Nhận thấy đây là nguồn tài nguyên dồi dào và có tiềm năng lớn trong công nghệ dược phẩm, có thể làm cơ sở cho việc tổng hợp hóa dược ở Việt Nam, do vậy, chúng tôi đã thực hiện đề tài‘‘Ph
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Bùi Thị Thúy Luyện
đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình để em hoàn thành khóa luận
Em cũng xin chân thành cảm ơn tới PGS.TS.Nguyễn Văn Hân, DS.Trần
Trọng Biên và tập thể cán bộ, giảng viên của Bộ môn Công nghiệp dược đã tạo
điều kiện về cơ sở vật chất và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành
đề tài này
Em xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban, các thầy cô giáo
và cán bộ nhân viên trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy bảo và trao cho em những kiến thức khoa học nền tảng suốt thời gian học tập dưới mái trường
Em xin gửi lời cảm ơn đến bạn Nguyễn Thu Hà, các bạn làm nghiên cứu
tại tổ Chiết xuất Bộ môn Công nghiệp dược cùng các bạn sinh viên khác đã luôn tạo điều kiện, giúp đỡ và hỗ trợ em trong quá trình làm đề tài
Và cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn thân thương nhất đến gia đình, bạn bè, anh chị đã luôn ở bên đồng hành và giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Dù đã có nhiều cố gắng, song đề tài còn có những thiếu sót Kính mong nhận được sự chia sẻ và nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Đỗ Thị Hường
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ 7
DANH MỤC CÁC HÌNH 8
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về cây Bọ mắm (Pouzolzia zeylanica) 3
Vị trí phân loại 3
1.1.1 Đặc điểm thực vật 3
1.1.2 Sinh thái và phân bố 4
1.1.3 Bộ phận dùng 4
1.1.4 Công dụng 4
1.1.5 Một số bài thuốc Bọ mắm 4
1.1.6 1.2 Một số nghiên cứu về thành phần hoá học và tác dụng sinh học của cây Bọ mắm 5
1.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 5
a Thành phần hoá học 5
b Tác dụng sinh học 10
1.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 12
a Thành phần hoá học 12
b Tác dụng sinh học 13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.2 Nguyên liệu 15
2.2.1 Hóa chất 15
2.2.2 Dụng cụ 15
2.2.3 Thiết bị 15
2.3 Nội dung nghiên cứu 16
2.4 Phương pháp nghiên cứu 16
Trang 52.4.1 Phương pháp chiết xuất 16
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học 16
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 18
3.1 Kết quả thực nghiệm 18
3.1.1 Chiết xuất dịch chiết ethanol toàn phần, các dịch chiết phân đoạn 18 3.1.2 Phân lập hợp chất từ các phân đoạn 19
3.1.3 Xác định cấu trúc hợp chất phân lập được 21
3.2 Bàn luận 28 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
SKLM Thin Layer chromatography Sắc kí lớp mỏng
NMR Nuclear Magnetic Resonance phổ cộng hưởng từ hạt nhân
J Coupling constant Hằng số tương tác spin
LC50 Lethal Concentration 50 Nồng độ gây chết 50%
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Thành phần hoá học trong cây Bọ mắm 5
Bảng 3.1 Số liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất Pz 1 22 Bảng 3.2 Số liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất Pz 2 25
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Một số hợp chất đã phân lập được từ cây Bọ
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam với khí hậu nhiệt đới gió mùa nên chúng ta có nguồn tài nguyên
về dược liệu vô cùng phong phú và đa dạng Từ ngàn đời nay dân tộc ta đã biết dùng dược liệu để phòng và chữa bệnh và có nhiều bài thuốc còn lưu truyền đến ngày nay
Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật hiện đại, rất nhiều chất tổng hợp hóa dược được ứng dụng trong nền y học hiện đại nhưng vẫn không thể phủ nhận được vai trò của dược liệu trong công nghiệp dược phẩm.Thực tế cho thấy các thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên ít độc, rẻ tiền, dễ kiếm, hiệu quả cao đặc biệt trong một số bệnh nan y như bệnh ung thư, thoái hóa đốt sống Ngoài ra các hoạt chất tự nhiên từ dược liệu còn là cơ sở để từ đó tổng hợp các hợp chất và dẫn xuất có tác dụng tương tự, ví dụ như morphin chiết xuất được từ cây thuốc phiện, vinblastine và vincristine từ cây dừa cạn
Các nhà nghiên cứu trên thế giới đã phân lập được rất nhiều hợp chất từ cây
Bọ mắm chủ yếu thuốc các nhóm như flavonoid, triterpenoid, sterol, lignan Trong đó đã có một số hợp chất được chứng minh là có tác dụng sinh học như 14,16hentriacontanedione, 3,4-dihydro-5,7-dihydroxy-4-(4-hydroxyphenyl) coumarin có tác dụng trong một số bệnh mạn tính như đái tháo đường tuyp 2, bệnh tim mạch, béo phì; quercetin, kaemferol có tác dụng chống oxy hóa
Bọ mắm là một loại cây thân thảo lâu năm, thuộc họ Urticaceae Trong y học cổ truyền Việt Nam Bọ mắm được sử dụng như một phương thuốc chữa tiêu chảy, khó tiêu, suy dinh dưỡng ở trẻ sơ sinh và đặc biệt hữu ích trong điều trị viêm vú cấp tính và nhiễm trùng mủ [6] Ngoài ra nó còn được nấu thành cao để chữa ho lâu năm, ho lao [2] Lá của cây được dùng để chữa giun sán, làm lành vết thương, đặc biệt nó được dùng như chất đặc trị cho loét trong bệnh giang mai và lậu [7] Nước ép của lá cây Bọ mắm được sử dụng như thuốc lợi sữa [23]
Trang 10Hiện nay các nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh được hoạt tính chống oxy hóa [8], hoạt tính kháng khuẩn [9], hoạt tính chống ung thư [6] từ các dịch chiết cây Bọ mắm Tuy nhiên ở Việt Nam số lượng các công trình nghiên cứu về cây vẫn còn rất hạn chế
Nhận thấy đây là nguồn tài nguyên dồi dào và có tiềm năng lớn trong công nghệ dược phẩm, có thể làm cơ sở cho việc tổng hợp hóa dược ở Việt Nam, do vậy, chúng tôi đã thực hiện đề tài‘‘Phân lập một số hợp chất từ dịch chiết cây Bọ
mắm (Pouzolzia zeylanica)’’ để góp phần làm sáng tỏ các thành phần hóa học
trong cây Đề tài được thực hiện với mục tiêu:
- Chiết xuất dịch chiết toàn phần và dịch chiết phân đoạn cây Bọ mắm
- Phân lập một số hợp chất từ dịch chiết phân đoạn cây Bọ mắm
- Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được
Trang 11Chi: Pouzolzia Loài: Pouzolzia zeylanica
Đặc điểm thực vật:
1.1.2
Pouzolzia zeylanica (Tên thường gọi-Kulluruki; Từ đồng nghĩa-Plumbago
zeylanica; họ Urticaceae) là một loại thảo mộc sống nhiều năm; thân ngầm mọc bì, thân khí sinh mảnh, cao0,2-0,3m, có lông áp sát Lá mọc so le, hình bầu dục hoặc hình trứng, dài 4-9cm, rộng 1,5- 2,5 cm, gốc tròn, mép nguyên, 3 gân tỏa từ gốc, mặt trên màu lục sẫm, đôi khi có những đốm trắng, mặt dưới có lông ở gân; cuống lá ngắn, có lông Cụm hoa mọc tụ họp ở kẽ lá thành xim co không cuống; hoa nhỏ màu trắng, gồm hoa đực, hoa cái và hoa lưỡng tính; hoa đực có 4 lá đài có lông ở lưng, 4 nhị, nhụy kép; hoa cái có bao hoa dạng túi, miệng khía rang, bầu có lông Quả hình trứng nhọn đầu hoặc hình quả lê, có lông, màu tím hồng khi chín [3,6]
Trang 12Sinh thái và phân bố:
1.1.3
Bọ mắm là loại cây ưu ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng; thường mọc xen kẽ, lẫn trong đám cỏ dại ở quanh vườn, ven đường đi, bờ nương rẫy và ở ven rừng [4] Cây được phân bố rải rác khắp các nước nhiệt đới châu Á Ở Việt Nam, cây cũng thấy mọc tự nhiên ở hầu hết các tỉnh miền núi trung du, vùng núi [2] Bọ mắm sinh trưởng tốt trong mùa mưa ẩm, đến mùa khô có thể bị tàn lụi hoặc chết và có thể tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt tuy nhiên Bọ mắm bị coi
là cỏ dại đối với cây trồng [3]
Bộ phận dùng:
1.1.4
Bọ mắm được dử dụng toàn cây, có thể thu hái quanh năm nhưng tốt nhất
là vào cuối mùa khô (tháng 4-6), đem về rửa sạch, dùng tươi hoặc thái nhỏ, phơi khô dùng dần [4]
Công dụng:
1.1.5
Bọ mắm được sử dụng để điều trị một số bệnh bao gồm:
- Viêm vú cấp tính, phù, kiết lỵ, khó tiêu, đau bụng, suy dinh dưỡng ở trẻ
sơ sinh, thuyên tắc âm tính nước tiểu, bầm tím, xuất huyết và xuất huyết chấn thương [11]
- Bọ mắm còn được sắc hay nấu thành cao chữa bệnh ho lâu năm, ho lao, dùng riêng hoặc phối hợp với các loại thuốc khác [2]
- Lá của cây được dùng để đặc trị cho loét trong giang mai và lậu [7]
Một số bài thuốc Bọ mắm:
1.1.6
- Trị ho, ho lâu ngày: Bọ mắm 8-16g sắc uống hoặc nấu cao
- Đinh nhọt và viêm mủ da: Bọ mắm tươi, rau má và lá rau muống giã tươi đắp lên chỗ bị nhọt, mủ
Trang 13- Viêm vú: Bọ mắm, Tử hoa địa đinh, Phù dung, Bồ công anh giã tươi đắp
- Sâu răng: dùng cây Bọ mắm tươi nấu nước súc miệng hoặc giã nát đắp vào chỗ răng sâu [4]
1.2 Một số nghiên cứu về thành phần hoá học và tác dụng sinh học của cây Bọ mắm:
1.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
a Thành phần hoá học
Thành phần hoá học của cây Bọ mắm đã được một số nhóm nghiên cứu trên thế giới thực hiện Các báo cáo của họ đã cho thấy thành phần chủ yếu trong cây bao gồm các hợp chất flavonoid, steroid, triterpenoid và một số chất khác
được liệt kê ở bảng 1.1:
Bảng 1.1: Thành phần hoá học trong cây Bọ mắm
Trang 1725
4-hydroxy-3-(3,5-
dihydroxyphenyl)-2-[(4-dimethoxyphenyl)(4-
hydroxy-3,5-methoxyphenyl)methyl]bu
Trang 1832 14,16-hentriacontanedione [13]
b Tác dụng sinh học:
Qua các công trình nghiên cứu về hoạt tính sinh học của cây Bọ mắm, một
số tác dụng dược lý của cây đã được chứng minh
Nghiên cứu về hoạt tính kháng khuẩn của cây Bọ mắm, nhóm nghiên cứu trường đại học Chittagong ở Bangladesh chứng minh được tác dụng của dịch chiết MeOH ở nồng độ 1000g/ ml với vi khuẩn gram âm và gram dương (Bacillus subtilis, Bacillus megaterium, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Shigella dysentariae, Salmonella typhi) khi so sánh với chất đối chứng là amoxicillin [9]
Sử dụng chất đối chứng là Streptomycin ở nồng độ 10.00µg/ đĩa thì nhóm nghiên cứu của Sarkar B và các cộng sự cũng đã đưa kết luận rằng dịch chiết phân đoạn n-butanol, và hợp chất Friedelin có hoạt tính kháng khuẩn trung bình trong việc chống lại hầu hết tất cả các vi sinh vật gây bệnh có vùng ức chế là 9±1 mm [6]
Hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết cây Bọ mắm cũng đã được nghiên cứu bằng các phương pháp khác nhau Sử dụng hai phương pháp là đánh giá khả năng bắt giữ gốc tự do DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl) và khử sắt, nhóm nghiên cứu của trường đại học Chongqing cho thấy dịch chiết EtOAc với tổng hàm lượng phenolic là 263,5 ± 4,8 mg GAE /g DPZ và tổng hàm lượng flavonoid là 388,3 ± 5,6 mg GAE /g DPZ đã thể hiện hoạt tính chống oxy hóa cao nhất Ba hợp chất quercetin, kaempferol và N- [2- (3-hydroxy-4-methoxyphenyl) -2-hydroxyethyl] -3- (4-methoxyphenyl) prop-2-enamide được
Trang 19phân lập từ phân đoạn EtOAc cũng được chứng minh là có hoạt tính chống oxy hóa [11]
Nghiên cứu của Peiyuan Li cùng các cộng sự đã chứng minh được rằng các dịch chiết EtOAc, acetone, petroleum ether đều thể hiện hoạt tính chống oxy hoá nổi trội so với BHT (butylated hydroxytoluene) bằng cách sử dụng bốn phương pháp là phương pháp đánh giá khả năng bắt giữ gốc tự do DPPH, ABTS (2,2’-Azinobis(3-ethylbenzothiazoline-6-sulfonic acid), hydroxyl và khả năng khử sắt Trong đó dịch chiết EtOAc thể hiện hoạt tính chống oxy hoá mạnh nhất với khả năng bắt giữ gốc tự do hydroxyl lên tới 90,5% ở nồng độ 1,2mg/ml Đồng thời, nghiên cứu cũng chứng minh được có sự tương quan giữa nồng độ phenolic và khả năng chống oxy hóa của dịch chiết, nồng độ phenolic càng cao thì tác dụng chống oxy hóa càng cao [8]
Những kết quả tích cực về khả năng chống ung thư của cây Bọ mắm đã được công bố bởi nghiên cứu của Brazendranath Sarkar cùng các cộng sự Bằng cách sử dụng phương pháp gây độc tôm nước mặn, nghiên cứu đã cho thấy rằng dịch chiết phân đoạn EtOAc, n- butanol và hợp chất Friedelin có hoạt tính mạnh trong việc làm chết tôm với giá trị LC50 lần lượt là 3.32µg/ml, 3.44µg/ml, 2.80µg/ml [6]
Nghiên cứu của Lujun Wang và các cộng sự đã chỉ ra rằng chất hydroxy-4-methoxyphenyl)-2-hydroxyethyl]-3-(4-methoxyphenyl)prop-2-
N-[2-(3-enamide, 14,16hentriacontanedione, hydroxyphenyl)coumarin có tác dụng trong điều trị một số bệnh mãn tính như đái tháo đường tuýp 2, béo phì, bệnh tim mạch do chúng là chất chủ vận kép của Peroxisome proliferator-activated receptor gamma (PPAR) và Peroxisome proliferator-activated receptor beta PPARβ [13]
3,4-dihydro-5,7-dihydroxy-4-(4-Một nghiên cứu về tác dụng hạ đường huyết của thuốc sắc cây Bọ mắm đã được thí nghiệm trên chuột Kunming Chuột đã được chia thành năm nhóm, mỗi nhóm 8 con, bao gồm một nhóm chứng và bốn nhóm lần lượt là nhóm được sử dụng metformin hydrochloride, nhóm sử dụng liều nhỏ, liều trung bình và liều
lớn pouzolzia zeylanica, 4 nhóm này đã được gây bệnh tiểu đường bằng cách
Trang 20tiêm Streptozotocin (STZ) và ăn ở chế độ giàu calo Đo đường huyết lúc đói sau
2 tuần điều trị thì thấy rằng nhóm dùng liều nhỏ và liều trung bình giảm rõ rệt và tương đương với nhóm chứng, đo lại sau mười ngày cũng cho thấy kết quả tương tự Như vậy thuốc sắc cây Bọ mắm có tác dụng hạ đường huyết rõ rệt và
có khả năng kiểm soát lượng đường trong máu ổn định sau một giai đoạn điều trị [16]
1.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
a Thành phần hoá học
Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu về thành phần hoá học của cây Bọ mắm được công bố Bên cạnh sự có mặt của một số thành phần đã biết như: β- sitosterol, axit oleanolic, daucosterol, quercetin thì một số hợp chất khác cũng đã được xác định có trong cây Bọ mắm bao gồm 2 flavonoid là isovitexin, vitexin [5]; 1 lignan là phylanthin [5], 1 ester của axit béo là Metyl stearate [5] và được
Trang 21b Tác dụng sinh học:
Với mục đích sử dụng cây Bọ mắm làm thuốc trừ sâu sinh học ở Việt Nam, nhóm nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Bảo Châu đã làm một thử nghiệm về hiệu quả của dịch chiết ethanol của lá cây Bọ mắm ở các nồng độ khác nhau đối với hoạt động hoá nhộng, vũ hoá và gây ngán ăn đối với sâu tơ giai đoạn tuổi 2 Kết quả cho thấy ở nồng độ càng cao của dịch chiết ethanol thô từ lá cây Bọ mắm thì
tỉ lệ hoá nhộng và vũ hoá của sâu tơ càng thấp Cụ thể, tỉ lệ hoá nhộng, vũ hoá của sâu tơ ở nồng độ dịch chiết 30% lần lượt là 21% và 30% Dịch chiết này có khả năng gây ngán ăn trên 73% tại nồng độ 30% của dịch chiết [17]
Sử dụng phương pháp bắt giữu gốc tự do DPPH, Đỗ Thị Nhung trường Đại học Dược Hà Nội đã chứng minh dịch chiết EtOAc có khả năng chống oxy hoá tốt với giá trị EC50 là 48,5 ± 0,7µg so với chuẩn L-ascorbic acid là 21,7± 1,05µg [1]
Tác dụng chống dị ứng cây Bọ mắm cũng đã được làm sáng rõ bởi Đỗ Thị Nhung với khả năng ức chế sản sinh β-hexosaminidase mạnh của dịch chiết
CH2Cl2 (IC50 là 11,665±0,735µg), trung bình của dịch chiết n-hexan (IC50 là 3,5±0,08µg) so với chuẩn là acid oleanolic ( IC50 là 3,5±0,08µg) [1]
Cho đến nay, số lượng các công trình nghiên cứu về thành phần hóa học cũng như tác dụng sinh học của cây Bọ mắm ở Việt Nam còn rất hạn chế Vì vậy chúng tôi đã thực hiện đề tài này để góp phần làm rõ các thành phần hóa học trong cây Bọ mắm cũng như làm sàng tỏ các tác dụng dược lý của cây
Trang 22CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu :
Cây Bọ mắm thu tại xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam vào tháng 7 năm 2017 (hình 2.1) Dược liệu được rửa sạch, để ráo nước, sấy khô được bảo quản trong túi nilon kín, để nơi khô ráo
Mẫu dược liệu tươi gồm toàn cây có hoa được TS Bùi Văn Thanh, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viên Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giám định tên khoa học là Pouzolzia zeylanica (L.) Benn., thuộc họ Gai (Urticaceae) Mẫu tiêu bản được lưu tại Phòng Thực vật Dân tộc học, mã số tiêu bản CND-01
Hình 2.1: Hình ảnh cây Bọ mắm
Trang 232.2 Nguyên liệu:
2.2.1 Hóa chất:
Phân tích TLC được thực hiện bằng cách sử dụng bản mỏng silica gel 60 GF254 (merk), Việc tinh chế bằng cột được thực hiện bằng hạt silica gel 60 Merk cỡ hạt 0.063- 0.2mm Các hóa chất được sử dụng bao gồm chủ yếu là các dung môi hữu cơ phổ biến bao gồm hexan, diclometanol, aceton, MeOH, EtOAc, cồn và nước
Bảng 2.1: Các hoá chất sử dụng
Trang 24- Máy cất quay và một số thiết bị khác
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân được đo trên máy Bruker AM500 FT-NMR của Viện Hóa học
- Máy đo phổ khối phân giải cao HR-ESI-MS: Micro Q-TOF III mass spectrometer (Bruker Daltonics, 255748, Đức)
2.3 Nội dung nghiên cứu:
- Chiết xuất dịch chiết toàn phần và dịch chiết phân đoạn cây Bọ mắm
- Phân lập một số hợp chất từ dịch chiết phân đoạn cây Bọ mắm
- Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được
2.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng phương pháp ngâm phân đoạn với dung môi là ethanol 96, cất thu hồi dung môi thu lấy cắn chiết
- Sau đó phân tán cắn chiết với nước rồi chiết lần lượt với các dung môi
có độ phân cực tăng dần: n-hexan, CH2Cl2 và EtOAc, đem các phân đoạn dịch chiết được đi cô thu lấy cắn
a Phân lập: Phương pháp sắc kí cột sử dụng chất hấp phụ silica gel
Trang 25- Cột: cột thủy tinh có khóa với đường kính, chiều dài phù hợp với lượng chất đưa lên cột Rửa sạch cột, để khô và cố định trên giá theo phương thẳng đứng
Tiến hành:
- Nhồi cột: cân lượng silica gel phù hợp cho vào cốc có mỏ, thêm dung môi rửa giải, ngâm trương nở trong khoảng 30 phút rồi khuấy đều cho đến khi hết Bọt Lót một lớp bông ở đáy cột, sau đó cho hỗn dịch trên vào cột, nén cột bằng áp suất để cột hết Bọt khí và để cột ổn định khoảng 1 tiếng Sau đó cho hệ dung môi tiếp tục chảy cho đến khi dung môi cách lớp silics gel khoảng 2-4mm thì khóa cột lại
- Nạp mẫu: đưa mẫu đã xử lý lên cột thành lớp đều đặn trên silica gel trong cột
- Rửa giải: cho hệ dung môi đã khảo sát lên cột đã được nạp mẫu để rửa giải, lưu ý thêm một lớp bông để tránh bị xáo trộng dung môi, tránh để cột bị khô
- Thu dịch: hứng dịch rửa giải bằng ống nghiệm với thể tích mỗi ống phù hợp, gộp các ống có cùng thành phần với nhau, sau đó bay hơi dung môi thu được cắn
b Xác định cấu trúc phân tử hợp chất hóa học:
Cấu trúc các chất phân lập được xác định dựa trên phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều (1H-NMR, 13C- NMR) với chất nội chuẩn TMS (tetramethyl silan), phổ khối phân giải cao phun màu điện tử HR-ESI-MS và so sánh với các dữ liệu phổ đã được công bố trước đó
Trang 26CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Kết quả thực nghiệm
3.1.1 Chiết xuất dịch chiết ethanol toàn phần, các dịch chiết phân đoạn
Cây Bọ mắm khô (1,6kg) được ngâm chiết ba lần với dung môi ethanol trong 24 giờ Sau đó lọc thu dịch chiết, cô loại dung môi dưới áp suất giảm đến cắn thu được 100g cắn chiết ethanol Cắn chiết này được phân tán trong nước và chiết phân bố lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần là n-hexan,
CH2Cl2, EtOAc thu được 10g cắn chiết n-hexan; 5g cắn chiết CH2Cl2; 2g cắn chiết EtOAc và dịch nước
Quy trình chiết xuất cây Bọ mắm được trình bày cụ thể trong sơ đồ 1
- Rửa sạch ,sấy khô
- Ngâm chiết với etanol (24 giờ)
- Lọc, cô dưới áp suất giảm
- Phân tán trong nước
- Chiết phân bố với các dung môi
- Cô dưới áp suất giảm
Cắn chiết etanol
Cắn
n-hexan 10g
Cắn diclometan 5g
Cắn etyl acetat 2g
Dịch chiết nước