Giáo trình FMEA phân tích sai lỗi và tác động (phòng chống trước khi sự việc xảy ra) quản lý chất lượng IATF Giáo trình FMEA phân tích sai lỗi và tác động (phòng chống trước khi sự việc xảy ra) quản lý chất lượng IATF Giáo trình FMEA phân tích sai lỗi và tác động (phòng chống trước khi sự việc xảy ra) quản lý chất lượng IATF Giáo trình FMEA phân tích sai lỗi và tác động (phòng chống trước khi sự việc xảy ra) quản lý chất lượng IATF Giáo trình FMEA phân tích sai lỗi và tác động (phòng chống trước khi sự việc xảy ra) quản lý chất lượng IATF
Trang 11- 56
Trang 2・ Giải quyết vấn đề: Khi vấn đề xảy ra thì truy tìm
rõ nguyên nhân và lập phương án giải quyết
・ Phòng chống tái phát: Là phòng chống vấn đề
đã phát sinh sẽ lại xảy ra.
・ Phòng chống trước khi sự việc xảy ra: Phòng chống trước khi sự
việc xảy ra hiện tượng phát sinh của vấn đề có khả năng xảy ra trong
tương lai
Cho dù là trường hợp nào đi nữa thì đều là
xử trí đối với vấn đề đã xảy ra
2- 56
Trang 3Nghĩa là, phòng chống trước khi sự việc xảy ra là
・ Dự đoán trước vấn đề có khả năng xảy ra trong tương lai và
đối ứng xử trí trước khi sự việc xảy ra
Nhà sản xuất có quy trình phòng chống trước khi sự việc xảy ra
Trang 4Nhanh chóng tìm ra vấn đề
Phòng chống trước khi sự việc xảy ra là
Thiết kế để vấn đề khó xảy ra,
Nhanh chóng tìm ra vấn đề
Thực hiện công việc này vượt trục thời gian
4- 56
Trang 5Làm thế nào để nhìn thấy chồi
・ Bằng cách review (Rà soát) thiết kế, quan sát hiện vật, thảo luận để tìm ra
(con mắt của cong người) Tập trung vào việc quan sát hiện vật, quan sát khách quan bằng việc thảo luận.
5- 56
Trang 62. Sự khác nhau giữa FTA và FMEA
・FTA FTA ( Fault Tree Analysis- phân tích ) là thứ được
phát triển với mục đích điều tra nguyên nhân của hiện tượng để
phân tích an toàn, là một thủ pháp phân tích biểu đồ họa.
Do hiện tượng định phân tích- hiện tượng không mong muốn
phát sinh, thì sẽ đặt câu hỏi đơn giản như cái gì phải xảy ra, liệt kê
ra toàn bộ hiện tượng mà làm nguyên nhân của hiện tượng xảy ra
đó, sử dụng kí hiệu logic để kết nối quan hệ nguyên nhân kết quả
nếu tiếp tục đến mức hiện tượngo ơ bản không thể phân tích được
hơn nữa thì kết quả có được gọi là FTA
・FMEA FMEA (Failure Mode and Effect Analysis) là
1 thủ pháp dựa đoán tin cậy có tên gọi “hình thức hỏng hóc và
phân tích mức độ ảnh hưởng”, nó được tạo thành bởi việc dự đoán
hỏng hóc, đánh giá và dự phòng
Do được hình thành từ việc tích lũy kinh nghiệm, kiến thức
từ trước đến nay, nên có thể dự đoán có độ tin cậy Ban đầu nó
được áp dụng cho việc cải tiến thiết kế Tuy nhiên cũng có thể áp
dụng vào việc cải tiến thiết kế công đoạn hoặc cải tiến công đoạn,
ngoài ra còn có thể áp dụng cho việc cải tiến thiết kế thiết bị.
FTA là: từ hỏng hóc của sản phẩm truy cứu linh kiện về nguyên nhân hỏng hóc
6- 56
Trang 7Mục đích FTA và FMEA của Showa
ショーワでのFTAとFMEAの目的では、お客様に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全客様に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全いただける商品を提供するという目標に向かって全商品を提供するという目標に向かって全提供するという目標に向かって全する商品を提供するという目標に向かって全とFMEAの目的いう目標に向かって全目標に向かって全に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全向かって全かって全全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全 社一丸となって展開している。とFMEAの目的なって全展開している。して全いる商品を提供するという目標に向かって全。
Triển khai toàn bộ công ty Showa với mục tiêu cung cấp sản phẩm thoả mãn tính thị trường và an toàn không sự cố tới khách hàng なかでも充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全製品開している。発、設備・工程設計を担当する人は、仕様を決定する重要な役割を担う。 そこでFTA,FMEAを提供するという目標に向かって全担当する人は、仕様を決定する重要な役割を担う。 そこでFTA,FMEAする商品を提供するという目標に向かって全人は、仕様を決定する重要な役割を担う。 そこでFTA,FMEAは、仕様に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全を提供するという目標に向かって全決定する重要な役割を担う。 そこでFTA,FMEAする商品を提供するという目標に向かって全重要な役割を担う。 そこでFTA,FMEAな役割を担う。 そこでFTA,FMEAを提供するという目標に向かって全担う目標に向かって全。 そこでFTA,FMEA を提供するという目標に向かって全充分使いこなすことによって未然防止や再発防止に結び付けましょう。いこなすことFMEAの目的に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全よって全未然防止や再発防止に結び付けましょう。や再発防止に結び付けましょう。再発防止や再発防止に結び付けましょう。に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全結び付けましょう。び付けましょう。付けましょう。けましょう目標に向かって全。
Trong đó, Người phụ trách thiết kế công đoạn,thiết bị, phát triển sản phẩm sẽ đảm nhận vai trò quyết định thông số Kết nối việc
sử dụng FTA và FMEA với việc phòng chống phát sinh và tái phát
構造や機能などの教育や再発防止に結び付けましょう。機能などの教育などのFTAとFMEAの目的教育考える順序を身につけるえる商品を提供するという目標に向かって全順序を身につけるを提供するという目標に向かって全身につけるに安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全つける商品を提供するという目標に向かって全システム的な考え方を理解的な考える順序を身につけるえ方を理解を提供するという目標に向かって全理解Hiểu và trang bị cách tư duy có hệ thống về trình tự đào tạo tính năng và cấu trúc
設計を担当する人は、仕様を決定する重要な役割を担う。 そこでFTA,FMEAした部品のFTAとFMEAの目的車への影響へのFTAとFMEAの目的影響
(役割を担う。 そこでFTA,FMEA)が明確になるに安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全なる商品を提供するという目標に向かって全Làm rõ ảnh hưởng tới xe của linh kiện khi thiết
kế ( vai trò)
相乗効果
お客様に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全客様に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全のFTAとFMEAの目的満足いただける商品を提供するという目標に向かって全
お客様に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全客様に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全のFTAとFMEAの目的満足いただける商品を提供するという目標に向かって全th
考える順序を身につけるえられる商品を提供するという目標に向かって全問題点が顕在化するを提供するという目標に向かって全抽出しし chỉ ra vấn đề nghi vấn ⇒ 保証度合いを検証 いを提供するという目標に向かって全検証 kiểm chứng đọ bảo hành ⇒ 確になるからしさを提供するという目標に向かって全みる商品を提供するという目標に向かって全
Thấy sự chắc chắn ⇒ 不足いただける商品を提供するという目標に向かって全項目は再対策 đối sách lại hạng mục thiếu
次にFTA、FMEAの概要を説明しますに安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全FTA、FMEAのFTAとFMEAの目的概要な役割を担う。 そこでFTA,FMEAを提供するという目標に向かって全説明します giải thích khái quát FTA và FMEA 。
Trang 8■ 米国のBELL研究所ののFTAとFMEAの目的BELL研究所ののFTAとFMEAの目的 nơi nghiên cứu Bell của Mỹ
Sử dụng nhiều phân tích đối với tính tin tưởng và tính an toán hệ thống
8-56 3.FTA
cố sản phẩm từ sự cố linh kiện
Trang 9これらのFTAとFMEAの目的記号が用いられる。はそれぞれのFTAとFMEAの目的固有の意味をもっており、論理的思考に基づいて区別してのFTAとFMEAの目的意味をもっており、論理的思考に基づいて区別してを提供するという目標に向かって全も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全って全お客様に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全り、論理的思考える順序を身につけるに安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全基づいて区別してづいて全区別してして全
使いこなすことによって未然防止や再発防止に結び付けましょう。用いられる。しなければならない。
FTA là phương pháp phân tích bằng sơ đồ, Khi viết sơ đồ FT ( sơ đồ hình cây sự cố) sẽ sử dụng kí hiệu đặc biệt Mỗi một kí hiệu đều có ý nghĩa riêng, dự vào
特定する重要な役割を担う。 そこでFTA,FMEA記号が用いられる。は大別してする商品を提供するという目標に向かって全とFMEAの目的、事象記号が用いられる。とFMEAの目的論理ゲートに分けられる。に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全分けられる商品を提供するという目標に向かって全。
Kí hiệu đặc biệt này lớn và phân chia theo cửa luân lí và kí hiệu hiện thực
ゲートとは関門(gete)のことである。とFMEAの目的は関門(gete)のFTAとFMEAの目的ことFMEAの目的である商品を提供するという目標に向かって全。 Có liên quan với cửa
事象記号が用いられる。は四角枠で事象(故障現象)を示し、丸枠ではで事象(故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全現象)を提供するという目標に向かって全示し、丸枠ではし、丸となって展開している。枠で事象(故障現象)を示し、丸枠ではでは「それ以上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全分解できない事象」すなわち
部品のFTAとFMEAの目的故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全を提供するという目標に向かって全示し、丸枠ではす約束になっている。 菱形は否展開事象を示す。に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全なって全いる商品を提供するという目標に向かって全。 菱形は否展開事象を示す。は否展開している。事象を提供するという目標に向かって全示し、丸枠ではす。 Kí hiệu hiện thực sẽ hiển thị hiện thực tại khung vuông,kí hiệu hình tròn thể hiện sự
cố linh kiện trong hiện vật không thể tháo rời Hình kim cương hiển thị hiện vật không phát triển
Piston ko hoạt động
ピストとは関門(gete)のことである。ン リンク不足゙ 破損Hỏng piston ring
ピストとは関門(gete)のことである。ン リンク不足゙ 破損Hỏng piston ring
ピストとは関門(gete)のことである。ン リンク不足゙ 破損Hỏng piston ring
ピストとは関門(gete)のことである。ン リンク不足゙ 破損Hỏng piston ring
9-56
Trang 10FTAに安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全用いられる。いられる商品を提供するという目標に向かって全論理記号が用いられる。(基づいて区別して本的なも充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全のFTAとFMEAの目的) kí hiệu lí luận sử dụng FTA( bản cơ bản)
通常発生すると思われる事象を示す。例えば火する商品を提供するという目標に向かって全とFMEAの目的思われる商品を提供するという目標に向かって全事象を提供するという目標に向かって全示し、丸枠ではす。例の一部えば火 災について解析しているとすれば“空気の存在”に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全ついて全解析に多く使われてして全いる商品を提供するという目標に向かって全とFMEAの目的すれば 空気のFTAとFMEAの目的存在 “空気の存在” ” がこれに安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全あたる商品を提供するという目標に向かって全。
Hiển thị hiện tượng cho rằng phat ssinh thông thường Ví dụ, về lử thì nếu phân tích thì tồn tại không khí
事 象 記 号が用いられる。 kí hiệu hiện tượng
事象 hiện tượng
EVENT
基づいて区別して本事象などのFTAとFMEAの目的組み合わせにみ合いを検証 わせに安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全より起る個々の事象る商品を提供するという目標に向かって全個々の事象のFTAとFMEAの目的事象
Hiên tượng xảy ra không khớp với hiện tượng tiêu chuẩn
情報不足いただける商品を提供するという目標に向かって全、解析に多く使われて技術の不十分により、これ以のFTAとFMEAの目的不十分に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全より、これ以上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全展開している。できない事象を提供するという目標に向かって全表す。 但し作業の進行す。 但し作業の進行し作業の進行のFTAとFMEAの目的進めてください。行に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全より更に解析が可能となったときは、再びに安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全解析に多く使われてが可能などの教育とFMEAの目的なったとFMEAの目的きは、再び付けましょう。
展開している。を提供するという目標に向かって全続行する商品を提供するという目標に向かって全。 Thể hiện hiện tượng không thể triển khai trên do thiếu kĩ thuật phân tích, thiếu thông tin Khi có khả năng phân tích theo tiến hành thao tác thì sẽ tiếp tục triển khai lại
FT図上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全のFTAとFMEAの目的関連する部分への移行または連結を示する商品を提供するという目標に向かって全部分へのFTAとFMEAの目的移行または連する部分への移行または連結を示結び付けましょう。を提供するという目標に向かって全示し、丸枠では す。 三角形は否展開事象を示す。のFTAとFMEAの目的頂上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全からのFTAとFMEAの目的線のものは入る移行をのFTAとFMEAの目的も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全のFTAとFMEAの目的は入る移行をる商品を提供するという目標に向かって全移行を提供するという目標に向かって全 示し、丸枠ではす。三角形は否展開事象を示す。のFTAとFMEAの目的横からの線は出て行からのFTAとFMEAの目的線のものは入る移行をは出して全行
く移行を提供するという目標に向かって全示し、丸枠ではす。
đồ FT hiển thị đường kẻ từ trên đỉnh hình tam giác
Hiển thị di chuyển chạy trên đường hàng ngang hình tam giác
すべて全のFTAとFMEAの目的入る移行を力事象が共存する商品を提供するという目標に向かって全とFMEAの目的きのFTAとFMEAの目的のFTAとFMEAの目的み出し力事象が発生すると思われる事象を示す。例えば火する商品を提供するという目標に向かって全。論理積。Phát sinh đầu ra khi tốn tại toàn bộ hiện tượng đầu vào
入る移行を力事象のFTAとFMEAの目的う目標に向かって全ち、いずれか一つが存在する商品を提供するという目標に向かって全とFMEAの目的き出し力事象が発生すると思われる事象を示す。例えば火する商品を提供するという目標に向かって全。 論理和。
Phát sinhđầu ra khi tồn tại 1 trong số đầu vào
入る移行を力事象に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全ついて全、このFTAとFMEAの目的ゲートに分けられる。で示し、丸枠ではす条件が満足いただける商品を提供するという目標に向かって全する商品を提供するという目標に向かって全場合いを検証 のFTAとFMEAの目的み出し力事象が発生すると思われる事象を示す。例えば火する商品を提供するという目標に向かって全。条件付けましょう。確になる立。
Phát sinh đầu ra trường hợp thỏa mãn điều kiện điều kiện của cổng về đầu vào
FTAはシステムの安全性と信頼性にのFTAとFMEAの目的潜在的な欠陥を見つけ出すのが目的なので、システを提供するという目標に向かって全見つけ出すのが目的なので、システつけ出しすのFTAとFMEAの目的が目的なのFTAとFMEAの目的で、システムの安全性と信頼性にのFTAとFMEAの目的内容 構成 ・ 機能などの教育 ・ 作動せず原理などを提供するという目標に向かって全充分理解して全いないとFMEAの目的効果的な解析に多く使われてはできません。
FTA với mục đích phát hiện thiếu sót tiềm ẩn của hệ thống nên nếu không hiểu đủ nguyên lí hoạt động, tính năng, kết cấu và nội dung hệ thống thì sẽ không thể phân tích hiệu quả được
10-56
Trang 11[FTA実施する例の一部 ]
P1エンジン始動せずせずKhông khởi động
E1
タンク不足チェック不足せず
Không kiểm tra
P2燃料不足いただける商品を提供するという目標に向かって全thiếu nhiên liệu
P3圧縮不足いただける商品を提供するという目標に向かって全thiếu áp lực
P4スパーク不足不足いただける商品を提供するという目標に向かって全thiếu tia lửa
P5燃料タンク不足室
C6ワでのFTAとFMEAの目的イヤ故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全Hỏng dây
C5マク不足゙ネットとは関門(gete)のことである。
故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全Hỏng nam châm
C4スパーク不足プラク不足゙故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全hỏng bugiC3
ピストとは関門(gete)のことである。ンリンク不足゙破損Hỏng piston ring
P6ピストとは関門(gete)のことである。ン不動せずPiston ko hoạt động
C1前回使いこなすことによって未然防止や再発防止に結び付けましょう。いつくし
C7ロットとは関門(gete)のことである。゙折損Hỏng rod
C8ベアリンク不足゙固着
cố định dây đai
P7回転に要するに安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全要な役割を担う。 そこでFTA,FMEAする商品を提供するという目標に向かって全エネルギ不足いただける商品を提供するという目標に向かって全Thiếu năng lượng để quay
C9バッテリあがりtăng pin
C10プルコートとは関門(gete)のことである。゙切れれ đứt đay
C7=0.001C8=0.001C9=0.04C10=0.03D1=0.02E1=0.0211-56
Trang 12Hỏng sản phẩm=>đề xuất nguyên nhân nghi ngờ=> quyết định linh kiện vị trí vấn đề
1.どんな構造や機能などの教育か、理解する商品を提供するという目標に向かって全! Cơ cấu thế nào, tháo rời
例の一部題 1.
芯が出ない ホルでのダー holder lõi
芯が出ない lõi
口金 cửa thép
FTAのFTAとFMEAの目的進めてください。め方を理解 phương pháp tiến hành FTA
12-56
Trang 132.システムの安全性と信頼性にのFTAとFMEAの目的機能などの教育を提供するという目標に向かって全列挙する する商品を提供するという目標に向かって全 liệt kê tính năng hệ thống
芯が出ない lõi 色をつけるを提供するという目標に向かって全つける商品を提供するという目標に向かって全 gắn mầu
締リング リング ring xiết
チャック空部分を提供するという目標に向かって全中央に保持に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全保持 bảo dưỡng linh kiện kẹp
芯が出ない タンク空 hộp lõi
予備のFTAとFMEAの目的芯が出ない 入る移行をれ cho lõi theo trình tự
消しゴムしゴムの安全性と信頼性に tẩy 書く時、特記記号が用いられる。いたも充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全のFTAとFMEAの目的を提供するという目標に向かって全消しゴムす xóa phần đã viết
Trang 14“ノック空式シャープペンシルでののFTAとFMEAの目的芯が出ない が出しない”
Lõi bút chì không ra
芯が出ない が太すぎる すぎる商品を提供するという目標に向かって全 lõi to quá
2本一緒に入っているに安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全入る移行をって全いる商品を提供するという目標に向かって全 cho 1 chiếc cùng lúc
芯が出ない が詰まっているまって全いる商品を提供するという目標に向かって全lõi bị kẹt
芯が出ない が無いい ko có lõi
ノック空できる商品を提供するという目標に向かって全が 芯が出ない がでない có thể knock nhưng lõi ko ra
ノック空ができないkhông thể knock
チャック空つめが 開している。かない
ko đóng kẹpチャック空つめのFTAとFMEAの目的 隙間の因果関係を示す記号で主にANDゲートとORゲートが用いられる。が大きい khe hở kẹp to
先が曲がっているが曲がっているがって全いる商品を提供するという目標に向かって全 mũi bị cong
芯が出ない タンク空に安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全芯が出ない がない
ko có lõi trong hộp
芯が出ない ホルでのダーに安全で故障がなく、商品性上も充分満足いただける商品を提供するという目標に向かって全 芯が出ない が入る移行をらない
引掛っている って全いる商品を提供するという目標に向かって全kko kéo lõi ra tại cửa vào
芯が出ない が太すぎる い lõi to
Trang 162.システムの安全性と信頼性にのFTAとFMEAの目的機能などの教育を提供するという目標に向かって全列挙する する商品を提供するという目標に向かって全 liệt kê tính năng hệ thống
16-56
ヤスリ giũa
調整レバーバルでのブ van điều chỉnh
火花を出すを提供するという目標に向かって全出しす phát lửa
Trang 17Bánh xe không quay
17- 56
Bật lửa không
lên lửa
Có dị vật ở trục đỡ
Trục đỡ mòn Trục lỏng
Rơi vỏ Biến dạng
Đỡ trục bị rộng ra
Hỏng đỡ trục
Dính nước Mòn bánh xe Mất đá
Đá đánh lửa bị kẹt
Lỗi trục đỡ bánh xe
Tắc SPG Bánh xe trơn
Bánh xe bị rơi
Quay nhưng không tạo lửaKhông phát lửa
Đá bị nhỏ đi
Không phân tích
HOẶC
“Bật lửa xăng 100 Yên không bật được lửa”
( Không lên lửa )
Suy nghĩ xem có nguyên nhân nào có thể xảy ra
Trang 18Mọi người có hiểu về ý nghĩa ký hiệu mang tính lý thuyết của
FTA và cách triển khai cơ bản của FTA không?
・
Cần sự tham gia của
Chuyên gia
18- 56
Trang 19■Cách suy nghĩ về tính tin tưởng xuất hiện lần đầu tiên trong lịch sử được cho là ở Chiến tranh Thế giới lần thứ hai, khi Đức phát triển tên lửa Rocket V2 để chống lại Anh Sau đó, quân đội Mỹ đã phát triển nghiên cứu tính tinh tưởng một các chính thức, lý do là vì trong Chiến tranh Thế giới lần 2, Radar và máy truyền tin bị hỏng do yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm cao, rung lắc.
Lần đầu tiên FMEA được sử dụng được
bay chiến đấu thế hệ mới năm 1950 Sau đó FMEA đã được dùng rộng rãi cùng với FTA trong kế hoạch phát triên vũ trụ của NASA, và năm 1969 tàu Apolo số
11 đã thành công trong việc đưa con người lên đến mặt trăng
Sự cố sản phẩm
FTA
FME A
Sự cố linh kiện
Từ sự cố của linh kiện, FMEA sẽ dự đoán sự cố của sản phẩm tổng thể
Từ sự cố sản phẩm,
FTA sẽ truy tìm linh
kiện là nguyên nhân
gây ra sự cố
19- 56
Trang 20
FMEA Thiết kế
・ Phân tích ảnh hưởng mẫu sự cố khi thiết kế DESIGN FMEA (FMEA Thiết kế)
Thực hiện các hạng mục dưới đây, hỗ trợ quá trình thiết kế bằng việc làm giảm nguy cơ sự
cố (bao gồm cả kết quả không dự đoán được trước).
■ Hỗ trợ đánh giá mang tính khách quan, bao gồm nội dung yêu cầu tính năng và phương
án thay đổi thiết kế
■ Đánh giá thiết kế ban đầu của các hạng mục yêu cầu về chế tạo, lắp ráp, dịch vụ, tái sử dụng
■ Ở công đoạn thiết kế, phát triển, lưu ý đến những dạng sự cố đối với hệ thống, vận hành
xe và ảnh hưởng của sự cố đó thì xác thực có được đã tăng lên
■ Cung cấp thông tin bổ sung giúp ích cho việc Thiết kế - phát triển triệt để và hiệu quả, và việc đưa ra kế hoạch xác nhận tính phù hợp
■ Lập danh sách dạng sự cố tiềm ẩn có đánh thứ tự tương ứng với mức độ ảnh hưởng đến
“khách hàng”, dựa trên danh sách đó, xác lập cơ cấu quy định thứ tự ưu tiên cải tiến, phát triển,
Trang 21FMEA Công đoạn ( PROCESS FMEA )
・ Phân tích dạng sự cố tại công đoạn sản xuất và lắp ráp PRゲートが用いられる。OCESS FMEA (FMEA Công đoạn )
Thực hiện hạng mục dưới đây, hỗ trợ quy trình công đoạn bằng việc làm giảm nguy cơ sự
cố (bao gồm cả kết quả không dự đoán trước)
■ Làm rõ chức năng công đoạn và nội dung yêu cầu
■ Làm rõ dạng sự cố liên quan đến sản phẩm và công đoạn mang tính tiềm ẩn
■ Đánh giá ảnh hưởng của sự cố tiềm ẩn đến khách hàng
■ Làm rõ nguyên nhân tiềm ẩn tại công đoạn sản xuất, lắp ráp, và biến số công đoạn phải quản lý trọng điểm để giảm tần suất phát sinh hoặc phát hiện được điều kiện của sự cố
■ Làm rõ biến số công đoạn phải tập trung quản lý công đoạn
■ Lập list có gắn cấp độ sự cố tiềm ẩn, xác lập hệ thống với thứ tự ưu tiên để nghiên cứu
xử lý dự phòng, sửa chữa
■ Văn bản hóa kết quả của công đoạn sản xuất, lắp ráp
21- 56
Trang 22FMEA là phương pháp đưa ra dạng sự cố có thể có, phòng chống trước sự cố Mục đích của FMEA không phải là việc lập sheet mà là tìm ra nhiều hơn nữa các vấn đề, hướng đến phòng chống trước các vấn đề Làm thế nào để những nội
Công cụ để đưa ra được ý tưởng trong quá trính đó, và để bắt được đúng nội
dung thảo luận, chính là FMEA với đầy tính sáng tạo
FMEA của Showa, chia theo tiêu chuẩn đánh giá, có 2 loại là Phương pháp 4
điểm và Phương pháp 10 điểm.
Được sử dụng tùy theo khách hàng
・ Phương pháp 4 điểm ; Honda
・ Phương pháp 10 điểm ; Matsuda, Mitsubishi, Fujii Heavy
Industries, và các công ty khác
Cần lập và đề xuất phù hợp với yêu cầu của khách hàng
22- 56 FMEA của Showa