của dung dịch thử phải có vết cùng màu sắc và giá trị Rf với vết của forsythin trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu và phải có các vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới:
Đầu tiên tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng sau đại học, cùng toàn thể các thầy cô đã tận tình dạy bảo tôi trong suốt tháng năm học tại trường
Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Bùi Hồng Cường, người thầy tận tụy, luôn luôn chỉ bảo hướng dẫn, định hướng, cũng như tạo
mọi điều kiện tốt nhất cho tôi được học tập, nghiên cứu trong suốt thời gian thực hiện đề tài, hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn toàn thể thầy cô, các anh chị kỹ thuật viên tại Bộ môn Dược cổ truyền, đã luôn giúp đỡ tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin cám ơn DS Đỗ Trung Hiếu và Công ty cổ phần thương mại dược phẩm Quốc tế WINSACOM; DS Trần Văn Cương và Công ty cổ phần dược
phẩm VCP đã cung cấp dược liệu, chất chuẩn và hỗ trợ kinh phí giúp chúng tôi thực hiện đề tài này
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, khích
lệ để tôi hoàn thành luận văn này
Do kiến thức bản thân còn giới hạn, nên luận văn không tránh khỏi những hạn chế và thiều xót Tôi mong nhận được sự góp ý, chỉnh sửa của quý thầy cô, bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội ngày 31 tháng 03 năm 2019
Vũ Bạch Linh
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Tổng quan về bệnh trứng cá 2
1.1.1 Theo quan điểm y học hiện đại 2
1.1.2 Theo quan điểm y học cổ truyền 4
1.2 Phương thuốc “Tòa sang tiễn tễ” 5
1.3 Thông tin cơ bản của các vị thuốc 6
1.3.1 Kim ngân hoa 6
1.3.2 Liên kiều 9
1.3.3 Hoàng cầm 11
1.3.4 Xuyên khung: 12
1.3.5 Đương quy 14
1.3.6 Cát cánh 16
1.3.7 Cúc hoa 18
1.3.8 Ngưu tất 20
1.4 Tổng quan về cao thuốc 21
1.4.1 Khái niệm 21
1.4.2 Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng cao thuốc 22
1.4.3 Kỹ thuật điều chế cao thuốc 22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng, thiết bị và hóa chất nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Thiết bị, nguyên liệu nghiên cứu 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
2.2.1 Nghiên cứu điều chế cao đặc 25
2.2.2 Khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng của cao đặc bài thuốc 27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
3.1 Nghiên cứu điều chế cao đặc 37
Trang 53.1.2 Xác định hàm ẩm, tỷ lệ cao chiết, tính chất vật lý của các mẫu cao 38
3.1.3 Xác định pH 39
3.2 Các chỉ tiêu định tính 39
3.2.1 Định tính các nhóm chất trong cao bằng phản ứng hóa học 39
3.2.2 Định tính so sánh cao và các dược liệu chuẩn bằng sắc ký lớp mỏng 41
3.3 Chỉ tiêu định lượng 57
3.3.1 Khảo sát điều kiện sắc ký 57
3.3.2 Thẩm định phương pháp 58
3.3.3 Định lượng acid chlorogenic trong các mẫu cao đặc Tòa sang 66
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 70
4.1 Về điều chế dạng cao đặc: 70
4.2 Định tính các nhóm chất trong cao: 72
4.2.1 Định tính bằng phản ứng hóa học 72
4.2.2 Định tính so sánh cao và các dược liệu chuẩn bằng sắc ký lớp mỏng 72
4.3 Định lượng acid chlorogenic trong cao đặc Tòa sang: 73
4.3.1 Acid chlorogenic 73
4.3.2 Khảo sát và thẩm định 74
4.3.3 Kết quả định lượng AC trong cao đặc Tòa sang 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DĐVN V Dược điển Việt Nam V
DĐHK Dược điển Hong Kong
DĐTQ Dược điển Trung Quốc
DLC Dược liệu chuẩn
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Khối lượng cao trung bình thu được 38
Bảng 3.2: Hàm ẩm, tỷ lệ cao chiết, tính chất vật lý của các mẫu cao 38
Bảng 3.3: Kết quả đo pH cao đặc Tòa sang 39
Bảng 3.4 Kết quả định tính thành phần hóa học trong cao đặc và các vị thuốc 40
Bảng 3.5 Kết quả SKLM định tính Cao đặc, Kim ngân hoa và chất chuẩn ACG ở bước sóng 254 nm 43
Bảng 3.6 Kết quả SKLM định tính Đương quy và Cao ở bước sóng 254 nm 45
Bảng 3.7 Kết quả SKLM định tính Cúc hoa và Cao ở bước sóng 254 nm 47
Bảng 3.8 Kết quả SKLM định tính Liên kiều và Cao ở bước sóng 254 nm 48
Bảng 3.9 Kết quả SKLM định tính Xuyên khung và Cao ở bước sóng 254 nm 50 Bảng 3.10 Kết quả SKLM định tính Ngưu tất và Cao ở bước sóng 254 nm 52
Bảng 3.11 Kết quả SKLM định tính Cát cánh và Cao ở bước sóng 254 nm 54
Bảng 3.12 Kết quả SKLM định tính Hoàng cầm và Cao ở bước sóng 254 nm 56
Bảng 3.13 Các thông số sắc ký ứng với hệ pha động 2 58
Bảng 3.14 Kết quả đánh giá độ thích hợp hệ thống của phương pháp 60
Bảng 3.15 Cách pha dãy dung dịch chuẩn 61
Bảng 3.16 Quan hệ tuyến tính giữa nồng độ và diện tích píc của các chất 61
Bảng 3.17 Kết quả đánh giá độ lặp lại của phương pháp 63
Bảng 3.18 Kết quả đánh giá độ chính xác trung gian 64
Bảng 3.19 Kết quả thẩm định độ đúng của phương pháp 65
Bảng 3.20 Kết quả xác định LOD và LOQ của phương pháp 66
Bảng 3.21 Hàm lượng AC trong các mẫu cao khảo sát 68
Bảng 4.1 Các phương pháp phân tích định lượng AC 74
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Công thức cấu tạo acid chlorogenic 7
Hình 2.1: Các dược liệu trong phương thuốc Tòa sang 24
Hình 2.2 Sơ đồ bào chế cao đặc chiết nước 26
Hình 3.1 Sắc ký đồ ĐT KNH - Cao - ACG ở bước sóng 254nm 43
Hình 3.2 Sắc ký đồ ĐT Cao và ĐQ ở bước sóng 254nm 45
Hình 3.3 Sắc ký đồ ĐT Cao và CH ở bước sóng 254nm 47
Hình 3.4 Sắc ký đồ ĐT Cao và LK ở bước sóng 254nm 48
Hình 3.5 Sắc ký đồ ĐT Cao và XK ở bước sóng 254nm 50
Hình 3.6 Sắc ký đồ ĐT Cao và NT ở bước sóng 254nm 52
Hình 3.7 Sắc ký đồ ĐT Cao và CC ở bước sóng 254nm 54
Hình 3.8 Sắc ký đồ ĐT Cao và HC ở bước sóng 254nm 56
Hình 3.9 Sắc ký đồ hệ dung môi 1 ACN và acid phosphoric 0,4% (20:80) 57
Hình 3.10 Sắc ký đồ hệ dung môi 2 ACN và acid phosphoric 0,4% (13:87) 57
Hình 3.11 Sắc ký đồ hệ dung môi 3 ACN và acid phosphoric 0,4% (10:90) 57
Hình 3.12 Sắc ký đồ đánh giá tính chọn lọc của phương pháp 58
Hình 3.13 So sánh phổ của mẫu thử và mẫu chuẩn AC 59
Hình 3.14 Sắc ký đồ khảo sát tính phù hợp hệ thống của phương pháp 60
Hình 3.15 Đường chuẩn của AC 62
Hình 3.16 Sắc ký đồ xác định LOD và LOQ 66
Hình 3.17 Sắc ký đồ của AC trong các mẫu cao nghiên cứu 69
Trang 9Từ ngàn năm ông cha ta đã sử dụng các thảo dược như: Kim ngân hoa, Diệp
hạ châu để trị mụn nhọt qua cơ chế thanh nhiệt giải độc, điều hòa khí huyết của cơ thể Lợi thế của thuốc từ thảo dược là điều trị dựa trên cơ địa người bệnh để điều chỉnh chức năng của cơ thể về trạng thái bình thường Các thảo dược thân thiện với sức khỏe con người, ít độc hại và ít gây tác dụng không mong muốn hơn so với thuốc tân dược
Phương thuốc Tòa sang tiễn tễ có xuất xứ từ sách Trung Quốc “Trung Y bí phương đại toàn” đã được sử dụng để trị trứng cá Tuy nhiên với nhịp sống hiện đại việc sử dụng thuốc đông dược theo cách sắc truyền thống rất bất tiện Mong muốn đưa ra các dạng bào chế hiện đại để tiện dụng cho bệnh nhân cũng như phát huy tác dụng ưu việt của thuốc cổ truyền, dạng bào chế cao đặc là dạng bán thành phẩm trung gian sản xuất ra các dạng bào chế khác
Từ những lý do trên đề tài “Nghiên cứu điều chế và xây dựng một số chỉ tiêu chất lƣợng của cao đặc Tòa sang” được thực hiện với các mục tiêu cụ thể:
Nghiên cứu điều chế cao đặc Tòa sang
Khảo sát xây dựng một số chỉ tiêu định tính, định lượng của dạng cao đặc Tòa sang
Trang 101.1.1.2 Căn nguyên bệnh sinh
Mụn trứng cá được hình thành dưới tác động của 3 yếu tố chính: Đó là tăng sản
xuất chất bã, sừng hóa cổ nang lông và vai trò của vi khuẩn Propionibacterium acnes
Tăng tiết chất bã
Tuyến bã chịu sự điều tiết hoạt động của các hormon, đặc biệt là hormon sinh dục nam, các hormon này kích thích tuyến bã hoạt động và phát triển thể tích làm tăng bài tiết chất bã lên nhiều lần
Sừng hóa cổ nang lông
Cổ nang lông tuyến bã bị sừng hóa làm ống bài xuất tuyến bã bị hẹp lại, chất
bã không thoát ra ngoài được nên bị ứ đọng lại trong lòng tuyến bã, lâu ngày bị cô đặc lại hình thành nhân trứng cá
Sự gia tăng hoạt động của vi khuẩn Propionibacterium acnes (P acnes) Bình thường P acnes cư trú ở da một cách vô hại Khi các lỗ nang lông bị ứ lại, các chất bã và tế bào chết sẽ tạo nên môi trường kỵ khí và P acnes có thể phát
triển, trở nên gây bệnh
Một số yếu tố khác liên quan đến hình thành mụn trứng cá:
Tuổi, giới, yếu tố gia đình, yếu tố thời tiết, yếu tố nghề nghiệp, yếu tố stress, chế độ ăn, các bệnh nội tiết, thuốc, và một số nguyên nhân tại chỗ như vệ sinh da mặt…[4]
Trang 111.1.1.3 Triệu chứng lâm sàng
Trứng cá thể thông thường (acne vulgaris)
- Là hình thái thường gặp nhất của trứng cá với các thương tổn rất đa dạng như sau:
Bắt đầu từ tuổi dậy thì, trên nền da nhờn xuất hiện các tổn thương nhân trứng
cá (comedon) hay mụn đầu đen do chất bã bài tiết và tế bào biểu mô cô đặc lại Sau
đó, tùy mức độ viêm nhiều hay ít, nông hoặc sâu mà có các tổn thương như mụn đầu đen, đầu trắng, sẩn, mụn mủ, mụn bọc hay ổ áp xe
- Vị trí thường gặp là ở mặt, trán, cằm, má, phần trên lưng, trước ngực; ít khi xuống quá thắt lưng
Các thể lâm sàng trứng cá nặng
- Trứng cá dạng cục, dạng kén: hay gặp ở nam, tổn thương sâu hơn trứng cá thường và hình thành các kén có nguồn gốc nang lông Ví trị thường gặp là mặt, cổ, xung quanh tai
- Trứng cá bọc (acne conglobata): là loại trứng cá mủ mạn tính, dai dẳng
Bắt đầu ở tuổi thiếu niên, có tổn thương dạng cục, hay để lại lỗ dò, luôn luôn để lại sẹo lõm
- Trứng cá tối cấp (còn gọi là trứng cá bọc cấp tính, trứng cá có sốt và loét): bệnh xảy ra đột ngột với sốt, mệt mỏi, tăng bạch cầu đa nhân, hồng ban nút và các tổn thương trứng cá
- Trứng cá muộn ở phụ nữ: gặp ở phụ nữ từ 30-40 tuổi, nguyên nhân do cường nội tiết sinh dục (nhất là buồng trứng), thường kèm theo rụng tóc
Trang 12- Trứng cá do hóa chất: do mỹ phẩm, do các chất halogen (clor, brom, iod), do xăng, dầu (còn gọi trứng cá hạt dầu: thường ở vùng mu bàn tay, cẳng tay, không có nhân) [4]
- Thuốc bôi tại chỗ: retinoid, benzoyl peroxide, kháng sinh , acid azelaic
- Thuốc toàn thân: kháng sinh (doxycyclin, tetracylin ), isotretinoin, hormon: thuốc đối kháng androgen có nguồn gốc tự nhiên
Tư vấn cho bệnh nhân
- Hạn chế dùng thuốc có chứa các chất thuộc nhóm halogen, corticoid
- Rửa mặt bằng xà phòng
- Ăn ít đường, chocola, chất béo, đồ rán
- Tránh làm việc quá sức, stress tâm lý [4]
1.1.2 Theo quan điểm y học cổ truyền
- YHCT gọi bệnh trứng cá là phấn thích hoặc tòa sang [13]
- YHCT cho rằng bệnh trứng cá phần lớn do phong nhiệt nung nấu, kết tụ ở kinh phế sinh ra, hoặc do ăn quá nhiều chất cay nóng, dầu mỡ sinh ra thấp nhiệt, tích tụ tại bì phu, cân cơ, hoặc do tỳ vận hóa kém, sinh ra thấp nhiệt, như Nội kinh
đã viết: “Không có nhiệt thời không sinh ban, không có thấp thời không sinh chẩn” Trong đó, tổn thương của trứng cá theo YHCT là tổn thương dạng chẩn Có 5 loại nhọt độc do tâm, phế, can, tỳ, thận Nhọt màu đỏ là tâm đinh, màu trắng là phế đinh, màu xanh hoặc tía là can đinh, màu vàng là tỳ đinh, màu đen là thận đinh [9], [13] YHCT phân loại bệnh trứng cá thành các thể: thể phế kinh phong nhiệt, thể trường vị thấp nhiệt và thể tỳ hư, thể can uất huyết ứ [8], [9], [13]
Trang 13Thể phế kinh phong nhiệt
Triệu chứng: Mụn trứng cá nóng, đỏ, hoặc sưng đau, có mụn mủ, ngứa, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch phù sác
Pháp điều trị: Sơ phong, thanh nhiệt, tuyên phế
Thể trường vị thấp nhiệt
Triệu chứng: Bì phu trơn nhờn, phấn thích đỏ sưng, nổi sẩn, có mụn mủ kèm theo táo bón, tiểu vàng đậm, chán ăn, bụng đầy, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch hoạt sác
Pháp điều trị: Thanh nhiệt, hóa thấp, thông phủ
Thể tỳ hư
Triệu chứng: Bệnh kéo dài, sắc da xám, kém tươi nhuận, tái phát nhiều lần, có cục hoặc bọc mủ, chán ăn, lưỡi bệu, rêu trắng, mạch nhu hoạt
Pháp điều trị: Kiện tỳ hóa thấp
Can uất huyết ứ:
Triệu chứng: Là do tâm trạng không thoải mái, can khi uất kết, khí trệ huyết
ứ, ứ lâu hóa nhiệt, ứ kết tại da gây nên mụn, đặc điểm là mụn màu tím đỏ, trước khi hành kinh thì mụn nổi nhiều hơn, thường đi kèm với triệu chứng tức ngực, kinh nguyệt trước kì, máu có cục, lưỡi đỏ, nấm lưỡi trắng, mạch huyền
Pháp điều trị: Sơ can hành huyết, thanh nhiệt giải độc
1.2 Phương thuốc “Tòa sang tiễn tễ”
Xuất xứ: Sách “Trung Y bí phương đại toàn”
Thành phần [10]
Công năng, chủ trị của phương thuốc:
- Công năng: Thanh nhiệt giải độc, tả hỏa thông tiện
- Chủ trị: Trứng cá
Trang 14 Giải thích phương thuốc
- Phương thuốc có Kim ngân hoa có tác dụng thanh nhiệt giải độc tiêu ung nhọt, giải biểu, thanh phế nhiệt là quân dược [17] Liên kiều thanh nhiệt giải độc, tán kết Cúc hoa giải biểu nhiệt, thanh can nhiệt Hoàng Cầm thanh thấp nhiệt, trừ hỏa độc ở tạng phế cùng phối hợp tăng tác dụng thanh phế, thanh nhiệt giải độc, tả hỏa Cát cánh hóa đàm, tiêu mủ Ngưu tất hoạt huyết tả hỏa, thêm Đương quy, Xuyên Khung bổ huyết, hoạt huyết, nhuận tràng thông tiện, tiêu tán kết Cả bài có công hiệu thanh nhiệt, giải độc, tiêu độc tán kết [10], [17]
- Phương thuốc gồm các nhóm tác dụng chính
Thanh nhiệt giải độc: Kim ngân hoa, Liên kiều, Hoàng cầm, Cúc hoa
Giải biểu nhiệt: Cúc hoa, Kim ngân hoa, Liên kiều
Hoạt huyết: Đương quy, Xuyên Khung, Ngưu tất
Tiêu mủ: Cát cánh
Định tính, định lượng : Chưa có thông tin về định tính, định lượng phương thuốc này
1.3 Thông tin cơ bản của các vị thuốc
1.3.1 Kim ngân hoa
Tên khoa học: Flos Lonicera [3]
Bộ phận dùng:
Nụ hoa có lẫn một số hoa đã nở phơi hoặc sấy khô của cây Kim ngân –
Lonicera japonica Thunb hoặc một số loài Lonicera khác như L.dasystyla Rehd., L.confusa DC, họ Kim ngân – Caprifoliaceae [2], [3], [19]
1.3.1.1 Thành phần hóa học:
- Thành phần chính là flavonoid: rutin, luteolin-7-O-β-D-galactosid, lonicerin, hyperosid, luteolin-7-O-neohesperidosid, tricin-7-O-β-D-glucospyranosid, ochna-flavon L, 3 chất đầu: rutin, luteolin-7-O-β-D-galactosid, lonicerin có hàm lượng cao nhất (với
tỷ lệ khoảng 4,5:2:1) [2]
- Iridoid: loniceracetalid A, B, swerosid, centaurosid và secoxyloganin [2]
- Saponin: Saponin triterpene thuộc nhóm Hederagenin, lonicerosid macranthoidin B [2], [19]
Trang 15A Tinh dầu:: αA pinen, hexA 1A en, hexA 3A enA 1A ol, geraniol, αA terpineol, …[19]
- Một số chất carotenoid: ξ-caroten, β-cryptoxanthin và auroanthin [2]
Acid hữu cơ: Acid chlorogenic và các đồng phân của nó như: Acid cryptochlorogenic, acid neochlorogenic, 3,5-O-dicaffeoylquinic acid, 4,5-O-dicaffeoylquinic acid, …[1] Hàm lượng acid chlorogenic trong nụ hoa có thể lên đến 6% [2], [19]
Acid chlorogenic (AC)
Hình 1.1 Công thức cấu tạo acid chlorogenic [14],[44], [49]
- Công thức phân tử: C16H18O9
- Trọng lượng phân tử: 354,31
- Tên khoa học theo hệ thống IUPAC: acid oxo-2- propenyl]oxy]-1S,4R,5R-trihydroxy-cyclohexanecarboxylic
3R-[[3-(3,4-dihydroxyphenyl)-1 Tên khác: acid 33R-[[3-(3,4-dihydroxyphenyl)-1 03R-[[3-(3,4-dihydroxyphenyl)-1 Caffeoylquinic
- Tính chất vật lý: Acid chlorogenic có dạng bột màu trắng hoặc hơi ngà vàng, tan được trong nước và trong dung môi hữu cơ như ethanol, methanol, dimethyl sulfoxyd, dimethylformamid…Nhiệt độ nóng chảy: 210ºC
- Acid chlorogenic là một chất khá bền vững, điều kiện bảo quản tốt nhất
là ở 4ºC [13]
- DĐVN V và DĐTQ 2010 đều quy định hàm lượng AC không được ít hơn 1,5% tính theo mẫu dược liệu khô kiệt Quy trình định lượng như sau [3], [23]: + Điều kiện sắc ký: Pha động: Acetonitril – dung dịch acid phosphoric 0,4 % (13: 87) Cột kích thước (25 cm X 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm) Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 327 nm Tốc độ dòng: 1,0 ml/min Thể tích tiêm: 10 µl
Trang 161.3.1.2 Tác dụng sinh học
- Tác dụng kháng khuẩn: dịch chiết nước của Kim ngân hoa có tác dụng kháng khuẩn trên 1 số vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn, trực khuẩn lị, trực khuẩn thương hàn [19]
- Tác dụng chống viêm: dịch chiết nước của Kim ngân hoa ức chế trực tiếp
cả COX-1 và COX-2 trên tế bào A549 [26]
- Tác dụng chống oxy hóa và bảo vệ gan: từ cao phân đoạn ethylacetat của Kim ngân hoa đã phân lập được một số hợp chất như luteolin, caffeic acid, protocatechuic acid, isorhamnetin3-O d-glucopyranoside, quercetin 3-O-d-glucopyranoside, luteolin 7-O d-glucopyranoside có tác dụng chống oxy hóa rất tốt Dịch chiết nước của kim ngân hoa có khả năng làm giảm các chất trung gian gây viêm, làm giảm nồng độ NO và iNOS cao trong gan, giúp cải thiện tình trạng gan bị tổn thương [40]
1.3.1.3 Tác dụng và công dụng theo y học cổ truyền:
- Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, đắng, tính hàn; quy vào 4 kinh phế, vị, tâm, tỳ [14], [17], [19]
- Công năng chủ trị [3], [14], [17], [19]:
Thanh nhiệt giải độc: Dùng trong trường hợp nhiệt độc sinh mụn nhọt, định độc, nhọt vú, nhọt trong ruột, dị ứng, mẩn ngứa, ho do phế nhiệt
Thanh thấp nhiệt ở vị tràng, dùng chữa lỵ
Thanh giải biểu nhiệt: Kim ngân hoa có thể chất nhẹ, tính tuyên tán, có thể dùng trong trường hợp ngoại cảm phong nhiệt, ôn nhiệt sơ khởi
Trang 17 Lương huyết chỉ huyết: Chữa tiểu tiện ra máu [17]
Giải độc sát khuẩn: Dùng trong bệnh sưng đau của hầu họng, viêm amidan, đau mắt đỏ [16]
Quả chín đã phơi hay sấy khô bỏ hạt của cây Liên kiều Forsythia suspense
Vahl., họ Nhài (Oleaceae) [3], [14], [17], [19]
1.3.2.1 Thành phần hóa học:
- Quả Liên kiều có chứa saponin, alkaloid [14], lignan, alcol, tinh dầu [19]
- Quả Liên kiều có nhiều chất thuộc nhóm lignin [2] như philygenin, philyrin, pinorcsinol, các phenolglycosid là forsythosid A, C, D, E; rutin 3.1% [19]
- Nhiều alcol có trong quả là rengyol, các rengyosid A, B, C, rengyoxyd, rengyolon [19]
- Tinh dầu của quả chứa β-pinen, sabinen, β-phelandren, myrtenal, …[19]
Trang 181.3.2.2 Tác dụng sinh học:
- Tác dụng kháng khuẩn: các chất forsyhosid A, C, D có tác dụng diệt khuẩn
đối với Staphylococcus aureus ở nồng độ nhỏ hơn 2mM Tác dụng kháng khuẩn trên các chủng Streptococcus hemolyticus, Bacillus dysenteriae [19]
- Tác dụng chống viêm: [19]
- Tác dụng chống viêm, điều trị viêm da dị ứng, mụn nhọt [24]
- Tác dụng chống oxy hóa: Các lignan tetrahydrofurofuran có tác dụng chống oxy hóa, do ức chế quá trình oxy hóa LDL gây ra bởi Cu2+ [26] Isoforsythiaside có tác dụng dọn gốc tự do DDPH [35], [36]
1.3.2.3 Tác dụng và công dụng theo y học cổ truyền:
- Tính vị, quy kinh: Vị đắng, cay, tính hơi hàn [14], [17], [19] Quy vào 2 kinh tâm, đờm, tam tiêu, đại tràng [3]
- Công năng, chủ trị: [3], [14], [17], [19]
Thanh nhiệt giải độc, tán kết dùng để điều trị các bệnh mụn nhọt sưng đau, tràng nhạc
Thanh nhiệt giải biểu nhiệt trị ngoại cảm phong nhiệt, thường dùng ở thời
kì đầu có sốt cao, sợ gió
Tiêu thũng, điều trị bí tiểu tiện
- Liều dùng: 8-20g; 10-30g (dùng riêng), 6-12g (phối hợp với các vị thuốc khác) [17], [19]
Kiêng kị: Không dùng khi ung nhọt đã vỡ mủ, loét [3], [17]
1.3.2.4 Định tính, định lượng
- Định tính
+ Phản ứng hóa học đặc trưng của nhóm flavonoid là pư cyanidin
+ Sắc kí lớp mỏng : So sánh với dung dịch chất chuẩn forsythin, dược liệu đối chiếu) sử dụng bản mỏng: Silica gel G Dung môi khai triển: Cloroform – methanol (8 : 1) Sau khi khai triển xong, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng rồi phun dung dịch acid sulfuric 10 % trong ethanol (TT) sấy bản mỏng ở
105 °C tới khi các vết hiện rõ Quan sát dưới ánh sáng thường Trên sắc ký đồ
Trang 19của dung dịch thử phải có vết cùng màu sắc và giá trị Rf với vết của forsythin trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu và phải có các vết có cùng màu sắc
và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu
- Định lượng
+ Định lương forsythin bằng HPLC Dược liệu phải chứa không ít hơn 0,15
% forsythin (C27H34O11), tính theo dược liệu khô kiệt.[3]
- Ngoài ra trong rễ Hoàng cầm còn có tannin thuộc nhóm pyrocatechic 5%), nhựa [2], [17], [18]
ức chế sự tăng độ thấm của mạch, làm giảm phù và ngăn chặn sự phát triển thương tổn thứ phát trong viêm khớp trên chuột thực nghiệm [2], [17], [18]
Trang 20- Các flavon trong hoàng cầm có tiềm năng trong điều trị các bệnh về viêm, ung thư và các bệnh liên quan đến virus [32]
1.3.3.3 Tác dụng theo y học cổ truyền:
- Tính vị, quy kinh: Vị đắng, tính hàn; quy vào 6 kinh tâm, phế, can , đởm, địa tràng, tiểu tràng [3], [14], [17], [18]
- Công năng, chủ trị [3], [14], [17], [18]:
Thanh thấp nhiệt, trừ hỏa độc ở tạng phế: Dùng cho các bệnh phế ung, phế có
mủ, viêm phổi… gây sốt cao; hoặc trường hợp hàn nhiệt vãng lai, trị ho do phế nhiệt
Lương huyết an thai: Dùng trong các trường hợp thai động chảy máu
Trừ thấp nhiệt ở vị tràng: Dùng trong các bệnh tả, lỵ, đau bụng
Chỉ huyết: Dùng trong bệnh thổ huyết, chảy máu cam, đại tiểu tiện ra máu, băng huyết hoặc bí tiểu tiện
Thanh can nhiệt: Dùng chữa đau mắt đỏ
đồ của dung dịch đối chiếu
- Định lượng: bằng HPLC Hàm lượng baicalin (C21H18O11) trong dược liệu không ít hơn 8,0 % tính theo dược liệu khô kiệt[3]
1.3.4 Xuyên khung:
Tên khoa học: Rhizoma Ligustici wallichii [3]
Trang 21Bộ phận dùng:
Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Xuyên khung (Ligusticum wallichii
Franch.), họ Hoa tán (Apiaceae) [3], [14], [17]
1.3.4.2 Tác dụng sinh học:
- Tác dụng kháng khuẩn trên các chủng phế cầu, liên cầu tan máu, tụ cầu
vàng, trực khuẩn mủ xanh, Streptococcus faecalis, Shigela sonnei, Shigella shigae, Shigella flexneri, Salmonella typhi, Vibro cholera, Candida albicans, Bacillus subtilis, Escherichia coli,…[14], [17], [19] Xuyên khung được chứng minh có hiệu quả in vitro trong kháng một số vi khuẩn gây bệnh gồm Pseudomonas aeruginosa, Shigella sonnei, Vibrio cholera Các thành phần tinh dầu của Xuyên khung cũng có
khả năng ức chế một số loại nấm gây viêm da in vitro [41]
- Ngoài ra, Xuyên khung còn có tác dụng lơi tiểu, chống oxy hóa, tác dụng trên thần kinh, tim mạch [19]
- Dịch chiết chloroform của xuyên khung có tác dụng giãn động mạch chủ thoáng qua ở chuột [37]
1.3.4.3 Tác dụng và công dụng theo y học cổ truyền:
- Tính vị, quy kinh: Vị cay, tính ấm; quy vào 3 kinh can, đởm, tâm bào [3], [14], [17], [19]
Trang 22 Hành khí giải uất, giảm đau: dùng trong trường hợp khí trệ ngực sườn đau tức, khí huyết vận hành khó khăn, đau cơ, đau khớp; hoặc nhọt độc đau căng cấp
Bổ huyết: Dùng trong trường hợp cơ thể suy nhược huyết kém, xanh xao, phụ nữ sau khi sinh nở bị rong huyết kéo dài
có các vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
- Định lượng: acid ferulic bằng HPLC Hàm lượng acid ferulic (Cl0H10O4) không được ít hơn 0,05 % tính theo dược liệu khô kiệt.[3]
- Tinh dầu: 0.2-0.4% [14], [17] Tinh dầu có:
Các terpen: Myrcen, β-ocimen, allo-ocimen, β-phelandren, α-pinen, …
Các hợp chất phenolic: Acetophenon, p-cresol, phenol, vanillin …[14]
Dẫn chất phthalid: n-butylidenphthalid (E và Z) C12H24O2 (7.35%), ligustilid (50,2%), n-butylphthalid (1.81%), senkyunolid I, senkyunolid H, senkyunolid P, ∆2,5-
dihydrophthalic Ba thành phần đầu đặc trưng cho Đương quy Trung Quốc [17]
Trang 23- Coumarin: Bergapten [2], umbeliferon, acutilobin, decursin, …[18]
- Acid hữu cơ: Acid ferulic, acid phthalic, acid palmitic, acid succinic [18]
- Polysaccharid: Có khoảng 36 polysaccharid được xác định, khi thủy phân cho L- arabinose, D-galactose, D-glucose, L-ramnose [18]
- Acid amin: Alanine, valin, leucine, glycin, lysin, arginine, phenylalanine, …[18]
- Vitamin: Vitamin B1, vitamin B12 (0.5-0.4%), vitamin E [18]
- Nguyên tố vi lượng: Mg (48.10 ppm), Ca (60.50 ppm), Al (12.50 ppm), …[18]
1.3.5.2 Tác dụng sinh học:
- Tác dụng chống viêm: Rễ Đương quy có tác dụng chống viêm đối với cả 2 giai đoạn cấp tính và mạn tính, tác dụng chống viêm tương tự các thuốc chống viêm phi steroid, không kèm theo tác dụng ức chế miễn dịch [17] Hoạt chất ferulic acid
và isoferulic acid được phân lập từ rễ Đương quy có tác dụng ức chế viêm đại thực bào protein – 2 (MIP – 2), Z-ligustilide ức chế hoạt động của TNF-α và NF-κβ [21]
- Tác dụng chống ung thư: [21] Dịch chiết phân đoạn aceton của đương quy
có tác dụng chống ung thư [22]
- Tác dụng hạ đường huyết và bảo vệ gan: [46]
- Tác dụng khác: Ức chế kết tập tiểu cầu, ức chế trực khuẩn dịch hạch, Shigella shigae, trực khuẩn thương hàn, phó thương hàn, phẩy khuẩn tả, ức chế sự
co thắt cơ trơn ruột cô lập gây ra bởi acetylcholine và histamine,…[18]
1.3.5.3 Tác dụng và công dụng theo y học cổ truyền:
- Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, hơi đắng, tính ấm; quy vào 3 kinh tâm, can, tỳ [3], [17]
- Công năng, chủ trị [3], [14], [17], [18]:
Bổ huyết, bổ ngũ tạng: Bổ huyết trong các trường hợp thiếu máu dẫn đến hoa mắt, chóng mặt, da dẻ xanh xao, người gầy yếu
Hoạt huyết, giải uất kết dùng trong các trường hợp thiếu máu, kèm theo có
ứ tích của phụ nữ bế kinh, vô sinh
Hoạt tràng thông tiện: Dùng thích hợp với chứng huyết hư huyết táo gây táo bón
Trang 24 Giải độc: Dùng trong các trường hợp mụn nhot, đinh độc vì thuốc vừa có tác dụng giải độc, vừa có tác dụng giảm đau do khả năng hoạt huyết, tiêu trừ huyết
+ Bột dược liệu phát quang ở bước sóng 366nm
+ Sắc kí lớp mỏng : So sánh với dung dịch dược liệu đối chiếu, sử dụng bản mỏng: Silicagel 60F254 Dung môi khai triển: Cyclohexan – ethyl acetat – aceton (7:2: 1 Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm, trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải cho các vết phát quang xanh lơ sáng có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu Sau đó phun dung dịch kali hydroxyd 1M trong ethanol, vết này phát quang mạnh hơn
- Định lương theo phương pháp định lượng tinh dầu Hàm lượng tinh dầu trong dược liệu không được ít hơn 0,1 % tính theo dược liệu khô kiệt.[3]
1.3.6 Cát cánh
Tên khoa học: Radix Platycodi grandiflori [3]
Bộ phận dùng:
Rễ để nguyên hoặc đã cạo vỏ ngoài, phơi hoặc sấy khô của cây Cát cánh
Platycodon grandiflorum (Jacq.) A DC., họ Hoa chuông (Campanulaceae) [2], [3],
Trang 25deapiplaticosid E, polygalacin D, D2, G3; 2”-O-acetyl polygalacin D, 3”-O-acetyl polygalacin D (khoảng 2%)
- Phytosterol, inulin, tannin [2]
1.3.6.2 Tác dụng sinh học:
- Tác dụng tiêu đờm, phá huyết mạnh: Chủ yếu do thành phần saponin trong rễ cát cánh Khi uống, saponin gây kích thích niêm mạc họng và dạ dày, đưa đến phản ứng tăng tiết dịch ở đường hô hấp làm cho đờm loãng và dễ bị tống ra ngoài [18]
- Tác dụng chống oxy hóa [38] và bảo vệ gan: [48]
1.3.6.3 Tác dụng và công dụng theo y học cổ truyền:
- Tính vị, quy kinh: Vị đắng, cay, tính hơi ấm, quy vào kinh phế [14], [17]
- Công năng, chủ trị: [14], [17]
Khử đàm chỉ ho: Dùng đối với ho đàm, trường hợp đàm khó khạc ra, hoặc đàm nhiều, ngực bứt rứt khó chịu hoặc điều trị trị trong trường hợp phế có mủ, hoặc
ho, nôn ra đàm loãng
Làm thông phế, lợi hầu họng: Dùng khi phế bị tắc, hầu họng sưng đau như viêm họng, viêm amidan, hoặc ngực sườn đau như dao đâm
Trừ mủ, tiêu ung thũng: Dùng đối với phế sưng, phế có mủ, ngực và cơ hoàng đau, ho nôn ra đàm mủ Ngoài ra còn tiêu trừ khí tích trong dạ dày, ruột
Trang 26+ Sắc kí lớp mỏng : So sánh với dung dịch dược liệu đối chiếu, sử dụng bản mỏng: Silica gel G, dung môi khai triển: Cloroform – ether (1 : 1) Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô trong không khí, phun dung dịch acid sulfuric 10% trong ethanol (TT), sấy ở 105 °c đến khi các vết hiện rõ Quan sát bản mỏng dưới ánh sáng thường hoặc dưới ánh sáng tử ngoại ờ bước sóng 366 nm Trên sắc
ký đồ của dung dịch thừ phải có các vết cùng giá trị Rf và màu sắc với các vết thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
- Định lượng platycodin bằng HPLC.Dược liệu phải chứa không dưới 0,10 % platycodin D (C57H92O28), tính theo dược liệu khô kiệt.[3]
1.3.7 Cúc hoa
Tên khoa học: Flos Chrysanthemi indici [3]
Bộ phận dùng:
Cụm hoa đã chế biến và phơi hay sấy khô của cây Cúc hoa vàng
Chrysanthemum indicum L., họ Cúc (Asteraceae) [3], [14], [17], [18]
1.3.7.1 Thành phần hóa học:
- Carotenoid (chrysanthemoxanthin): Chất màu của hoa
- Tinh dầu: α-pinen, β-pinen, myrcen, α-terpinen, cineol, borneol,…
- Sesquiterpen: angelyol cumambrin B, arteglasin A, handelin, chrysetunon, …
- Flavonoid: luteolin 7-O-β-D-glucopyranosid, acacetin-7-O-β-D-galactopyranosid, chrysanthemin
- Acid amin, adenine, cholin, stachydrin
- Một số thành phần khác: indicumenon, β-sitosterol, vitamin A [14], [17]
1.3.7.2 Tác dụng sinh học:
- Tác dụng kháng khuẩn: Tinh dầu từ nụ Cúc hoa có tác dụng kháng khuẩn
khá mạnh trên các chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus, Streptococcus haemolvticus, Streptococcus faecalis, Shigella shigae,…[17]
- Tác dụng trên tim mạch: [17]
- Tác dụng bảo vệ gan: Dịch chiết nước của Dã Cúc hoa có khả năng khôi phục nồng độ transamine trong huyết thanh về mức bình thương, chữa lành nhu
Trang 27mô gan và giúp tái tạo tế bào gan Ngoài ra, Dã Cúc hoa còn có khả năng ức chế CYP2E1, giúp bảo vệ các tế bào gan chống lại các độc tính do CCl4 gây ra [14]
- Tác dụng khác: Chống viêm [34], hạ sốt, hỗ trợ điều trị bệnh Parkinson
… [17], [29]
1.3.7.3 Tác dụng và công dụng theo y học cổ truyền:
- Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, đắng, tính bình, quy vào 8 kinh phế, can, tâm, đởm, vị, tỳ, đại tràng, tiểu tràng [3], [17]
Giải độc, chữa mụn nhọt, đinh độc
Chữa các bệnh tê bì, chứng mất cảm giác của da, cơ
+ Phản ứng hóa học đặc trưng của nhóm flavonoid là pư cycanidin
+ Sắc kí lớp mỏng : So sánh với dung dịch dược liệu đối chiếu, sử dụng bản mỏng: Silica gel G Dung môi khai triển: Ethyl acetat – acid formic – nước (8 : 1: 1) triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, hiện màu bằng hơi amoniac (TT) Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có 6 vết, trong đó 4 vết màu vàng nâu và 2 vết màu vàng xanh có cùng giá trị
Rf và màu sắc với các vết của dung dịch đối chiếu
- Định lượng : DĐVN V chưa quy định [3]
Trang 281.3.8 Ngưu tất
Tên khoa học: Radix Achyranthis bidentatae [3]
Bộ phận dùng:
Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Ngưu tất Achyranthes bidentata Blume, họ
Rau giền (Amaranthaceae) [2], [3], [14], [17], [18]
1.3.8.1 Thành phần hóa học:
- Thành phần quan trọng là saponin triterpene, khi thủy phân cho sapogenin
là acid oleanolic (0.096 %), galactoza, rhammoza, glucoza
- Stetol: ecdysteron 0.037%, inokosteron
- Polysaccharid: fructan mạch ngắn có mức độ trùng hợp trung bình, một peptid-polysaccharid trong đó 24.1% là peptid bao gồm glycin, serin, acid glutamic
và acid aspartic
- Thành phần khác: Betain 0.930-1.029%, muối kali [2], [14], [17]
1.3.8.2 Tác dụng sinh học:
- Tác dụng bảo vệ gan: Acid oleanolic có tác dụng dự phòng tổn thương gan
gây ra bởi CCl4 ở chuột cống trắng [18]
- Tác dụng chống viêm: Cao ethanol của rễ Ngưu tất có tác dụng chống viêm rõ rệt đối với giai đoạn cấp tính và mạn tính trong phản ứng viêm thực nghiệm [18], [42]
- Tác dụng hạ cholesterol máu, hạ huyết áp: Rễ Ngưu tất có tác dụng giảm cholesterol máu do ức chế sự hấp thu cholesterol từ ngoài vào và ức chế sự tổng hợp cholesterol trong cơ thể [19]
- Polysaccharid Ngưu tất tạo ra các phản ứng miễn dịch, chống lại tế bào ung thư và gây ra phản ứng miễn dịch [45]
- Tác dụng khác: Cao chiết n-buthanol của rễ Ngưu tất có tác dụng điều trị loãng xương [27], polysaccharid làm giảm đáng kể mức đường huyết ở chuột bị tiểu đường [47]
1.3.8.3 Tác dụng và công dụng theo y học cổ truyền:
- Tính vị, quy kinh: Vị đắng, chua, tính bình: quy vào 2 kinh can và thận [3], [17]
Trang 29 Lợi niệu, trừ sỏi: Dùng trong trường hợp tiểu tiện đau buốt, tiểu tiện ra sỏi ,đục
Giáng áp: Dùng trong trường hợp bệnh cao huyết áp Giải độc chống viêm: Phòng bệnh bạch hầu, dùng khi lợi bị sưng thũng
- Liều dùng: 6-12g [17], 3-9g [14], 8-12g [3]
1.3.8.4 Định tính, định lượng
- Định tính:
+ Phản ứng hóa học đặc trưng của nhóm saponin là pư tạo bọt
+ Sắc kí lớp mỏng : So sánh với 2 chất chuẩn là dung dịch acid oleanolic, ecdysteron, và dung dịch dược liệu đối chiếu Tùy chất chuẩn có sử dụng hệ dung môi khai triển, thuốc thử hiện màu và quan sát khác nhau Tuy nhiên trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu, hoặc có các vết cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu
β Định lượng : DĐVN V chưa quy định [3]
1.4 Tổng quan về cao thuốc
1.4.1 Khái niệm [3], [7]
Cao thuốc là chế phẩm điều chế bằng cách cô hoặc sấy đến thể chất quy định các
dịch chiết thu được từ dược liệu thực vật hay động vật với các dung môi thích hợp
Các dược liệu trước khi chiết xuất, được xử lý sơ bộ (sấy khô và chia nhỏ đến kích thước thích hợp) Với một số dược liệu đặc biệt, có chứa men phân huỷ hoạt chất, cần phải diệt men trước khi sử dụng làm nguyên liệu chiết xuất bằng hơi cồn sôi, hơi nước sôi, hoặc phương pháp thích hợp khác để bảo vệ hoạt chất trong dược liệu
Trang 30Cao thuốc được chia thành ba loại:
- Cao lỏng: Thể chất lỏng hơi sánh, mùi vị đặc trưng của dược liệu dùng để điều chế cao
- Cao đặc: Khối đặc quánh, hàm lượng dung môi dùng để chiết xuất còn lại trong cao không quá 20%
- Cao khô: Một khối hoặc bột khô, đồng nhất, có độ ẩm không lớn hơn 5%
1.4.2 Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng cao thuốc [3], [7]
- Đạt yêu cầu qui định trong chuyên luận riêng và các yêu cầu chung sau đây:
- Độ tan: Cao lỏng phải tan hoàn toàn trong dung môi đã dùng để điều chế cao
- Độ trong, độ đồng nhất và màu sắc: Cao thuốc phải đúng màu sắc đã được
mô tả trong chuyên luận riêng, phải đồng nhất, không có váng mốc, không có cặn
- Tỷ trọng: Tuỳ theo từng cao thuốc cụ thể mà có yêu cầu về tỷ trọng của cao
- Mất khối lượng do làm khô (nếu không có chỉ dẫn khác) cao đặc không quá 20%, cao khô không quá 5%
- Các chỉ tiêu khác: Giới hạn nhiễm khuẩn, dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật, giới hạn kim loại nặng…
1.4.3 Kỹ thuật điều chế cao thuốc [3], [7]
Quá trình điều chế cao đặc thường bao gồm những giai đoạn sau:
Điều chế dịch chiết
- Chọn nguyên liệu:
Dược liệu được sấy khô và chia mịn tới độ mịn thích hợp
Dung môi để điều chế cao thuốc tùy theo dược liệu có thể là nước, ethanol, ethanol loãng, ethanol – glycerin – nước, hoặc dùng dung môi ethanol trước, sau đó dùng nước cho dịch chiết sau rồi gộp các dịch chiết lại
Trang 31- Chọn phương pháp chiết xuất: tùy theo bản chất của dược liệu và dung môi
mà người ta chon phương pháp chiết xuất thích hợp
- Các phương pháp cô đặc như sau:
Cô đặc ở áp suất thường: Người ta thường cô cách thủy, dụng cụ cô cần có
bề mặt bốc hơi lớn và mỏng Trong quá trình cô cần tiến hành khuấy trộn đều để tránh tạo váng trên bề mặt cản trở sự bốc hơi dung môi và tránh cháy ở đáy dụng cụ
Có thể dùng quạt và phương tiện thông gió để lưu thông không khí bão hòa dung môi trên bề mặt dịch chiết
Cô đặc ở áp suất giảm: Người ta dùng các thiết bị có bộ phận tạo chân không Cần chú ý một số dịch chiết sẽ sủi bọt mạnh khi áp suất nồi cô giảm Để ngăn cản quá trình tạo bọt có thể thêm vào dịch chiết một lượng nhỏ chất chống tạo bọt như bơ ca cao, parafin
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thiết bị và hóa chất nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các vị thuốc trong phương thuốc đạt tiêu chuẩn DĐVN V được cung cấp bởi công ty cổ phần Dược phẩm VCP – 117 Trần Duy Hưng – Cầu Giấy - Hà Nội ( Hình 2.1)
- Dược liệu chuẩn: được mua tại Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương (Kim ngân hoa, Hoàng cầm, Xuyên khung, Đương quy, Cát cánh, Cúc hoa) và Viện Dược liệu (Liên kiều, Ngưu tất)
- Cao đặc phương thuốc Tòa sang
Hình 2.1: Các dược liệu trong phương thuốc Tòa sang
2.1.2 Thiết bị, nguyên liệu nghiên cứu
Thiết bị, máy móc:
- Nồi inox Fivestar
- Bếp hồng ngoại Golsun điều chỉnh được nhiệt độ
- Tủ sấy Memmert (Germany)
- Máy đo độ ẩm Precisa XM 120
- Cân phân tích Sartorius BP 221S (Germany)
- Máy siêu âm
Trang 33- Cân kỹ thuật Precisa (Switzeland)
- Máy ảnh Canon 10.0 mega pixels
- Máy đo pH Eutech Instruments pH 510
- Hệ thống thiết bị sắc kí lớp mỏng hiệu năng cao Linomat 5 (Camag Switzeland)
- Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) Shimadzu bao gồm: Bơm 30AD, detector SPD-M20A DAD, hệ thống tiêm mẫu tự động SIL-30AC, bộ phận
LC-ổn nhiệt CTO-10AS của Shimadzu
Hóa chất, chất chuẩn:
- Chất chuẩn: Acid chlorogenic LOT 17041707 độ tinh khiết 98,14% của hãng Chengdu Must Bio Technology co.,ltd được cung cấp bởi công ty cổ phần dược phẩm VCP (117 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội)
- Bản sắc kí lớp mỏng Silica gel 60 F254 của Merck
- Hóa chất đạt tiêu chuẩn phân tích, được mua tại Công ty TNHH Sela, 48 dốc Thọ Lão, phường Đống Mác, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội: Ethanol tuyệt đối, n-hexan, ethyl acetat, n-butanol, butyl acetat, acid formic, methanol (Merk), acetonnitril (Merk), chloroform…
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu điều chế cao đặc
- Mục đích: Khảo sát quy trình điều chế cao đặc hợp lý
- Công thức phương thuốc:
Kim ngân hoa 30g Đương quy 12g
Liên kiều 12g Cát cánh 9g
Hoàng cầm 12g Cúc hoa 15g
Xuyên khung 12g Ngưu tất 9g
2.2.1.1 Phương pháp điều chế cao đặc
Dược liệu được thái nhỏ, phối hợp theo đúng tỉ lệ công thức phương thuốc
Mỗi mẻ cao cân lượng dược liệu tương ứng 2 thang thuốc ( mtổng = 222g /mẻ)
Phương pháp chiết: chiết nóng với dung môi nước theo sơ đồ sau:
Trang 34Hình 2.2 Sơ đồ bào chế cao đặc chiết nước
Tiến hành thí nghiệm để lựa chọn thông số cho quy trình chiết, bao gồm
o Lựa chọn tỉ lệ dược liệu và dung môi nước (DL/N) :
+ Khảo sát lựa chọn tỷ lệ DL/N lần lượt theo các tỉ lệ thích hợp và tiến hành trong cùng một điều kiện chiết và điều kiện cô như nhau
o Lựa chọn thời gian chiết xuất
+ Khảo sát thời gian sắc : Tiến hành chiết cao Tòa sang theo các khoảng thời gian khác nhau với tỷ lệ DL/N đã chọn và trong cùng điều kiện chiết và điều kiện cô như nhau
Xác định khối lượng cao thu được, thể chất cao, chỉ tiêu vật lý, hàm ẩm,
pH, định tính, địnhlượng hàm lượng AC trong từng mẫu cao
Dược liệu
Sắc
Dịch chiết nước
Trang 352.2.1.2 Xác định tỉ lệ cao chiết (tỷ lệ cao chiết/ dược liệu)
Tỉ lệ cao chiết được tính theo công thức:
H (%) = Khối lượng cao khô tuyệt đối
Khối lượng dược liệu khô tuyệt đối × 100 ( %) Khối lượng (g)
2.2.2 Khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng của cao đặc bài thuốc
2.2.2.1 Xác định các tính chất vật lý:
Quan sát, mô tả tính chất cao đặc về cảm quan
- Thể chất, độ đồng nhất: Cho cao lên lam kính, đặt la men lên trên ép sát đem soi dưới kính hiển vi, kiểm tra độ đồng nhất
- Màu sắc: Lấy 1 g cao cho lên một tờ giấy trắng hoặc mặt kính đồng hồ không màu, đặt lên tờ giấy trắng, quan sát
- Mùi: Trên một mặt kính đồng hồ, đường kính từ 6 -8 cm, lấy 0,5 – 2,0 g cao trải thành lớp mỏng, sau 15 phút, xác định mùi
510 Hiệu chỉnh máy đo pH bằng các dung dịch đệm chuẩn có pH = 7, pH = 10, pH =
4 Nhúng điện cực vào dung dịch cao đặc 1% và đo trị số pH ở cùng điều kiện đo của các dung dịch đệm chuẩn khi hiệu chỉnh máy Làm 3 mẫu lấy kết quả trung bình
Trang 36- Mẫu nghiên cứu:
Cao đặc: Cân 2g cao đặc cho vào các bình nón 100ml có nút mài, pha loãng bằng 50ml nước cất Đun trên bếp cách thủy cho tan hết, để lắng, lọc Dịch lọc đem lắc với n-hexan để loại tạp, lắc 3 lần, mỗi lần 15ml n-hexan Dịch chiết nước thu được lắc với EtOAc 3 lần, mỗi lần 15ml Gộp các dịch chiết EtOAc lại, bốc hơi dung môi, cắn thu được hòa tan trong 10ml ethanol 90% làm phản ứng định tính
Dược liệu: Cân 2g dược liệu mỗi loại cho vào các bình nón, thêm 50ml EtOH 90% Đun cách thủy sôi trong vài phút Lọc nóng Dịch lọc được tiến hành các phản ứng định tính
Cho vào ống nghiệm 2ml dịch chiết, thêm vài giọt dung dịch NaOH 10%
Phản ứng dương tính: thấy xuất hiện tủa vàng, thêm 1ml nước cất, tủa tan
và màu vàng của dung dịch được tăng thêm
Phản ứng với hơi amoniac:
Nhỏ một giọt dịch chiết lên giấy lọc Hơ khô rồi để lên miệng lọ ammoniac đặc đã được mở nút
Phản ứng dương tính: thấy màu vàng của vết dịch chiết được tăng lên
Trang 37 Phản ứng với FeCl3:
Cho vào ống nghiệm 2ml dịch chiết Thêm vài giọt dung dịch FeCl3 5%
Phản ứng dương tính khi xuất hiện tủa xanh đen
Phản ứng diazo hóa:
Cho 2ml dịch chiết vào ống nghiệm, kiềm hóa bằng dung dịch kiềm (NaOH), thêm vài giọt thuốc thử diazo mới pha, lắc đều (hoặc đun nóng trên nồi cách thủy trong vài phút)
Phản ứng dương tính: dung dịch xuất hiện màu đỏ
Định tính saponin:
- Mẫu nghiên cứu:
Cao đặc: Cân 2g cao đặc cho vào các bình nón 100ml có nút mài, pha loãng bằng 20ml nước cất Đun trên bếp cách thủy cho tan hết, để lắng, lọc Dịch lọc đem lắc với n-hexan để loại tạp, lắc 3 lần, mỗi lần 10ml n-hexan Dịch chiết nước thu được lắc với n-buthanol 3 lần, mỗi lần 10ml Gộp các dịch chiết n-buthanol lại, bốc hơi dung môi, cắn thu được hòa tan trong 10ml ethanol 90% làm phản ứng định tính
Dược liệu: Cân 2g dược liệu mỗi loại cho vào các bình nón 100ml có nút mài, thêm 50ml EtOH 90% Đun cách thủy sôi trong vài phút Lọc nóng Dịch lọc được tiến hành các phản ứng định tính
- Tiến hành:
Hiện tượng tạo bọt:
Cho một ít MNC vào ống nghiệm lớn, thêm khoảng 10ml nước cất, lắc mạnh theo chiều dọc trong ống nghiệm khoảng 5 phút Để yên và quan sát hiện tượng tạo bọt
Phản ứng dương tính khi cột bọt bền vững sau 15 phút
Phản ứng Salkowski:
Lấy 1ml DC vào ống nghiệm, bốc hơi đến cắn, hòa tan cắn trong 1ml cloroform Nghiêng ống nghiệm 45°, nhỏ từ từ đồng lượng dung dịch acid sulfuric đặc theo thành ống
Trang 38 Phản ứng dương tính khi xuất hiện vùng màu đỏ tím giữa hai lớp
Định tính coumarin:
- Mẫu nghiên cứu:
Cân 2g cao đặc, dược liệu mỗi vị cho vào các bình nón 100ml có nút mài, thêm 30ml ethanol 90% Đun cách thủy đến sôi vài phút Lọc nóng qua giấy lọc Dịch chiết thu được làm các phản ứng định tính
- Tiến hành:
Phản ứng đóng mở vòng lacton:
Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 1ml dịch chiết:
o Ống 1: thêm 0,5ml dung dịch NaOH 10%
o Ống 2: để nguyên
Đun cả 2 ống nghiệm đến sôi Để nguội rồi quan sát:
o Ống 1: có màu vàng hoặc tủa đục màu vàng
Phản ứng dương tính khi xuất hiện màu đỏ gạch
Quan sát huỳnh quang của các vết coumarin dưới ánh sáng tử ngoại khi tác dụng với kiềm:
Nhỏ vài giọt dịch chiết coumarin lên giấy thấm Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NaOH 5% Sấy nhẹ Che một phần diện tích dịch chiết trên giấy lọc bằng một miếng kim loại rồi chiếu tia tử ngoại trong một vài phút Bỏ miếng kim loại ra, quan sát dưới đèn tử ngoại
Trang 39 Phản ứng dương tính khi phần không che có huỳnh quang sáng hơn phần bị che, nếu tiếp tục chiếu tử ngoại, phần bị che sẽ sáng dần lên, sau vài phút cả hai phần đều phát quang như nhau
Định tính tanin:
- Mẫu nghiên cứu:
Cân 2g cao đặc, dược liệu mỗi loại cho vào các bình nón 100ml có nút mài, thêm 30ml nước cất Đun sôi trong 2 phút Để nguội, lọc Dịch chiết thu được làm các phản ứng định tính
- Tiến hành:
Ống 1:
o Lấy 2ml dịch lọc, thêm 2 giọt dung dịch FeCl3 5%
o Phản ứng dương tính khi xuất hiện màu hoặc tủa màu xanh đen hoặc xanh nâu nhạt
Ống 2:
o Lấy 2ml dịch lọc, thêm 2 giọt chì acetat 10%
o Phản ứng dương tính khi xuất hiện tủa bông
Ống 3:
o Lấy 2ml dịch lọc, thêm 5 giọt dung dịch gelatin 1%
o Phản ứng dương tính khi xuất hiện tủa bông trắng
Định tính alkaloid:
- Mẫu nghiên cứu:
Cân 2g cao đặc, dược liệu mỗi loại cho lần lượt vào bình nón dung tích 50
ml có nút mài Thêm 25 ml dung dịch H2SO4 1N, đun đến sôi, để nguội, lọc lấy dịch lọc Cho dịch lọc vào bình gạn 100ml Kiềm hóa dịch lọc bằng dung dịch amoniac đặc đến pH = 9 - 10 (thử bằng chỉ thị màu vạn năng) Chiết alkaloid base bằng CHCl3 (3 lần x 10 mL), gạn lấy lớp CHCl3, bốc hơi đến cách thủy tới khô, thu được cắn Hòa tan cắn bằng 3ml H2SO4 1N Chia dịch chiết vào 3 ống nghiệm nhỏ
Trang 40o Phản ứng dương tính khi xuất hiện tủa nâu đến đỏ nâu
Định tính polysaccharid, acid amin, acid hữu cơ, đường khử:
- Mẫu nghiên cứu:
Cân 2g cao đặc, dược liệu mỗi loại, cho vào từng bình nón 100ml riêng biệt, thêm 30ml nước cất Đun sôi trong 10 phút Để nguội, lọc Dịch chiết thu được làm các phản ứng định tính
- Tiến hành:
Định tính polysaccharid:
Đun cách thủy 2ml dịch lọc với 0,5ml dung dịch Lugol (TT) trong vài phút
Phản ứng dương tính khi dung dịch chuyển sang màu tím đỏ - xanh tím
Định tính acid hữu cơ:
Cho 2ml dịch lọc vào 2 ống nghiệm, thêm vào ít bột Na2CO3
Phản ứng dương tính khi thấy có bọt khí bay lên
Định tính acid amin:
Đun cách thủy 2ml dịch lọc với 3 giọt TT Ninhydrin trong 2 - 3 phút
Phản ứng dương tính khi xuất hiện màu tím