Thực hiện theo đúng tinh thần chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, trong những năm qua, NH Đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV nói chung và phòng giao dịch Làng quốc tế Thăng Longnói riêng đã có
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô giáo trườngĐại học Thương mại đã tận tình dạy bảo và truyền đạt những kiến thức quý báucho em trong suốt bốn năm qua Đặc biệt, em xin cảm ơn Giảng viên TS.Nguyễn Thu Thủy, cô đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn và giải đáp những câuhỏi, thắc mắc của em trong quá trình thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp Bêncạnh những kiến thức về phương pháp nghiên cứu, em còn học hỏi được từ côthái độ và tinh thần làm việc nghiêm túc
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo ngân hàng đầu tư và phát triểnViệt Nam BIDV chi nhánh Thăng Long-PGD Làng quốc tế Thăng Long, quýanh/chị đang công tác tại các bộ phân kinh doanh và kế toán, đặc biệt là anh/chị
bộ phận kinh doanh đã giúp đỡ em về mọi mặt trong suốt quá trình thực tập tạiđơn vị Ban lãnh đạo đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp những thông tin cầnthiết để em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng, mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết mình trong việc thực hiện đề tài,bài khóa luận tốt nghiệp của em sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạnchế Kính mong sự góp ý và giúp đỡ của quý thầy cô để bài khóa luận của emđược hoàn thiện hơn!
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày….tháng….năm……… Sinh viên thực hiện
Trang 2Nguyễn Thị Kim Phượng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ……… i
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vii
LỜI MỞ ĐẦU ……… 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu đề tài 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5.Kết cấu khóa luận 2
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 2
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NHTM 3
1.1 Tổng quan về cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM 3
1.1.1 Khái niệm cho vay DNNVV của NHTM 3
1.1.2 Đặc điểm cho vay DNNVV của NHTM 4
1.1.3 Các hình thức cho vay DNNVV của NHTM 4
1.2 Chất lượng cho vay khách hàng DNNVV của NHTM 7
1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay DNNVV của NHTM 7
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay DNNVV của NHTM 9
1.2.3 Các tiêu chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cho vay khách hàng DNNVV của NHTM ……… 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DNNVV TẠI BIDV THĂNG LONG – PGD LÀNG QUỐC TẾ THĂNG LONG 21
Trang 42.1 Giới thiệu chung về ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long – PGD Làng quốc tế Thăng Long 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV, chi nhánh Thăng Long – PGD Làng Quốc tế Thăng Long……… 23 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long – PGD Làng quốc tế Thăng Long 24
2.2 Thực trạng chất lượng cho vay DNNVV tại PGD BIDV Làng quốc tế Thăng Long……… 29
2.2.1 Quy trình cho vay tại PGD 29
2.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại BIDV Thăng
Long – PGD Làng quốc tế Thăng Long 33
2.2.3.Thực trạng chất lượng cho vay đối với DNNN tại BIDV Thăng
Long – PGD Làng quốc tế Thăng Long 36
2.3 Đánh giá chung về chất lượng cho vay DNNVV của NHTM, chi nhánh Thăng Long, PGD Làng Quốc tế Thăng Long 45
2.3.1 Một số kết quả đạt được 45 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 47
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DNNVV TẠI BIDV THĂNG LONG - PGD LÀNG QUỐC TẾ THĂNG LONG 51 3.1 Chính sách hỗ trợ đối với DN nhỏ và vừa của BIDV Thăng Long- PGD Làng quốc tế Thăng Long 51 3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng DN nhỏ và vừa 52
3.2.1 Cải tiến quy trình, đơn giản hoá thủ tục cho vay đối với các
DNNVV 52
Trang 53.2.2 Cơ cấu lại toàn bộ khách hàng DNNVV hiện có, lựa chọn khách
hàng tốt làm đối tác chiến lược 52
3.2.3 Tuân thủ thực hiện nghiêm túc quy trình cho vay 53
3.2.4 Thực hiện tốt công tác đảm bảo tiền vay 55
3.2.5 Chủ động phân tán rủi ro và thực hiện hiệu quả công tác thông tin phòng ngừa rủi ro 56
3.2.6 Nâng cao năng lực và đạo đức nghề nghiệp của lãnh đạo NH 57
3.2.7 Chú trọng công tác tiếp thị và thực hiện tốt chính sách KH 57
3.3 Kiến nghị ……… 58
3.3.1 Kiến nghị với các DNNVV 58
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam 59
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 60
3.3.4 Kiến nghị với Chính phủ 61
KẾT LUẬN……… 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động của PGD Làng quốc tế
Thăng Long năm 2014-2016 24
Bảng 2.2: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động của PGD năm 2014-2016 25
Bảng 2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Làng quốc tế Thăng Long năm 2014-2016 27
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay DNNVV tại PGD Làng quốc tế Thăng Long 33
Bảng 2.5 : Cơ cấu cho vay DNNVV theo thời hạn cho vay 34
Bảng 2.6 : Cơ cấu cho vay DNNVV theo Tài sản đảm bảo 35
Bảng 2.7: Tăng trưởng cho vay giai đoạn 2014-2016 37
Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của các DNNVV tại PGD Làng quốc tế Thăng Long……… 38
Bảng 2.9: Tỷ trọng nợ quá hạn của DNNVV trong tổng nợ quá hạn 40
Bảng 2.10: Vòng quay vốn cho vay DNNVV 42
Bảng 2.11: Chỉ tiêu lợi nhuận của PGD Làng quốc tế Thăng Long 43
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ2.1 :Quy mô cho vay DNNVV của PGD Làng quốc tế Thăng LongBiểu đồ 2.2 : Cơ cấu cho vay DNNVV theo thời hạn
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu cho vay DNNVV theo Tài sản đảm bảo
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của DNNVV tại PGD Làng quốc tếThăng Long
Biểu đồ 2.5: Nợ quá hạn của DNNVV trong tổng nợ quá hạn tại PGD Làngquốc tếThăng Long
Biểu đồ 2.6: Nợ xấu của DNNVV trong tổng nợ xấu tại PGD Làng quốc tếThăng Long
Biểu đồ 2.7: Vòng quay vốn cho vay DNNVV tại PGD Làng quốc tế ThăngLong
Biểu đồ 2.8: Chỉ tiêu lợi nhuận cho vay DNNVV tại PGD Làng quốc tế
Thăng Long
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các DNNVV đều giữ vai trò quantrọng trong nền kinh tế, các DNNVV thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảotrong tổng số DN Nó giữ vai trò ổn định nền kinh tế Nó làm cho nền kinh tếnăng động vì nó có quy mô nhỏ nên dễ điều chỉnh hoạt động.Tạo nên ngànhcông nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng và là trụ cột của nền kinh tế địaphương, đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia
Thực hiện theo đúng tinh thần chỉ đạo của Đảng, Chính phủ,
trong những năm qua, NH Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) nói
chung và phòng giao dịch Làng quốc tế Thăng Longnói riêng đã có
nhiều cố gắng tích cực trong việc mở rộng cho vay, cung ứng vốn cho
các DNNVV nhằm triển khai, mở rộng các hoạt động SXKD, đầu tư
đổi mới trang thiết bị, công nghệ, cải tiến nâng cao chất lượng sản
phẩm, dịch vụ… tạo ra thế cạnh tranh mạnh mẽ hơn trên thị trường
trong nước và quốc tế nhất là trong thời kỳ hội nhập kinh tế như hiện
nay Vì vậy, trong nhiều năm qua, các DNNVV luôn là đối tượng KH
cần được mở rộng phục vụ tại phòng giao dịch Làng quốc tế Thăng
Long, mức dư nợ hiện tại chiếm trên 65%/tổng dư nợ và là nguồn thu
lớn nhất cho phòng giao dịch
Trong thời gian thực tập tại PGD Làng quốc tế Thăng Long, em
nhận thấy PGD không ngừng quan tâm, củng cố chất lượng cho vay
đối với các DNNVV Tuy nhiên, do nhiều nhân tố khách quan và chủ
quan mà chất lượng cho vay vẫn chưa thật sự hiệu quả, vẫn còn những
tồn tại, vướng mắc cần tiếp tục được nghiên cứu tìm ra giải pháp hữu
hiệu nhằm đem lại chất lượng cho vay tốt nhất Chính vì vậy, em
Trang 10quyết định chọn để tài: “Nâng cao chất lượngcho vay đối với các DNNVV tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV chi nhánh Thăng Long-PGD Làng quốc tế Thăng Long” để làm đề tài
nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là lý luận và thực tiễn chất lượng cho
vay DNNVV tại PGD Làng quốc tế Thăng Long
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Khóa luận nghiên cứu tại PGD Làng quốc tếThăng Long
Trang 11Về thời gian: Khóa luận thu thập số liệu của PGD trong 3 năm từ
năm 2014-2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận dựa trên cơ sở vận dụng kết hợp nhiều phương pháp
nghiên cứu khác nhau cụ thể như: Phương pháp luận duy vật biện
chứng, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê, so
sánh…để phân tích, so sánh, đánh giá các thông tin, số liệu có liên
quan đến các hoạt động cho vay và chất lượng cho vay DNNVV tại
PGD Làng quốc tế Thăng Long
5.Kết cấu khóa luận
Ngoài các phần lời mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh
mục bảng biểu thì kết cấu chính của khóa luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về chất lượng cho vay khách hàng doanhnghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng doanh
nghiệp nhỏ và vừa tạiNgân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi
nhánh Thăng Long – PGD Làng quốc tế Thăng Long
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay
DNNVV tại BIDV Thăng Long – PGD Làng Quốc tế Thăng Long
Trang 12CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NHTM
1.1 Tổng quan về cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ
và vừa của NHTM
1.1.1 Khái niệm cho vay DNNVV của NHTM
Doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2005 là tổ chức kinh tế cótên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theoquy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.DNNVV là một trong các loại hình doanh nghiệp tồn tại trong nền kinh tế,việc phân loại DNNVV không được thống nhất giữa các quốc gia mà tùy vàođặc thù điều kiện kinh tế - xã hội của từng quốc gia mà có những quy định riêng
về DNNVV Việc xác định quy mô DNNVV chỉ mang tính chất tương đối vì nóchịu tác động của các yếu tố như trình độ phát triển của đất nước, tính chấtngành nghề, điều kiện của mỗi vùng lãnh thổ nhất định và cả mục đích phân loạidoanh nghiệp trong từng thời kỳ
Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ làdoanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có sốlượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còndoanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ
Tại Việt Nam, theo Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009của Chính phủ, quy định số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trởxuống được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200 người lao độngđược coi là Doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người lao động thì được coi làDoanh nghiệp vừa
Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị tài sản (vốn)
từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất
định trên cơ sở tín nhiệm (tin tưởng) người sử dụng vốn hiệu quả để
có khả năng hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Cho
vay có nhiều loại trong đó cho vay Ngân hàng là quan hệ chuyển
Trang 13nhượng vốn giữa Ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế;
trong mối quan hệ này Ngân hàng vừa giữ vai trò người đi vay (con
nợ) và vai trò là người cho vay (Chủ nợ) Đây là quan hệ gián tiếp mà
người tiết kiệm, thông qua vai trò trung gian của ngân hàng, thực hiện
đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế
Cho vay doanh nghiệp là hình thức cấpcho vay, theo đó tổ chức chovaygiao cho doanh nghiệp vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thờihạn nhất định theo thỏa thuận và nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
1.1.2 Đặc điểm cho vay DNNVV của NHTM
- Quy mô cho vay
- Thời hạn cho vay
- Về đảm bảo cho vay
- Mục đích sử dụng vốn vay
- Về lãi suất
1.1.3 Các hình thức cho vay DNNVV của NHTM
Trang 14Dựa vào thời hạn cho vay
- Cho vay DNNVV ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn không
quá 12 tháng nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn ngắn hạn như bổ sung ngânquỹ, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, bổ sung nhu cầu vốn lưu động chosản xuất, kinh doanh Căn cứ vào tính chất của việc cấp vốn và phương phápcho vay của ngân hàng, các hình thức cụ thể của cho vay DNNVV ngắn hạnbao gồm: chiết khấu chứng từ có giá, cho vay từng lần, cho vay theo hạn mứctín dụng, thấu chi, bao thanh toán…
Cho vay DNNVV trung và dài hạn: Cho vay trung hạn có thời hạn từ trên
12 tháng đến 60 tháng, cho vay dài hạn có thời hạn trên 60 tháng Cho vay trung
- dài hạn chủ yếu phục vụ cho việc thực hiện các dự án đổi mới, mở rộng sảnxuất - kinh doanh và đầu tư xây dựng cơ bản mới Vì thời hạn dài nên loại chovay này chứa đựng mức rủi ro cao, kể cả rủi ro cá biệt và rủi ro hệ thống Cáchình thức cho vay DNNVV trung - dài hạn bao gồm: cho vay theo dự án đầu tư,cho vay hợp vốn, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho thuê tài chính…
Dựa vào hình thức bảo đảm cho vay
Căn cứ vào đảm bảo cho vay, các khoản vay của DNNVV bao gồm: chovay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo
- Cho vay có tài sản đảm bảo
Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm
cố, hoặc bảo lãnh dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như nhà xưởng, máymóc thiết bị, hàng hóa, của chính khách hàng vay hoặc của một bên thứ ba khác.Hình thức này được áp dụng phổ biến cho phần lớn các nhu cầu vay vốn của ngườivay Các tài sản bảo đảm sẽ giúp ngân hàng giảm bớt các rủi ro mất mát trongtrường hợp người vay không muốn hoặc không thể trả nợ vay khi đáo hạn
Đối với các DNNVV, thế chấp, cầm cố là các hình thức tương đối dễ ápdụng trên thực tế và được các DNNVV sử dụng thường xuyên Đây cũng làgiải pháp đầu tiên của DNNVV đề cập tới khi nhu cầu về vốn nảy sinh
Trang 15- Cho vay không có tài sản bảo đảm
Là loại cho vay không có tài sản bảo đảm hoặc không có bảo lãnh củangười khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyếtđịnh cho vay Hình thức cho vay này chỉ áp dụng đối với một số rất ít người vay
có quan hệ thường xuyên, có uy tín với ngân hàng, tình hình tài chính lành mạnh
và có khả năng phát triển trong tương lai
Dựa vào phương thức cho vay
Cho vay từng lần: Cho vay trực tiếp từng lần là hình thức cho vay tương
đối phổ biến của NH đối với các DNNVV không có nhu cầu vay thườngxuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức cho vay Một số DNNVV sửdụng vốn chủ sở hữu và cho vay thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầuthời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay NH, tức là vốn từ các NH chỉtham gia vào một giai đoạn nhất định của chu kỳ SXKD
Mỗi lần vay, DNNVV phải làm đơn và trình NH phương án sử dụng vốnvay NH sẽ phân tích DNNVV và ký hợp đồng cho vay, xác định mức cho vay,thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêu cầu đảm bảo nếu cần Mỗimón vay được tách biệt nhau thành các hồ sơ (khế ước nhận nợ) khác nhau.Nhu cầu vay
Ngân hàng = Chi phí cần thiết cho SXKD - Vốn tự có - Vốn khácTrong đó:
Chi phí cần thiết cho
Giá trị hợp đồng Khấu hao cơ bản Thuế Lợi nhuận định mức cho SXKDNếu cho vay dựa trên giá trị tài sản đảm bảo:
-Mức cho vay = (Giá trị tài sản đảm bảo x Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo).Theo từng kỳ hạn nợ trong hợp đồng, NH sẽ thu gốc và lãi Trong quá trìnhDNNVV sử dụng tiền vay, NH sẽ kiểm soát mục đích và hiệu quả sử dụng, khithấy có dấu hiệu vi phạm hợp đồng, NH sẽ thu nợ trước hạn, hoặc chuyển nợ quáhạn Lãi suất có thể cố định hoặc thả nổi theo thời điểm tính lãi Nghiệp vụ chovay từng lần tương đối đơn giản NH có thể kiểm soát từng món vay tách biệt
Trang 16Tiền cho vay dựa trên giá trị TSĐB.
Cho vay theo hạn mức cho vay: Đây là nghiệp vụ cho vay theo đó NH thoả
thuận cấp cho DNNVV hạn mức cho vay Hạn mức cho vay có thể tính cho cả kỳhoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính
Mỗi lần vay, DNNVV chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộpcác chứng từ chứng minh đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay Sau khikiểm tra tính chất hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, NH sẽ phát tiền choDNNVV
Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những DNNVV vay mượn thườngxuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình SXKD Trong nghiệp vụnày, NH không ấn định trước ngày trả nợ Khi DNNVV có thu nhập, NH sẽ thu
nợ, do đó tạo chủ động quản lý ngân quỹ cho DNNVV Tuy nhiên, do các lầnvay không tách biệt thành các kỳ hạn nợ cụ thể nên NH khó kiểm soát hiệu quả
sử dụng từng lần vay NH chỉ có thể phát hiện vấn đề khi DNNVV nộp báo cáotài chính, hoặc dư nợ lâu không giảm sút
Cho vay trả góp: Cho vay trả góp là hình thức cho vay, theo đó NH cho
phép DNNVV trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn cho vay đã theo thoả thuận.Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tàitrợ cho tài sản cố định và tài sản lâu bền Khi vay vốn, NH và KH xác định vàthoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theonhiều kỳ trong thời hạn cho vay
Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: NH cam kết đảm bảo sẵn sàng
cho KH vay trong phạm vị hạn mức cho vay nhất định NH và KH thoả thuậnthời hạn hiệu lục của hạn mức cho vay dự phòng, mức phí trả cho hạn mức chovay dự phòng
Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với điềukiện hoạt động kinh doanh của NH và đặc điểm của KH vay
1.2 Chất lượng cho vay khách hàng DNNVV của NHTM
Trang 171.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay DNNVV của NHTM
Trên thế giới cũng như tại nước ta hiện nay, ngân hàng đang ngày càng đadạng hóa khách hàng, đa dạng hóa các hình thức cho vay, mở rộng thị trườnghoạt động…một mặt làm giảm bớt rủi ro cho vay mặt khác lại làm tăng tính rủi
ro do chịu sự tác động từ nhiều phía hơn NHTM cũng hạch toán kinh doanh độclập, mục tiêu cuối cùng cũng là lợi nhuận Chính vì vậy, chất lượng cho vay cótính quyết định đến hiệu quả kinh doanh của NHTM Chất lượng cho vay có thểđược hiểu một cách đơn giản là hiệu quả của việc cho vay mang lại, là khả năngthu hồi đầy đủ và đúng hạn cả vốn gốc và lãi theo hợp đồng cho vay Chất lượngcho vay được biểu hiện thông qua hiệu quả của khoản tài trợ và khả năng thu hồigốc và lãi Đó là mối quan hệ tỷ lệ thuận, chất lượng cho vay cao khi hiệu quả vàkhả năng thu nợ cao và ngược lại
Hoạt động cho vay rất đa dạng, gắn với nó là chất lượng cho vay của cáckhoản cho vay trung, dài hạn hay ngắn hạn, chất lượng cho vay xem xét đến đốitượng cho vay, xem xét theo mục đích tài trợ là thương mại, sản xuất tiêu dùng…Chất lượng cho vay đối với DNNVV của NHTM trong quan hệ cho vay đượchiểu là: ”Chất lượng cho vay đối với DNNVV là một khái niệm phản ánh khảnăng mở rộng tài trợ thương mại (cho vay, thuê, mua…) của ngân hàng phù hợpvới nhu cầu của các DNNVV, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàngcũng như đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội” Khi các khoản vay đượcdoanh nghiệp sử dụng đúng mục đích, hoàn trả đầy đủ cả vốn và lãi theo hợpđồng cho vay đã ký giữa ngân hàng và doanh nghiệp thì khoản cho vay đó đượcxem là có chất lượng tốt đối với cả ngân hàng và cả bản thân doanh nghiệp.Đối với các NHTM, cái được biểu hiện ra bên ngoài vừa cụ thể, vừa trừutượng cả hoạt động cho vay nói chung và cho vay doanh nghiệp nói riêng là chấtlượng cho vay Chất lượng cho vay tốt thể hiện ngân hàng sử dụng vốn hiệu quả,
uy tín ngân hàng được nâng cao
Chất lượng cho vay được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng phùhợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của ngân
Trang 18hàng.Như vậy khi xem xét chất lượng cho vay doanh nghiệp cả NHTM cần tínhđến ba yếu tố là NHTM, các doanh nghiệp, và nền kinh tế.
Thứ nhất: Chất lượng hoạt động cho vay xét từ góc độ NHTM
Chất lượng cho vay doanh nghiệp của NHTM thể hiện ở phạm vi, mức độ,giới hạn cho vayphải phù hợp với khả năng, năng lực theo hướng tích cực củabản thân NHTM, và phải đảm bảo được sự cạnh tranh trên thị trường, đảm bảonguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi Chất lượng hoạt động cho vay doanhnghiệp phải thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận tăng cap, dư nợ ngày càng tăng trưởng,
tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo đúng quy định và hợp lý và đảm bảo được cơ cấunguồn vốn giữa ngắn hạn, trung và dài hạn trong nền kinh tế
Thứ hai: Chất lượng cho vay xét từ góc độ là DNNVV
Thông qua quan hệ lâu dài với các doanh nghiệp làm cho ngân hàng hiểu rõnhu cầu vốn của doanh nghiệp Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, chất lượng
là yêu cầu hàng đầu, vì vậy chất lượng cho vay doanh nghiệp là sự đáp ứng nhucầu hợp lý về vốn của doanh nghiệp với lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản khôngphiền hà, thu hút được khách hàng nhưng vẫn đảm bảo đúng nguyên tặc và quyđịnh của hoạt động cho vay đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, gópphần làm lành mạnh tài chính doanh nghiệp
Thứ ba: Chất lượng cho vay doanh nghiệp xét từ góc độ nền kinh tế.
Hoạt động cho vay doanh nghiệp trong những năm gần đây phản ánh rõ nét
sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam, từ một nước nông nghiệp lạc hậu đangtrở thành một nước công nghiệp với trình độ sản xuất tiên tiến Chất lượng chovay doanh nghiệp thể hiện ở việc thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, tạothêm nhiều việc làm cho người lao động, tăng thêm sản phẩm cho xã hội và khaithác khả năng tiềm ẩn cả nền kinh tế
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay DNNVV của NHTM
1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính
Trang 19Đây là nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trên cơ sở pháp lý, việctuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ,việc thực hiện theo đúng cam kết tronghợp đồng cho vay đồng thời căn cứ vào tình hình kinh doanh của mỗi ngân hàngtrong từng thời kỳ và hoàn cảnh kinh tế khác nhau mà đề ra các chỉ tiêu định tính
để đánh giá, phân tích chất lượng cho vay đối với DNNVV Các chỉ tiêu địnhtính thường được sử dụng là:
Tuân thủ các cơ chế, nguyên tắc và quy trình cho vay
Hoạt động cho vay của các NH đều phải tuân theo quy chế quy trình nghiệp
vụ nhất định Các quy trình nghiệp vụ này được áp dụng cho từng trường hợpxin vay ở mỗi NH là nhằm đảm bảo chất lượng cho vay.Vì vậy việc tuân thủ cácquy chế quy trình nghiệp vụ cho vay là tiền đề để đánh giá chất lượng cho vay
Mức độ thảo mãn được nhu cầu tài trợ của khách hàng
Hoạt động cho vay được coi là có chất lượng nếu nó thực hiện đúng camkết đã thoả thuận trong hợp đồng Đó là cam kết về mục đích sử dụng vốn vay,lãi suất, cam kết về thời gian phương thức trả nợ trả lãi và các điều kiện ràngbuộc khác
Đảm bảo các chính sách xã hội của Nhà nước trong cho vay
Hoạt động cho vay của NH được coi là có chất lượng khi chấp hành đúngcác quy định của pháp luật, cụ thể là luật các tổ chức cho vay, các quy chế chovay, các văn bản chỉ đạo của Chính Phủ cũng như của NHNN
1.2.2.2 Chỉ tiêu định lượng:
Các chỉ tiêu định tính nói chung khá phức tạp, khó xác định chính xác đồngthời cũng chỉ đem lại cái nhìn khái quát về chất lượng cho vay Để đánh giá chấtlượng cho vay chính xác hơn, cụ thể hơn chúng ta sẽ xem xét tổng hợp các chỉtiêu định lượng trên góc độ ngân hàng
Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay DNNVV
- Doanh số cho vay
Trang 20Doanh số cho vay đối với DNNVV thể hiện tổng lượng vốn mà
ngân hàng đã cho các DNNVV vay trong một thời kỳ cụ thể Nó được
tính bằng cách cộng dồn các khoản cho vay trong một thời kỳ Con số
này thể hiện xu hướng hoạt động cho vay đối với DNNVV là tăng hay
giảm
Ngoài sử dụng giá trị tuyệt đối để cho thấy xu hướng cho vay
với DNNVV, ngân hàng còn sử dụng chỉ tiêu về tỷ lệ tăng trưởng
doanh số cho vay qua các năm:
Tỷ lệ tăng trưởng
doanh số cho vay =
DS chovay năm N – DS chovay năm N-1
*100%
DS cho vay năm N-1
- Dư nợ cho vay
Dư nợ là tổng số dư tiền cho vay tại một ngân hàng đối với một kháchhàng, một nhóm khách hàng hay toàn bộ khách hàng tại một thời điểm Tổng dư
nợ của một ngân hàng cho biết trạng thái thanh khoản, khả năng đáp ứng nhu cầu
về vốn vay của ngân hàng đó Dư nợ đối với từng khách hàng cụ thể cho biếtmối quan hệ của ngân hàng và khách hàng trên Dư nợ còn là cơ sở để xác địnhchất lượng của khoản vay và nó phụ thuộc vào trạng thái thanh khoản của ngânhàng, chính sách cho vay
Dư nợ
cuối kỳ =
Dư nợđầu kỳ +
Doanh số chovay trong kỳ -
Doanh số thu
nợ trong kỳChỉ tiêu tỷ lệ dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp so với tổng dư nợđược tính theo công thức:
Tỷ lệ dư nợ cho vay
Trang 21Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV so với tổng dư nợcho vay của ngân hàng Nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ ngân hàng đang có tăngtrưởng trong cho vay đối với DNNVV, sản phẩm cho vay của ngân hàng đã có
uy tín và thu hút khách hàng Qua đó, nhu cầu về vốn của DNNVV được ngânhàng đáp ứng tốt Mặc dù vậy, để xét xem chất lượng cho vay đối với DNNVV
có thực sự tốt, ta vẫn cần xét thêm đến các chỉ tiêu về thu nợ khác
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay
Hàng năm, để đo lường mức độ mở rộng quy mô trong khu vực khách hàngDNNVV người ta sử dụng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay (%)
Tốc độ tăng trưởng
dư nợ cho vay =
DNNVV chovay năm N–DNNNVV cho
DNNVV cho vay năm N-1Nếu cả hai chỉ tiêu dư nợ cho vay và doanh số cho vay đối với DNNVVđều cao, cùng với tốc độ tăng trưởng dư nợ dương (>0), phản ánh sản phẩm củangân hàng thật sự thu hút được các doanh nghiệp, đồng thời cho thấy nhu cầu vềvốn của các doanh nghiệp còn rất lớn, và đây vẫn là một thị trường tiềm năngcần các ngân hàng khai thác Tuy nhiên, dư nợ cho vay và doanh số cho vayDNNVV cao chưa hoàn toàn phản ánh chất lượng cho vay doanh nghiệp củangân hàng tốt Để đánh giá được điều này cần xây dựng các chỉ tiêu khác bêncạnh chỉ tiêu dư nợ và doanh số cho vay doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro trong hoạt động cho vay DNNVV
Trang 22+ Tỷ lệ nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quáhạn mà chưa thu hồi được Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng cho vay thấp,chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng không hiệu quả và ngược lại.
Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay
KHDNNVV
Dư nợ quá hạn cho vay KHDNNVV
= - x 100Tổng dư nợ cho vay KHDNNVV
- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
+ Nợ xấu Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): “Một khoản cho vay được coi
là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ
90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái
cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có cácnguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ"
+ Tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản trong hoạt động quản lýrủi ro tín dụng của NHTM Tỷ lệ nợ xấu càng cao chứng tỏ một lượng vốn củangân hàng có nguy cơ không thu hồi lại được, phản ánh tình trạng quản lý rủi rotín dụng kém hiệu quả
Trang 23Tỷ lệ này càng lớn thì mức độ an toàn càng cao Tuy nhiên, chỉ
tiêu này chưa phản ánh rõ ràng chất lượng cho vay của NH Vì một
NH cho vay yêu cầu về TSĐB càng cao thì khả năng đi vay của khách
hàng càng khó khăn Ngoài ra chất lượng cho vay thể hiện ở khả năng
hoàn trả của khách hàng, ở tính khả thi của phương án sử dụng vốn
vay, còn TSĐB chỉ là nguồn thu nợ thứ hai với NH
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay DNNVV
- Thu nhập từ hoạt động cho vay DNNVV
Hầu hết các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều hướngtới mục tiêu quan trọng nhất là thu nhập và sâu sa hơn đó là tối đa hoá vốn củachủ sở hữu, NHTM cũng không phải ngoại lệ Chất lượng cho vay đối với doanhnghiệp không thể nói là cao nếu thu nhập do hoạt động này mang lại thấp
Tỷ lệ thu nhập cho vay DNNVV trong cơ cấu tổng thu nhập của NHTM
Tỷ lệ thu nhập cho vay
DNNVV trong cơ cấu tổng
1.2.3 Các tiêu chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cho vay khách hàng DNNVV của NHTM
Trang 24Chất lượng cho vay là kết quả của cả một quá trình tính từ khi khoản chovay được NH xét duyệt, phát ra cho đến khi được thu hồi Trong quá trình đó córất nhiều những tác động gây rủi ro dẫn đến việc NH không thu hồi được vốn vàphải chịu thua thiệt Để quản lý chất lượng cho vay chúng ta cần phải hiểu rõ vềcác nhân tố gây ảnh hưởng tới nó.
1.2.3.1.Các nhân tố chủ quan
Bao gồm các nhân tố như: chính sách cho vay, công tác tổ chức, chất lượngcán bộ, quy mô vốn của NH, thông tin cho vay, quy trình nghiệp vụ cho vay
Một là, chính sách cho vay: là một hệ thống biện pháp có liên quan đến
việc khuyếch trương cho vay hoặc hạn chế cho vay để đạt được mục tiêu đãhoạch định của NHTM đó
Chính sách cho vay phản ánh định hướng cơ bản cho hoạt động cho vay, nó
có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của NH Để đảm bảo vànâng cao chất lượng cho vay, NH cần có chính sách cho vay phù hợp với đườnglối phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp được lợi ích của người gửi tiền, của NH
và người vay tiền
Hơn nữa, hoạt động cho vay trong nền kinh tế thị trường chứa đựng nhiềurủi ro Khi NH gặp rủi ro thì có thể đi đến phá sản hoặc bị thiệt hại lớn, mất uytín với khách hàng và cơ quan quản lý NN Vì vậy khi hoạch định chính sách chovay, các nhà hoạch định luôn coi trọng việc đảm bảo mục tiêu phải đạt được, nên
ta có thể nói rằng: Chất lượng cho vay của một NHTM có tốt hay không còn phùthuộc vào việc xây dựng một chính sách cho vay NH có đúng đắn, phù hợp haykhông
Hai là, quy trình cho vay: là trình tự tổ chức thực hiện các bước kỹ thuật
nghiệp vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khi kếtthúc một giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ cho vay và lãnh đạo
NH có liên quan
Quy trình cho vay bắt đầu từ khi tiếp nhận hồ sơ đến khi thu hồi nợ
vay Việc thực hiện quy trình này như thế nào sẽ ảnh hưởng trực tiếp
tới hiệu quả của việc cho vay Quy trình cho vay gồm rất nhiều khâu,
nếu không được chấp hành một cách đúng đắn, chính xác, nhịp nhàng
Trang 25thì rất dễ xảy ra rủi ro gây thất thoát vốn của NH Mặt khác quy trình
này phải đảm bảo được tính thuận tiện, gọn nhẹ không gây khó khăn,
mất thời gian cho KH thì mới thu hút được đông đảo KH tới vay vốn
Trong quy trình cho vay một khâu đặc biệt quan trọng quyết định tới
hiệu quả công tác cho vay đó chính là khâu thẩm định Công việc này
cần tiến hành một chặt chẽ, xác thực và hoàn thiện Cán bộ cho vay
khi tiến hành thẩm định không chỉ thu thập thông tin phân tích mà
phải đi vào thực tế để kiểm tra Kết quả của công tác thẩm định để đưa
ra quyết định có cho vay hay không, kết quả thẩm định càng chính xác
bao nhiêu thì hiệu quả cho vay càng cao bấy nhiêu Đi đôi với việc mở
rộng CVNH cần nâng cao chất lượng thẩm định
Ba là, công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát: đây là hoạt động mang tính
thường xuyên và cần thiết đối với mọi NH Công tác kiểm tra nội bộ hoạt độngkinh doanh của NH càng thường xuyên, chặt chẽ sẽ càng làm cho hoạt động chovay đúng hướng, thực hiện đúng các nguyên tắc, yêu cầu thể lệ trong quy chếcho vay cũng như quy trình cho vay Kiểm soát nội bộ là biện pháp mang tínhchất ngăn ngừa, hạn chế những sai sót của cán bộ cho vay, giúp cho hoạt độngcho vay kịp thời sửa chữa, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng cho vay Một trong những hoạt động có mục đích giúp NH tránh được những rủi ro
đó là công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm soát Công tác này không chỉ được thựchiện đối với KH (như kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay) mà còn đượcthực hiện đối với bản thân NH (như quy trình thực hiện cho vay, quá trình quản
lý vốn vay, loại trừ cán bộ mất phẩm chất có hiện tượng tham ô, gây thất thoát tàisản làm mất uy tín của NH đối với KH
Cán bộ cho vay không những thực hiện kiểm tra trước khi cho vay mà diễn
ra trong suốt quá trình cho vay và thi nợ Vì chỉ có thực hiện công tác kiểm tranày thì NH mới có thể nắm bắt được mình cho vay có đúng đối tượng không,
KH sử dụng vốn vay có đúng mục đích không và hiệu quả vốn vay như thế nào.Thông qua kiểm tra NHTM có thể đảm bảo được các khoản vay như mong muốn
và đồng thời có những biện pháp kịp thời xử lý những sai sót bất hợp pháp,nhằm nâng cao hiệu quả cho vay của NHTM
Trang 26Nâng cao chất lượng cho vay cũng đồng thời là NH phải kịp phát hiện
và ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật có ảnh hưởng đến hoạt độngcuả NH Muốn vậy, việc đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực trình độ và tráchnhiệm thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm soát là một vấn đề màkhông NHTM nào coi nhẹ
Bốn là, tổ chức nhân sự: con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành
bại trong mọi hoạt động kinh doanh nói chung và tất nhiên nó cũng không loạitrừ khỏi hoạt động của một NH Muốn nâng cao được hiệu quả trong kinh doanh,chất lượng trong hoạt động cho vay, NH phải có một đội ngũ cán bộ cho vaygiỏi, được đào tạo có hệ thống, am hiểu, có kiến thức phong phú về thị trườngđặc biệt trong lĩnh vực tham gia đầu tư vốn, nắm vững các văn bản pháp luật cóliên quan đến hoạt động cho vay Trong bố trí sử dụng, người cán bộ cho vay cầnphải được sàng lọc kỹ càng và phải có kế hoạch thường xuyên bồi dưỡng nhữngkiến thức cần thiết để bắt kịp với nhịp độ phát triển và biến đổi của nền kinh tếthị trường Ngoài ra, họ còn phải có tiêu chuẩn về đạo đức và sự liêm khiết, bởinếu người cán bộ cho vay thiếu trách nhiệm hay cố tình vi phạm có thể sẽ gâytổn thất rất lớn cho NH
Năm là, thông tin cho vay: hoạt động cho vay muốn đạt được hiệu quả cao,
an toàn cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này
Cấp cho vay không phải là một vấn đề đơn giản Trên thực tế không phải
DN nào cũng sử dụng vốn vay có hiệu quả và đúng mục đích Đó là chưa nói tớinhững kẻ mạo danh, mạo nhận là DN để vay trái phép, chiếm dụng vốn bất hợppháp, gây rủi ro và tổn thất cho NH Vì vậy, hoạt động cho vay muốn đạt hiệuquả cao, an toàn cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tácnày Nắm bắt kịp thời và chính xác luồng thông tin là điều kiện để xem xét, phântích, nhằm tìm ra cơ hội tốt nhất trong kinh doanh cũng như đề phòng những rủi
ro có thể xảy ra trong các hoạt động của NH
Trên thương trường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh, người nào nắm bắtđược thông tin nhanh nhất, chính xác nhất nhất thì đã nắm được đa phần thắng Rõràng, việc xây dựng và hoàn chỉnh một hệ thống thông tin cho vay với nhiều kênh,nhiều nguồn cung cấp thông tin cùng với việc đào tạo cán bộ có đủ năng lực chọn
Trang 27lọc và xử lý thông tin kịp thời là một trong những điều kiện quyết định tới sự thànhcông trong công tác kinh doanh và thực hiện hoạt động cho vay của NH.
Như vậy, vai trò và yêu cầu thông tin phục vụ công tác cho vay và kinhdoanh NH là hết sức quan trọng Muốn nâng cao chất lượng cho vay, các NHTMcần xây dựng được hệ thống thông tin đầy đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp cácthông tin chính xác, kịp thời, tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro cho vay
1.2.3.2.Các nhân tố khách quan
Nhóm nhân tố từ phía KH
Khách hàng vừa là đại diện cho bên cung ứng vốn cho vay, vừa là đại diệncho bên cầu vốn cho vay.Với tư cách là người đi vay, họ mong muốn được đápứng đầy đủ vốn phù hợp với yêu cầu kinh doanh có thời hạn vay và lãi suất hợp
lý, thủ tục đơn giản nhanh chóng Có hai nhân tố chính về phía KH ảnh hưởngđến chất lượng cho vay là:
Một là, uy tín, đạo đức của người vay
Trong quy trình cho vay các NH thường chỉ đưa ra quyết định cho vay sau khi đãphân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến uy tín và khả năng trả nợ của người vaynhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ quan của người vay có thể gây nên
Đạo đức của người vay là một yếu tố quan trọng của quy trình thẩm định,tính cách của người vay không chỉ được đánh giá bằng phẩm chất đạo đứcchung mà còn phải kiểm nghiệm qua những kết quả hoạt động trong quá khứ,hiện tại và chiến lược phát triển trong tương lai Thực tế kinh doanh đã cho thấy,tính chân thật và khả năng chi trả của người vay có thể thay đổi sau khi món vayđược thực hiện KH có thể lừa đảo NH thông qua việc gian lận về số liệu, giấy
tờ, quyền sở hữu tài sản, sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúngđối tượng kinh doanh, phương án kinh doanh,…Việc KH gian lận tất yếu sẽ dẫnđến những rủi ro cho NH
Uy tín của KH cũng là một yếu tố đáng quan tâm, uy tín của KH là tiêu chí
để đáng giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiện các nghĩa vụ cam kếttrong hợp đồng từ phía KH Uy tín của KH được thể hiện dưới nhiều khía cạnh
đa dạng như: chất lượng, giá cả hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh
Trang 28thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm, các quan hệ kinh tế tài chính, vay vốn, trả
nợ với KH, bạn hàng và NH Uy tín được khẳng định và kiểm nghiệm bằng kếtquả thực tế trên thị trường qua thời gian càng dài càng chính xác Do đó, NH cầnphân tích các số liệu và tình hình trong suốt quá trình phát triển của KH vớinhững thời gian khác nhau mới có kết luận chính xác
Hai là, năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của KH.
Chất lượng cho vay phụ thuộc rất lớn vào năng lực tổ chức, kinh nghiệmquản lý kinh doanh của người vay Đây chính là tiền đề tạo ra khả năng kinhdoanh có hiệu quả của KH, là cơ sở cho KH thực hiện cam kết hoàn trả đúng hạn
nợ NH cả gốc lẫn lãi Nếu trình độ của người quản lý tốt sẽ làm cho DN kinhdoanh có lãi, có đủ khả năng trả nợ cho NH Ngược lại, nếu trình độ của ngườiquản lý DN còn bị hạn chế về nhiều mặt như học vấn, kinh nghiệm thực tế,…thì
DN rất dễ bị thua lỗ, dẫn đến khả năng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu đến chấtlượng cho vay của NH
Nhóm các nhân tố thuộc môi trường
Môi trường kinh tế
Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốcgia luôn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanhcủa DN trên thị trường Tính ổn định về kinh tế mà trước hết và chủ yếu là ổnđịnh về tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát là những điều màcác DN kinh doanh rất quan tâm và ái ngại vì nó liên quan trực tiếp đến kết quảkinh doanh của DN Nền kinh tế ổn định sẽ là điều kiện, môi trường thuận lợi đểcác DN hoạt động SXKD và thu được lợi nhuận cao, từ đó góp phần tạo nên sựthành công trong kinh doanh của NH
Trong trường hợp ngược lại, sự bất ổn tất nhiên cũng bao chùm đến cáchoạt động của NH, làm ảnh hưởng tới chất lượng cho vay, gây tổn thất cho NH.Hơn thế, bản thân NHTM cũng là một hình thức DN nên môi trường kinh tế ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh Và khi nền kinh tế bất ổn, NH không
dự doán trước được sự biến động của thị trường tiền tệ, tỷ giá hối đoái, giá trịđồng tiền cũng sẽ dẫn đến kinh doanh thua lỗ và sụp đổ
Môi trường chính trị
Trang 29Môi trường chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinhdoanh, đặc biệt đối với các hoạt động kinh doanh NH Tính ổn định về chính trịtrong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các DN hoạt động kinhdoanh có hiệu quả Nếu xảy ra các diễn biến gây bất ổn chính trị như: chiếntranh, xung đột đảng phái, cấm vận, bạo động, biểu tình, bãi công,…có thể dẫnđến những thiệt hại cho DN và cả nền kinh tế nói chung (làm tê liệt sản xuất, lưuthông hàng hoá đình trệ,…) Và như vậy, những khoản tiền DN vay NH sẽ khóđược hoàn trả đầy đủ và đúng hạn, ảnh hưởng xấu đến chất lượng cho vay
Môi trường pháp lý
Một trong những bộ phận của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh của DN nói chung và NHTM nói riêng là hệ thống pháp luật.Pháp luật tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh cho mọi hoạt động SXKDcủa các DN thuộc mọi thành phần kinh tế tiến hành thuận tiện và đạt kết quả cao
Nó còn là cơ sở pháp lý để giải quyết mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế.Các DN cũng như NH phải tuân thủ những quy định nghiêm chỉnh của pháp luậtthì hiệu quả và lợi ích sẽ được đảm bảo Môi trường pháp luật này luôn đượcđiều chỉnh, bổ sung hoàn thiện hơn để nó ngày càng phù hợp hơn với sự pháttriển chung của nền kinh tế, trong đó có hệ thống NH
Với một môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu tính đồng bộ, thốngnhất giữa các luật, văn bản dưới luật, đồng thời với nó là sự sắc nhiễu của các cóquan hành chính có liên quan sẽ khiến cho DN gặp phải những khó khăn, thiếu
đi tính linh hoạt cần thiết, vốn đưa vào kinh doanh dễ bị rủi ro Do đó, xây dựngmôi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo thuận lợi trong việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh của các DN trong đó có các NHTM
Môi trường cạnh tranh
Có thể nói đây là yếu tố tác động mạnh mẽ đến chất lượng cho vay nóiriêng và hoạt động kinh doanh chung của NHTM Sự tác động đó diễn ra theohai chiều hướng: thứ nhất, để chiếm ưu thế trong cạnh tranh NH luôn phải quantâm tới đầu tư trang thiết bị tốt, tăng cường đội ngũ nhân viên có trình độ, củng
cố và khuyếch trương uy tín và thế mạnh của NH Hướng tác động này đã tạođiều kiện nâng cao chất lượng cho vay Tuy nhiên, ở hướng thứ hai, dưới áp lực
Trang 30của cạnh tranh gay gắt các NH có thể bỏ qua những điều kiện cho vay cần thiếtkhiến cho độ rủi ro tăng lên, làm giảm chất lượng cho vay
Môi trường tự nhiên
Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hoả hoạn, động đất, dịchbệnh… có thể gây ra những thiệt hại không lường trước được cho cả người vay
và NHTM Mặc dù những rủi ro này là khó dự đoán nhưng bù lại nó chiếm tỷ lệkhông lớn, mặt khác NH thường được chia sẻ thiệt hại với các công ty bảo hiểmhoặc được NN hỗ trợ
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
DNNVV TẠI BIDV THĂNG LONG – PGD LÀNG QUỐC TẾ
THĂNG LONG 2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long – PGD Làng quốc tế Thăng Long
Ngày 17/07/1981 theo Quyết định số 75/NH-QĐ của Tổng giám đốcNHNN Việt Nam, phòng được mang tên “Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư Xâydựng công trình trọng điểm Cầu Thăng Long”, được giao nhiệm vụ quản lý cácnguồn vốn dành cho đầu tư xây dựng cơ bản cầu Thăng Long, thực hiện hạchtoán và tiến hành cho vay, cấp phát, thanh bản đối với các doanh nghiệp xây lắp
có mở tài khoản tại Chi nhánh, thực hiện theo đúng chế độ chính sách, thể lệ và
kế hoạch của Nhà nước Ngày 27/6/1988 theo quyết định số 52/NH-QĐ củaTổng Giám đốc NHNN Việt Nam về việc đổi tên “Chi nhánh Ngân hàng Đầu tưXây dựng công trình trọng điểm cầu Thăng Long” thành “Chi nhánh Ngân hàngĐầu tư và Xây dựng cầu Thăng Long”
Để phù hợp với tổ chức bộ máy Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam,ngày 2/4/1991 theo Quyết định số 38/NH-QĐ của Thống đốc NHNN Việt Nam,Chi nhánh được đổi tên thành “Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Thăng
Trang 32Long” trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và chuyển trụ sở làmviệc ra địa điểm tại đường cao tốc Thăng Long - Nội Bài thuộc xã Cổ Nhuế - TừLiêm - Hà Nội, nay đổi tên là đường Phạm Văn Đồng - Từ Liêm - Hà Nội.
Đến năm 1994, Thống đốc NHNN Việt Nam ra Quyết định số 38 NH9 ngày 10/11/1994 điều chỉnh chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh Ngânhàng Đầu tư và phát triển Thăng Long - Trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và pháttriển Việt Nam, cho phép Chi nhánh được chuyển sang hoạt động kinh doanhnhư một NHTM
NH/QĐ-Ngày 02/12/2008, Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam đã có quyết định số 1243/QĐ-HĐQT về việc chuyển trụ sở làm việc của chinhánh Thăng Long Theo đó, BIDV Thăng Long sẽ chuyển trụ sở làm việc từđường Phạm Văn Đồng – Từ Liêm – Hà Nội đến số 08 – đường Phạm Văn Hùng –Cầu Giấy – Hà Nội
Giới thiệu chung về BIDV Thăng Long:
- Tên Ngân hàng: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánhThăng Long
- Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of Vietnam
- Tên gọi tắt: BIDV
- Địa chỉ: Số 08 – Đường Phạm Hùng – Quận Cầu Giấy - Hà Nội
- Điện thoại: (04) 3.7544965
- Website: bidv.com.vn
- Email: thanglong@bidv.com.vn
- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng
và các hoạt động khác ghi trong điều lệ của NHNN
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - PGD Làng Quốc Tế Thăng Long
Trang 33-Địa chỉ: Tòa nhà B2 Làng Quốc tế Thăng Long – quận Cầu Giấy- Hà Nội
- Điện thoại: 04 3754 5029
Phòng giao dịch BIDV Làng quốc tế Thăng Long trực thuộc chi nhánhThăng Long được thành lập năm 2009, hoạt động theo luật Ngân hàng, điều lệhoạt động của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Phòng giao dịch là mộtđơn vị hạch toán độc lập, có quyền tự chủ kinh doanh, có con dấu riêng và được
mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng nhà nước cũng như các tổ chức tín dụngkhác trong cả nước
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV, chi nhánh Thăng Long – PGD Làng Quốc tế Thăng Long
Bộ phận KT kiểm soát nội bộ
Bộ phận tín dụng
Cá nhân
Bộ phận tín dụng Doanh nghiệp
Bộ phận HĐ vốn
Bộ phận thanh toán
QT & KD ngoại tệ
Bộ phận dịch vụ thẻ
Bộ phận kế toán Kho quỹ
Trang 342.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long – PGD Làng quốc tế Thăng Long
2.1.3.1 Tình hình hoạt động huy động vốn của PGD Làng Quốc tế Thăng Long
Bảng 2.1: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động của PGD Làng
quốc tế Thăng Long năm 2014-2016
So sánh năm 2016 với 2015
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỉ lệ (%) Số tiền Tỉ lệ (%) TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG 122.152 132.383 156.241 10.231 8,38 23.858 18,02
Nguồn vốn huy động theo đối tượng
so với năm 2015, còn năm 2015 tăng 10,231 triệu đồng (tương đương 8,38%) sovới năm 2014
Phân chia theo đối tượng huy động vốn thì nguồn vốn huy động được từdân cư chiếm tỉ trọng cao nhất, năm 2015 tăng 13,657 triệu đồng (tương đương16.63%) so với năm 2014 và sang năm 2016 tăng 19,217 triệu đồng (tươngđương 20.06%) so với năm 2015 đạt 115,009 triệu đồng, Lý do là ngân hàngtăng mức lãi suất huy động để thu hút nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư, điều nàygiúp cho phòng giao dịch thu hút được lượng vốn lớn và ổn định Trong khi đó
tỷ trọng nguồn vốn từ tổ chức kinh tế có xu hướng giảm qua các năm, năm
Trang 352014-2016 chiếm tỷ trọng lần lượt là 25.19%, 22.53%, 21.38% nguồn vốn huy động.Qua đây ta thấy lượng vốn huy động tại Phòng giao dịch ngày càng tăng mạnh,cho thấy rằng PGD đang xây dựng được lòng tin từ khách hàng đảm bảo nguồntiền vốn ổn định và liên tục cho PGD cũng như Chi nhánh.
2.1.3.2 Tình hình hoạt động cho vay của PGD Làng quốc tế Thăng Long
Bảng 2.2: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động của PGD năm
2014-2016
Đơn vị: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
So sánh năm 2015 với 2014
So sánh năm 2016 với 2015
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỉ trọng
(%) Số tiền
Tỉ trọng (%)
nghiệp khác 10.193 6.592 5.390 -3.601 -35,33 -1.202 -18,232.Cho vay cá nhân 13.270 14.848 16.701 1.578 11,89 1.853 12,48 3.Cho vay khác 1.503 1.193 2.055 -310 -20,63 862 72,25
Phân theo thời gian.
1.Cho vay ngắn hạn 53.573 54.764 56.853 1.191 2,22 2.089 3,81 2.Cho vay trung, dài hạn 24.716 28.049 33.275 3.333 13,48 5.226 18,63
Phân theo tài sản đảm bảo.
1.Cho vay có đảm bảo bằng
Trang 36 Nhận xét về tình hình hoạt động cho vay
Trong 3 năm 2014-2016, dư nợ cho vay của Phòng giao dịch không ngừngtăng trưởng Được như vậy là do PGD đãkhông ngừng đổi mới, áp dụng cáccông nghệ tiên tiến vào hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, sự đóng góp của tậpthể cán bộ công nhân viên của PGD cũng góp một phần đáng kể vào quá trình
đó Sự tăng trưởng trong hoạt động cho vay trên được thể hiện thông qua nhữngcon số qua các năm như sau: năm 2015 tổng dư nợ cho vay đạt 82,813 triệu đồngtăng 4,524 triệu đồng (tương đương 5.78%) so với năm 2014, năm 2016 đạt90,128 tăng 7,315 triệu đồng (tương đương 8.83%) so với năm 2015
Phân chia theo đối tượng khách hàng thì cơ cấu của dư nợ cho vay các tổchức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ cho vay và có xu hướngtăng qua các năm, năm 2015tăng 3,256 triệu đồng (tương đương 5.13%) so vớinăm 2014 và năm 2016 tăng 4,600 triệu đồng (tương đương 6.89%) so với năm
2015 Tổ chức kinh tế bao gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và các doanhnghiệp khác, trong đó dư nợ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn
và có xu hướng tăng các năm, năm 2015 tăng 6,857 triệu đồng (tương đương12.86%) so với năm 2014, sang năm 2016 tăng 5,803 triệu đồng (tương đương9.64%) so với năm 2015, điều này cho ta thấy tổng dư nợ cho vay của PGD ảnhhưởng rất nhiều từ dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Nguyên nhân củaviệc tăng tổng dư nợ cho vay là do PGD, CN cũng như BIDV đã không ngừng
mở rộng mạng lưới của mình với nhiều sản phẩm dịch vụ mới tiện ích Cùng với
đó, BIDV còn tiếp tục phát triển, đưa ra những chính sách cho vay với lãi suấtphù hợp để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng một cách nhanhnhất Hầu hết các khách hàng của ngân hàng BIDV là các doanh nghiệp vừa vànhỏ, nhu cầu về vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh là rất lớn do đónhững năm trở lại đây với sự phát triển mạnh mẽ của các DNNVV nên khốilượng cho vay của ngân hàng cho đối tượng này cũng tăng đáng kể
Trang 37Bảng 2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Làng quốc
tế Thăng Long năm 2014-2016
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
Chênh lệch 2015/2014
Chênh lệch 2016/2015 Giá trị Giá trị Giá trị Giá
trị
Tỷ lệ (%)
Giá trị
Tỷ lệ (%) Thu nhập lãi thuần 1.710 1.893 2.209 183 10,70 316 16,69
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 323 343 362 20 6,19 19 5,54
(Lỗ)/Lãi thuần từ hoạt động KD ngoại
Lãi/(Lỗ) thuần từ hoạt động khác 261 287 295 26 9,96 8 2,79
(Chi phí)/Thu nhập từ góp vốn, mua cổ
TỔNG THU NHẬP HOẠT ĐỘNG 2.468 2.715 3.081 247 10,01 366 13,48
Chi phí quản lý chung 1.521 1.643 1.792 122 8,02 149 9,07
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín
dụng
947 1.072 1.289 125 13,20 217 20,24
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 47 54 64 6 13,20 11 20,24
Tổng lợi nhuận trước thuế 900 1.018 1.225 119 13,20 206 20,24
( Nguồn : Phòng Kế Toán PGD Làng quốc tế Thăng Long )
Nhận xét về kết quả hoạt động kinh doanh.
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh trên ta thấy rằng lợi nhuận tăngtrưởng ổn định qua các năm Năm 2015 lợi nhuận sau thuế tăng 93 triệu đồng(tương đương 13.2%) so với năm 2014 Năm 2016 với sự cố gắng và nỗ lựckhông ngừng của toàn bộ cán bộ, công nhân viên của ngân hàng thì đã tăngmạnhvà lợi nhuận sau thuế tăng 161 triệu đồng (tương đương 20.24%) so vớinăm 2015