1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MA TRẬN, đáp án đề THI THAM KHẢO THPT QUỐC GIA môn ngữ văn năm 2020

14 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 39,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị luận xã hội viết đoạn văn: Con người trong mối quan hệ với bản thân và xã hội - Xác định được yêu cầu đặt ra trong đề bài nội dung, hình thức, tư liệu - Hiểu đúng vấn đề nghị luận

Trang 1

SỞ GD & ĐT

TRƯỜNG THPT

MA TRẬN ĐỀ THI MINH HỌA THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC 2019-2020

Cấu trúc đề Phạm vi kiến

thức

Cấp độ nhận thức

Điểm Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Phần I: Đọc

hiểu (Ngữ liệu

ngoài SGK, là

một đoạn trích

thuộc kiểu văn

bản nghệ thuật

hoặc văn bản

thông tin với

dung lượng

phù)

- Phương thức biểu đạt

- Phong cách ngôn ngữ

- Biện pháp tu từ

- Đề tài, chủ

đề, từ ngữ, chi tiết, hình ảnh, câu trong văn bản

- Nhận biết được phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ…của văn bản

- Nhận biết thông tin được thể hiện, phản ánh trực tiếp trong văn bản

- Khái quát được chủ

đề hoặc ý chính của văn bản

- Hiểu được nghĩa tường minh và hàm ẩn của văn bản

- Lí giải nội dung, ý nghĩa từ ngữ, chi tiết, hình ảnh, câu văn trong văn bản

Lí giải suy luận, cắt nghĩacác nội dung khác nhau để rút ra thông điệp, ý nghĩa của văn bản hoặc trình bày quan điểm cá nhân

3 điểm

Số Câu

Điểm

Tỉ lệ

Số Câu: 02 Điểm: 01

Tỉ lệ: 10%

Số Câu: 01 Điểm: 01

Tỉ lệ: 10%

Số Câu:

01 Điểm:

01

Tỉ lệ:

10%

Số Câu:

0 Điểm: 0

Tỉ lệ:0

Số Câu:03 Điểm: 03

Tỉ lệ: 30%

Phần II: Làm

văn

Câu1 Nghị

luận xã hội

(viết đoạn văn:

Con người trong mối quan

hệ với bản thân

và xã hội

- Xác định được yêu cầu đặt ra trong đề

bài (nội dung, hình thức, tư liệu)

- Hiểu đúng vấn đề nghị luận

- Lựa chọn

và sắp xếp các luận điểm để làm sáng tỏ vấn

Vận dụng kết hợp kiến thức, kỹ năng để viết đoạn văn hoàn chỉnh

Liên bài học cho bản thân;

Sáng tạo:

có những kiến giải riêng sâu sắc, mới

2 điểm

Trang 2

khoảng 150

chữ)

đề nghị luận

- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận

trình bày suy nghĩ, quan điểm về vấn đề

xã hội

mẻ, thuyết phục;

diễn đạt hấp dẫn

Số Câu

Điểm

Tỉ lệ

Số Câu:

Điểm: 0.25

Tỉ lệ: 2.5%

Số Câu:

Điểm: 0.75

Tỉ lệ:7.5%

Số Câu:

Điểm:

0.5

Tỉ lệ:

5%

Số Câu:

Điểm:

0.5

Tỉ lệ:

5%

Số Câu: 01 Điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Câu 2 Nghị

luận văn học

(viết bài văn

hoàn chỉnh)

Nghị luận về một đoạn truyện, một nhận vật, một phương diện

về nhân vật;

một khía cạnh

về nội dung, nghệ thuật của một trong các tác phẩm

Tuyên Ngôn Độc Lập, Người Lái Đò Sông Đà, Vợ Cồng A Phủ,

Vợ Nhặt, Chiếc thuyền ngoài xa, Rừng Xà Nu, Hồn Trương

Ba da Hàng thịt; Một đoạn

thơ, một phương diện nội, nghệ thuật của một trong các tác phẩm

Tây Tiến, Việt

- Xác định được yêu cầu đặt ra trong đề

bài (nội dung, hình thức, tư liệu).

- Nhận biết được các nét chính về tác giả, tác phẩm

- Hiểu đúng vấn đề nghị luận

- Lựa chọn

và sắp xếp các luận điểm để làm sáng tỏ vấn

đề nghị luận

- Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Vận dụng kết hợp kiến thức, kỹ năng viết bài văn hoàn chỉnh để nghị luận

về một vấn đề văn học

Bài viết sáng tạo:

có những kiến giải riêng sâu sắc, mới

mẻ, thuyết phục;

diễn đạt hấp dẫn, biết liên

hệ, so sánh để

mở rộng vấn đề

5 điểm

Trang 3

Bắc, Đất Nước, Sóng.

Số Câu

Điểm

Tỉ lệ

Số Câu:

Điểm: 01

Tỉ lệ: 10%

Số Câu:

Điểm: 2.5

Tỉ lệ: 25%

Số Câu:

Điểm:

0.5

Tỉ lệ:

5%

Số Câu:

Điểm:

01

Tỉ lệ:

10%

Số Câu: 01 Điểm: 5

Tỉ lệ:50%

Số Câu

Điểm

Tỉ lệ

Số Câu:

Điểm: 2.25

Tỉ lệ: 22.5%

Số Câu:

Điểm: 4.25

Tỉ lệ:

42.5%

Số Câu:

Điểm:

02

Tỉ lệ:

20%

Số Câu:

Điểm:

1.5

Tỉ lệ:

15%

Số Câu: 6 Điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

SỞ GD VÀ ĐT

TRƯỜNG THPT

ĐÁP ÁN – ĐỀ THI THAM KHẢO THPT QUỐC GIA NĂM 2020

Môn: Ngữ văn

Phần

/Câu

I ĐỌC HIỂU

1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là phương thức nghị

2

Trong đoạn trích trước khó khăn, nghịch cảnh tác giả cho rằng anh hùng là

người có thái độ “can đảm cống hiến”, “hành động không vị kỉ và luôn đòi hỏi

bản thân mình phải tốt hơn so với mức kì vọng của mọi người”, “xem thường

nghịch cảnh để kiên quyết thực hiện điều mình tin tưởng mà không hề sợ hãi”

0.5

3 -Ý kiến của tác giả: Anh hùng không phải là một mẫu người hoàn hảo” vì chẳng

có ai hoàn hảo có thể hiểu là con người vốn không ai hoàn hảo, toàn vẹn và

người anh hùng cũng vậy

- Phủ nhận quan niệm thần thánh hóa; đồng thời mang lại cái nhìn khách quan

về người anh hùng, họ cũng có khiếm khuyết, cũng mắc phải sai lầm như những

0.5

0.5

Trang 4

người khác

4

Học sinh nêu rõ quan điểm, suy nghĩ cá nhân, đồng tình hoặc không đồng tình Cần kiến giải thuyết phục, hợp lí Có thể tham khảo cách kiến giải sau:

- Đồng tình với quan điểm của tác giả

-Vì:

+ Sai lầm là điều không ai có thể tránh khỏi trong cuộc sống: từ người giàu cho đến người nghèo, từ kẻ mạnh cho đến kẻ yếu, từ người lao động trí óc cho đến

người lao động chân tay

+ Đôi khi, chính từ sai lầm, thất bại, con người có được những bài học, kinh

nghiệm để vươn lên và đi tới thành công, đóng góp những giá trị tích cực cho

cuộc sống Sự cống hiến ấy đang được mọi người ghi nhận, tôn trọng

+ Phê phán sự phủ nhận cống hiến của người khác chỉ vì một sai lầm Đó là một cái nhìn phiến diện, thiếu đi sự cảm thông, thấuhiểu và dễ gây ra sự chán nản, bi quanvề cuộc sống với những người có khát vọng cống hiến

0.25 0.25

0.25

0.25

1

Đề bài: Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn

(khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về những hành động nhỏ

làm nên người anh hùng giữa đời thường

Đảm bảo yêu cầu về hình thức

- Viết thành một đoạn văn (khoảng 200 chữ)

- Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,

tổng-phân-hợp, móc xích hoặc song hành

0.25

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Những hành động nhỏ làm nên người anh hùng giữa đời thường 0.25 Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận

theo nhiều cách nhưng phải làm rõ: “Những hành động nhỏ làm nên người anh

hùng giữa đời thường” Có thể theo hướng sau:

- Giải thích:

+ “Những hành động nhỏ” là những việc làm nhỏ, bình dị trong cuộc sống

hàng ngày

+ “Người anh hùng giữa đời thường” là cá nhân luôn sống và cống hiến những

giá trị tích cực cho cộng đồng

- Bàn luận vấn đề:

+ Cái đẹp, cái tốt không nhất thiết phải là những cái lớn lao, kì vĩ Những hành động nhỏ có ý nghĩa sẽ góp phần xây dựng và bảo vệ cộng động, tạo ra động

lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của xã hội

+ Cá nhân thực hiện hành động nhỏ cống hiến, có ích cho cộng đồng sẽ trở

thành những người anh hùng giữa cuộc sống đời thường

0.25

0.25

Trang 5

- Dẫn chứng:

+ Trong việc phòng chống tội phạm, những việc làm của các hiệp sĩ đường phố

đã góp phần bảo vệ an ninh trật tự của các tuyến phố tại Thành phố Hồ Chí

Minh

+ Trong đại dịch SAT

- Covid 2, những y bác sĩ, chiến sĩ công an, anh bộ đội, bà mẹ Việt Nam anh

hùng, thanh niên, nhân dân, đã có những hành động nhỏ bé như khám chữa

bệnh, quyên góp lương thực, làm tình nguyện viên, tự giác cách li Chính

những hành động ấy đã cùng Đảng và Nhà nước góp phần chống lại dịch bệnh

với lời kêu gọi “chống dịch như chống giặc”

- Liên hệ đến hành động thực tiễn của bản thân

0.25

0.25 Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt 0.25

Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị

2 Đề bài: Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Mị trong đêm mùa xuân ở

Hồng Ngài (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)

Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài giới thiệu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái

quát được vấn đề

0.25

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Nội dung

1 Giới thiệu khái quát về tác giả Tô Hoài và truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”

2 Phân tích

a Khái quát đôi nét về nhân vật Mị:

- Một cô gái H'mông đẹp người đẹp nết, cần cù, đảm đang hiếu thảo, ham

sống, giàu lòng yêu đời và tài hoa phải đổi cả cuộc đời và tuổi trẻ của mình vì

món nợ truyền kiếp của cha mẹ để lại

- Mị bị A Sử cướp về làm vợ, phải sống chuỗi ngày đau thương, tủi nhục, tăm

tối Danh nghĩa là dâu nhưng thực tế Mị chi là một thứ nô lệ không công cho

nhà Pá Tra Mị phải chịu đựng cuộc sống tàn khốc, không chỉ bị hành hạ về thể

xác mà còn bị đầy đọa về tình thần Cô phải làm việc suốt từ sáng sớm đến

đêm khuya, sức sống, sự phản kháng trước ách thống trị nhà thống lí dường

0.5

0.5

Trang 6

như bị tê liệt Cô sống mà như chết, trơ lì cảm xúc

- Thông lí Pá Tra đã áp dụng cường quyền, thần quyền áp chế khiến Mã cam

chịu kiếp sống nô lệ: Mị tưởng mình là con trâu, con ngựa

b Cảm nhận về nhân vật Mị trong đêm mùa xuân sự trỗi dậy của sức sống

tiềm tàng.

* Những tác nhân đã thức dậy ở Mị lòng ham sống và khát khao hạnh phúc

mãnh liệt trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài

- Những tác động của ngoại cảnh: Mùa xuân về ở Hồng Ngài đã có những tác

động tích cực đối với cuộc đời Mị:

+ Khung cảnh mùa xuân tươi vui, tràn đầy sức sống và đầy màu sắc

+ Tiếng sáo gọi bạn tình “vọng” vào tâm hồn Mị “tha thiết bổi hổi”

+ Bữa cơm Tết cũng ma đón năm mới rộn rã

- Mị vốn là một cô gái mạnh mẽ, khao khát tự do

Tất cả đã đánh thức sức sống tiềm ẩn trong cõi lòng người phụ nữ Tây Bắc

* Diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật Mị

- Đầu tiên, Mi “ngồi nhâm thầm bài hát của người đang thổi” Sau bao tháng

ngày câm lặng, Mị đã cất lên những lời thì thầm mùa xuân”

- Trong không khí của đêm tình mùa xuân, Mị cũng “uống rượu, cứ uống ừng

ực từng bát” Cách uống rượu của Mị thể hiện một sức sống càng bị dồn nén

thì càng bùng lên dữ dội

- Mị tìm lại chính mình thông qua những kí ức của quá khứ Để rồi, Mị thấy

“phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày

trước Mị cảm thấy mình trẻ lăm, Mị cũng muốn được đi chơi

Mị đã ý thức rõ về quyền sống, khát vọng hạnh phúc đã bừng tỉnh trong Mị

- Đối lập với quá khứ là hiện tại khổ đau, Mị chỉ muốn chết: “Nếu có nắm lá

ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa”

- Tiếng sáo vẫn đang “lửng lơ bay ngoài đường”, giai điệu của tình yêu, hạnh

phúc vẫn vang lên tác động mạnh mẽ đến tâm hồn Mị Những hành động cứ

nối tiếp nhau: “đến góc nhà, lấy ống mỡ, xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa đến

cho sáng”, “quấn tóc lại”, “với tay lấy cái váy hoa vắt ở trong vách” để “đi

chơi”

0.75

1.25

Trang 7

- Giữa lúc đó, Mị bị vùi dập một cách dã man bởi A Sử Hắn trói đứng Mị vào

cột nhà, quấn tóc Mị lên cột khiến Mị “không cúi, không nghiêng được đầu”

Tuy nhiên, hành động đó chi trói buộc được thân xác Mị mà không ngăn cản

được sức sống mãnh liệt trong tâm hồn phụ nữ Tây Bắc Hơi rượu và tiếng sáo

nồng nàn vẫn đưa Mị đi theo những cuộc chơi

* Nghệ thuật:

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

+ Dùng hình tượng thiên nhiên để miêu tả tâm trạng

+ Chủ yếu miêu tả bằng đời sống nội tâm

- Nghệ thuật kể chuyện: Dùng ngôn ngữ nữa trực tiếp tạo nên giọng kể của tác

giả hòa nhập với dòng ý nghĩ và tiếng nói bên trong của nhân vật

* Nhận xét về giá trị nhân đạo

- Với thành công trong việc phân tích tâm lí nhân vật Mị trong đêm tình mùa

xuân, nhà văn đã tạo nên những trang viết thấm đẫm giá trị nhân đạo: đồng

cảm với thân phận khổ đau ca ngợi, trân trọng những khát vọng và sức sống

của họ, niềm tin mãnh liệt vào sức sống tiềm tàng của con người

0.5

0.5

Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt 0.25

Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị

SỞ GD & ĐT

TRƯỜNG THPT MA TRẬN ĐỀ THI MINH HỌA THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2019-2020

Cấu trúc

đề

Phạm vi kiến thức

Cấp độ nhận thức

Điểm

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Phần I:

Đọc hiểu

(Ngữ liệu

ngoài

SGK, là

một đoạn

trích

- Phương thức biểu đạt

cách ngôn

- Nhận biết được phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ…của văn bản

- Nhận biết thông tin được thể hiện, phản ánh trực tiếp

- Khái quát được chủ đề hoặc ý chính của văn bản

- Hiểu được nghĩa tường minh và hàm ẩn của văn

Lí giải suy luận, cắt nghĩacác nội dung khác nhau để

3 điểm

Trang 8

thuộc kiểu

văn bản

nghệ thuật

hoặc văn

bản thông

tin với

dung

lượng

phù)

ngữ

- Biện

pháp tu từ

- Đề tài,

chủ đề, từ

ngữ, chi

tiết, hình

ảnh,

câu trong

văn bản

trong văn bản

bản

- Lí giải nội dung,

ý nghĩa từ ngữ, chi tiết, hình ảnh, câu văn trong văn bản

rút ra thông điệp, ý nghĩa của văn bản hoặc trình bày quan điểm cá nhân

Số Câu

Điểm

Tỉ lệ

Số Câu: 02 Điểm: 01

Tỉ lệ: 10%

Số Câu: 01 Điểm: 01

Tỉ lệ: 10%

Số Câu:

01 Điểm:

01

Tỉ lệ:

10%

Số Câu: 0 Điểm: 0

Tỉ lệ:0

Số Câu:03 Điểm: 03

Tỉ lệ: 30%

Phần II:

Làm văn

Câu1.

Nghị luận

xã hội

(viết đoạn

văn:

khoảng

150 chữ)

Con người

trong mối

quan hệ

với bản

thân và xã

hội

- Xác định được yêu cầu đặt ra

trong đề bài (nội dung, hình thức,

tư liệu)

- Hiểu đúng vấn

đề nghị luận

- Lựa chọn và sắp xếp các luận điểm

để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận

- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận

Vận dụng kết hợp kiến thức, kỹ năng để viết đoạn văn hoàn chỉnh trình bày suy nghĩ, quan điểm về vấn đề

xã hội

Sáng tạo: có những kiến giải riêng sâu sắc, mới

mẻ, thuyết phục; diễn đạt hấp dẫn

2 điểm

Số Câu

Điểm

Tỉ lệ

Số Câu:

Điểm: 0.25

Tỉ lệ: 2.5%

Số Câu:

Điểm: 1

Tỉ lệ:10%

Số Câu:

Điểm:

0.5

Tỉ lệ:

5%

Số Câu:

Điểm: 0.25

Tỉ lệ: 2.5%

Số Câu: 01 Điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Nghị luận

về một

Trang 9

Câu 2.

Nghị luận

văn học

(viết bài

văn hoàn

chỉnh)

đoạn

truyện,

một nhận

vật, một

phương

diện về

nhân vật;

một khía

cạnh về

nội dung,

nghệ thuật

của một

trong các

tác phẩm

Tuyên

Ngôn Độc

Lập,

Người Lái

Đò Sông

Đà, Vợ

Cồng A

Phủ, Vợ

Nhặt,

Chiếc

thuyền

ngoài xa,

Rừng Xà

Nu, Hồn

Trương

Ba da

Hàng thịt;

Một đoạn

thơ, một

phương

diện nội,

nghệ thuật

của một

trong các

tác phẩm

Tây Tiến,

Việt Bắc,

Đất Nước,

Sóng.

- Xác định được yêu cầu đặt ra

trong đề bài (nội dung, hình thức,

tư liệu).

- Nhận biết được các nét chính về tác giả, tác phẩm

- Hiểu đúng vấn

đề nghị luận

- Lựa chọn và sắp xếp các luận điểm

để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận

- Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Vận dụng kết hợp kiến thức, kỹ năng viết bài văn hoàn chỉnh để nghị luận

về một vấn đề văn học

Bài viết sáng tạo: có những kiến giải riêng sâu sắc, mới

mẻ, thuyết phục; diễn đạt hấp dẫn, biết liên hệ,

so sánh để

mở rộng vấn đề

5 điểm

Trang 10

Số Câu

Điểm

Tỉ lệ

Số Câu:

Điểm: 01

Tỉ lệ: 10%

Số Câu:

Điểm: 2.5

Tỉ lệ: 25%

Số Câu:

Điểm:

0.5

Tỉ lệ:

5%

Số Câu:

Điểm: 01

Tỉ lệ: 10%

Số Câu: 01 Điểm: 5

Tỉ lệ:50%

Số Câu

Điểm

Tỉ lệ

Số Câu:

Điểm: 2.25

Tỉ lệ: 22.5%

Số Câu:

Điểm: 4.5

Tỉ lệ: 45%

Số Câu:

Điểm:

02

Tỉ lệ:

20%

Số Câu:

Điểm: 1.25

12.5%

Số Câu: 6

Điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

SỞ GD VÀ ĐT

TRƯỜNG THPT

ĐÁP ÁN – ĐỀ THI THAM KHẢO THPT QUỐC GIA NĂM 2020

Môn: Ngữ văn

Phần

/Câu

I ĐỌC HIỂU

1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là phương thức nghị

2

Trong đoạn trích trước khó khăn, nghịch cảnh tác giả cho rằng anh hùng là

người có thái độ “can đảm cống hiến”, “hành động không vị kỉ và luôn đòi hỏi

bản thân mình phải tốt hơn so với mức kì vọng của mọi người”, “xem thường

nghịch cảnh để kiên quyết thực hiện điều mình tin tưởng mà không hề sợ hãi”

0.5

3

-Ý kiến của tác giả: Anh hùng không phải là một mẫu người hoàn hảo” vì chẳng

có ai hoàn hảo có thể hiểu là con người vốn không ai hoàn hảo, toàn vẹn và

người anh hùng cũng vậy

- Phủ nhận quan niệm thần thánh hóa; đồng thời mang lại cái nhìn khách quan

về người anh hùng, họ cũng có khiếm khuyết, cũng mắc phải sai lầm như những

người khác

0.5

0.5

4 Học sinh nêu rõ quan điểm, suy nghĩ cá nhân, đồng tình hoặc không đồng tình

Cần kiến giải thuyết phục, hợp lí Có thể tham khảo cách kiến giải sau:

Ngày đăng: 17/04/2020, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w