Nguyên nhân chủ quan...37 CHƯƠNG 3: CÁC PHÁT HIỆN TRONG NGHIÊN CỨU VÀ ĐẺ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ HÀNG HẢI VÀ ĐỘNG CƠ ĐÔNG DƯƠNG...39
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại trường Đại học Thương Mại và thời gian thực tậptại công ty TNHH Thiết bị hàng hải và Động cơ Đông Dương, để hoàn thành khoáluận tốt nghiệp “Quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH Thiết bị hàng hải vàĐộng cơ Đông Dương” em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các thầy, côgiáo đặc biệt là Ths Nguyễn Thị Liên Hương và các anh chị nhân viên trong công
ty TNHH Thiết bị hàng hải và Động cơ Đông Dương
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa tài chính ngân hàng, TrườngĐại học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập Với vốnkiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trìnhnghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cáchvững chắc và tự tin
Em chân thành cảm ơn Giám đốc công ty TNHH Thiết bị hàng hải và Động cơĐông Dương đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty Emxin gởi lời cảm ơn đến các anh chị trong phòng kế toán tài chính của công ty TNHHThiết bị hàng hải và Động cơ Đông Dương đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập
số liệu
Cuối cùng em xin kính chúc Cô Nguyễn Thị Liên Hương dồi dào sức khoẻ vàthành công trong sự nghiệp cao quý Đồng thời kính chúc các cô, chú, anh, chị trongcông ty TNHH Thiết bị hàng hải và Động cơ Đông Dương luôn dồi dào sức khoẻ,thành công trong công viêc
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viênNguyên Thị Thu Hoàn
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 3
5 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề quản trị khoản phải thu 4
1.1.1 Khái niệm khoản phải thu 4
1.1.2 Khái niệm về quản trị khoản phải thu 4
1.2 Một số lý thuyết liên quan đến quan đến quản trị khoản phải thu 5
1.2.1 Phân loại khoản phải thu 5
1.2.2 Vai trò ,mục tiêu của quản trị khoản phải thu 6
1.2.3 Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách tín dụng 8
1.2.4 Phân tích, đánh giá các khoản phải thu 11
1.2.5 Phòng ngừa rủi ro và xử lý các khoản phải thu khó đòi 13
1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị khoản phải thu 17
1.3.1 Các nhân tố bên trong 17
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ HÀNG HẢI VÀ ĐỘNG CƠ ĐÔNG 20
Trang 32.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Thiết bị hàng hải và Động cơ Đông
Dương 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thiết bị hàng hải và động cơ Đông Dương 20
2.1.2 Các ngành nghề kinh doanh: 21
2.1.3 Các sản phẩm chính của công ty TNHH thiết bị hàng hải và động cơ Đông Dương 21
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2015-2017 22
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH Thiết bị hàng hải và Động cơ Đông Dương 23
2.2.1 Tổng quan tình hình khoản phải thu của công ty 23
2.2.2 Tình hình quản trị khoản phải thu của công ty 29
2.2.3 Đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH Thiết bị hàng hải và Động cơ Đông Dương 34
2.3 Những kết quả đã đạt được 34
2.3.1 Hiệu quả quản lý khoản phải thu trong hạn 35
2.3.2 Hiệu quả quản lý khoản phải thu khó đòi 35
2.4 Một số hạn chế còn tồn tại 36
2.4.1.Hạn chế trong quản lý khoản phải thu trong hạn 36
2.4.2 Hạn chế trong quản lý khoản phải thu quá hạn 36
2.5 Nguyên nhân của những hạn chế 37
2.5.1 Nguyên nhân chủ quan 37
CHƯƠNG 3: CÁC PHÁT HIỆN TRONG NGHIÊN CỨU VÀ ĐẺ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ HÀNG HẢI VÀ ĐỘNG CƠ ĐÔNG DƯƠNG 39
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong tương lai 39
3.2 Đề xuất giải pháp cho công tác quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH Thiết bị hàng hải và Động cơ Đông Dương 40
3.2.1 Quản trị khoản phải thu trong hạn 40
Trang 43.2.2 Giải pháp tăng cường quản lý nợ khó đòi 44 3.2.3 Các kiến nghị với Nhà nước, các cơ quan quản lý hữu quan 47
KẾT LUẬN 49 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 01: Cơ cấu các khoản phải thu trong hạn của công ty trong giai đoạn
2015-2017 24
Bảng 02: Chỉ tiêu nợ khó đòi/ tổng khoản phải thu 26
Bảng 03: Chỉ tiêu các khoản phải thu trên doanh thu 27
Bảng 04: Chỉ tiêu khoản phải thu trên tổng vốn lưu động 28
Bảng 05: Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân 29
Bảng 06: Phân loại nợ giai đoạn 2015-2017 32
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 01: Một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp 22
Biểu đồ 02: So sánh số lượng khoản phải thu quá hạn giai đoạn 2015-2017 26
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Quy trình nguyên lý quản trị khoản phải thu 7
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
1 TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
2 KPT: Khoản phải thu
3 GTGT: Giá trị gia tăng
4 NSNN: Ngân sách Nhà nước
5 TDTM: Tín dụng thương mại
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phát sinhcác khoản phải thu Đây là một loại tài sản của doanh nghiệp, là tài sản mà doanhnghiệp bị chiếm dụng Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có giá trị các khoản phải thukhác nhau, từ mức không đáng kể tới mức không thể kiểm soát được, nó ảnh hưởngkhông nhỏ tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt hiện nay, khoản phảithu là yếu tố quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác củamình và trở thành sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Để dành được sự tín nhiệm của khách hàng không phải là bài toán dễ dàng đốivới nhà quản trị Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, ngoài việccung cấp sản phẩm với chất lượng đảm bảo, lợi thế sẽ thuộc về các doanh nghiệp cóchính sách giá cả và đãi ngộ về thanh toán và nợ hấp dẫn Việc cho nợ mua hàng đãtrở thành điều tất yếu trong xu thế phát triển của thị trường hiện nay Tuy nhiên, bêncạnh những lợi ích mang lại thì việc bán chịu khi không được kiểm soát chặt chẽ sẽđem lại nhiều rủi ro tài chính cho doanh nghiệp, thậm chí dẫn tới nguy cơ phá sản.Làm thế nào để việc bán chịu phát huy được hết tác dụng không hẳn là chủ doanhnghiệp nào cũng có thể làm được Vì vậy, các nhà quản trị cần phải thực sự hiểu rõvấn đề quản trị khoản phải thu khách hàng một cách có hiệu quả
Quản trị khoản phải thu khách hàng còn là vấn đề mới đối với hầu hết các doanhnghiệp Việt Nam hiện nay Đa số các doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở chỗ hạch toán
kế toán khoản phải thu khách hàng chứ chưa có các biện pháp cụ thể, thiết thực đểquản lý tốt khoản phải thu này và tránh tính trạng rủi ro cho doanh nghiệp Trên thực
tế, có nhiều doanh nghiệp đã phá sản do tổn thất nợ khó đòi quá lớn
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi quyết định chọn đề tài
“Công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Thiết bị hàng hải
và Động cơ Đông Dương” Là một công ty hàng đầu về đầu máy và hộp số, khoảnphải thu của Công ty là một số không nhỏ vậy nên việc quản trị khoản phải thu
Trang 8khách hàng là một việc vô cùng cấp thiết Vì vậy, việc chọn đề tài này là thiết thực
và có ý nghĩa cho bản thân cũng như cho doanh nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu nghiên cứu đề tài này bao gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về quản trị khoản phải thu củadoanh nghiệp
Dựa vào những kiến thức về quản trị đã được giảng dạy trong chương trìnhđào tạo của đại học Thương Mại và các thông tin đáng tin cậy từ các nguồn khácnhau, em đã làm rõ lý luận cơ bản về các vấn đề liên quan đến quản trị khoản phảithu tại các doanh nghiệp nói chung Đây sẽ là những nền tảng lý thuyết cơ bản để
em có được những đánh giá chính xác thực trạng tại doanh nghiệp
- Tiến hành khảo sát tình hình thực tế tại doanh nghiệp
Qua thông tin sơ cấp thu được từ phiếu điều tra, phỏng vấn ban giám đốc củadoanh nghiệp với mục tiêu thu thập thông tin để có cái nhìn tổng quát về tình hìnhhoạt động quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp từ đó có thể tìm ra được nhữngnguyên nhân gây ra tình trạng kém hiệu quả của công tác quản trị khoản phải thucủa doanh nghiệp
Căn cứ kết quả thu thập dữ liệu thứ cấp để phân tích và đánh giá thực trạnghoạt động tại công ty TNHH Thiết bị hàng hải và Động cơ Đông Dương, nhữngđiểm mạnh điểm yếu, những thành công cũng như những hạn chế còn tồn tại trongcông tác quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp để từ đó đề xuất một số giải pháphợp lý nhằm đóng góp cho công tác quản trị khoản phải thu tại doanh nghiêp
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu đề tài là công tác quản trị khoản phải thu khách hàngtại công ty TNHH Thiết bị hàng hải và Động cơ Đông Dương
Trang 9 Nội dung: công tác quản trị khoản phải thu
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
- Tài liệu tham khảo: Tham khảo các tài liệu trên trung tâm học liệu và thưviện trường nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản trị khoản phải thukhách hàng, tham khảo các bài báo, bài viết liên quan đến đề tài trên các website
- Phỏng vấn trực tiếp: Nhằm tìm hiểu các thông tin liên quan đến đề tài, đặcbiệt là công tác kế toán khoản phải thu khách hàng và công tác quản trị khoản phảithu khách hàng tại công ty
- Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Nhằm phân tích tình hình côngtác quản trị khoản phải thu khách hàng từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị giúpnâng cao hiệu quả công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty
5 Kết cấu đề tài
Ngoài lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, sơ đồ, mục lục… Khóa luận đượcchia thành 3 chương với nội dung như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về khoản phải thu và quản trị khoản phải thu
Chương II: Thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty TNHH
Thiết bị hàng hải và Động cơ Đông Dương
Chương III: Đề xuất phương hướng hoạt động và giải pháp cho công tác quản
trị khoản phải thu tại công ty TNHH Thiết bị hàng hải và Động cơ Đông DươngPhần III: Kết luận
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN
PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề quản trị khoản phải thu
1.1.1 Khái niệm khoản phải thu
Khi đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủngân hàng, hay các đối tác kinh doanh thường quan tâm đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp Phải nhấn mạnh rằng, bất cứ một doanh nghiệp hay một tổ chức kinh
tế nào cũng tồn tại những khoản tiền phải thu đối với các con nợ Khoản phải thukhông bao giờ tách khỏi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánhtình hình tài chính của doanh nghiệp Vậy khoản phải thu là gì?
Khoản phải thu là giá trị của tất cả hàng hoá và dịch vụ mà khách hàng còn nợcông ty, đây thực chất là nguồn vốn mà công ty bị khách hàng chiếm dụng
1.1.2 Khái niệm về quản trị khoản phải thu
Quản trị khoản phải thu là quá trình quản lý tài sản của doanh nghiệp hiện
đang bị khách hàng chiếm dụng Đảm bảo cho doanh nghiệp thu được khoản tiền nợđúng hạn với chi phí thấp nhất, giảm các khoản phải thu khó đòi tạo ra lợi thế vềvốn, giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cùng với quản trị tiền mặt và hàng tồn kho, quản trị khoản phải thu liên quantới quyết định về quản trị tài sản của giám đốc tài chính Quyết định quản trị khoảnphải thu gắn với việc đánh đổi giữa chi phi liên quan đến khoản phải thu và doanhthu tăng thêm do bán chịu hàng hoá
Quản trị khoản phải thu đòi hỏi trả lời tập hợp năm câu hỏi sau :
-Doanh nghiệp đề nghị bán hàng hoá hay dịch vụ của mình với điều kiện gì ?Dành cho khách hàng thời gian bao lâu để thanh toán tiền mua hàng ? Doanh nghiệpcủa chuẩn bị giảm giá cho khách hàng thanh toán nhanh hay không?
-Doanh nghiệp cần đảm bảo gì về số tiền khách hàng nợ ? Chỉ cần khách hàng
kí nhận vào biên nhân hay buộc khách hàng kí nhận một loại giấy nhận nợ chínhthức nào?
Trang 11-Phân loại khách hàng: Loại khách hàng nào có thể trả tiền vay ngay ? Để tìmhiểu, doanh nghiệp có nghiên cứu hồ sơ quá khứ hay các báo cáo tài chính đã quacủa khách hàng không? Hay doanh nghiệp dựa vào chứng nhận của ngân hàng?-Doanh nghiệp chuẩn bị dành cho từng khách hàng với những hạn mức tíndụng như thế nào để tránh rủi ro? Doanh nghiệp có từ chối cấp tín dụng đối với cáckhách hàng có nghi ngờ? Hay doanh nghiệp chấp nhận một vài món nợ khó đòi vàđiều này xem như là chi phí của việc xây dựng một nhóm lớn khách hàng thườngxuyên?
-Biện pháp nào doanh nghiệp áp dụng thu nợ khi đến hạn? Doanh nghiệp theodõi thanh toán như thế nào? Doanh nghiệp làm thế nào với những khách hàng trảtiền miễn cưỡng hay kiệt sức vì họ?
1.2 Một số lý thuyết liên quan đến quan đến quản trị khoản phải thu
1.2.1 Phân loại khoản phải thu
- Khoản phải thu từ khách hàng: là những khoản tiền mà khách hàng nợ doanhnghiệp khi khách hàng này đã được doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụnhưng chưa thanh toán tiền hoặc thanh toán một phần cho doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh tế thị trường, việc chiếm dụng vốn lẫn nhau tronghoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là một nét đặc trưng thươngmại Thậm chí còn được coi như là một “sách lược” kinh doanh hữu hiệu của cácdoanh nghiệp ngang nhiên hoạt động trên thương trường mà trong tay không hề cómột đồng vốn Do vậy, vấn đề quản lý khoản phải thu đặc biệt trở nên quan trọngđối với những doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn với tỷ lệ cao so với vốn kinh doanh
- Khoản trả trước cho người bán: là khoản tiền doanh nghiệp đặt trước chongười bán để nhận hàng nhằm mục đích nhận chiết khấu từ phía khách hàng là nhàcung cấp Doanh nghiệp trả tiền hàng trước cho người bán còn nhằm mục đích đảmbảo nhận được hàng khi thị trường đang khan hiếm hàng hóa đó, khi nhà cung cấp
có quá nhiều đối tượng muốn mua hàng
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ (đối với doanh nghiệp trả thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ): là phần thuế GTGT đầu vào được hoàn lại
Trang 12nhưng ngân sách nhà nước (NSNN) chưa hoàn trả Thông thường các doanh nghiệpsản xuất hàng hóa thường mua nguyên vật liệu đó để sản xuất ra hàng hóa bán ra thịtrường với giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu ra Nếu thuế GTGT đầu ra >thuế GTGT đầu vào thì doanh nghiệp sẽ nộp lại cho NSNN khoản chênh lệch đó.Ngược lại, thuế GTGT đầu ra < thuế GTGT đầu vào thì doanh nghiệp sẽ được khấutrừ thuế GTGT Nhưng trong kỳ hoạt động doanh nghiệp chưa được NSNN hoàn trảthì thuế GTGT được khấu trừ đó sẽ ghi vào công nợ phải thu NSNN.
- Khoản phải thu nội bộ: là các khoản phải thu phát sinh giữa đơn vị,doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toánriêng hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau
- Khoản tạm ứng cho công nhân viên: là những khoản tiền hoặc vật tư dodoanh nghiệp giao cho các cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ đượcgiao hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hoá, trả chi phí công tác…
- Khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ:
+Khoản thế chấp: thường phát sinh trong quan hệ vay vốn Khi vay vốn cóthế chấp, người vay phải mang tài sản của mình giao cho người cho vay trong thờigian vay vốn
+ Khoản ký cược: là số tiền doanh nghiệp dùng vào việc đặt cược khi thuê mướn tài sản theo yêu cầu của người cho thuê nhằm mục đích ràng buộc tráchnhiệm vật chất và nâng cao trách nhiệm cho người đi thuê trong việc quản lý sửdụng tài sản đi thuê và sử dụng đúng hạn Số tiền ký cược do bên cho thuê quy định
và có thể lớn hơn giá trị tài sản cho thuê
+Ký quỹ: là số tiền, hay tài sản được gửi trước để làm tin trong các quan
hệ mua bán, nhận đại lý bán hàng, tham gia đấu thầu,…
1.2.2 Vai trò ,mục tiêu của quản trị khoản phải thu.
a) Vai trò của quản trị khoản phải thu.
- Khoản phải thu thường chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản lưu động
của các doanh nghiệp Do đó quản trị khoản trị khoản phải thu tốt, thì vòng quayvốn của doanh nghiệp sẽ tốt Từ đó kích thích hoạt động kinh doanh phát triển
Trang 13- Tổ chức kiểm soát nợ phải thu chuyên nghiệp, đầy đủ thông tin kịp thời,nhanh chóng, sẽ giúp cho các doanh nghiệp hạn chế đến mức thấp nhất các rủi rokhông thu hồi được nợ, chi phí thu hồi nợ thấp.
b) Mục tiêu của quản trị khoản phải thu.
Sơ đồ 1: Quy trình nguyên lý quản trị khoản phải thu
Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng vớimức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi.Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đi lợinhuận Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng cónguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũnggia tăng Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp
Để quyết định xem có nên gia tăng các khoản bán chịu hay không ? Giám đốctài chính cần xem xét khoản lợi nhuận gia tăng có lớn hơn các chi phí liên quan tớikhoản phải thu và chi phí cơ hội do đầu tư khoản phải thu không
Bán chịu
Tăng lợi nhuận Tăng chi phí liên quan tới khoản phải thu
Chi phí cơ hội do đầu tư khoản phải thu
Quyết định chính sách bán chịu hợp lý
So sánh lợi nhuận và chi phí gia tăng
Trang 141.2.3 Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách tín dụng.
1.2.3.1 Sự cần thiết của chính sách tín dụng.
Trong mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp, những doanh nghiệp đóngvai trò là người bán thường phải bán chịu hàng hoá của mình trong một thời giannhất định và những doanh nghiệp đóng vai trò người mua lại thường cố gắng kéodài thời hạn thanh to án Mỗi doanh nghiệp đều có các khoản mua chịu và bán chịuhàng hoá từ đó hình thành nên khoản phải thu của doanh nghiệp
Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu
tố như tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, và chính sáchbán chịu của doanh nghiệp Trong các yếu tố này, chính sách bán chịu ảnh hưởngmạnh nhất đến khoản phải thu và sự kiểm soát của giám đốc tài chính Giám đốc tàichính có thể thay đổi mức độ bán chịu để kiểm soát khoản phải thu sao cho phù hợpvới sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kíchthích được nhu cầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận, nhưng vì bán chịu sẽlàm phát sinh khoản phải thu, và do bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo khoản phảithu nên giám đốc tài chính cần xem xét cẩn thận sự đánh đổi này
1.2.3.2 Nội dung của chính sách tín dụng.
a) Tiêu chuẩn tín dụng.
Tiêu chuẩn tín dụng là những yếu tố liên quan tới sức mạnh tài chính và mức
độ tín nhiệm mà mỗi khách hàng phải đảm bảo để có quyền hưởng mức tín dụng màcông ty cấp cho họ Nếu khách hàng không đáp ứng được yêu cầu với thời hạn tíndụng thông thường, họ vẫn có thể mua hàng của công ty nhưng với thời hạn khắtkhe hơn Tiêu chuẩn này được sử dụng để xác định những khách hàng nào đượcđảm bảo tiêu chuẩn tín dụng bình thường và mức tín dụng họ có thể được hưởng.Tiêu chuẩn tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chính sách của doanh nghiệptrong mỗi thời kỳ,giá trị sản phẩm cao hay thấp…
Phân tích tín dụng khách hàng thông qua việc phân tích các thông số tàichính sau:
Trang 15-Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh.
-Bản mô tả điều kiện vật lý về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.-Lịch sử thanh toán tín dụng của công ty trong thời gian gần đây: thường trảđúng thời hạn hay trễ hạn, trong thời gian gần đây có lần nào không thanh toán nợhay không, nếu có thì tỉ lệ là bao nhiêu lần
Khi mở rộng thời hạn tín dụng, các nhà quản trị tài chính cần xem xét giữaviệc lợi nhuận tăng thêm và các khoản chi phí tăng thêm Cần phải phân tích nhữngảnh hưởng có thể có của việc kéo dài thời hạn tín dụng tới lợi nhuận của công ty
Cụ thể, cần phải so sánh khả năng sinh lợi của doanh số kỳ vọng tăng thêm với tỷsuất sinh lợi cần thiết vào các khoản đầu tư vào khoản phải thu và tồn kho
c) Chiết khấu thanh toán.
Là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm bằng cách thực hiện việcgiảm giá đối với các trường hợp mua hàng trả tiền trước thời hạn
Chiết khấu nhờ trả sớm cho khách hàng là tỉ lệ phần trăm giảm giá và thời hạntrả trước để được nhận chiết khấu tiền mặt
Được áp dụng để tăng tốc độ thu hồi khoản phải thu và giảm đầu tư vào khoảnphải thu và chi phí liên quan Mặt khác, công ty mất đi chi phí chiết khấu trên phầndoanh thu của các hóa đơn
d) Chính sách thu tiền
Bao gồm các quy định về cách thức thu tiền như thu 1 lần hay nhiều lần, haytrả góp và biện pháp xử lý đối với các khoản tính dụng quá hạn
Trang 161.2.3.3 Các yếu tố tác động đến chính sách tín dụng:
a) Điều kiện của doanh nghiệp
Đặc điểm về sản phẩm, ngành nghề kinh doanh và tiềm lực tài chính là nhữngyếu tố tác động trực tiếp đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp Doanh nghiệpnày có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có thời gian sử dụng lâubền thường cho phép mở rộng chính sách tín dụng hơn các doanh nghiệp ít vốn, sảnphẩm hư hỏng, mất phẩm chất, khó bảo quản Đối với những doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh có tính thời vụ, trong thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầutiêu thụ lớn cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn
b) Điều kiện của khách hàng.
Điều kiện của khách hàng được đánh giá dựa vào các phán đoán sau:
- Vốn hay sức mạnh tài chính (capital): là thước đo về tình hình tài chính củamột doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến rủi ro thanh toán Yếu tố này được xác địnhdựa vào quy mô vốn chủ sở hữu, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, khả năngsinh lợi từ hoạt động kinh doanh
- Khả năng thanh toán (capacity): được đánh giá qua các hệ số thanh toánchung, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay…của khách hàng
Tư cách tín dụng (character): là thái độ tự giác đối với việc thanh toán nợ củakhách hàng Yếu tố này được coi là rất quan trọng vì mỗi một giao dịch tín dụngđược ngầm hiểu là một sự hứa hẹn thanh toán
- Vật thế chấp (collateral): là tài sản khách hàng dùng đảm bảo cho món nợcủa mình
- Điều kiện kinh tế (condition): là sự phát triển của nền kinh tế nói chung vàmức độ phát triển của từng vùng địa lý nói riêng có ảnh hưởng đến việc thanh toáncủa khách hàng đối với món nợ
Thông tin về khách hàng có thể thu thập được thông qua việc điều tra trực tiếpnhư phân tích báo cáo tài chính của khách hàng, phỏng vấn trực tiếp, phân tíchthông tin thu thập từ các nhà cung cấp thông tin trước đó, đến thăm khách hàng…Đồng thời có thể thu thập thông tin từ các trung tâm xử lý dữ liệu về vị thế tín dụngcủa doanh nghiệp
Trang 17Kết quả điều tra là căn cứ quan trọng để xác định chính sách tín dụng đối vớikhách hàng Nếu khách hàng có tiềm lực tài chính hạn chế, uy tín ( hay tư cách tíndụng) thấp không thể thực hiện một chính sách tín dụng nới lỏng như những kháchhàng có tiềm lực tài chính mạnh luôn giữ chữ tín trong quan hệ thanh toán.
1.2.4 Phân tích, đánh giá các khoản phải thu
1.2.4.1 Xếp hạng nhóm nợ doanh nghiệp.
Người làm công tác quản lý tài chính phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoảnphải thu, đồng thời thường xuyên đôn đốc khách nợ để thu hồi vốn đúng hạn Theođịnh kì nhất định, doanh nghiệp phải tiến hành phân loại tổng nợ phải thu và chi tiếttheo từng khách nợ Tổng nợ phải thu có thể phân loại theo các tiêu thức sau :
Nhóm 1: Nợ loại A (nợ có độ tin cậy cao hay nợ đủ tiêu chuẩn): thường bao
gồm các khoản nợ trong hạn mà doanh nghiệp đánh giá có đủ khả năng thu hồiđúng hạn Các khách nợ này thường là những doanh nghiệp vững chắc về tài chính,
về tổ chức, uy tín và thương hiệu
Nhóm 2 : Nợ loại B (nợ có rủi ro thấp hay nợ cần chú ý): thường bao gồm các
khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn nợ Cáckhách nợ này thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính khá tốt, khách
nợ truyền thống, có độ tin cậy
Nhóm 3 : Nợ loại C (nợ quá hạn có thể thu hồi được hay nợ dưới tiêu chuẩn):
thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và các khoản nợ đã
cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn cơ cấu lại Các khách
nợ này thường là các doanh nghiệp có tình hình tài chính không ổn định, hiện tại cókhó khăn nhưng có triển vọng phát triển hoặc cải thiện
Nhóm 4 : Nợ loại D (nợ ít có khả năng thu hồi và nợ quá hạn khó đòi hay nợ
nghi ngờ): thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và cáckhoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời hạn cơcấu lại Các khoản nợ này thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính xấu,không có triển vọng rõ ràng hoặc khách nợ cố ý không thanh toán nợ
Trang 18Nhóm 5 : Nợ loại E (nợ không thể thu hồi được hay nợ có khả năng mất vốn):
thường bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày và các khoản nợ đã cơcấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn cơ cấu lại Các khách nợnày thường là những doanh nghiệp phá sản hoặc chuẩn bị phá sản không có khảnăng trả nợ hoặc không tồn tại
Kết quả phân loại nợ là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị xác định đúng thựctrạng và tính hữu hiệu của các chính sách thu tiền của doanh nghiệp Nếu tỉ lệ nợxấu (bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5) cao, chứng tỏ chất lượng quản trịkhoản phải thu của doanh nghiệp còn yếu kém Doanh nghiệp cần nhanh chóngtriển khai các biện pháp giải quyết thích hợp Đồng thời đây cũng là căn cứ để xâydựng các chính sách tín dụng trong các kỳ tiếp theo
1.2.4.2 Một số công cụ khác theo dõi khoản phải thu.
Ngoài ra, để theo dõi các khoản phải thu (KPT) có thể sử dụng các công cụ sau :
a Kỳ thu tiền bình quân
- Kỳ thu tiền bình quân (còn gọi là số ngày của một vòng quay các khoản phảithu) phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu được các khoản phải thu Nó đượctính bằng cách lấy số dư bình quân khoản phải thu nhân (x) với 360 ngày rồi chiacho tổng doanh thu bán chịu trong kỳ
- Kỳ thu tiền bình quân ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp không bị đọng vốn trongkhâu thanh toán Ngược lại, nếu kỳ thu tiền dài chứng tỏ thời gian thu hồi khoảnphải thu chậm Tuy nhiên, để đánh giá thực trạng này tốt hay xấu còn phụ thuộc vàochính sách tín dụng thương mại và thực tế thanh toán nợ của từng khoản phải thu.Trong nhiều trường hợp do công ty muốn chiếm lĩnh thị trường thông qua bán hàng trảchậm, hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý nên dẫn tới kỳ thu tiền bình quân tăng lên
b Phân tích “tuổi” của các khoản phải thu
- Phương pháp phân tích này dựa trên thời gian biểu về tuổi của các khoảnphải thu tức là khoảng thời gian có thể thu được tiền của các khoản phải thu đểphân tích
- Xác định tuổi của các khoản phải thu cho phép đánh giá một cách chi tiếthơn quy mô và độ dài thời gian tương ứng của các khoản phải thu đó tại một thời
Trang 19điểm nhất định Đây là căn cứ quan trọng để các doanh nghiệp lựa chọn các biệnpháp quản lý và chính sách thu tiền thích hợp.
c Mô hình số dư khoản phải thu
Phương pháp này đo lường quy mô doanh số bán chịu chưa thu được tiền tạithời điểm cuối các tháng do kết quả bán hàng của tháng và của các tháng trước đó.Thực tế cho thấy, khối lượng hàng bán chịu phụ thuộc nhiều vào đặc điểm củangành và mặt hàng kinh doanh, điều kiện của khách hàng ở từng khu vực địa lý Do
đó nếu chỉ dựa vào những con số trong mô hình này để so sánh và đánh giá thựctrạng khoản phải thu của từng chi nhánh, bộ phận ở các khu vực khác nhau trongmột công ty thì sẽ không phù hợp Bởi vậy, cách tốt nhất là nên phân loại và theodõi số dư nợ của từng nhóm khách hàng theo tập quán thanh toán của họ
1.2.5 Phòng ngừa rủi ro và xử lý các khoản phải thu khó đòi.
1.2.5.1 Phòng ngừa rủi ro.
Phòng ngừa rủi ro đối với các khoản phải thu là nhu cầu cần thiết đối với mọidoanh nghiệp để ổn định tình hình tài chính, tăng hiệu quả của chính sách tín dụng.Rủi ro đối với các khoản phải thu thường bao gồm:
(1) Phòng ngừa rủi ro tín dụng
Để phòng ngừa rủi ro rín dụng trước hết doanh nghiệp cần phải tìm hiểu kỹkhách hàng về tình hình tài chính, khả năng thanh toán,… của khách hàng để xácđịnh giới hạn tín dụng phù hợp với từng khách hàng Bên cạnh đó, căn cứ vào kếtquả phân loại nợ phải thu doanh nghiệp cần phải lập dự phòng đối với những khoảnphải thu khó đòi
Việc lập dự phòng có thể xác định theo những tỷ lệ % nhất định trên từng loạikhoản phải thu, hoặc theo khách nợ đáng ngờ Cách thức này giúp doanh nghiệp cóthể chủ động đối phó khi rủi ro xảy ra
(2) Rủi ro thanh khoản
Một doanh nghiệp hoạt động bình thường phải đảm bảo được khả năng thanhtoán kể cả trong các trường hợp bất thường Khi doanh nghiệp thiếu khả năng thanhtoán nếu không giải quyết kịp thời có thể dẫn tới mất khả năng thanh toán Mặt
Trang 20khác, khi doanh nghiệp dự trữ tiền cho hoạt động thanh toán dễ dẫn tới việc doanhnghiệp ứ động vốn trong kinh doanh
Rủi ro thanh toán của các khoản phải thu do các nguyên nhân: Quy mô cáckhoản phải thu khá lớn, số nợ phải thu quá hạn nhiều, khách hàng không trả nợ, (3) Rủi ro lãi suất
Do tiền có giá trị theo thời gian, nên trong chính sách tín dụng của doanhnghiệp, doanh nghiệp sẽ bán hàng với giá cao hơn khi khách hàng trả chậm, mứcgiá cao hơn đó chính là giá của chi phí cơ hội khi doanh nghiệp chưa thu hồi đượckhoản phải thu ngay Mặt khác, do tính chất của thị trường là luôn biến động khôngngừng, một trong những chỉ số đó là lãi suất
(4) Rủi ro do tác động của sự thay đổi tỷ giá
Tỉ giá hối đoái là giá của một đơn vị ngoại tệ tính theo đồng nội tệ Rủi ro hốiđoái là rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây ra Rủi ro hối đoái xảy ra đốivới doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, các khoản phải thu của doanhnghiệp được thực hiện bằng ngoại tệ
1.2.5.2 Xử lý khoản phải thu khó đòi.
Các doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng cần phải xem xét kỹ khả năngthanh toán trên cơ sở hợp đồng đã được ký kết giữa các bên.Có sự rằng buộc chặtchẽ trong hợp đồng, nếu vượt quá thời hạn thanh toán trong hợp đồng thì doanhnghiệp được thu lãi phạt tương ứng như lãi quá hạn của ngân hàng
Các khoản nợ phát sinh phải có chứng từ hợp lệ chứng minh.Doanh nghiệpphải thường xuyên đôn đốc và áp dụng mọi biện pháp cần thiết để thu hồi các khoản
nợ quá hạn Định kỳ doanh nghiệp phải đối chiếu, tổng hợp, phân tích tình hìnhkhoản phải thu, đặc biệt các khoản nợ quá hạn và các khoản nợ khó đòi Các tổnthất do không thu hồi được kịp và đầy đủ cần xác định rõ mức độ,nguyên nhân củatừng khoản nợ và có biện pháp xử lý kịp thời như gia hạn nợ, thoả ước xử lý nợ, xoámột phần nợ cho khách hàng hoặc khởi kiện trước pháp luật Các doanh nghiệpphải có biện pháp phòng ngừa rủi ro như lựa chọn khách hàng, giới hạn tín dụng,yêu cầu đặt cọc, tạm ứng,
Trang 21Đối với các doanh nghiệp nhà nước, các khoản nợ khó đòi thực sự không có khảnăng đòi, được cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp xem xét,thẩm định cho phép hạch toán vào kết quả kinh doanh.Doanh nghiệp phải tiếp tục theodõi trên sổ kế toán và đôn đốc thường xuyên để thu hồi khoản phải thu được sau khi trừ
đi các chi phí thu nợ, hạch toán vào thu nhập bất thường của doanh nghiệp
Đối với những khoản nợ quá hạn, doanh nghiệp có thể áp dụng các quy trìnhthu hồi nợ theo cấp độ: gọi điện thoại, thư nhắc lại, thư khuyên nhủ hoặc thư gửicho cơ quan chuyên trách thu hồi giúp Nếu các biện pháp này không có hiệu lực,doanh nghiệp có thể nhờ đến các hãng chuyên thu nợ hoặc tư vấn cảu luật sư Đồngthời đối với khách hàng không trả nợ đúng hạn, doanh nghiệp cần ngừng cấp tíndụng cho đến khi họ thanh toán xong nợ cũ Ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể ápdụng hình thức mua nợ để tránh những món nợ khó đòi và chuyển rủi ro sang công
ty mua nợ
1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu.
a Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thuthành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dưbình quân các khoản phải thu trong kỳ
Vòng quay các khoản phải thu =
Khoản tiền phải thu từ khách hàng là số tiền mà khách hàng hiện tại vẫn cònchiếm dụng của doanh nghiệp Chỉ đến khi khách hàng thanh toán bằng tiền chokhoản phải thu này thì coi như lượng vốn mà doanh nghiệp bị khách hàng chiếmdụng mới không còn nữa
Vòng quay khoản phải thu cao là một điều tốt, có nghĩa là khách hàng thanhtoán tiền đúng hoặc ngắn hơn thời hạn của chính sách tín dụng thương mại Tuynhiên, nếu vòng quay khoản phải thu quá cao so với mức trung bình ngành, cónghĩa là doanh nghiệp có chính sách TDTM thắt chặt (thời hạn bán chịu ngắn) vàkhông mở rộng đủ tín dụng cho khách hàng Do đó, doanh nghiệp cần đánh giá mức
Trang 22độ hợp lý vòng quay các khoản phải thu của mình qua việc so sánh với vòng quaycác khoản phải thu của các doanh nghiệp cùng ngành hoặc trung bình của ngành.
b Kỳ thu tiền bình quân
Công thức tính:
Kỳ thu tiền bình quân =
Kỳ thu tiền bình quân cho biết trung bình mất bao nhiêu ngày để một khoản phảithu được thanh toán Để có thể đánh giá hiệu quả thu tiền qua kỳ thu tiền bình quân,doanh nghiệp có thể so sánh với kỳ thu tiền bình quân của các năm trong quá khứ Nếu
kỳ thu tiền ngày càng tăng, có nghĩa là các khoản phải thu không được chuyển đổithành tiền mặt nhanh chóng; ngược lại kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm, chothấy hiệu quả của công tác quản trị khoản phải thu mà doanh nghiệp đang thực hiện làkhả quan Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần so sánh kỳ thu tiền bình quân với thời hạncủa chính sách TDTM Nếu kỳ thu tiền bình quân, ví dụ là 50 ngày, nhưng chính sáchtín dụng của doanh nghiệp cho phép thời hạn nợ 30 ngày (net 30) Điều này cho thấy,doanh nghiệp cần xem lại công tác quản trị khoản phải thu của mình
Nhằm xác định xác đáng tỷ lệ các khoản phải thu hưởng chiết khấu thanh toán,
tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trảchậm so với qui định của chính sách, doanh nghiệp phải tiến hành đánh giá tuổi nợcủa khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thông tin tín dụng tổng quát về khách hàng
và điều chỉnh các yếu tố của chính sách tín dụng cho phù hợp
Điều đáng lưu ý khi phân tích là kết quả phân tích có thể được đánh giá là rấttốt, nhưng do kỹ thuật tính toán đã che dấu những khuyết điểm trong việc quản trịcác khoản phải thu Nên cần phải phân tích định kỳ các khoản phải thu để sớm pháthiện những khoản nợ khó đòi để có biện pháp xử lý kịp thời
c Chỉ tiêu tỷ lệ các khoản phải thu trên doanh thu
Được sử dụng để đánh giá xu hướng hiệu quả các khoản phải thu tỷ lệ nàycàng cao, công ty càng bị chiếm dụng vốn nhiều Khi tỷ lệ này vượt quá định mức
do công ty đặt ra, Ban Giám đốc cần có những qui định siết chặt, tránh tình trạngthiếu vốn lưu động
d Chỉ tiêu giữa tổng khoản phải thu/ vốn lưu động
Trang 23Đây là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa khoản phải thu và vốn lưu động.Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khoản phải thu của doanh nghiệp càng lớn và vốnlưu động của doanh nghiệp bị chiếm dụng càng nhiều.
e Chỉ tiêu nợ khó đòi/ tổng khoản phải thu
Đây là chỉ tiêu phản ánh khoản nợ khó đòi với tổng khoản phải thu của doanhnghiệp Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ công ty đang vướng mắc trong hoạtđộng thu hồi nợ dài hạn
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị khoản phải thu
1.3.1 Các nhân tố bên trong
Sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp chủ yếu ở việc doanh nghiệp
có nắm bắt và kiểm soát được các nhân tố này hay không
- Trình độ nguồn nhân lực: đây là một trong những nguồn vốn quý nhấtcủa doanh nghiệp có ảnh hưởng to lớn đến sự thành bại trong kinh doanh và khảnăng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp Trình độ và kinh nghiệm của độingũ cán bộ công nhân viên sẽ quyết định đến chất lượng của sản phẩm, dịch vụ,năng suất lao động và từ đó tác động đến hiệu quả quản lý khoản phải thu Còn vớicán bộ lãnh đạo và quản lý, việc đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh, phươngpháp quản lý, mục tiêu và định hướng phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn
ở trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm trên thương trường
- Trình độ khoa học công nghệ: việc áp dụng các công nghệ tiên tiến hiệnđại trong hoạt động sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí,nâng cao được năng suất lao động, chất lượng dịch vụ từ đó tăng hiệu suất quản lý
- Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp: khi doanh nghiệp có hệ thống cơ sở
hạ tầng( trụ sở làm việc, các trung tâm, chi nhánh, hệ thống đại lý…) được bố tríhợp lý khoa học sẽ giúp doanh nghiệp quản lý có hiệu quả hơn các khoản phải thu,thu có hiệu quả hơn các khoản nợ từ khách hàng
Trang 241.3.2 Các nhân tố bên ngoài
Là các nhân tố có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp và do đó tác động đến việc sử dụng vốn lưu động nhưthế nào cho phù hợp để thích nghi với sự biến đổi của môi trường xung quanh.Chúng là những nhân tố mà bản than doanh nghiệp không thể kiểm soát được Điềunày đòi hỏi bản than doanh nghiệp phải tự nắm bắt và thích ứng
-Các nhân tố về mội trường kinh tế: Môi trường kinh tế là tập hợp baogồm nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp: lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng, tốc độ tăng trưởng kinh tế…Môi trường kinh tế thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng có hiệu quảhơn các nguồn lực của mình, ngược lại chúng gây ra những khó khăn cho doanhnghiệp
Lạm phát: Lạm phát làm cho giá cả hàng hoá tăng lên và lớn hơn giá trịthực của nó, tiền phát hành quá mức cần thiết và làm cho đồng tiền không có giá trịthanh toán Mặc khác, lạm phát còn làm chi phí lớn khó tiêu thụ hàng hoá, chi phítrả lãi vay cao Khi lạm phát gay gắt sẽ gây hậu quả là tìm cách tháo chạy khởi đồngtiền và tìm mua bất cứ hàng hoá nào mà không có nhu cầu Mục tiêu kiềm chế lạmphát không đồng nghĩa với việc là đưa lạm phát bằng 0 Bởi lẽ, lạm phát khônghoàn toàn tiêu cực, nếu ở một nước nào đó có thể duy trì được lạm phát ở mức độcho phép nào đó thì sẽ có lợi cho sự phát triển nền kinh tế
Tỷ giá hối đoái: Việc thay dổi tỷ giá hối đoái sẽ dẫn đến tình trạng làmcho đồng tiền nội tệ giảm hoặc tăng giá so với đồng ngoại tệ, tác động trực tiếp đếntrao đổi với nước ngoài như: xuất khẩu, đầu tư, việc chuyển đổi tiền, sức mua nócàng nguy hiểm hơn đối với các khoản phải thu khi nó rơi vào đúng thời hạn thanhtoán nợ của khách hàng
Lãi suất: Khi cần vốn vào đầu tư để kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ cầnrất nhiều đến sự tài trợ vốn của ngân hàng, các nhà cho vay thì lãi suất được tínhtoán một cách kỹ lưỡng Lãi suất liên quan đến việc mở rộng tín dụng, muốn tăngdoanh số bán ra thì phải mở rộng chính sách tín dụng thì phải cần đến vốn Nếu
Trang 25khoản phải thu khách hàng vẫn không giảm thì công ty không những không trảđược lãi vay mà còn làm giảm khả năng thanh toán nợ đối với các nhà cung cấp, nó
sẽ góp phần làm gia tăng chi phí của công ty Do vậy, lãi suất ngân hàng cũng làyếu tố tác động rất lớn đến việc mở rộng các chính sách phải thu tại công ty, nó còn
là căn cứ để công ty có các chính sách chiết khấu hợp lý đối với khách hàng và cũng
là căn cứ để công ty cho khách hàng nợ trong một thời gian nhất định đối với cáckhách hàng không mở tín dụng
- Các nhân tố về môi trường tự nhiên: Đó là các nhân tố về khí hậu, vị trí địa
lí, địa hình…Các nhân tố này có ảnh hưởng lớn đến quyết định chính sách bán hàngcủa doanh nghiệp Chúng tác động đến việc doanh nghiệp lựa chọn vị trí, cách thứcbán hàng phù hợp với yêu cầu của người mua và nhằm khuyến khích người tiêudùng
- Các nhân tố về môi trường văn hóa xã hội: đây là các nhân tố về dân số,thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu dùng, trình độ văn hóa, phong tục tậpquán vùng miền,… Những nhân tố này luôn bao quanh doanh nghiệp, nó ảnhhưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước:
Các chủ trương chính sách về đầu tư của Đảng và nhà nước đối với ngànhxây dựng sẽ quyết định tới quy mô đầu tư phát triển mạng lưới của các doanhnghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG
TY TNHH THIẾT BỊ HÀNG HẢI VÀ ĐỘNG CƠ ĐÔNG
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Thiết bị hàng hải và Động cơ Đông Dương
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thiết bị hàng hải và động cơ Đông Dương
CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ HÀNG HẢI VÀ ĐỘNG CƠ ĐÔNG DƯƠNGTên giao dịch quốc tế:
INDOCHINA ENGINE & MARINE EQUIPMENT CO., LTD
Tên viết tắt: IDEMCO., LTD
Trụ sở chính: Số 8C, ngõ 47, phố Võng Thị, phường Bưởi, quận Tây Hồ, Hà Nội
Công ty luôn duy trì, củng cố và nâng cao vị trí của mình trong việc cung cấpcác sản phẩm động cơ diesel, các tổ máy pháy điện chất lượng cao đến với ngườitiêu dùng trong nước cũng như nước ngoài, công ty luôn thay đổi phương phápquản lý phù hợp, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, hằng năm cử cán bộ đi học tập vànghiên cứu ở trong nước cũng như nước ngoài để nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ
Trang 27Trên lĩnh vực hoạt động Hàng Hải, công ty luôn cố gắng mang lại cho kháchhàng không chỉ những tổ máy thủy, hộp số và máy phát điện với rất nhiều ưu điểm
và chất lượng cao, giá thành hợp lý phù hợp với điều kiện thời tiết nhiệt đới, nóng
ẩm của Việt Nam, mà còn là những chính sách phục vụ hậu mãi bảo hành, bảo trìchuyên nghiệp nhất
2.1.2 Các ngành nghề kinh doanh:
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (máy móc, động cơ, vật tư, thiết
bị cơ điện lạnh, hàng hải, máy thuỷ, máy công nghiệp, máy phát điện thuỷ, máyphát điện công nghiệp và dân dụng, điều hoà không khí trung tâm, các thiết bị thuỷlực và phụ tùng, phụ kiện cho các loại máy trên; thiết bị điện tử, tin học, thiết bị vănphòng, hàng may mặc, giầy dép, hàng thủ công mỹ nghệ )
- Dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp
- Buôn bán vật liệu, thiết bị công nghiệp và xây dựng
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Môi giới thương mại
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
- Dịch vụ vận chuyển hành khách liên tỉnh bằng xe ôtô, theo hợp đồng, chotrường học, cho khách đi làm
- Dịch vụ vận tải đường sông bằng tàu thủy, canô, xà lan, xuồng máy và cácphương tiên cơ giới khác
- Đóng mới và sửa chữa tàu thuyền
2.1.3 Các sản phẩm chính của công ty TNHH thiết bị hàng hải và động cơ
- Động cơ máy thủy cao tốc Steyr (Steyr high speed marine diesel engine)
- Ống phụt thủy lực Alamarin (Alamarin waterjet)
Trang 28- Máy phát điện thủy Kohler (Kohler marine diesel generator).
- Hộp số Masson (Masson gearbox)
- Hộp số D-I (D-I gearbox)
- Động cơ gắn ngoài xuồng Tohatsu (Tohatsu outboard motor)
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2015-2017
Biểu đồ 01: Một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp
Đơn vị: Triệu đồng
(Nguồn: phòng kế toán)
Có thể nhận thấy, tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp có xu hướng tăng,năm 2015 là 21.005 triệu đồng thì đến năm 2017 là 35.566 triệu đồng Tuy nhiên,lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp lại có giảm từ 1.854 triệu đồng (năm 2015)xuống còn 445 triệu đồng (năm 2017) Tổng vốn kinh doanh trong thời gian gần đâytăng lên cho thấy quy mô của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng Điều nàyđang là một sự thách thức của doanh nghiệp trong trước những khó khăn của nềnkinh tế Quan sát biểu đồ chúng ta có thể nhận thấy vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọngtương đối nhỏ trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhưng tăng dần qua cácnăm chứng tỏ doanh nghiệp đang dần thay thế vốn vay bằng cách bổ dung vốn chủ
Trang 29của mình Trong những năm gần đây, trước thực trạng vay vốn khó khăn do nhànước thắt chặt tín dụng thì giải pháp của các doanh nghiệp về vấn đề vốn đó là tănghuy động vốn từ vốn chủ và lợi nhuận của mình.
Mặc dù gặp khó khăn trong quy mô hoạt động bị thu hẹp, thiếu nguồn vốn từbên ngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh nhưng kết quả kinh doanh của công tyTNHH Thiết bị hàng hải và Động cơ Đông Dương cho thấy công ty vẫn đang duyđược doanh số bán hàng và mức lợi nhuận dù chưa được khả quan
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại
công ty TNHH Thiết bị hàng hải và Động cơ Đông Dương.
2.2.1 Tổng quan tình hình khoản phải thu của công ty
Với đặc tính sản phẩm dịch vụ của mình, công ty TNHH Thiết bị hàng hải vàĐộng cơ Đông Dương đã đưa ra những chính sách bán hàng nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho khách hàng khi kinh doanh mặt hàng vật tư thiết bị bảo dưỡng cho cácnhà máy công nghiệp và đồng thời kích thích tiêu thụ hàng hóa Do đó, trong quátrình kinh doanh công ty luôn phát sinh các khoản phải thu Qua tổng hợp các phiếuđiều tra cho thấy: các khoản phải thu trong hoạt động kinh doanh của công ty chủyếu tập trung vào các mặt hàng như: đầu máy, hộp số công nghiệp, thiết bị bôi trơn.Chúng ta cùng tìm hiểu tình hình các khoản phải thu trong hạn và quá hạn củadoanh nghiệp trong những năm qua
2.2.1.1 Tình hình khoản phải thu trong hạn
Xem xét cụ thể cơ cấu các khoản phải thu trong hạn qua các bảng số liệu sau:
Trang 30Bảng 01: Cơ cấu các khoản phải thu trong hạn của công ty trong giai đoạn 2015-2017
Đơn vị: Triệu đồng
Khoản mục
2015/2016 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2017 Số
tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng(% )
Trang 31Nhìn bảng 01 có thể nhận thấy các khoản phải thu trong hạn của doanh nghiệpchỉ bao gồm các khoản phải thu từ khách hàng, trả trước cho người bán và cáckhoản phải thu khác, trong đó chiếm ưu thế là các khoản phải thu khách hàng.
Cũng từ bảng trên cho thấy khoản phải thu khách hàng đã tăng lên đáng kểtrong 3 năm, các khoản phải thu ngắn hạn năm 2015 là 2.565 triệu đồng, năm 2016
là 3.748 triệu đồng, tăng 46,12% tương ứng với 1.183 triệu đồng Đến năm 2017các khoản phải thu trong hạn đã tăng lên 6.210 triệu đồng, tăng 65,59% so với năm
2016, tương ứng tăng 2.462 triệu đồng Đây là dấu hiệu đáng lo ngại với doanhnghiệp, điều này cho thấy công nợ phải thu của doanh nghiệp từ khách hàng đã tănglên kéo theo làm tăng chi phí thu hồi nợ, tình hình thanh khoản ngày càng giảm vàdòng tiền của doanh nghiệp ngày càng hạn hẹp, tuy nhiên cũng có thể đây là dấuhiệu cho thấy doanh thu bán hàng trong những năm 2015-2017 đã tăng lên do chínhsách tín dụng thương mại của công ty nới lỏng hơn so với trước
Cùng với đó, khoản trả trước cho người bán cũng có xu hướng tăng mạnhtrong những năm gần đây, năm 2016 là 245 triệu đồng tăng 80,15% so với năm
2015 và đặc biệt là năm 2017 tăng 135,92% so với năm 2016 tương đương tăng 333triệu đồng Điều này xuất phát từ việc những sản phẩm của doanh nghiệp đều đượcnhập khẩu từ nước ngoài phải ký quỹ trước khi nhận hàng, các khoản ký quỹ này có
xu hướng tăng lên do đối tác lo ngại rủi ro tín dụng và ngoài ra tỷ giá hối đoái trongthời gian qua biến động gây nhiều bất lợi doanh nghiệp Việc tăng mạnh của cáckhoản trả trước cho người bán đặt doanh nghiệp nói chung và ban quản trị nói riêngcần có biện pháp hạ thấp hơn nữa giá trị của các khoản phải thu này thông qua việc
sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro
Các khoản phải thu khác chiểm tỉ trọng nhỏ, dưới 2% trong tổng giá trị khoảnphải thu trong hạn của công ty trong giai đoạn 2015-2017 và giao động không nhiều
2.2.1.2 Tình hình các khoản thu quá hạn
Từ khi thanh lập đến nay, trải qua nhiều năm hoạt động, kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp nói chung tương đối ổn định, tuy nhiên việc đánh đổi để có doanhthu cao dẫn tới mở rộng thêm các khoản phải thu, vô hình chung công ty đã làm