1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TRẦN THỊ HƯỜNG NGHIÊN cứu TỔNG hợp 7 CLORO n (3 CLORO 4 FLUOROPHENYL) 6 NITROQUINAZOLIN 4 AMIN KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP dược sĩ

72 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét: Các phản ứng khá đơn giản, đều diễn ra với hiệu suất tương đối cao, tuy nhiên tác giả lại sử dụng một số tác nhân, dung môi đắt tiền và khó kiếm như acid 2-amino-4-fluoro-5-ni

Trang 2

Bộ môn Công nghiệp Dược

- Trường Đại học Dược Hà Nội

HÀ NỘI – 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

chân thành nhất đến PGS TS Nguyễn Đình Luyện đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình,

đưa ra những góp ý rất quý báu và tạo mọi điều kiện để giúp tôi nghiên cứu hoàn thành khóa luận này.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn NCS Nguyễn Thị Ngọc đã đồng hành cùng tôi

từ những ngày đầu nghiên cứu và trong suốt thời gian tôi thực hiện khóa luận, luôn cổ

vũ, khích lệ tinh thần cũng như chỉ dẫn, giúp đỡ tôi mỗi khi tôi gặp khó khăn trong quá trình nghiên cứu

Tôi cũng vô cùng biết ơn và xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Nguyễn Văn

Hải, TS Nguyễn Văn Giang, hai thầy đã luôn quan tâm sát sao, giải đáp mọi thắc

mắc tôi gặp phải trong khi nghiên cứu, cho tôi những lời khuyên quý báu và bài học bổ ích cả trong công việc và trong cuộc sống

Tôi cũng xin gửi lời tri ân đến các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghiệp Dược cũng như toàn thể các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Dược Hà Nội đã chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi học tập và hoàn thành khóa luận này

Tôi xin cảm ơn các bạn, các em cùng thực hiện khóa luận và nghiên cứu khoa học tại phòng thí nghiệm Tổng hợp hóa dược, Bộ môn Công nghiệp Dược đã luôn động viên, chia sẻ và tạo niềm vui, động lực để cho tôi có thể hoàn thành khóa luận Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc nhất tới bố mẹ và tất cả những người thân trong gia đình đã luôn yêu thương, ủng hộ, là chỗ dựa tinh thần vững chắc để tôi

có được ngày hôm nay!

Trang 4

1.3.1 Phương pháp của Frank Himmelsbach và cộng sự (2002) 61.3.2 Phương pháp của Juergen Schroeder và cộng sự (2007) 81.3.3 Phương pháp của Xuenong Xu và cộng sự (2014) 91.3.4 Phương pháp của Xuenong Xu và cộng sự (2015) 11

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

2.3.2 Kiểm tra độ tinh khiết của các chất tổng hợp được 16

Trang 5

2.3.3 Xác định cấu trúc của các chất tổng hợp được 16

3.2 Xác định cấu trúc các chất tổng hợp được bằng phương pháp phổ 25

3.2.3 Kết quả phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) 26

3.3.1 Bàn luận về các phản ứng tổng hợp hóa học 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ALK Bạch huyết bào kinase tự ghép (Anaplastic Lymphoma

Kinase)

Cmax Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương

CTCAE Tiêu chuẩn thông dụng để đánh giá các biến cố bất lợi

(Common Terminology Criteria for Adverse Events)

Drug Administration)

m/z Tỷ số giữa khối lượng và điện tích của các ion

NSCLC Ung thư phổi không tế bào nhỏ(non-small cell lung cancer)

Trang 7

Rf Hệ số lưu giữ (Retention factor)

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của tỉ lệ mol nguyên liệu đến hiệu suất phản ứng 18

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của tác nhân đến hiệu suất phản ứng nitro hóa 20

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất và chất lượng sản phẩm 20

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của base trung hòa đến hiệu suất phản ứng nitro hóa 21

Bảng 3.11 Ảnh hưởng của tỉ lệ mol 2 chất tham gia phản ứng đến hiệu suất 25

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.3 Sơ đồ tổng hợp afatinib của Frank Himmelsbach và cộng sự (2002) 7

Hình 1.4 Sơ đồ tổng hợp afatinib dimaleat của Juergen Schroeder và cộng sự (2007) 8 Hình 1.5 Sơ đồ tổng hợp afatinib của Xuenong Xu và cộng sự (2014) 10

Hình 1.6 Sơ đồ tổng hợp afatinib của Xuenong Xu và cộng sự (2015) 11

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, ung thư là gánh nặng cho ngành Y tế toàn cầu, trong đó ung thư phổi

là loại ung thư thường gặp nhất Ung thư phổi là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư ở nam giới và là nguyên nhân thứ 2 gây tử vong do ung thư ở nữ giới Theo thống kê cuối năm 2018, mỗi năm có gần 24.000 ca mắc mới ung thư phổi và tử vong trên 20.000 trường hợp, đủ thấy sự nguy hiểm của căn bệnh này Trong đó, ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm 85% và 80% bệnh nhân trong số đó không thể chữa trị

do phát hiện muộn, dẫn đến tỷ lệ tử vong rất cao [1]

Afatinib (biệt dược: Gilotrip, Giotrif - hãng Boehringer Ingelheim

Pharmaceuticals Inc.) là thuốc chống ung thư tác dụng tại đích, ức chế không thuận nghịch đối với họ thụ thể ErbB của tyrosin-kinase (TKI), được ứng dụng trong lâm sàng lần đầu tại Mỹ và châu Âu vào năm 2013, sau đó tại Nhật năm 2014 Afatinib dimaleat hiện được chỉ định như liệu pháp đầu tiên để điều trị bệnh ung thư phổi dạng không tế bào nhỏ (NSCLC) có thể di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể [9], [16], [21]

Các thuốc ức chế TKI đã được sử dụng ở Việt Nam và đóng vai trò quan trọng trong phác đồ điều trị ung thư Đây là loại thuốc mới, có tác động rất lớn đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư Nguyên liệu afatinib để sản xuất thuốc thành phẩm chúng ta vẫn chưa tổng hợp được, mặt khác các nghiên cứu về tổng hợp afatinib được công bố còn rất hạn chế Do vậy, để góp phần nghiên cứu quy trình tổng hợp afatinib, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tổng hợp một trung gian của afatinib với đề

tài: “ Nghiên cứu tổng hợp

7-cloro-N-(3-cloro-4-fluorophenyl)-6-nitroquinazolin-4-amin ”.

Với mục tiêu như sau:

Nghiên cứu các phản ứng để tổng hợp

7-cloro-N-(3-cloro-4-fluorophenyl)-6-nitroquinazolin-4-amin

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ:

Ung thư phổi là một trong 3 ung thư thường gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư ở phạm vi toàn cầu Theo GLOBOCAN 2012 (dự án của Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế - IACR), tại Việt Nam, ung thư phổi đứng hàng thứ nhì chỉ sau ung thư gan với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở cả hai giới là 25,2 Ung thư phổi được chia thành hai loại chính, tuỳ thuộc vào hình dạng tế bào dưới kính hiển vi

là ung thư phổi tế bào nhỏ (small cell lung cancer) - chiếm khoảng 10 - 15% và ung thư phổi không tế bào nhỏ (non small cell lung cancer): chiếm khoảng 85%

Ung thư phổi không tế bào nhỏ được gây ra bởi nhiều nguyên nhân và yếu tố nguy cơ như: thuốc lá, tiếp xúc amian, bụi phóng xạ, nhiễm khuẩn, di truyền,…[1]

1.2 Tổng quan về afatinib dimaleat:

Afatinib dimaleat là dược chất được phát triển bởi tập đoàn Ingelheim (Đức) được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt sử dụng lần đầu vào tháng 7 năm 2013, sau đó cơ quan quản lý Dược phẩm châu

Boehringer-Âu (EMA) - vào tháng 9 năm 2013, và Cục Dược phẩm và Thiết bị Y tế Nhật Bản (PMDA) - vào tháng 1 năm 2014 để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) Afatinib dimaleat thuộc nhóm thuốc chống ung thư tác dụng tại đích, ức chế không thuận nghịch các thụ thể tyrosin-kinase họ ErbB (EGFR) thế hệ II

1.2.1 Cấu trúc hóa học:

• Công thức hóa học:

Hình 1.1 Công thức cấu tạo của afatinib dimaleat

• Tên khoa học: (E)-N-[4-(3-cloro-4-fluoroanilino)-7-[(3S)-oxolan-3-yl]

oxyquinazolin-6-yl]-4-(dimethylamino)but-2-enamid, (2Z)-2-butendioat

Trang 12

• Công thức phân tử : C32H33 ClFN5 O11 (C24 H25ClFN5O3 2 C4H4O4)

• Khối lượng phân tử: 718,09 đvC

• Thành phần khối lượng các nguyên tố: C 53,48%, H 4,60%, Cl 4,94%, F 2,65%, N 9,75%, O 24,58%

1.2.2 Tính chất lý hóa và một số tiêu chuẩn kiểm nghiệm của afatinib dimaleat

1.2.2.1 Tính chất lý hóa

• Cảm quan: bột kết tinh màu trắng đến vàng nâu [8]

• Nhiệt độ nóng chảy: dạng base 100-1020C [10]

• Độ tan: dạng muối tan tốt trong nước Với dung môi hữu cơ, tan tốt trong DMSO (>50 mg/mL), sau đó đến methanol (10-25 mg/mL) Đối với hầu hết các dung môi hữu cơ khác, độ hòa tan < 1 mg/mL

Độ tan phụ thuộc vào pH, tan tốt trong môi trường đệm pH<6 ( >50 mg/mL) [8]

• Afatinib có hai nhóm là dimethylamine (pKa 8,2) và quinazolin (pKa 5,0)

1.2.2.2 Một số tiêu chuẩn kiểm nghiệm

• Định tính: Nhà sản xuất đã đưa ra một số tiêu chuẩn như: [16]

- Đo phổ IR và so sánh với phổ chuẩn

- Đo phổ hấp thụ UV và so sánh với phổ chuẩn

• Định lượng:[4] Sử dụng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao với các điều kiện sau:

- Hệ dung môi pha động: acetonitril: dd amoni format 0,01M ( pH ~ 4,1 điều chỉnh bằng acid formic) (50:50)

- Pha tĩnh: Cột 2 mm x 50 mm chứa silicagel RP Luna®-PFP100 kích thước hạt

- Yêu cầu: Hàm lượng afatinib dimaleat phải đạt từ 85,0% đến 115,0%

 Ngoài ra, nhà sản xuất còn đưa ra các tiêu chuẩn định lượng nồng độ các tạp ( bao gồm các tạp chất liên quan đến thuốc, ion kim loại, tồn dư dung môi, nước)

và chuẩn độ acid maleic

Trang 13

1.2.3 Dược động học

Hấp thu và phân bố

Sau khi uống, thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) là 2-5 giờ Sinh khả dụng tương đối của viên nén 20 mg đạt 92% so với dung dịch uống còn sinh khả dụng tuyệt đối thì chưa xác định được Khi dùng liều lặp lại, nồng độ afatinib

trong huyết tương đạt trạng thái ổn định trong vòng 8 ngày [22]

Thuốc liên kết 95% với protein huyết tương (chủ yếu là hemoglobin) Thể tích phân bố thử trên người là 2770 lít sau khi uống, qua được hàng rào máu não và tích lũy khi dùng liều lặp lại [8], [22]

Chuyển hóa và thải trừ

Thuốc bị chuyển hóa chủ yếu bằng con đường phi enzym thông qua phản ứng cộng Michael với glutathion Một lượng nhỏ chuyển hóa nhờ xúc tác enzym CYP450 Dạng liên kết cộng hóa trị afatinib-protein là các chất chính lưu thông trong máu Thải trừ afatinib chủ yếu qua phân (85%), có 4% được tái hấp thu từ đường tiết niệu (sau khi dùng dung dịch uống đơn liều), dạng nguyên thể chiếm 88% lượng tái hấp thu Nửa đời thải trừ: 37 giờ, chỉ số CL/F sau khi uống là 900 mL/phút [22]

1.2.4 Cơ chế tác dụng, chỉ định, liều dùng

Cơ chế tác dụng

Afatinib thuộc nhóm thuốc chống ung thư tác dụng tại đích, có tác dụng ức chế không thuận nghịch tyrosin-kinase họ thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR hay còn gọi là ErbB), bao gồm: ErbB1 (EGFR), ErbB2 (HER2), ErbB4 (HER4) , một số EGFR đột biến như: EGFR mất exon 19 (del19), EGFR thay thế exon 21 (L858R) EGFR, HER2 và HER4 là các thụ thể tyrosin-kinase có vai trò quan trọng trong sinh sản tế bào và tạo mạch của nhiều loại ung thư Ngoài ra, afatinib còn có tác dụng ức chế EGFR T790M - dạng đột biến đã kháng với các chất ức chế EGFR thế hệ 1 [6]

- NSCLC tiến triển tại chỗ/di căn có phát triển mô vảy trong/sau hóa trị liệu platin

- NSCLC di căn đột biến EGFR dạng L861Q, G719X và S768I (theo test của FDA)

Trang 14

Liều lượng, cách dùng

Liều dùng thông thường đối với người lớn mắc bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ là 40 mg, 1 lần/ngày cho điều trị bước một hoặc cho bệnh nhân chưa được điều trị trước đó bằng EGFR tyrosin-kinase [8], [22]

Nuốt trọn viên thuốc với nước Không uống cùng thức ăn (ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn) Không ăn ít nhất 3 giờ trước hoặc ít nhất 1 giờ sau khi uống Liều dùng cho trẻ em chưa được nghiên cứu và quyết định [8]

1.2.5 Tác dụng không mong muốn và thận trọng

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ rất phổ biến được báo cáo với afatinib là: viêm quanh móng, giảm ngon miê ̣ng, chảy máu cam, tiêu chảy, viêm miê ̣ng, buồn nôn, nôn, phát ban, viêm da dạng trứng cá, ngứa, khô da [11], [17]

Thận trọng

Cần thận trọng trong các trường hợp: Bệnh nhân có tiền sử viêm giác mạc, viêm loét giác mạc, khô mắt nặng Bệnh nhân suy thận nặng có Clcr ≤ 30mL/phút, lọc máu, suy gan nặng, không dung nạp galactose, thiếu Lapp-lactase, kém hấp thu glucose-galactose: không khuyến cáo/không nên dùng Tăng nguy cơ xuất hiện biến cố ngoại ý qua trung gian EGFR ở bệnh nhân nữ, nhẹ cân và có sẵn suy thận Không cho con bú khi đang điều trị Thuốc có thể được hấp thu qua da và phổi, và có thể gây hại cho trẻ

em trong bụng mẹ, nên những phụ nữ mang thai hoặc sắp có thai không nên cầm nắm

hoặc hít phải bụi từ thuốc [8], [15]

1.2.6 Tương tác thuốc

Không ức chế hoặc cảm ứng các isoenzym CYP 1A2, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19 hoặc 3A4 Các thuốc ức chế ma ̣nh glycoprotein P (P-gp) như ritonavir, cyclosporine A, ketoconazol, itraconazol, erythromycin, verapamil, quinidin, nelfinavir, amiodaron nên

tốt nhất được dùng cách 6 hoă ̣c 12 giờ Các thuốc cảm ứng ma ̣nh P-gp như rifampicin, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, thảo dược St John’s (Hypericum perforatum)

có thể làm giảm nồng đô ̣ afatinib Uống cùng bữa ăn giàu chất béo làm giảm đáng kể

nồng độ theo thời gian của afatinib Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng afatinib là chất

nền và là chất ức chế BCRP ( protein kháng ung thư vú) vận chuyển Afatinib có thể làm tăng sinh khả dụng của các chất nền BCRP dùng đường uống (bao gồm rosuvastatin và sulfasalazine), nên thận trọng khi dùng chung [22]

Trang 15

1.3 Phương pháp tổng hợp afatinib dimaleat

Afatinib có cấu tạo khung quinazolin và các nhóm thế: nhóm amin thơm chứa Clo, Flo ở vị trí số 4, nhóm ether bất đối ở vị trí số 6, nhóm amid chứa anken trans ở vị trí số 7 Các phương pháp tổng hợp xoay quanh việc xây dựng nhân quinazolin và các phương pháp tạo nhóm thế trên khung này

Ether bất đối Amin thơm Khung quinazolin Anken trans

Hình 1.2 Sơ đồ phân tích tổng hợp ngược phân tử afatinib

1.3.1 Phương pháp của Frank Himmelsbach và cộng sự (2002)

Frank và cộng sự lần đầu tiên tổng hợp được afatinib theo Hình 1.5

Trang 16

Hình 1.3 Sơ đồ tổng hợp afatinib của Frank Himmelsbach và cộng sự (2002)

Mô tả quy trình:

Quá trình tổng hợp afatinib gồm 7 giai đoạn từ acid

2-amino-4-fluoro-5-nitrobenzoic (AFAT-001): Ngưng tụ AFAT-001 với formamid ở 170°C tạo dẫn chất

7-fluoro-6-nitroquinazolin-4(3H)-on (AFAT-002) Clor hóa AFAT-002 bằng hỗn hợp

tác nhân SOCl2, POCl3 ở nhiệt độ hồi lưu trong DMF tạo

4-cloro-7-fluoro-6-nitroquinazolin (AFAT-003), hiệu suất 97,0% Đun hồi lưu AFAT-003 và

3-cloro-4-fluoroanilin (AFAT-004) trong i-PrOH thu được 6-nitroquinazolin (AFAT-005), hiệu suất 87,8% Ngưng tụ AFAT-005 với (S)-(+)-3- hydroxytetrahydrofuran (AFAT-006) trong DMF ở 0°C, xúc tác kali tert-butoxid thu

N-(3-cloro-4-fluorophenyl)-7-fluoro-được

(S)-N-(3-cloro-4-fluorophenyl)-6-nitro-7-((tetrahydrofuran-3-yl)oxy)quinazolin-4-amin (AFAT-007), hiệu suất 77% Khử hóa nhóm nitro của AFAT-007 bằng Fe và

acid acetic trong hỗn hợp ethanol/nước ở nhiệt độ hồi lưu tạo dẫn chất

(S)-N-(3-cloro-4-fluorophenyl)-7-((tetrahydrofuran-3-yl)oxy)quinazolin-4,6-diamin AFAT-008, hiệu suất 73% Ngưng tụ AFAT-008 và 4-bromocrotonyl clorid (điều chế từ acid 4- bromocrotonic (AFAT-009) và oxalyl clorid trong DMF) trong THF với xúc tác base

DIPEA tạo amid, sau đó dimethyl hóa bằng N-(2-methoxyethyl)-N-methylamin thu được afatinib [7], [9]

Nhận xét: Các phản ứng khá đơn giản, đều diễn ra với hiệu suất tương đối cao,

tuy nhiên tác giả lại sử dụng một số tác nhân, dung môi đắt tiền và khó kiếm như acid

2-amino-4-fluoro-5-nitrobenzoic, acid (E)-4-bromocrotonic,

N-(2-methoxyethyl)-N-methylamin gây khó khăn áp dụng trong sản xuất Việc dùng tác nhân Fe/CH3COOH

để khử hóa nhóm –NO2 đạt hiệu quả không cao vì tác nhân này khử hóa yếu nên có thể thay bằng các tác nhân khử hóa mạnh hơn để nâng cao hiệu suất như: hydrazin (N2H4),

H2/Ni Raney, LiAlH4,…Phản ứng tạo cầu nối ether diễn ra ở nhiệt độ thấp, điều kiện khắc nghiệt gây tiêu tốn năng lượng [7], [10]

Trang 17

1.3.2 Phương pháp của Juergen Schroeder và cộng sự (2007)

Juergen và cộng sự đã tổng hợp afatinib dimaleat theo Hình 1.6

Hình 1.4 Sơ đồ tổng hợp afatinib dimaleat của Juergen Schroeder và cộng sự (2007)

Mô tả quy trình:

Quá trình tổng hợp afatinib dimaleat gồm 9 giai đoạn từ acid

amino-4-clorobenzoic (AFAT-010): Ngưng tụ AFAT-010 và formamidin acetat trong

2-methoxyethanol ở nhiệt độ hồi lưu thu được dẫn chất 7-cloroquinazolin-4-(3H)-on

(AFAT-011) Nitro hóa AFAT-011 bằng hỗn hợp sulfo-nitric ở 90°C thu được

7-cloro-6-nitroquinazolin-4-(3H)-on (AFAT-012) Clor hóa AFAT-012 bằng tác nhân

POCl3 ở 90°C thu được 4,7-dicloro-6-nitroquinazolin (013).Ngưng tụ

AFAT-013 với 3-cloro-4-fluoroanilin (AFAT-004) trong 1,4-dioxan ở 90°C, sau đó sulfo hóa

bằng natri benzensulfinat thu được

N-(3-cloro-4-fluorophenyl)-7-phenylsulfonyl-6-nitroquinazolin-4-amin (AFAT-014), hiệu suất 80% Ether hóa AFAT-014 bằng phản

ứng với AFAT-006, xúc tác kali tert-butoxid trong THF, t-butanol và DMF, thu được

Trang 18

AFAT-007, hiệu suất 90% Khử hóa nhóm nitro của AFAT-007 bằng khí hydro, xúc

tác Ni Raney trong DMF thu được amin AFAT-008, hiệu suất 97% Tạo

diethyl{[4-

(3-cloro-4-fluoro-phenylamino)-7-((S)-tetrahydrofuran-3-yloxy)-quinazolin-6-ylcarbamoyl]-methyl}-phosphat (AFAT-016) từ amin AFAT-008 bằng phản ứng với acid 2-(diethoxyphosphoryl)acetic (AFAT-015), xúc tác 1,1’-carbonyldiimidazol

(CDI) trong dung môi THF và tert-butyl methyl ether (MTBE), hiệu suất 69,8% Xử lý

AFAT-016 với LiCl trong THF, KOH/nước, sau đó alken hóa bằng tác nhân

2,2-diethoxy-N,N-dimethylethan-1-amin (AFAT-017) trong HCl 30% thu được afatinib

hydrat, hiệu suất 78% Tạo muối afatinib dimaleat bằng phản ứng của afatinib với acid

maleic (AFAT-018) trong ethanol ở 70°C, hiệu suất 91,5% [10], [14], [32]

Nhận xét: Phương pháp này tương tự như phương pháp của Frank nhưng đưa ra

một số tác nhân và cải tiến mới Ở phản ứng tạo cầu nối ether, tác giả sử dụng muối natri benzensulfinat, sau đó gắn ether vào cho hiệu suất cao mà vẫn đảm bảo được cấu hình mong muốn, làm chi phí giảm xuống do giảm lượng ether cần dùng (ether đắt tiền) Ở phản ứng khử, sử dụng tác nhân khử hóa mạnh nên tăng hiệu suất của phản ứng Tuy nhiên, phương pháp này vẫn còn hạn chế như: ở giai đoạn tạo vòng quinazolin sử dụng tác nhân formamidin acetat khá đắt tiền gây tốn kém, ở giai đoạn tạo amid tác giả lại sử dụng 2 giai đoạn qua dẫn chất phosphonat và xây dựng anken với hiệu suất không quá cao, điều kiện phản ứng khắc nghiệt vừa gây tốn kém vừa làm giảm hiệu suất chung của toàn bộ quá trình, vì thế có thể thay đổi tác nhân ở giai đoạn này tương tự như của Frank để rút ngắn quá trình nhằm nâng cao hiệu suất

1.3.3 Phương pháp của Xuenong Xu và cộng sự (2014)

Xuenong Xu và cộng sự đã tổng hợp afatinib theo Hình 1.7

Trang 19

Hình 1.5 Sơ đồ tổng hợp afatinib của Xuenong Xu và cộng sự (2014)

Mô tả quy trình:

Quá trình tổng hợp afatinib gồm 7 giai đoạn từ methyl

3-amino-4-hydroxybenzoat (AFAT-019): Nitro hóa AFAT-019 bằng acid nitric 70%, có mặt của

nhôm dihydrophosphat trong acetonitril ở nhiệt độ phòng, thu được methyl

5-amino-4-hydroxy-2-nitrobenzoat (AFAT-020), hiệu suất 87,3% Khử hóa nhóm nitro của

AFAT-020 bằng hydrazin 80% trong ethanol có mặt của sắt (III) clorid ở 45-500C, thu

được amin methyl 2,5-diamino-4-hydroxybenzoat (AFAT-021), hiệu suất 93,3% Ngưng tụ AFAT-021 với formamid trong DMF ở 165°C, thu được 6-amino-7-

hydroxyquinazolin-4-(3H)-on (AFAT-022), hiệu suất 90,4% Hồi lưu AFAT-022 với

phosphoryl clorid trong dicloromethan (DCM) thu được dẫn chất

6-amino-4-cloroquinazolin-7-ol (023), hiệu suất 82,1% Ngưng tụ 023 với

AFAT-006 có mặt của xúc tác diisopropyl azodicarboxylat (DIAD), triphenylphosphin, trong

THF, tạo dẫn chất (S)-4-cloro-7-((tetrahydrofuran-3-yl)oxy)quinazolin-6-amin

(AFAT-024), hiệu suất 86,8% Acyl hóa AFAT-024 bằng tác nhân

trans-4-dimethylaminocrotonyl clorid (AFAT-025), xúc tác base triethylamin trong DCM;

thu được

(S,E)-N-(4-cloro-7-((tetrahydrofuran-3-yl)oxy)quinazolin-6-yl)-4-(dimethylamino)but-2-enamid (AFAT-026), hiệu suất 89,4% Ngưng tụ AFAT-026 với AFAT-004 có mặt của base triethylamin trong isopropanol, thu được afatnib, hiệu

suất 79,0% [25], [27], [30]

Nhận xét: Phương pháp này thực hiện các phản ứng với hiệu suất cao, điều kiện

phản ứng không quá phức tạp tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là: đi từ

Trang 20

nguyên liệu khá đắt tiền, tạo nhóm –NO2 ngược với định hướng thông thường, giai đoạn tạo ether được thực hiện trước giai đoạn tạo amid và amin nên tiêu tốn một lượng lớn nguyên liệu bất đối tetrahydrofuran đắt tiền nên giá thành cao hơn so với 2 phương pháp đầu

1.3.4 Phương pháp của Xuenong Xu và cộng sự (2015)

Năm 2015, nhóm tác giả Trung quốc đã nghiên cứu và công bố phương pháp mới tổng hợp afatinib theo Hình 1.8

Hình 1.6 Sơ đồ tổng hợp afatinib của Xuenong Xu và cộng sự (2015)

Mô tả quy trình:

Quá trình tổng hợp afatinib gồm 8 giai đoạn từ 4-cyanophenol (AFAT-027): Nitro hóa 4-cyanophenol (AFAT-027) bằng acid nitric và acid acetic ở 500C thu được

4-hydroxy-3-nitrobenzonitril (AFAT-028), hiệu suất 94,5% Ngưng tụ AFAT-028 với

AFAT-006 có mặt của xúc tác diisopropyl azodicarboxylat (DIAD),triphenylphosphin,

trong THF, tạo dẫn chất (S)-3-nitro-4-((tetrahydrofuran-3-yl)oxy)benzonitril

(AFAT-029), hiệu suất 83,8% Khử hóa nhóm nitro của AFAT-029 bằng hydrazin 80% trong

ethanol có mặt của sắt (III) clorid ở 50-600C, thu được (S)-3-amino-4-(tetrahydrofuran

- 3-yl) oxy) benzonitril (AFAT-030), hiệu suất 90,7% Acyl hóa AFAT-030 bằng tác

nhân trans-4-dimethylaminocrotonyl clorid (AFAT-025), xúc tác base triethylamin

trong DCM, thu được

Trang 21

(S,E)-N-(5-cyano-2-((tetrahydrofuran-3-yl)oxy)phenyl)-4-(dimethylamino) but-2-enamid (AFAT-031), hiệu suất 91,4% Nitro hóa AFAT-031

bằng hỗn hợp acid sulfuric và kali nitrat ở 50C thu được

(S,E)-N-(5-cyano-4-nitro-2-((tetrahydrofuran-3-yl)oxy)phenyl)-4-(dimethylamino)but-2-enamid (AFAT-032), hiệu suất 83,3% Khử hóa nhóm nitro của AFAT-032 bằng khí hydro, xúc tác Pd-C

trong ethanol dưới áp suất thu được

(S,E)-N-(4-amino-5-cyano-2-((tetrahydrofuran-3-yl)oxy)phenyl)-4-(dimethylamino) but-2-enamid (AFAT-033), hiệu suất 94,0% Ngưng tụ AFAT-033 với dimethylacetamid (DMA) trong dung môi DCM, acid acetic

và toluen ở 110°C thu được 2-(((S)-tetrahydrofuran-3-yl)oxy)phenyl-4-(dimethylamino)but-2-enamid (AFAT-

(E)-N-(5-cyano-4-(((E)-(dimethylamino)methylen)amino)-034), hiệu suất 92,4% Xử lý AFAT-034 với 3-cloro-4-fluoroanilin (AFAT-004) trong

acid acetic ở 120 °C, sau đó với dung dịch amoniac 5% đến pH 8-9 thu được afatinib, hiệu suất 77,0% [26], [29], [31]

Nhận xét: Phương pháp này tương tự như phương pháp 3 mặc dù các phản ứng

hiệu suất cao nhưng do thực hiện việc tạo cầu nối ether trước nên giá thành vẫn cao hơn phương pháp khác

7-cloro-N-(3-cloro-4-fluorophenyl)-6-nitroquinazolin-4-amin ở quy mô phòng

thí nghiệm

➢ Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi tiến hành tổng hợp chất

7-cloro-N-(3-cloro-4-fluorophenyl)-6-nitroquinazolin-4-amin.theo phương pháp tổng hợp của Juergen, đồng thời cải tiến một số phản ứng để đạt hiệu suất cao hơn và phù hợp với quy mô phòng thí nghiệm hơn

Trang 22

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nguyên liệu và thiết bị

Để thực hiện khóa luận này, chúng tôi đã sử dụng một số dụng cụ, thiết bị, dung môi và hóa chất của Phòng thí nghiệm Tổng hợp Hóa dược, Bộ môn Công nghiệp Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội (xem Bảng 2.1 và Bảng 2.2)

Bảng 2.1 Danh mục các dung môi, hóa chất

Trung Quốc Trung Quốc Việt Nam Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc Đức

Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc

Trang 23

Bộ lọc hút chân không Buchner

Cân kỹ thuật Sartorius BP 2001S

Máy cất quay chân không Buchi R210

Máy đo nhiệt độ nóng chảy EZ-Melt

Máy đo pH

Máy khuấy từ gia nhiệt IKA

Nhiệt kế thủy ngân

Pipet chia vạch 1 mL, 2 mL, 5 mL, 10 mL

Sinh hàn hồi lưu

Đức Đức Đức Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc Thụy Sỹ Đức Đức Đức Trung Quốc Việt Nam Thụy Sỹ

Mỹ Trung Quốc Đức

Trung Quốc Đức

Đức

Trang 24

2.2 Nội dung nghiên cứu

1 Tổng hợp hóa học

Chúng tôi tiến hành các phản ứng hóa học để tổng hợp chất trung gian

7-cloro-N-(3-cloro-4-fluorophenyl)-6-nitroquinazolin-4-amin theo Juergen Schroeder, có cải tiến

để phù hợp với điều kiện thực tế và tối ưu hóa phản ứng (hình 2.1):

Hình 2.1 Sơ đồ tổng hợp một số chất trung gian theo Juergen

2 Kiểm tra độ tinh khiết và khẳng định cấu trúc của các hợp chất trung gian tổng hợp được

2.3 Phương pháp nghiên cứu

254 nm của đèn tử ngoại

• Sử dụng phương pháp lọc, kết tinh lại để tinh chế sản phẩm

Trang 25

2.3.2 Kiểm tra độ tinh khiết của các chất tổng hợp được

• Phương pháp SKLM với các điều kiện như đã trình bày ở mục 2.3.1 Dựa vào đặc điểm hình ảnh trên sắc ký đồ để sơ bộ đánh giá độ tinh khiết của sản phẩm

• Phương pháp đo nhiệt độ nóng chảy trên máy đo nhiệt độ nóng chảy EZ-Melt Dựa vào khoảng giá trị nhiệt độ nóng chảy để sơ bộ đánh giá độ tinh khiết của sản phẩm

2.3.3 Xác định cấu trúc của các chất tổng hợp được

Cấu trúc của các hợp chất trung gian và sản phẩm cuối được xác định bằng các phương pháp phổ: phổ khối lượng (MS), phổ hồng ngoại (IR), phổ cộng hưởng

từ hạt nhân proton (1H-NMR) và carbon-13(13C-NMR)

- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Các mẫu rắn được phân tán trong KBr đã sấy khô với tỷ lệ 1:200 rồi ép dưới dạng film mỏng dưới áp lực cao có hút chân không để loại bỏ hơi ẩm

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton ( 1 H-NMR) và carbon-13 ( 13 C-NMR):

Được ghi tại Phòng thí nghiệm Hóa dược, Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội và Viện Hóa Học-Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam trên máy Bruker 500 MHz Ascend, chất chuẩn nội là tetramethylsilan (TMS)

Trang 26

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Cân 34,30 g (200,0 mmol) chất AFAT-010 vào bình cầu 2 cổ đáy tròn dung tích

250mL Thêm 125,0 mL (2777,8 mmol) formamid vào bình Sục khí N2 vào bình khoảng 5 phút, Sau đó đun hỗn hợp phản ứng ở 1600C trong 1,5h Kết thúc phản ứng, cất loại formamid, sau đó để nguội về 80-900C, thêm dần 500mL nước cất (800C) rồi

đổ vào cốc có mỏ dung tích 1000 mL, thấy có tủa tạo thành Làm lạnh bằng đá muối

để thu được lượng tủa lớn nhất Lọc hút kiệt, rửa tủa nhiều lần bằng nước cất Sấy khô tủa ở 600C trong tủ sấy chân không thu được sản phẩm xốp, màu nâu trắng

Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng:

✓ Ảnh hưởng của nhiệt độ tới hiệu suất và độ tinh khiết của sản phẩm

Cân 0,34 g (2,0 mmol) AFAT-010 và thêm 10,0 mL (222,2 mmol) formamid,

không sục khí N2, tiến hành khảo sát điều kiện nhiệt độ

Kết quả được thể hiện qua Bảng 3.1

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất phản ứng

STT Nhiệt độ ( 0 C) Thời gian phản ứng

(h)

Cảm quan sản phẩm

Hiệu suất (%)

Trang 27

3 140 7,5 Nâu trắng 64,3

Nhận xét: Dựa trên kết quả ở Bảng 3.1, chúng tôi rút ra kết luận rằng: Khi tăng

nhiệt độ thì thời gian phản ứng càng giảm, hiệu suất phản ứng càng cao Ở nhiệt độ 160℃ cho hiệu suất và chất lượng sản phẩm tốt nhất Khi nhiệt độ tăng lên 170℃ sản phẩm chuyển dần sang màu nâu đen của tạp chất Vì vậy chúng tôi chọn nhiệt độ phản ứng là 1600C để đảm bảo chất lượng sản phẩm

✓ Ảnh hưởng của tỉ lệ mol giữa AFAT-010 và formamid đến hiệu suất

Cân 0,34 g (2,0 mmol) AFAT-010 và thêm lần lượt những thể tích formamid

tương ứng rồi đun hỗn hợp ở 1600C, không sục khí N2

Kết quả được thể hiện qua Bảng 3.2

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của tỉ lệ mol nguyên liệu đến hiệu suất phản ứng

Nhận xét: Sử dụng tỉ lệ mol nguyên liệu khác nhau thu được hiệu suất tương đương

nhau, tuy nhiên nếu dư lượng formamid quá nhiều thì sẽ làm cho sản phẩm khó kết tủa, làm giảm hiệu suất của phản ứng, Vì vậy, chúng tôi lựa chọn tỉ lệ mol là 1:14 để đảm bảo hiệu suất là tối đa

✓ Ảnh hưởng của Oxy không khí đến hiệu suất phản ứng

Cân 0,34 g (2,0 mmol) AFAT-010 rồi thêm 1,25 mL (28,0 mmol) formamid,

đun hỗn hợp phản ứng lên 1600C

Kết quả được thể hiện qua Bảng 3.3

Trang 28

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của không khí đến hiệu suất phản ứng

2 Có sục khí N2 Nâu trắng, sáng hơn,xốp 82.3

và chất lượng sản phẩm tốt hơn.Vì vậy, chúng tôi lựa chọn sục N2 và đảm bảo môi trường phản ứng trơ để đạt hiệu suất là tối đa

 Qua các khảo sát về các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng, chúng tôi quyết định

thực hiện phản ứng với tỉ lệ mol AFAT-010 : formamid là 1:14 ở nhiệt độ

1600C, có sục khí N2 để được sản phẩm có hiệu suất và độ tinh khiết tốt nhất

3.1.2 Tổng hợp 7-cloro-6-nitroquinazolin-4-(3H)-on (AFAT-012- C 8 H 4 O 3 N 3 Cl)

Sơ đồ phản ứng:

Cách tiến hành

Cân 10,83 g (60,0 mmol) AFAT-011 cho vào bình cầu 2 cổ dung tích 500 mL

Thêm 120 mL dung dịch acid sulfuric 98% rồi làm lạnh xuống 00C bằng đá muối,

khuấy hỗn hợp cho đến khi AFAT-011 tan hết Nhỏ giọt 120 mL (28661,0 mmol) acid

nitric bốc khói vào sao cho nhiệt độ trong bình không quá 50C Hỗn hợp được khuấy ở

00C trong 1,5h Sau khi phản ứng kết thúc, đổ hỗn hợp phản ứng vào dung dịch NaOH 10% đến pH= 6-7 thì thu được kết tủa Lọc và rửa tủa bằng nước cất, sấy khô trong tủ sấy chân không ở 600C thu được sản phẩm màu vàng

Tinh chế: vì sản phẩm có cả sản phẩm dinitro nên phải tiến hành tinh chế để thu được sản phẩm mono chất lượng hơn bằng cách: Hòa tan chất rắn sau khi sấy vào dung dịch HCl 5M, lọc lấy dịch rồi trung hòa bằng dung dịch NaOH 10% đến pH= 6-7 thì thu được tủa Lọc và rửa tủa bằng nước cất, sấy khô trong tủ sấy chân không ở

600C thu được sản phẩm màu vàng nhạt tinh khiết hơn

Kết quả:

✓ Khối lượng sản phẩm: 11,46 g

Trang 29

✓ Hiệu suất: 84,7% (theo tài liệu [19] là 76,1%)

✓ Nhiệt độ nóng chảy: 263,5-265,00C

✓ Sắc ký lớp mỏng: Rf = 0,34 ( hệ B), Rf = 0,48 (hệ C)

Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng:

✓ Tác nhân nitro hóa gồm HNO3 68%, HNO3 bốc khói/ H2SO4 đặc và NaNO3/

H2SO4 đặc

Kết quả được thể hiên qua Bảng 3.4

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của tác nhân đến hiệu suất phản ứng nitro hóa

( 0 C)

3 HNO3 bôc khói/H2SO4 đặc 81,7 263,5-265,0

khói/H2SO4 đặc cho hiệu suất và chất lượng sản phẩm tốt nhất Vì vậy, chúng tôi lựa chọn tác nhân này cho phản ứng

✓ Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất phản ứng và chất lượng sản phẩm

Giữ nguyên các điều kiện phản ứng khác như cách tiến hành ban đầu, phản ứng được thực hiện trong 1,5h

Kết quả được thể hiện qua Bảng 3.5

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất và chất lượng sản phẩm

Hiệu suất (%)

Trang 30

5 30 Vàng nhạt Có 2 vết sản phẩm tỉ lệ

Nhận xét: Chúng tôi nhận thấy rằng ở nhiệt độ cao phản ứng sinh ra nhiều tạp, sản

phẩm thu được không tinh khiết, gây khó khăn cho quá trình tinh chế Từ bảng trên, chúng tôi nhận thấy nhiệt độ phản ứng là khoảng 0℃ là tối ưu để tiết kiệm năng lượng

và đạt được hiệu suất cao

✓ Base sử dụng để trung hòa hỗn hợp sau phản ứng gồm: dung dịch NaOH 10%, dung dịch NaOH 20%, dung dịch Na2CO3 bão hòa và dung dịch NH3 25% Giữ nguyên các điều kiện phản ứng khác như cách tiến hành ban đầu, phản ứng thục hiện ở 00C trong thời gian 1,5h

Kết quả được thể hiện qua Bảng 3.6

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của base trung hòa đến hiệu suất phản ứng nitro hóa

3 Dung dịch Na2CO3 bão hòa Vàng nhạt 83,1

Nhận xét: Sử dụng các base để trung hòa khác nhau thu được hiệu suất tương

đương nhau Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm tốt hơn khi sử dụng dung dịch NaOH 10%, dung dịch Na2CO3 bão hòa, dung dịch NH3 25% Sử dụng dung dịch Na2CO3 bão hòa sinh ra lượng lớn khí CO2 nên quá trình trung hòa mất thời gian Sử dụng dung dịch NH3 25% thì tiêu tốn lượng khá lớn dung dịch và gây mùi khó chịu Vì vậy, chúng tôi lựa chọn dung dịch NaOH 10% để trung hòa sau phản ứng

3.1.3 Tổng hợp 4,7-dicloro-6-nitroquinazolin (AFAT-013- C 8 H 3 O 2 N 3 Cl 2 )

Sơ đồ tổng hợp:

Trang 31

Cách tiến hành:

Cân 6,09 g (27,0 mmol) AFAT-012 cho vào bình cầu 3 cổ 100 mL, thêm 48,0

mL (661,5 mmol) thionyl clorid và 5 giọt N,N-dimethylformamid (DMF), đun hỗn hợp

tới 1000C cho đến khi hỗn hợp chảy hoàn toàn, khuấy hỗn hợp trong 2h, đảm bảo môi trường phản ứng phải hoàn toàn khan nước Sau khi phản ứng kết thúc, làm nguội hỗn hợp về nhiệt độ phòng, sau đó cất kiệt dung môi ở 800C Thêm 40 mL toluen rồi tiếp tục cất kiệt dung môi Phần chất rắn còn lại cho thêm diethyl ether rồi lọc loại thu được chất rắn Sấy khô dưới đèn hồng ngoại cho sản phẩm màu vàng

Kết quả:

✓ Khối lượng sản phẩm : 6,02 g

✓ Hiệu suất: 91,3% (theo tài liệu [19] là 97,0%)

✓ Nhiệt độ nóng chảy: 269,0-270,50C

✓ Sắc ký lớp mỏng: Rf = 0,87 (hệ dung môi B), Rf = 0,91 (hệ dung môi C)

Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng:

✓ Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất và độ tinh khiết của sản phẩm

Giữ nguyên các điều kiện phản ứng khác như cách tiến hành ban đầu, phản ứng thực hiện trong 2h

Kết quả được thể hiện qua Bảng 3.7

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất phản ứng

STT Nhiệt độ ( 0 C) Cảm quan sản phẩm Hiệu suất (%) Nhiệt độ nóng

Nhận xét: Dựa trên kết quả ở Bảng 3.7, chúng tôi rút ra kết luận rằng: Khi tăng

nhiệt độ thì hiệu suất phản ứng càng cao Ở nhiệt độ thấp 90℃, tốc độ phản ứng chậm, thời gian phản ứng kéo dài hơn và hiệu suất thấp Khi nhiệt độ tăng trên 100℃ sản phẩm chuyển dần sang màu vàng đậm của tạp chất Vì vậy chúng tôi chọn nhiệt độ phản ứng là 100℃ để đảm bảo chất lượng sản phẩm

✓ Ảnh hưởng của dung môi phản ứng đến hiệu suất phản ứng

Kết quả thể hiện qua Bảng 3.8

Trang 32

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của dung môi tới hiệu suất của phản ứng

Nhận xét: Khi thay đổi các dung môi thì hiệu suất phản ứng thay đổi đáng kể Sử

dụng dung môi DMF có nhiệt độ sôi cao (1530C), phản ứng diễn ra trong thời gian nhanh hơn các dung môi còn lại và có độ an toàn, ít độc hại hơn

✓ Ảnh hưởng của tác nhân phản ứng đến hiệu suất phản ứng

Kết quả thể hiện qua Bảng 3.9

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của tác nhân phản ứng tới hiệu suất phản ứng

Rf ( hệ dung môi B)

Nhận xét: Các tác nhân trên đều rất dễ hút nước để tạo thành acid làm giảm hiệu

suất phản ứng và khó tinh chế sản phẩm nên môi trường phản ứng phải đảm bảo hoàn toàn khan nước Sử dụng SOCl2 (ở dạng lỏng) ít hút nước hơn dạng rắn của PCl5, cho hiệu suất cao, thời gian phản ứng nhanh và sản phẩm tinh khiết hơn

3.1.4 Tổng hợp 7-cloro- N-(3-cloro-4-fluorophenyl) -6-nitroquinazolin-4-amin (AFAT-014a- C 14 H 7 O 2 N 4 FCl 2 )

Sơ đồ tổng hợp:

Trang 33

Cách tiến hành:

Cân 6,00 g (24,6 mmol) AFAT-013 cho vào bình cầu 1 cổ 100 mL, sau đó thêm 48,0 mL IPA, 4 mL TEA và 4,8g (32,3mmol) 3-cloro-4-fluoroanilin ( AFAT-004)

Hỗn hợp được khuấy ở nhiệt độ phòng trong 1,5 h

Sau khi kết thúc phản ứng, cất kiệt dung môi Phần chất rắn còn lại được rửa bằng IPA lạnh và nước, sau đó sấy dưới đền hồng ngoại để thu sản phẩm màu cam

Kết quả:

✓ Khối lượng sản phẩm: 7,43 g

✓ Hiệu suất: 85,6% (theo tài liệu [19] là 87,8%, theo tài liệu [10] là 89,5%)

✓ Nhiệt độ nóng chảy: 272,0-273,50C (theo tài liệu [10] là 272-2740C)

✓ Sắc ký lớp mỏng: Rf = 0,78 ( hệ dung môi B), Rf = 0,83 (hệ dung môi C)

Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng:

✓ Dung môi phản ứng

Kết quả được thể hiện qua Bảng 3.10

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của dung môi đến hiệu suất phản ứng

Trang 34

Giữ nguyên các điều kiện phản ứng khác như cách tiến hành ban đầu, phản ứng được thực hiện trong 1,5h

Kết quả được thể hiện trong Bảng 3.11

Bảng 3.11 Ảnh hưởng của tỉ lệ mol 2 chất tham gia phản ứng đến hiệu suất

Nhận xét: Hiệu suất phản ứng nhìn chung tăng khi tăng tỉ lệ mol chất

AFAT-013: AFAT-004 đến 1:1,3 Từ tỉ lệ 1:1,3 trở đi, hiệu suất thay đổi không đáng kể Vì

vậy, chúng tôi lựa chọn tỉ lệ mol 2 chất cho phản ứng là 1:1,3

3.2 Xác định cấu trúc các chất tổng hợp được bằng phương pháp phổ

3.2.1 Kết quả phân tích phổ hồng ngoại (IR)

Bảng 3.12 Kết quả phân tích phổ hồng ngoại

Trang 35

3.2.2 Kết quả phân tích phổ khối lượng (MS)

Bảng 3.13 Kết quả phân tích phổ khối lượng

Nhận xét: Từ Bảng 3.13 và phổ đồ các chất (Phụ lục 6-9) cho thấy các phổ khối

(trừ phổ khối chất AFAT-013) đều có pic phù hợp với giá trị số khối dự kiến của chất

cần phân tích với cường độ mạnh Pic phân mảnh ít, cường độ nhỏ

3.2.3 Kết quả phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)

Trang 36

010

1H-NMR (500MHz, Aceton-d6 ), δ

(ppm): 7,76 (1H, d, J=8,5 Hz, H-6);

6,87 (1H, d, J=2,0 Hz, H-3); 6,53 (1H, dd, J 1 =8,5 Hz, J 2=2,0 Hz, H-5)

10

AFAT-011

1H-NMR (500MHz, Aceton-d6 ), δ (ppm): 11,82 (1H, br s, H-3, NH);

8,17 (1H, d, J=8,5 Hz, H-5); 8,09 (1H, s, H-2); 7,67 (1H, d, J=2,0 Hz, H-8); 7,51 (1H, dd, J 1 =8,5 Hz, J 2=2,0

s, H-5); 8,65 (1H, s, H-2); 8,00-8,05 (2H, m, H-8, H-5’); 7,69 (1H, d, J=4,0 Hz, H-2’); 7,37 (1H, d, J=9,0

Hz, H-6’)

14

Chú thích: độ dịch chuyển hóa học (δ) được lấy theo giá trị trung bình (ppm); s: singlet; br s: singlet

tù; d:doublet; dd: doublet doublet; m: multiplet

dịch chuyển hóa học và độ bội tín hiệu phù hợp với các công thức dự kiến

Ngày đăng: 17/04/2020, 17:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm