Thanh toán không dùng tiền mặt là chỉ các nghiệp vụ chi trả tiền hàng, dịch vụ và các khoản khác trong nền kinh tế quốc dân được thực hiện bằng cách trích chuyển tài khoản trong hệ thống tín dụng hoặc bù trừ công nợ mà không sử dụng tiền mặt. Thanh toán không dùng tiền mặt xuất hiện từ lâu trong trong lịch sử loài người. Tuy nhiên, nó chỉ thực sự được phát triển và hoàn thiện trong nền kinh tế thị trường. Ngày nay, thanh toán không dùng tiền mặt được áp dụng rộng khắp trong lĩnh vực tài chính, đối nội cũng như đối ngoại, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chu chuyển tiền tệ và được coi là cách thức thanh toán có hiệu quả nhất. Xét về mặt bản chất, thanh toán không dùng tiền mặt phản ánh sự vận động của vật tư hàng hoá, dịch vụ lưu thông. Sự phát triển rộng khắp của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường hiện đại là yêu cầu tất yếu của sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế hàng hoá. Do đó nền kinh tế hàng hoá phát triển mạnh, khối lượng hàng hoá dịch vụ trao đổi trong nước cũng như nước ngoài tăng nhanh, tất yếu phải có cách thức trả tiền thuận tiện, an toàn và tiết kiệm. Mặt khác, thanh toán không dùng tiền mặt còn gắn với sự phát triển của hệ thống tài chính tín dụng, đặc biệt là sự phát triển của hệ thống ngân hàng. Sự tồn tại và phát triển của hệ thống này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức x• hội và cá nhân mở tài khoản tiền gửi thanh toán tiền hàng dịch vụ thông qua việc trích chuyển tài khoản trong hệ thống này. Thanh toán không dùng tiền mặt là một phạm trù vừa mang tính chất lý thuyết trừu tượng, vừa mang tính công nghệ cụ thể: Đứng về mặt phạm trù lý luận, thanh toán không dùng tiền mặt là sự vận động của tiền tệ. ở đây tiền vừa là công cụ kế toán, vừa là công cụ để chuyển hoá giá trị của hàng hoá dịch vụ. Đứng về mặt công nghệ thì thanh toán không dùng tiền mặt là những nghiệp vụ phải thông qua nhiều giai đoạn liên hoàn, đòi hỏi những thao tác về kỹ thuật thanh toán tinh vi và phức tạp.
Trang 1Phần I: Lời mở đầuThực hiện nghị quyết Đại hội VI, Đại hội VII của Đảng Cộng sảnViệt Nam, nền kinh tế Việt Nam đã chuyển từ nền kinh tế kế hoạchhoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận
động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, theo địnhhớng xã hội chủ nghĩa Với đờng lối phát triển kinh tế mới đã khơidậy tiềm năng, huy động mọi nguồn lực của các tầng lớp dân c đểphục vụ sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện sự nghiệp côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, thúc đẩy sự phát triển của nềnkinh tế Việt Nam
Là một ngành có tầm quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế,
hệ thống ngân hàng Việt Nam từ sau năm 1988 đến nay đã cónhiều bớc tiến đổi mới sâu sắc: từ hệ thống ngân hàng một cấpchuyển thành hệ thống ngân hàng hai cấp, tách riêng chức năngquản lý nhà nớc (Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam) và chức năng kinhdoanh (Hệ thống các Ngân hàng thơng mại), đa dạng hoá về loạihình, sở hữu, từng bứơc hiện đại hoá các khâu nghiệp vụ, mởrộng các loại hình dịch vụ và thực sự đi vào hoạt động kinh doanhtiền tệ Hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã đạt đợcnhững thành tựu to lớn góp phần tích cực trong việc đẩy lùi lạmphát, ổn định giá cả, thúc đẩy tăng trởng nền kinh tế, qua đó làmtăng vị thế của Việt Nam trên trờng Quốc tế Điều này đã đợc Đảng -Chính phủ đánh giá cao Cùng với công cuộc đổi mới của nền kinh
tế, Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam nói chung, hệ thống các ngânhàng thơng mại nói riêng đã không ngừng cải tiến phơng thức hoạt
động nhằm thu hút nguồn vốn trong các tầng lớp dân c để cungứng vốn cho nền kinh tế và đa dạng hoá các loại hình dịch vụnhằm phục vụ sự nghiệp đổi mới của nền kinh tế
Qua thời gian nghiên cứu học tập tại trờng cùng với việc thu thậpthông tin trên các phơng tiện thông tin đại chúng, em chọn đề tài
“Thực trạng và giải pháp mở rộng và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại các NHTM” làm đề án môn học Vì thời
gian có hạn và khả năng trình độ còn hạn chế, đề tài không tránhkhỏi khiếm khuyết, em rất mong nhận đợc sự đóng góp của các thày,
cô giáo và các bạn đọc quan tâm để đề tài hoàn thiện hơn
Kết cấu của đề tài gồm :
Phần I: Lời mở đầu
Phần II: Nội dung của đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I: Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trờng
Trang 2Chơng II: Thực trạng công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại các NHTM
Chơng III: Một số giải pháp nhằm mở rộng và phát triển công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại các NHTM.
Phần III: Kết luận
Phần II: Nội dung của đề tài
Chơng I Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trờng
I Ngân hàng thơng mại với công tác thanh toán không dùng tiền mặt
1 Định nghĩa và đặc điểm hoạt động của Ngân hàng
th-ơng mại.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về Ngân hàng thơng mại
nhng có một khái niệm đợc nhiều nhà kinh tế chấp nhận: “ Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng, sủ dụng
số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm
ph-ơng tiện thanh toán “.
Trong khi thực hiện vai trò trung gian chuyển vốn từ ngời chovay này sang ngời đi vay, các Ngân hàng thơng mại đã tự tạo ranhững công cụ tài chính thay thế cho tiền làm phơng tiện thanh
toán, trong đó quan trọng nhất là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn thanh toán bằng séc - một trong những công cụ chủ yếu để tiền
vận động qua ngân hàng và quá trình đó đa lại kết quả là đại bộphận tiền giao dịch trong giao lu kinh tế là tiền qua ngân hàng Do
đó, hoạt động của Ngân hàng thơng mại gắn bó mật thiết với hệthống lu thông tiền tệ và hệ thống thanh toán trong nớc đồng thời
có mối liên hệ quốc tế rộng rãi Trong thế giới hiện đại, tính cho
đến thời điểm này thì Ngân hàng thơng mại và cơ cấu hoạt
động của nó đóng vai trò quan trọng nhất trong thể chế tài chínhcủa mỗi nớc Hoạt động của Ngân hàng thơng mại đa dạng phong
Trang 3phú và có phạm vi rộng lớn, trong khi các tổ chức tài chính khác ờng hoạt động trong một vài lĩnh vực hẹp và chuyên sâu.
2.1 Chức năng trung gian tín dụng
Đây là chức năng đặc trng và cơ bản nhất của Ngân hàngthơng mại, nó có ý nghĩa đặc biệt trong việc thúc đẩy nền kinh
tế phát triển Thực hiện chức năng này, một mặt Ngân hàng
th-ơng mại huy động và tập trung nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗicủa các chủ thể trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn chovay; mặt khác, trên cơ sở nguồn vốn đã huy động đợc, ngân hàngcho vay để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh, tiêu dùngcủa các chủ thể kinh tế, góp phần đảm bảo sự vận động liên tụccủa guồng máy kinh tế xã hội, thúc đẩy tăng trởng kinh tế Nh vậyNgân hàng thơng mại vừa là ngời đi vay, vừa là ngời cho vay, haynói chách khác, nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng thơng mại là đivay để cho vay
Vốn sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế vận
động liên tục và biểu hiện các hình thái khác nhau qua mỗi giai
đoạn của quá trình sản xuất Trong quá trình sản xuất kinh doanh,
để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các doanh nghiệpphải đồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: Dự trữ - sản xuất - luthông, từ đó sẽ tạo ra hiện tợng thừa thiếu vốn tạm thời của cácdoanh nghiệp tại một thời điểm Ngân hàng thơng mại với vai trò làtrung gian tín dụng sẽ đứng ra tập trung và phân phối vốn tiền tệ,
điều hoà cung và cầu vốn cho các doanh nghiệp của nền kinh tế,tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không
bị gián đoạn
Chức năng trung gian tín dụng của các Ngân hàng thơng mại
đợc hình thành từ rất sớm, ngay từ lúc hình thành các Ngân hàngthơng mại Ngày nay thông qua chức năng trung gian tín dụng, Ngânhàng thơng mại đã và đang thực hiện chức năng xã hội của mình,
Trang 4làm cho sản phẩm xã hội đợc tăng lên, vốn đầu t mở rộng và từ đógóp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cải thiện đời sống củanhân dân.
2.2 Chức năng làm trung gian thanh toán
Chức năng này là sự kế thừa và phát triển chức năng ngânhàng làm thủ quỹ của doanh nghiệp, tức là ngân hàng tiến hànhnhập tiền vào tài khoản hay chi tiền theo lệnh của chủ tài khoản.Một trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng có nguồn gốc
từ xa xa đó là hoạt động thanh toán hộ cho khách hàng của mình
Còn trong Ngân hàng thơng mại, chức năng trung gian thanhtoán gắn bó chặt chẽ và hữu cơ với chức năng trung gian tín dụng:ngân hàng dùng tiền gửi của ngời này để cho ngời khác vay Xuấtphát từ chức năng ngân hàng là ngời thủ quỹ của doanh nghiệp,ngân hàng có đủ điều kiện để thực hiện các dịch vụ thanh toántheo sự uỷ nhiệm của khách hàng Khi khách hàng gửi tiền vàongân hàng, họ sẽ đợc đảm bảo trong việc cất giữ và chi tiêu mộtcách nhanh chóng, tiện lợi, nhất là đối với các khoản thanh toán cógiá trị cao Khi Ngân hàng thơng mại ra đời và phát triển, thì hầuhết các khoản thanh toán chi trả về hàng hoá, dịch vụ giữa các chủthể kinh tế đều đợc chuyển giao cho ngân hàng thực hiện, việcthanh toán trở nên tiện lợi, tiết kiệm đợc chi phí, mọi quan hệthanh toán đợc thực hiện bằng cách các chủ thể kinh tế mở tàikhoản tại ngân hàng và yêu cầu ngân hàng thực hiện các khoảnchi trả hoặc uỷ nhiệm cho ngân hàng thực hiện việc thu nhận cáckhoản tiền vào tài khoản của mình
Trong khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng đã tạo ra công
cụ lu thông tín dụng và độc quyền quản lý các công cụ đó ( nh séc,giấy chuyển ngân, thẻ thanh toán) đã tiết kiệm đợc cho xã hội rấtnhiều về chi phí lu thông, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, thúc
đẩy quá trình lu thông hàng hoá
Việc làm trung gian thanh toán của các Ngân hàng thơng mạingày nay đã phát triển rất đa dạng, không chỉ là trung gian thanhtoán nh trớc, mà còn quản lý các phơng tiện thanh toán Với trình
độ công nghệ ngày càng hiện đại, các Ngân hàng thơng mại từngbớc trang bị hệ thống máy tính và các phơng tiện kỹ thuật khác tạo
Trang 5điều kiện cho công tác thanh toán đợc nhanh chóng, giảm bớt chiphí và đạt độ chính xác cao hơn.
2.3 Chức năng tạo tiền của ngân hàng trong hệ thống ngân hàng hai cấp.
Trong quá trình kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng đã pháthiện các khách hàng sử dụng giấy chứng nhận tiền gửi (chứng th)
mà ngân hàng đã cung cấp cho họ để chi trả các khoản nợ Pháthiện này đã thúc đẩy ngân hàng đa vào lu thông các loại tiền giấyngân hàng đợc chuyển đổi ra vàng qua nghiệp vụ tín dụng thaythế cho tiền vàng
Vào cuối thế kỷ 19, hệ thống ngân hàng hai cấp đợc hìnhthành, các ngân hàng không còn hoạt động riêng lẻ, mà tạo nên một
hệ thống, trong đó Ngân hàng Trung ơng là cơ quan quản lý vềtiền tệ, tín dụng, là ngân hàng của các ngân hàng Các ngân hàngcòn lại chuyên kinh doanh tiền tệ, nhờ hoạt động trong hệ thống cácNgân hàng thơng mại đã tạo ra bút tệ thay thế cho tiền mặt
Quá trình tạo tiền của Ngân hàng thơng mại đợc thực hiệnthông qua hoạt động tín dụng và thanh toán trong hệ thống ngânhàng, trong mối liên hệ chặt chẽ với Ngân hàng trung ơng Bút tệcủa các Ngân hàng thơng mại tạo ra đó chính là khả năng biếnmức tiền gửi ban đầu tại một ngân hàng đầu tiên nhận tiền gửithành một khoản tiền lớn hơn gấp nhiều lần khi thực hiện cácnghiệp vụ tín dụng, thanh toán qua nhiều ngân hàng
3 Ngân hàng thơng mại và thanh toán không dùng tiền mặt
Ngân hàng thơng mại là ngân hàng kinh doanh tiền tệ nhằmmục tiêu cơ bản là lợi nhuận, vì vậy nên màng lới các ngân hànghình thành rộng khắp để thoả mãn nhu cầu tiền tệ tín dụng vàthanh toán của nền kinh tế hàng hoá phát triển rộng khắp quốc gia
và vơn ra quốc tế
Nhìn lại lịch sử hình thành ban đầu của ngân hàng, chúng tathấy dịch vụ đầu tiên mà ngân hàng cung cấp là quản lý vốn chokhách hàng, bên cạnh đó ngân hàng còn đảm bảo thanh toán nhanhchóng, chính xác, an toàn thuận tiện cho khách hàng, do vậy tạo đợc
Trang 6sự tín nhiệm cho khách hàng, và ngân hàng đã thu hút đợc nguồnvốn quan trọng nhất cho hoạt đông của mình Ngân hàng là trungtâm thanh toán cho khách hàng làm cho quá trình lu thông hànghoá đợc tiến hành một cách có hiệu quả Nền kinh tế ngày càngphát triển thì tần số giao dịch ngày càng tăng nhanh và khối lợngtiền tệ ngày càng lớn, hoạt động kinh tế đã mở rộng ra phạm viquốc tế Trong điều kiện đó các doanh nghiệp không thể thanhtoán trực tiếp cho nhau đợc, mà cần phải có sự tham gia của cácngân hàng trong nớc và quốc tế Chính vì vậy, ngân hàng trởthành trung gian thanh toán của nền kinh tế Bởi lẽ, nếu không có sựtham gia của ngân hàng vào thanh toán thì hoạt động trao đổi luthông hàng hoá sẽ bị ách tắc, chậm chạp, ảnh hởng đến sự pháttriển của nền kinh tế.
Với sự ra đời của ngân hàng, những chi trả về hàng hoá vàdịch vụ cuả xã hội đợc thực hiện qua ngân hàng với nhiều hìnhthức thanh toán đơn giản, thích hợp và kỹ thuật ngày càng tiêntiến Ngân hàng nhận làm thủ qũy cho doanh nghiệp, làm trunggian thanh toán hộ các khoản giao dịch theo yêu cầu của hai bênmua - bán, với chức năng trung gian thanh toán của Ngân hàng th-
ơng mại, mặc dù không phải là chức năng chủ đạo, nhng nó có vaitrò cực kỳ quan trọng đối với hoạt động kinh doanh tiền tệ - tíndụng của một Ngân hàng thơng mại Nhờ có nghiệp vụ nhận tiềngửi thanh toán ngân hàng đã tạo ra nguồn vốn tạm thời nhàn rỗitrong nền kinh tế để cho vay, hỗ trợ cho việc thực hiện chức năngtrung gian tín dụng bởi qua chức năng này Ngân hàng thơng mại cóthể huy động đợc nguồn vốn có chi phí thấp Khi nghiệp vụ thanhtoán của ngân hàng đợc thực hiện một cách nhanh chóng, chínhxác, tiết kiệm sẽ là nhân tố chủ yếu để thu hút khách hàng giaodịch nhiều hơn với ngân hàng Từ đó tăng qui mô huy động vốn và
đẩy mạnh hoạt động đầu t tín dụng Trên cơ sở làm các dịch vụthanh toán cho khách hàng, còn giúp cho ngân hàng có thể kiểmsoát đợc tình hình sử dụng vốn, và đa dạng hoá đợc hoat độngkinh doanh của ngân hàng
Trang 7Thanh toán không dùng tiền mặt trong Ngân hàng thơng mạithờng đợc áp dụng cho các khoản chi trả có giá trị lớn giữa các doanhnghiệp, cá nhân Vì vậy, tăng tỷ trọng thanh toán không dùng tiềnmặt trong Ngân hàng thơng mại không chỉ có ý nghĩa về mặt tiếtkiệm tiền mặt, chi phí lu thông mà còn giúp cho công tác quản lýtài sản của doanh nghiệp đợc tốt hơn Trên cơ sở tài khoản tiền gửi
và các khoản thanh toán đợc thực hiện qua ngân hàng, đã giúp cácdoanh nghiệp và cơ quan quản lý nh bộ chủ quản, cơ quan thuế có
điều kiện kiểm tra theo dõi doanh thu, chi phí, xác định kết quảkinh doanh đợc chính xác Đối với ngân hàng, làm tốt chức năngthanh toán không dùng tiền mặt đã tập hợp đợc một khối lợng vốntiền gửi ổn định trong toàn hệ thống, vì giảm số d tiền gửi củakhách hàng này thì tăng số d tiền gửi của khách hàng khác
Từ những cái đợc trên của thanh toán không dùng tiền mặt đãtạo cho Ngân hàng thơng mại áp dụng một công cụ mới, công cụ tàikhoản khách hàng để theo dõi ghi chép tất cả các dịch vụ ngânhàng về tiền tệ, tín dụng và thanh toán bằng đồng tiền ghi sổthay thế cho tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán thôngqua trung gian thanh toán của ngân hàng bằng cách trích chuyểnvốn tiền tệ từ tài khoản tiền gửi thanh toán của bên chi trả sang tàikhoản tiền gửi của ngời thụ hởng
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán ở cácnớc kinh tế thị trờng phát triển nó chiếm vị thế và vai trò cực kỳquan trọng trong công tác thanh toán
II- Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị tr ờng
1 Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt :
1.1 Bản chất của thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 8Thanh toán không dùng tiền mặt là chỉ các nghiệp vụ chi trảtiền hàng, dịch vụ và các khoản khác trong nền kinh tế quốc dân đ-
ợc thực hiện bằng cách trích chuyển tài khoản trong hệ thống tíndụng hoặc bù trừ công nợ mà không sử dụng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt xuất hiện từ lâu trong tronglịch sử loài ngời Tuy nhiên, nó chỉ thực sự đợc phát triển và hoànthiện trong nền kinh tế thị trờng Ngày nay, thanh toán không dùngtiền mặt đợc áp dụng rộng khắp trong lĩnh vực tài chính, đối nộicũng nh đối ngoại, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chu chuyển tiền
tệ và đợc coi là cách thức thanh toán có hiệu quả nhất
Xét về mặt bản chất, thanh toán không dùng tiền mặt phản
ánh sự vận động của vật t hàng hoá, dịch vụ lu thông Sự phát triểnrộng khắp của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tếthị trờng hiện đại là yêu cầu tất yếu của sự phát triển vợt bậc củanền kinh tế hàng hoá Do đó nền kinh tế hàng hoá phát triển mạnh,khối lợng hàng hoá dịch vụ trao đổi trong nớc cũng nh nớc ngoài tăngnhanh, tất yếu phải có cách thức trả tiền thuận tiện, an toàn và tiếtkiệm
Mặt khác, thanh toán không dùng tiền mặt còn gắn với sự pháttriển của hệ thống tài chính - tín dụng, đặc biệt là sự phát triển của
hệ thống ngân hàng Sự tồn tại và phát triển của hệ thống này tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ quan nhà nớc, tổ chức xã hội vàcá nhân mở tài khoản tiền gửi thanh toán tiền hàng - dịch vụ thôngqua việc trích chuyển tài khoản trong hệ thống này Thanh toán khôngdùng tiền mặt là một phạm trù vừa mang tính chất lý thuyết trừu tợng,vừa mang tính công nghệ cụ thể:
- Đứng về mặt phạm trù lý luận, thanh toán không dùng tiềnmặt là sự vận động của tiền tệ ở đây tiền vừa là công cụ kếtoán, vừa là công cụ để chuyển hoá giá trị của hàng hoá dịch vụ
- Đứng về mặt công nghệ thì thanh toán không dùng tiềnmặt là những nghiệp vụ phải thông qua nhiều giai đoạn liên hoàn,
đòi hỏi những thao tác về kỹ thuật thanh toán tinh vi và phức tạp
Trang 91.2 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt
Thứ nhất: Trong thanh toán không dùng tiền mặt, tiền tệ và hàng hoá vận động ngợc chiều với nhau.
Việc thanh toán không phải thực hiện bằng cách trao trả trựctiếp tiền – hàng giữa ngời mua và ngời bán mà đợc thực hiện bằngcách trích chuyển vốn từ tài khoản tiền gửi của ngời mua sang tàikhoản của ngời bán sau khi hàng hoá đã hoặc đang vận chuyển từngời bán tới ngời mua
Thứ hai: Thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng tiền ghi sổ hay còn gọi là tiền bút tệ.
Đây là đặc điểm cơ bản nhất của thanh toán không dùng
tiền mặt Việc thanh toán đợc thực hiện bằng cách trích chuyểntiền từ tài khoản của ngời trả tiền chuyển vào tài khoản của ngờithụ hởng tại ngân hàng, kho bạc nhà nớc hoặc bằng cách bù trừ lẫnnhau
Thứ ba : Trong thanh toán không dùng tiền mặt, mỗi khoản thanh toán ít nhất có ba bên tham gia đó là: Ngời trả tiền, ngời nhận tiền và các trung gian thanh toán.
- Ngời trả tiền có thể là ngời mua hàng, ngời nhận dịch vụ,
ng-ời nộp thuế, trả nợ hoặc ngng-ời chuyển nhợng một khoản tiền nào đó
do thiện chí hay do luật định Ngời trả tiền đóng vai trò quyết
định trong việc thanh toán Có thể họ là ngời mở đầu hoặc tiếpnối trong quá trình thanh toán đã đợc ngời nhận tiền khởi xớng Ngờitrả tiền có nhiệm vụ phải trả đúng hạn số tiền phải trả và tôn trọngnhững thủ tục cần thiết nh lập và nộp chứng từ thanh toán theo mẫuqui định và thời hạn qui định hoặc đã đợc thoả thuận trớc Ngời trảtiền có quyền từ chối thanh toán nếu các chủ thể khác vi phạmnhững cam kết hay những qui định đã thoả thuận giữa hai bên
- Ngời nhận tiền hay còn đợc gọi là ngời thụ hởng là ngời đợc ởng một khoản tiền nào đó do đã giao hàng, cung ứng dịch vụ hoặc
h-do luật định hoặc h-do thiện chí của ngời khác Đối với ngời nhận tiền
Trang 10là ngời bán hay cung ứng dịch vụ thì cở sở để nhận tiền là cácchứng từ hay hoá đơn giao hàng Trong trờng hợp ngời nhận tiền với tcách là tổ chức tài chính, cơ sở nhận tiền là các quyết định, lệnhphân phối của cấp trên Trong trờng hợp ngời nhận tiền là các chủ nợthì cơ sở để nhận tiền là các hợp đồng hay khế ớc vay nợ.
- Các trung gian thanh toán là các tổ chức tài chính nh Ngânhàng thơng mại, Kho bạc nhà nớc
Khi tiến hành các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặtphải sử dụng các chứng từ thanh toán riêng Chứng từ thanh toán làcác phơng tiện chuyển tải những điều kiện thanh toán và đợc sửdụng làm căn cứ để thực hiện việc chi trả Chứng từ thanh toángồm lệnh thu hoặc lệnh chi có những mức độ phức tạp khác nhau,nhng dù sao thì mỗi chứng từ thanh toán cũng phải chứa đựngnhững yếu tố cơ bản nh: Tên, địa chỉ ngời trả và ngời nhận, sốtiền trả, lý do trả tiền, chữ ký và dấu của chủ tài khoản - kế toántrởng hay ngời thừa hành trực tiếp lập chứng từ Kèm theo lệnh chihoặc lệnh thu có thể còn có các giấy tờ phụ trợ khác nh: Giấy báoliên hàng, Bảng kê thanh toán vv Những chứng từ này phục vụ choviệc xử lý kế toán của các trung gian thanh toán
1.3 Những qui định có tính nguyên tắc trong thanh toán không dùng tiền mặt
Muốn tổ chức và thực hành công tác thanh toán không dùngtiền mặt trong nền kinh tế, ngoài tổ chức cơ sở vật chất, đội ngũcán bộ làm công tác thanh toán cần phải nghiên cứu sâu sắc lýluận xã hội, chế độ thể lệ thanh toán khoa học và thực tiễn đảmbảo công tác thanh toán đợc thực hiện thuận tiện, an toàn, chínhxác và nhanh chóng Hiện nay thanh toán không dùng tiền mặt đợcthực hiện trên cơ sở: Nghị định số 30/ CP ngày 09/05/1996 củaChính phủ ban hành về Quy chế phát hành và sử dụng séc; Thông
t số 07/TT-NH1 ngày 31/02/1994 của Ngân hàng Nhà nớc Việt Namhớng dẫn thực hiện Nghị định số 30/CP; Quyết định số371/1999/QĐ-NHNN1 ngày 19/10/1999 của Thống đốc Ngân hàng
Trang 11Nhà nớc Việt Nam về việc ban hành Quy chế phát hành, sử dụng vàthanh toán thẻ ngân hàng và Nghị định số 64/2001/NĐ-CP ngày20/9/2001 của Chính phủ về hoạt động thanh toán qua các tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán (có hiệu lực từ ngày01/01/2002) Nội dung của các văn bản pháp qui đợc tóm tắt thànhnhững qui định có tính nguyên tắc sau :
1.3.1 Mở và sử dụng tài khoản thanh toán:
Tài khoản thanh toán là tài khoản do ngời sử dụng dịch vụthanh toán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đểthực hiện giao dịch thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhànớc
* Mở tài khoản thanh toán
- Ngân hàng Nhà nớc mở tài khoản thanh toán cho các tổ chứctín dụng trong nớc, các tổ chức khác đợc làm dịch vụ thanh toán vàcác ngân hàng nớc ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế
Ngân hàng Nhà nớc đợc mở tài khoản thanh toán tại các ngânhàng nớc ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng nớc ngoài
- Các tổ chức tín dụng là ngân hàng mở tài khoản thanh toáncho các tổ chức tín dụng khác, các tổ chức khác và cá nhân Ngânhàng thơng mại nhà nớc mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc nhà nớc
ở huyện, thị xã không phải là tỉnh lỵ
Tổ chức tín dụng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà
n-ớc và các ngân hàng Tổ chức tín dụng là ngân hàng đợc mở tàikhoản thanh toán tại ngân hàng nớc ngoài khi đợc Ngân hàng Nhà nớccho phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế
- Kho bạc Nhà nớc mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhànớc ở huyện, thị xã không phải là tỉnh lỵ Kho bạc Nhà nớc mở tàikhoản thanh toán tại một ngân hàng thơng mại nhà nớc
- Các tổ chức khác đợc làm dịch vụ thanh toán mở tài khoảnthanh toán cho ngời sử dụng dịch vụ thanh toán theo quy định củacơ quan nhà nớc có thẩm quyền
Trang 12- Ngời sử dụng dịch vụ thanh toán có quyền chọn ngân hàng
và các tổ chức khác đợc làm dịch vụ thanh toán để mở tài khoảnthanh toántrừ trờng hợp pháp luật có quy định khác
* Sử dụng tài khoản và uỷ quyền sử dụng tài khoản.
- Chủ tài khoản có quyền sử dụng số tiền trên tài khoản thanhtoán phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nớc và pháp luậtkhác có liên quan
- Chủ tài khoản có nghia vụ tuân thủ các quy định của Nghị
định này và pháp luật khác có liên quan trong việc sử dụng tàikhoản thanh toán
- Chủ tài khoản đợc uỷ quyền cho ngời khác bằng van bản sửdụng tài khoản theo quy định của pháp luật Ngời đợc uỷ quyền cóquyền hạn và nghĩa vụ nh chủ tài khoản trong phạm vi uỷ quyền vàkhông đợc uỷ quyền lại cho ngời thứ ba
* Sử dụng và uỷ quyền sử dụng tài khoản của đồng chủ tài khoản.
Ngoài các quy định về sử dụng tài khoản và uỷ quyền sử dụngtài khoản, việc sử dụng tài khoản của đồng chủ tài khoản còn phảituân theo các quy định sau:
- Mọi giao dịch thanh toán trên tài khoản chỉ đợc thực hiệ khi
có sự chấp thuận của tất cả những ngời là đồng chủ tài khoản
- Đồng chủ tài khoản đợc uỷ quyền cho ngời khác sử dụng tàikhoản trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình Việc uỷ quyềnphải đợc lập thành văn bản theo quy định của pháp luật
- Trờng hợp một đồng chủ tài khoản bị chết, bị tuyên bố mấttích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì quyền sử dụng tàikhoản và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản của ngời đó
đợc thựchiện theo quy định của pháp luật
* Tài khoản thanh toán, điều kiện, thủ tục mở và sử dụng
tài khoản thanh toán
Trang 13Loại tài khoản thanh toán, tính chất tài khoản thanh toán, điềukiện, thủ tục mở và sử dụng tài khoản thanh toán do tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán quy định phù hợp với quy định của Ngânhàng Nhà nớc và các quy định khác của pháp luật.
* Phong toả tài khoản
Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hoặc toàn bộ sốtiền có trên tài khoản trong các trờng hợp sau:
+ Khi có sự thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngời cung ứng dịch
vụ thanh toán;
+ Khi có quyết dịnh hoặc yêu cầu bằng văn bản của ngời cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật;
+ Các trờng hợp khác do pháp luật quy định;
Việc phong toả tài khoản thanh toán chấm dứt khi:
+ Kết thúc thời hạn thoả thuận phong toả tài khoản giữa chủtài khoản và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
+ Ngời có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ra quyết
định hoặc yêu cầu chấm dứt việc phong toả
+ Theo quy định của pháp luật
* Đóng tài khoản
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đóng tài khoản thnahtoán trong các trờng hợp sau:
+ Khi chủ tài khoản yêu cầu;
+ Khi cá nhân có tài khoản bị chết, mất tích hoặc mất nănglực hành vi dân sự;
+ Khi tổ chức có tài khoản chấm dứt hoạt động theo quy
định của pháp luật
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đợc quyền quyết địnhviệc đóng tài khoản khi chủ tài khoản vi phạm pháp luật trong thanhtoán hoặc vi phạm thoả thuận với tổ chức ung ứng dịch vụ thanh
Trang 14toán; hoặc khi tài khoản có số d thấp và không hoạt động trong thờihạn nhất định theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán.
1.3.2 Đảm bảo khả năng thanh toán
Ngời sử dụng dịch vụ thanh toán phải bảo đảm có đủ tiềntrên tài khoản thanh toán để thực hiện lệnh thanh toán mà mình
đã lập, trừ trờng hợp có thoả thuận thấu chi với tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán
1.3.3 Thực hiện lệnh thanh toán
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thực hiện
đầy đủ, kịp thời lệnh thanh toán của ngời sử dụng dịch vụ thanhtoán phù hợp với quy định hoặc thoả thuận của tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán đối với ngời sử dụng dịch vụ thanh toán nhngkhông trái pháp luật
1.3.4 Phí dịch vụ thanh toán
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đợc quyền thu phí củangời sử dụng dịch vụ thanh toán
1.3.5 Chứng từ thanh toán:
Tất cả các chứng từ thanh toán của các chủ thể thanh toán đềuphải lập trên mẫu in sẵn do ngân hàng in và nhợng bán Nhữngchứng từ đó phải lập đủ liên, viết rõ ràng không tẩy xoá và phải nộpvào ngân hàng theo đúng qui định Các ngân hàng có quyền từchối thanh toán hoặc không chấp nhận thanh toán trong trờng hợpchủ thể thanh toán vi phạm một trong những qui định của chế độthanh toán hiện hành
1.3.6 Trách nhiệm của ngân hàng:
Các ngân hàng có trách nhiệm hớng dẫn cho khách hàng làmcác thủ tục thanh toán, giám sát khả năng chi trả của khách hàng,cung cấp đầy đủ và kịp thời các loại giấy tờ thanh toán cần thiếtcho khách hàng theo chế độ qui định Các ngân hàng có trách
Trang 15nhiệm thông báo và đối chiếu thờng xuyên với các chủ tài khoản
về số d tài khoản tiền gửi
Khi nhận đợc các chứng từ thanh toán của khách hàng gửi đến,các ngân hàng phải kiểm tra khả năng thanh toán của chủ tài khoảntrớc khi thực hiện thanh toán và có quyền từ chối thanh toán nếu tàikhoản không đủ tiền Ngân hàng phải thanh toán kịp thời, chínhxác và đảm bảo an toàn tài sản cho khách hàng Nếu do thiếu sótgây thiệt hại cho khách hàng thì ngân hàng phải bồi thờng vật chấtcho bên bị hại và tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý theo phápluật Khi thực hiện dịch vụ thanh toán cho khách hàng, ngân hàng
đợc thu phí theo qui định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc
Trên đây là một số qui định có tính nguyên tắc cơ bảnnhằm mục đích vừa đảm bảo cho quá trình thanh toán đợc thựchiện đúng đắn, vừa đảm bảo cho sự kiểm soát bằng đồng tiềncủa hệ thống ngân hàng đối với các hoạt động của các chủ thểthanh toán có hiệu quả
2- Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam hiện nay:
Hiện nay, trên thế giới ngời ta đã nghiên cứu và áp dụng nhiềuhình thức thanh toán không dùng tiền mặt rất đa dạng và phongphú Nhng ở mỗi nớc tuỳ theo mô hình kinh tế, trình độ quản lý,tuỳ theo mức độ hoàn thiện và hiệu năng của hệ thống ngânhàng, ngời ta lựa chọn một số hình thức và cụ thể hoá cho phù hợpvới điều kiện, đặc thù của mỗi nớc
ở Việt Nam hiện nay, nền kinh tế cơ bản đã chuyển sang nềnkinh tế thị trờng Vị trí, vai trò chức năng của doanh nghiệp, củaNgân hàng thơng mại và của Ngân hàng trung ơng đã thay đổitheo mô hình kinh tế thi trờng Chính vì vậy, chế độ thanh toánkhông dùng tiền mặt cũng đợc hoàn thiện hơn để phù hợp với thựctiễn
Trang 16Thanh toán không dùng tiền mặt đợc quy định trong Nghị
định số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/9/2001 của Chính phủ bao gồmnhững hình thức sau :
Hình thức thanh toán bằng séc
Hình thức thanh toán bằng lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi
Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
Hình thức thanh toán bằng thẻ thanh toán
Hình thức thanh toán bằng th tín dụng
Trong đó, hình thức thanh toán bằng séc tuân theo Nghị
định số 30/CP ngày 09/5/1996 của Chính phủ và Thông t hớngdẫn số 07/TT-NH1 ngày 31/02/1994 của Ngân hàng Nhà nớc ViệtNam
2.1 Thanh toán bằng séc
Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản đợc lập trên mẫu doNgân hàng nhà nớc qui định yêu cầu ngân hàng phục vụ mìnhtrích tiền từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho ngời thụ hởng
có tên trên séc hay ngời cầm tờ séc đó
Séc là một loại chứng từ thanh toán đợc áp dụng rộng rãi ở tấtcả các nớc trên thế giới, qui định sử dụng séc đã đợc chuẩn hoá trênluật thơng mại quốc gia và trên công ớc quốc tế
Nghị định 30/CP của Chính phủ quy định rõ ở Việt Nam đợcphép lu hành các loại séc vô danh và séc ký danh đợc phép chuyểnnhợng thông qua thủ tục ký hậu chuyển nhợng Nghị định 30/CP ra
đời đã đánh dấu một bớc chuyển biến có ý nghĩa kinh tế lớn trongviệc sử dụng séc ở Việt Nam Theo nghị định này, séc không còn làmột công cụ chuyển khoản đơn thuần mà còn phát huy đợc vai trò
là công cụ lu thông
Séc đợc dùng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ nộp thuế trảnợ vv, hoặc đợc dùng để rút tiền mặt tại các chi nhánh ngân hàng.Tất cả các khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng đều có quyền sử
Trang 17dụng séc để thanh toán Thời hạn hiệu lực của tờ séc là 15 ngày kể
từ ngày chủ tài khoản phát hành séc đến ngày ngời thụ hởng nộpséc vào ngân hàng (gồm cả ngày chủ nhật và ngày lễ)
Một tờ séc đủ điều kiện để thanh toán là tờ séc đảm bảocác yếu tố sau:
- Tờ séc phải có đủ các yếu tố và nội dung quy định, không
bị tẩy xoá, sửa chữa, số tiền bằng chữ và bằng số phải khớp nhau
- Tờ séc phải nộp trong thời gian hiệu lực thanh toán
- Tài khoản tiền gửi của Chủ tài khoản đủ số d để thanh toán
- Các chữ ký chuyển nhợng (đối với séc ký danh) phải liên tục
ở Việt Nam hiện nay có các loại séc sau : Séc dùng để lĩnhtiền mặt, séc chuyển khoản, séc bảo chi ( Nếu khách hàng yêucầu )
Khi có nhu cầu lĩnh tiền mặt ngời phát hành séc phải ghi tênpháp nhân (hoặc cá nhân), địa chỉ hoặc số hiệu tài khoản vàtên ngân hàng vào nơi quy định của mặt trớc tờ séc Khi lĩnhtiền mặt, ngời lĩnh tiền phải nộp vào ngân hàng nơi phát hànhséc tờ séc lĩnh tiền mặt ghi đầy đủ các yếu tố đã quy định Tr-ờng hợp ngời thụ hởng đứng tên cá nhân, đồng thời là ngời trựctiếp lĩnh tiền thì không cần có giấy uỷ quyền Các trờng hợp khác,