1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những thách thức của Việt Nam trong tiến trình hội nhập AFTA.pdf

14 537 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những thách thức của Việt Nam trong tiến trình hội nhập AFTA
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 315,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thách thức của Việt Nam trong tiến trình hội nhập AFTA

Trang 1

MỤC LỤC Lời nói đầu

Chương 1: Hiệp định AFTA và những cam kết của Việt Nam

1.1 Khu mậu dịch tự do ASEAN – AFTA

1.1.1 Sự ra đời của AFTA

1.1.2 Mục tiêu của AFTA

1.1.3 Nội dung chính

1.1.4 Cơ chế hoạt động và tiến trình thực hiện AFTA

1.1.4.1 Hiệp định thuế quan có hiệu lực chung-CEPT

1.1.4.2 Loại bỏ các hạn chế định lượng và hàng rào phi thuế quan

1.1.4.3 Vấn đề hải quan

1.1.4.4 Các thể chế phối hợp trong tiến trình thực hiện AFTA

1.2 Tình hình triển khai AFTA trong thời gian qua

1.2.1 Tình hình triển khai AFTA tại các nước ASEAN-6

1.2.2 Tình hình triển khai AFTA tại các nước ASEAN-4

1.3 Những cam kết của Việt Nam

1.3.1 Danh mục loại trừ hoàn toàn

1.3.2 Danh mục loại trừ tạm thời

1.3.3 Danh mục cắt giảm thuế ngay

1.3.4 Danh mục các mặt hàng nông sản chưa chế biến

Chương 2: Những thách thức của Việt Nam trong tiễn trình hội nhập

AFTA

2.1 Cơ hội cho Việt Nam

2.1.1 Cơ hội mở rộng thị trường

2.1.2 Thu hút nhiều đầu tư hơn

2.1.3 Nguồn đầu vào rẻ hơn

2.1.4 Tăng hiệu quả kinh tế

2.2 Thách thức

2.2.1 Thông tin và xử lý thông tin

2.2.2 Nguồn nhân lực và năng lực quản lý

Trang 2

2.2.3 Khả năng cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ

2.2.4 Trình độ phát triển và môi trường phàp lý

2.3 Tình hình thực hiện các cam kết hội nhập AFTA của Việt Nam

2.3.1 Lĩnh vực thuế quan

2.3.2 Nghĩa vụ loại bỏ hàng rào phi thuế quan

2.3.3 Hợp tác hải quan

2.4 Đánh giá chung về tác động hội nhập AFTA

2.4.1 Tình hình ngoại thương trong khối ASEAN như sau

2.4.2 Một số ngành bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi cắt giảm thuế

Chương 3: Giải pháp đối mặt với thách thức và triển vọng AFTA trong

thời gian tới

3.1 Giải pháp

3.1.1 Thực hiện chiến lược cắt giảm htuế hợp lý và chặt chẽ

3.1.2 Đẩy mạnh hoạt động ngoại thương

3.1.3 Nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ

3.1.4 Tích cực chuyển đổi cơ cấu phù hợp với CEPT

3.1.5 Cải thiện môi trương đầu tư

3.2 Triển vọng

3.2.1 Triển vọng của Việt Nam trong hợp tác ASEAN

3.2.2 Triển vọng của hợp tác ASEAN với một số quốc gia khác

3.2.2.1 Triển vọng hợp tác Đông Nam Á và ba nươvs Bắc Á

3.2.2.2 Hợp tác ASEAN –Nga

3.2.2.3 Hợp tác ASEAN-Mỹ và EU

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Việc tham gia các khối liên minh khu vực và thế giới là xu hướng

chung của thời đại Trong những mối liên kết đó, mỗi quốc gia đều có những

cơ hội đạt được những lợi ích to lớn và họ chỉ tham gia khi họ thấy được

những cơ hội đó Tuy vậy, bất kỳ một sự lựa chọn nào cũng có hai mặt của

nó Đi đôi với cơ hội luôn là những thách thức đặt ra Việc Việt Nam tham gia

vào khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) là bước đầu tiên trong tiến trình

hội nhập khu vực và thế giới Tiến trình hội nhập này đang mở ra những cơ

hội phát triển to lớn cho Việt nam nhưng đồng thời cũng chứa đựng rất nhiều

thách thức

Trong giới hạn của một bài khoá luận tốt nghiệp, bài viết "Những

thách thức của Việt Nam trong tiến trình hội nhập AFTA" sẽ cố gắng giải

quyết một phần vấn đề này

Bố cục bài viết được chia làm 3 chương:

Chương 1: Hiệp định AFTA và những cam kết của Việt Nam

Chương 2: Những thách thức của Việt Nam trong quá trình hội nhập AFTA

Chương3: Giải pháp đối mặt với thách thức và triển vọng hợp tác

của Việt Nam trong thời gian tới

Trang 4

CHƯƠNG 1 HIỆP ĐỊNH AFTA VÀ NHỮNG CAM KẾT CỦA VIỆT NAM

1.1 Khu mậu dịch tự do ASEAN- AFTA

Phần này trình bày sự ra đời, các mục tiêu, nội dung chính và cơ chế

hoạt động của AFTA

1.1.1 Sự ra đời của AFTA:

AFTA là khu vực mậu dịch tự do giữa các nước ASEAN, được ra đời

theo thoả thuận hợp tác kinh tế giữa 6 nước thành viên cũ của hiệp hội

Sự ra đời của AFTA do tác động của nhiều yếu tố cả ở bên trong và bên

ngoài

1.1.2 Mục tiêu của AFTA:

Thứ nhất, tự do hoá trong nội bộ khối, tăng cường trao đổi buôn bán

trong nội bộ khối bằng cách loại bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan Thứ

hai, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào khu vực bằng việc tạo dựng một

thị trường thống nhất Đây là mục tiêu trung tâm của AFTA , nó sẽ tạo ra một

nền tảng thống nhất trong ASEAN, điều đó cho phép hợp lý hoá sản xuất,

chuyên môn hoá nội bộ khu vực và khai thác thế mạnh của các nền kinh tế

thành viên khác nhau Thứ ba, làm cho ASEAN thích nghi với những điều

kiện quốc tế đang thay đổi, đặc biệt là trong sự phát triển của xu thế tự do hoá

thương mại

1.1.3 Nội dung chính của AFTA

Chương trình thực hiện thoả thuận AFTA được hoàn thành trong vòng

15 năm và được hoàn thành vào năm 2008 và chương trình thuế quan ưu đãi

có hiệu lực chung (CEPT) do Inonêxia đưa ra sẽ được dùng làm công cụ

chính để thực hiện AFTA Nội dung chính được trình bày trong mục 1.1.3 của

bài luận và lộ trình cho từng nước thành viên cũng được trình bày trong mục

này

Trang 5

1.1.4 Cơ chế hoạt động và tiến trình thực hiện AFTA

1.1.4.1 Hiệp định thuế quan có hiệu lực chung-CEPT

CEPT thực chất là một thoả thuận giữa các thành viên ASEAN về việc

giảm thuế quan trong nội bộ các nước này xuống còn 0-5%

Chương trình CEPT này bao gồm kênh giảm thuế nhanh, kênh giảm

thuế bình thường

1.1.4.2 Loại bỏ hạn chế về định lượng về hàng rào phi quan thuế

Chương trình này được thực hiện theo 3 bước, nội dung cụ thể được

trình bày trong phần 1.1.4.2 của bài khoá luận

1.1.4.3 Vấn đề hải quan

1.1.4.4 Các thể chế phối hợp trong tiến trình thực hiện AFTA

1.2 Tình hình triển khai AFTA trong thời gian qua

1.2.1 Tình hình triển khai tại các nước ASEAN 6

Kết quả thực hiện hiệp định ưu đãi thuế quan của 6 nước thành viên cũ

tính đến tháng 7 năm 2001 đạt 92,8% có thuế suất 0-5% với tổng số 40859

dòng thuế Mức thuế theo CEPT trung bình hiện nay của những nước này là

3,21% Dự tính năm 2002, sáu nước ASEAN cũ có 44059 dong thuế, chiếm

98,39 % tổng số dòng thuế có thuế suất từ 0 đến 5%

1.2.2 Tình hình thực hiện AFTA của ASEAN 4

Đối với các nước thành viên mới, việc đẩy nhanh thực hiện CEPT –

AFTA được đặt ra là tối đa hoá số dòng thuế có thuế suất 0-5% vào năm 2003

đối với Việt nam và 2005 đối với Lào và Miama Với mục tiêu này, Việt nam

sẽ hoàn thành khoảng 75% vào cuối năm 2003 Lào và Miama đạt 87 và 83%

vào năm 2005 Đến năm 2006, Việt nam tăng số dòng thuế có thuế suất 0%

đạt 33,7% Đến năm 2008, Lào tăng 73% dòng thuế suất 0%, của Mianma là

3,86%; Campuchia là 45,66% tổng số các dong thuế

Trang 6

1.3 Những cam kết của Việt nam

1.3.1 Danh mục loại trừ hoàn toàn

Danh mục bao gồm các nhóm mặt hàng có ảnh hưởng đến an ninh quốc

gia, cuộc sống và sức khoẻ con người, động thực vật, các giá trị lịch sử nghệ

thuật, khảo cổ như các loại động vật sống, thuốc phiện, thuốc nổ, vũ khí

Danh mục này gồm 213 nhóm mặt hàng chiếm 6,6% tổng số nhóm mặt hàng

của biểu thuế nhập khẩu

1.3.2 Danh mục loại trừ tạm thời

Danh mục này chủ yếu bao gồm các mặt hàng có thuế suất hơn 20% và

1 số mặt hàng có thuế suất hơn 20% Danh mục này gồm 1317 nhóm mặt

hàng, chiếm 40,9% tổng số các dòng thuế trong biểu thuế nhập khẩu

Trong đó có:

- Các loại ô tô

- Xe đạp, các loại đồ chơi trẻ em

- Các loại máy gia dụng

- Các loại mỹ phẩm và đồ dùng không thiết yếu

- Các loại sắt thép

- Các sản phẩm cơ khí thông dụng

1.3.3 Danh mục cắt giảm thuế nhanh

Danh mục này chủ yếu bao gồm các mặt hàng có thuế suất dưới 20%

với tổng số 1661 nhóm mặt hàng, chiếm 51,6% tổng số mặt hàng trong biểu

thuế nhập khẩu của Việt nam

1.3.4 Danh mục các mặt hàng nông sản chưa chế biến nhạy cảm

Danh mục này gồm 1496 nhóm mặt hàng nhập khẩu, phần lớn có thuế

suất 0-5%

Những chi tiết cụ thể được trình bày trong phần 1.3

Trang 7

KILOBOOKS.COM

Trang 8

CHƯƠNG 2 NHỮNG THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP AFTA

2.1 Cơ hội cho Việt nam

2.1.1 Cơ hội mở rộng thị trường

2.1.2 Thu hút nhiều đầu tư hơn

2.1.3 Nguồn đầu vào của Việt nam sẽ rẻ hơn

2.1.4 Tăng hiệu quả kinh tế

AFTA là động lực mạnh mẽ thúc đẩy Việt nam loại bỏ những quyết

định đã lỗi thời về thể chế điều tiết Nếu Việt Nam áp dụng một cơ chế mậu

dịch đồng nhất hơn với mức định thuế hợp lý hơn cho một số mặt hàng phù

hợp hơn với AFTA sẽ mang lợi lợi ích lớn hơn: quản lý thuế dễ dàng hơn, có

hiệu quả hơn, cơ cấu thuế đó giúp chính phủ không phải thường xuyên sửa

đổi thuế suất

Thị trường rộng lớn sẽ cho phép các công ty khai thác các lợi ích tăng

dần theo quy mô, đẩy nhanh quá trình chuyên môn hoá giữa các ngành công

nghiệp trong nước, từ đó làm tăng các hoạt động thương mại giữa các ngành

Giảm thuế qua dẫn tới cạnh tranh trong nước, làm tăng năng suất lao động và

đẩy mạnh về đổi mới công nghệ, thông tin giữa các doanh nghiệp trong nước

Nhờ vậy thúc đẩy hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế

2.2 Thách thức

2.2.1 Thông tin và xử lý thông tin

Đây cũng là một trong những thách thức hết sức to lớn đối với Việt

nam Việt Nam gia nhập ASEAN khá muộn so với các nước khác, các thông

tin về hợp tác cũng như các thông tin về các thành viên còn lại khác đều

không đầy đủ và cập nhập Hạn chế này thực tế đã làm giảm hiệu quả của

Trang 9

công tác tuyên truyền thông tin trong nước, dẫn tới những hiểu biết sai lầm

của nhiều doanh nghiệp về quá trình hội nhập AFTA

Nhưng vấn đề khó khăn hơn đối với Việt nam là ngay bản thân hệ

thống thông tin trong nước cũng chưa hoàn hảo Mức độ phổ cập thông tin tới

doanh nghiệp và người dân thấp, người dân chưa có thói quen theo dõi và sử

dụng thông tin

2.2.2 Nguồn nhân lực và năng lực quản lý

Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý của Việt Nam chưa được

chuẩn bị tốt và tranh bị đầy đủ ngoại ngữ, kiến thức và phương pháp làm việc

trong môi trường vừa mang tính đa phương, vừa mang tính cụ thể, trực tiếp

như các hoạt động của ASEAN

2.2.3 Khả năng cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ

Thách thức này có nguồn gốc từ bản thân nội bộ nền kinh tế Hoạt động

của các doanh nghiệp nhà nước đều rất kém linh hoạt, không thích ứng với sự

thay đổi của thị trường Các doanh nghiệp tư nhân thì chưa có đủ đội ngũ

quản lý và môi trường kinh doanh thông thoáng Có thể khẳng định rằng năng

lực cạnh tranh hiện nay của các doanh nghiệp Việt nam rất thấp

2.2.4 Trình độ phát triển và môi trường pháp lý

2.3 Tình hình thực hiện cam kết AFTA của Việt nam

Phần này chủ yếu điểm qua những kết quả mà Việt nam đạt được trong

tiến trình thực hiện các cam kết hôị nhập Một số mặt có thể kể ra là thuế

quan, nghĩa vụ loại bỏ hàng rào phi thuế quan, vấn đề hợp tác hải quan

Trong đó, quan trọng nhất là những cam kết cắt giảm thuế quan

Tính đến năm 2002, Việt nam đã đưa 5505 mặt hàng vào danh mục cắt

giảm theo hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung CEPT, còn lại trên

600 mặt hàng khác sẽ tiếp tục được đưa vào danh mục cắt giảm trong năm

2003 này Trong số 5505 mặt hàng đó có 3325 mặt hàng có thuế suất không

quá 5% 1650 mặt hàng có thuế suất từ 5 đến 20% sẽ phải rà soát để vào năm

Trang 10

2003, phần lớn phải ở mức thuế suất 0-5% và đến năm 2006, phần lớn chỉ ở

mức 0%

Số 521 mặt hàng còn lại đang ở mức trên 25% sẽ được cắt giảm ngay

xuống 20% và được xem xét liên tục hàng năm để cắt giảm sao cho đến 2006

chỉ ở mức không quá 5%

2.4 Đánh giá chung về tác động của hội nhập AFTA đối với Việt

nam

Phần này sẽ đánh giá tác động trên 2 lĩnh vực chủ yếu sau: tình hình

xuất nhập khẩu giữa Việt nam và các nước ASEAN và mức độ tác động đến 1

số ngành khi tham gia AFTA

2.4.1 Tình hình ngoại thương của Việt nam với các nước trong khối

ASEAN

Về xuất khẩu, hai nhóm mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng

kim ngạch xuất khẩu của Việt nam sang các nước ASEAN là nông sản và dầu

thô đều bị tác động mạnh mẽ Kim ngạch xuất khẩu 2 nhóm sản phẩm này

đều tăng mạnh do nông sản của chúng ta đã được hưởng các điều kiện ưu đãi

về thuế quan Tuy nhiên, một số loại hoa quả, chè và cà phê vẫn chưa được

cắt giảm thuế nhập khẩu do một số nước vẫn áp dụng mức thuế như cũ

Lĩnh vực nhập khẩu khá ổn đinh và không có những thay đổi lớn nhưng

Việt nam vẫn là nước nhập siêu trong số các nước ASEAN

Các số liệu và phân tích cụ thể về tác động của hội nhập đến ngoại

thương của Việt nam được trình bày trong phần 2.4.1

Trang 11

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐỐI MẶT VỚI THÁCH THỨC VÀ TRIỂN VỌNG AFTA

TRONG THỜI GIAN TỚI 3.1 Giải pháp

Các giải pháp chủ yếu đưa ra bao gồm các giải pháp để thực hiện chiến

lược cắt giảm thuế quan hợp lý và chặt chẽ, đẩy mạnh hoạt động ngoại

thương, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ, tích cực chuyển đổi

cơ cấu sản xuất phù hợp với CEPT, cải thiện môi trường đầu tư Trong đó,

chủ yếu tập trung vào các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng

hoá và dịch vụ

Khả năng nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ được

đặt ra đối với cả phía Nhà nước và phía doanh nghiệp

Về phía Nhà nước, trước hết cần phải xây dựng môi trường pháp lý rõ

ràng, nhất quán và ổn định nhằm tạo dựng một môi trường kinh doanh lành

mạnh, bình đẳng, loại bỏ độc quyền và chống hành vi gian lận thương mại

Hai là, cần có chính sách toàn diện tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp

phát triển, trong đó đặc biệt chú trọng hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa

và nhỏ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập doanh nghiệp, nới lỏng quy

định về điều kiện kinh doanh Mở rộng quyền tự chủ kinh doanh của doanh

nghiệp trong các lĩnh vực xác định giá, quảng cáo, quản lý nhân sự, quản lý

tài chính tiền lương, chế độ khuyến khích, thành lập chi nhánh và văn phòng

đại diện Xoá bỏ các trở ngại hành chính, quan liêu, tăng cường tính minh

bạch Mở rộng cạnh tranh trong xây dựng và cung cấp các dịch vụ hạ tầng

Đồng thời có chính sách chọn lọc, củng cố một số DNNN thuộc các ngành

kinh tế kỹ thuật then chốt có đủ sức cạnh tranh với các đối tác nước ngoài Ba

là, đẩy mạnh xúc tiến thương mại ở cấp chính phủ, nâng cao hiệu quả hoạt

động của các tổ chức xúc tiến ở thị trường ngoài nước để có định hướng chiến

lược lâu dài cho các doanh nghiệp Xây dựng chiến lược xuất khẩu hướng vào

ngành công nghệ cao, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lý Bốn là, xây dựng

Trang 12

chiến lược đào tạo dài hạn để có một lực lượng lao động và cán bộ quản lý có

trình độ cao, thích ứng với đòi hỏi của hội nhập Năm là, tăng cường công tác

tuyên truyền giáo dục về cạnh tranh Sử dụng công cụ phương tiện thông tin

đại chúng để giáo dục, tuyên truyền nhằm ngăn chặn các hành vi cạnh tranh

không lành mạnh và giám sát các hành vi lạm dụng ưu thế trên thị trường

Đối với doanh nghiệp, trước hết, phải nhận thức được cơ hội và thách

thức trong quá trình hội nhập đặc biệt là áp lực cạnh tranh rất khốc liệt khi ta

mở cửa thị trường Hai là, xây dựng chiến lược phát triển ổn định lâu dài,

thích ứng với điều kiện thị trường nhiều biến động, giảm ưu tiên, tối đa hoá

lợi nhuận trong ngắn hạn mà giành thời gian để củng cố vị thế ( thương hiệu,

sản phẩm …) nhằm từng bước tạo uy tín trên trường quốc tế Ba là, có chiến

lược sản phẩm , khai thác có hiệu quả các lợi thế so sánh trong lựa chọn sản

phẩm kinh doanh, chú trọng đến khâu nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới,

hiện đại hoá khâu thiết kế sản phẩm , chọn lựa hệ thống quản lý tiên tiến, phù

hợp với doanh nghiệp để nâng cao chất lượng hàng hoá Làm tốt công tác

nghiên cứu thị trường, phát triển mạng lưới tiêu thụ, nâng cao chất lượng hoạt

động của hệ thống phân phối, nắm bắt và phản ứng kịp thời của đối thủ cạnh

tranh, tìm kiếm những thị trường mới Bốn là, nâng cao trình độ năng lực kinh

doanh, điều hành, quản lý doanh nghiệp, tay nghề của người lao động, kiến

thức về tiếp thị, tiếp thu khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, chú trọng

đến những sáng kiến, cải tiến của người lao động ở các khâu khác nhau trong

hoạt động doanh nghiệp Năm là, tăng cường vai trò của các hiệp hội, ngành

hàng, củng cố tổ chức này ngang tầm với những đòi hỏi của doanh nghiệp

trong bối cảnh hội nhập

Phần 3.2 chủ yếu tập trung phân tích những triển vọng của Việt nam

trong hợp tác với các nước ASEAN cũng như với các nước khác ngoài khu

vực trong thời gian tới

Ngày đăng: 25/10/2012, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w