- Đây chỉ là 1 XN thường qui cơ bản nhưng cung cấp rất nhiều thông tin ban đầu trong chẩn đoán bệnh thận bệnh cầu thận, NT tiểu, K hệ tiết niệu và 1 số BL khác như ĐTĐ, BL gan mật… Từ
Trang 2NỘI DUNG
1 Nhắc lại cấu trúc và chức năng thận
2 Các XN cơ bản giúp tầm soát bệnh thận Biết cách thực hiện và phân tích kết quả các xét nghiệm
2.1 XN Nước tiểu: tổng PTNT, soi cặn lắng, cặn Addis, soi tươi nhuộm gram, cấy NT
2.2 Các XN đánh giá chức năng thận: BUN, ure, creatinin máu, cách tính độ thanh lọc creatinin máu, Cystacin C
2.3 Các XN hình ảnh học
Bài này chỉ đề cập những bất thường trong kết quả nước tiểu và những
NN thường gặp Không đề cập chuyên sâu về NN và chẩn đoán các bất thường của NT Các bất thường này sẽ được đề cập trong những bài lý thuyết LS khác VD tiếp cận chẩn đoán 1 trường hợp tiểu máu, tiểu
đạm…
Trang 32 quả thận.
(Nơi tạo lập NT)
Bàng quang (Nơi chứa đựng NT)
Niệu đạo.
Lỗ thông đưa NT ra ngoài cơ thể
2 niệu quản
(Dẫn NT xuống bàng quang)
CẤU TRÚC HỆ TiẾT NiỆU
Trang 4ĐƠN VỊ NEPHRON
Trang 5NHẮC LẠI Chức năng thận Thận có rất nhiều chức năng
- Các sản phẩm chuyển hóa và các chất độc trong cơ thể
2 Cân bằng nội môi: - Nước và các chất điện giải
- Toan kiềm
Trang 6- Chất độc (nội sinh và từ ngoài đưa vào)
2 Cân bằng nội môi: - Nước và các chất điện giải
Trang 7Reabsorb 65% of Sodium
Reabsorb 25% of Sodium
Lọc qua
cầu thận Tái hấp thu ở ống thận Bài tiết ở ống thận
SỰ TẠO LẬP NƯỚC TIỂU
Trang 8Cấu trúc quản cầu thận
8
Trang 9MÀNG LỌC CẦU THẬN: 3 LỚP
1.Lớp nội mạc mao mạch:
có các lỗ lọc cho tất cả các
chất trong huyết tương đi
qua, trừ tế bào máu: HC,
Trang 10Lọc qua cầu thận 85- 125ml/ph # 180l/N:
- Nước, chất điện giải: Na+, Cl-, HCO3-, K+, Ca2+,
Mg2+, HPO42-,
Glucose
- Creatinin , ure, a.amin…
- Các chất độc (nội sinh, ngoại sinh)
Trang 11Ống thận gần tái hấp thu vào máu: 99-100%:
- Nước, vitamin, Na, ure, HCO3, chất điện giải: K, Ca, Mg…
- Glucose, a.amin
theo nhu cầu cơ thể
Trang 12Ống thận bài tiết: Creatinin,
ure, Na, nước, K,H+…
Trang 13Lọc qua cầu thận 85-125ml/ph
# 180l/N:
Nước, chất điện giải: Na+, Cl-, HCO3-, K+,
Ca2+, Mg2+, HPO42-,
Glucose, Creatinin , ure, a.amin…
Các chất độc (nội sinh, ngoại sinh)
Ống thận gần tái hấp thu vào máu
99-100%:
Nước, Glucose, a.amin, vitamin, Na, ure,
HCO3, chất điện giải: K, Ca, Mg…
theo nhu cầu cơ thể
Ống thận bài tiết:
Creatinin, ure, Na,
nước, K,H+…
Đào thải 1% 1,8l/N Nước tiểu
Trang 141-THÀNH PHẦN NƯỚC TIỂU
- 95% là nước
- 5% còn lại là: các chất điện giải ( Ca, P, Magne, K, Na), Ure, creatinin, acid uric, NH3…
Trang 15Các XN khảo sát nước tiểu
Trang 161 XÉT NGHIỆM TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU
- Đây là XN được thực hiện đầu tiên để khảo sát BL thận.
- Tổng PTNT cung cấp những thông tin cơ bản về mặt: lý tính, hóa tính, vi trùng của NT
- Đây chỉ là 1 XN thường qui cơ bản nhưng cung cấp rất
nhiều thông tin ban đầu trong chẩn đoán bệnh thận (bệnh cầu thận, NT tiểu, K hệ tiết niệu) và 1 số BL khác như ĐTĐ,
BL gan mật…
Từ cơ sở này , ta sẽ làm tiếp các XN cần thiết và chuyên
sâu để xác định chẩn đoán.
Trang 17Đựng NT vào chai vô trùng, phải làm XN ngay khi có mẫu NT,
- Để không > 4 g ở nhiệt độ phòng, không > 24g ở 4 độ C
- Nếu dùng chất bảo quản, có thể giữ NT ở nhiệt độ phòng
từ 24-72g
Nếu để NT quá lâu sẽ làm kết quả XN sai: tăng pH NT, giảm : gluse, ketone, bilirubin, urobilinogen, NT đục , vi trùng phát triển, Nitrit (+) giả, phân hủy các tế bào, trụ…
Trang 18Các loại mẫu
Mẫu NT bất kỳ Lấy bất kỳ lúc nào trong
Mẫu NT sáng sớm Mẫu NT đầu tiên sáng
sớm lúc ngủ dậy, NT cô đặc nhất
Xem cặn lắng NT, thử thai
Mẫu NT lấy giữa
dòng Tiểu bỏ vài ml NT dầu dòng, sau đó hứng phần
NT còn lại
Cấy NT
(cả ngày lẫn đêm) Định lượng chính xác 1 chất
giác
Chọc dò qua xương
Trang 19Các loại mẫu NT Cách lấy NT Khuyết điểm
1 Lấy NT giữa dòng:
sử dụng phổ biến nhất,
do BN tự lấy
BN rửa sạch lỗ tiểu bằng nước sach và xà phòng BN nam nên kéo bao da qui đầu ra
để lấy NT
Lây nhiễm các chất từ âm đạo: kinh nguyệt huyết trắng
2 Lấy NT qua sonde
Gây nhiễm trùng tiểu do đưa VT vào bàng quang, gây NTT mắc phải tại BV
3 Lấy NT qua xương mu
Phương pháp này hạn
chế khi không lấy NT
được bằng sonde tiểu
(VD hẹp niệu đạo )
Do BS thực hiện trong điều kiện vô trùng BN phải có cầu bàng quang, nếu
không sẽ đâm kim trúng vào các tạng khác trong ổ bụng
Trang 21XN Tổng PTNT- Ta khảo sát những gì?
• Đánh giá về đại thể- tính chất vật lý: thể tích, màu sắc, độ đục trong , tiểu bọt, tiểu máu,
Trang 22pH, d, protein, ure, creatinin,
glucose, điện giải…
Tế bào, các loại trụ, tinh
thể, VK Thể tích, màu sắc,
độ trong
Trang 23Phân tích XN NT
Khảo sát các đặc điểm NT:
1 Màu sắc: màu vàng trong, do chứa các sắc tố: urobilin,
urochrome, porphyrin NT có thể màu vàng sậm do NT cô đặc (BN thiếu nước) hoặc vàng nhạt do pha loãng
Bệnh lý
- Màu đỏ: tiểu máu, do thuốc rifampicine, vitamin B2:
riboflavine…
- Màu xá xị: tiểu Hb, tiểu myoglobin
- Màu vàng sậm: thuốc (tetracycline), bilirubin trong BL gan mật
- Màu trắng đục: tiểu đạm nhiều (BL cầu thận), tinh thể (sỏi niệu), tiểu mủ (NTT), tiểu dưỡng trấp
Trang 24Phân tích XN NT
Khảo sát các đặc điểm NT:
2 Mùi NT Sau khi giữ NT trong bình chứa 1 thời
gian, NT sẽ có mùi khai.
Bệnh lý:
- Có mùi khai ngay sau khi đi tiểu: NTT do proteus VK này có men ureas – phân tích ure thành NH3
- Mùi hôI : ung thư bàng quang, thận
- Mùi acetone: tiểu đường nhiễm ceton acid.
Trang 25ĐÁNH GIÁ SỐ LƯỢNG NƯỚC TIỂU
DO CẦU THẬN LỌC RA
Thể tích NT bình thường: 1-2.5 L/ngày
viêm cầu thận cấp, suy thận.
tháo đường, đái tháo nhạt, dùng thuốc lợi
tiểu…
Vô niệu hoàn toàn: không có giọt NT nào hoặc V NT < 50 ml/N Gặp trong suy thận cấp do bế tắc đường tiểu hoàn toàn (tắc nghẽn niệu quản 2 bên hoặc 1 bên/thận độc nhất, hoại tử vỏ thận, viêm cầu thận tiến triển nhanh, thuyên tắc ĐM thận 2 bên)
Trang 26QUE NHÚNG DIPSTICK
10-11 THÔNG SỐ NT
(Có tính chất định
tính– dựa trên phản
ứng sinh hóa của que
nhúng với nước tiểu
So sánh bằng mắt
thường
Đọc bằng máy
Trang 27KHẢO SÁT NƯỚC TIỂU BẰNG QUE NHÚNG DIPSTICK
Có nhiều loại que nhúng, mỗi loại cung cấp số lượng thông
số khác nhau.
Trang 28Tên sản phẩm Các thông số
NEOCHECK 1 Glucose
NEOCHECK 3 Protein, Glucose, pH
NEOCHECK 3A Protein, Glucose, pH, Specific Gravity
NEOCHECK 5 Ketone, Glucose, Protein, pH, Blood in urine
NEOCHECK 9 Urobilinogen, Bilirubin, Blood in urine, Nitrite, pH, Specific Gravity, Protein, Glucose, Ketones
NEOCHECK 10 Leukocytes, Urobilinogen, Bilirubin, Blood in urine, Nitrite, pH, Specific Gravity, Protein, Glucose, Ketones
NEOCHECK 11 Leukocytes, Urobilinogen, Bilirubin, Blood in urine, Nitrite, pH, Specific Gravity, Protein, Glucose, Ketones, Ascorbic Acid
Trang 29QUE NHÚNG KHẢO SÁT 10 THÔNG SỐ THỜI ĐIỂM ĐỌC KẾT QUẢ PHẢN ỨNG
Trang 30QUE NHÚNG KHẢO SÁT 11 THÔNG SỐ ( có thêm acid ascorbic)
URS- 11
Reagent Strips Urinalysis
Trang 3210 thông số BT Phân tích
Color Vàng
nhạt Màu vàng trong, do chứa các sắc tố: urobilin, urochrome, porphyrin
NT có thể màu vàng sậm do NT cô đặc (BN thiếu nước) hoặc vàng nhạt do pha loãng
Clear Trong - Màu trắng đục: tiểu đạm nhiều (BL cầu thận), tinh thể
(sỏi niệu), tiểu mủ (NTT), tiểu dưỡng trấp
1 Ery (-) Gặp trong rất nhiều bệnh thận : BCT ( VCT cấp), OTMK…và
ngoài cầu thận : sỏi, NTT, U bướu…
2
Urobilinogen < 17 Tăng trong tán huyết, bệnh lý gan BÌnh thường trong tắc mật.
3 Bilirubin (-) Chỉ có bilirubin trực tiếp mới vào được NT Bil (+) do:
vàng da tắc mật hoăc tổn thương tế bào gan
4 Nitrit (-) NT có VK tiết men sẽ biến nitrit / NT thành nitrate làm
Trang 3310 thông số BT Phân tích
6 Protein (-) Do nhiều BL gây ra (bệnh cầu thận, ống thận mô kẽ, tiểu
đạm sinh lý…)
7 Glucose (-) Giúp đánh giá CN tái hấp thu đường của OT gần
NT không có đường vì đã được tái hấp thu hết ở ống thận sau khi được lọc qua cầu thận Ngưỡng hấp thu của OT (ĐH < 10 mmol/L # 180 mg%)
8 pH 4.8-7.5 Phản ánh khả năng thận cân bằng nồng độ H + trong máu
1.01-1,030 (cô đặc do đổ mồ hôi, vận động nặng, nhịn nước hoặc NT có nhiều đạm, đường…)
10 Leukocyte (-) Tiểu BC, có thể do nhiễm trùng, viêm OTMK dị ứng hoặc
do thuốc, BL cầu thận, thận đa nang, sỏi thận…
Trang 34Khảo sát đại thể mẫu nước tiểu
nhạt Màu vàng trong, do chứa các sắc tố: urobilin, urochrome, porphyrin
NT có thể màu vàng sậm do NT cô đặc (BN thiếu nước) hoặc vàng nhạt do pha loãng
Clear Trong - Màu trắng đục gặp trong: tiểu đạm nhiều (BL
cầu thận), tinh thể (sỏi niệu), tiểu mủ (tiểu BC trong NTT), tiểu dưỡng chấp ( gồm lipid,
Trang 354 thông số
chính Phát hiện BL thận
Protein Do nhiều BL gây ra (bệnh cầu thận, ống thận mô kẽ,
tiểu đạm sinh lý…)
Ery Gặp trong rất nhiều bệnh thận : BCT ( VCT cấp),
OTMK…và ngoài cầu thận : sỏi, NTT, U bướu…
Leukocyte Tiểu BC, có thể do nhiễm trùng, viêm OTMK dị ứng
hoặc do thuốc, BL cầu thận, thận đa nang, sỏi thận
Glucose Giúp đánh giá CN tái hấp thu đường của OT gần
NT không có đường vì đã được tái hấp thu hết ở ống thận sau khi được lọc qua cầu thận Ngưỡng hấp thu của OT (ĐH < 10 mmol/L # 180 mg%)
Trang 36Các thông
số khác Thay đổi không đặc hiệu, phụ thuộc chế độ ăn uống, thuốc men
+ trong máu và dịch ngoại bào
Bình thường NT toan hóa nhẹ 6 – 6.5.
S.G
Tỉ trọng
Specific
Gravity
Đánh giá chức năng cô đặc và pha loãng NT
Có thể giảm 1,005 (pha loãng do uống nhiều nước,)- hoặc tăng đến 1,030 (cô đặc do đổ
mồ hôi, vận động nặng, nhịn nước hoặc NT
có nhiều đạm, đường…)
lâu ngày, ăn nhiều mỡ
Trang 372 thông số Tầm soát BL gan mật
Urobilinogen Tăng trong tán huyết, bệnh lý gan
Bình thường trong tắc mật.
Bilirubin Chỉ có bilirubin trực tiếp mới vào
được NT Bil (+) do: vàng da tắc mật hoăc tổn thương tế bào gan
Trang 38Tiểu đạm Bình thường màng lọc cầu thận có kích thước lỗ lọc nhỏ và mang điện tích âm nên không cho protetin TLPT lớn và mang điện tích âm đi qua ( đặc biệt albumin) Các protein qua được màng lọc
CT sẽ được tái hấp thu ở OT gần Protein/ NT có nguồn gốc từ huyết tương lọt qua màng lọc : alpha 2 microglobulin, IgA, còn lại do TB ống thận bài tiết ra: glycoprotein Tamm Horsfall
Que nhúng nhạy cảm khi phát hiện albumin so với protein Định
lượng chính xác protein phải nhờ phản ứng gây kết tủa với acid
sulfosalicylic
Giá trị BT: Protein NT < 150mg # 0,15g/24g
Albumin < 30 mg/24g
Bệnh lý Chẩn đoán tiểu đạm khi:
- Tiểu protein : Protein NT < 150mg # 0,15g/24g
- Tiểu albumin vi thể: Albumin niệu 30-300 mg/24g
- Tiểu albumin đại thể: Albumin niệu > 300 mg/24g
- Tiểu protein ngưỡng HC thận hư: : Protein niệu > 3-3.5g/1.73 m2 da/24g
Trang 39Tiểu đạm
Bình thường màng lọc cầu thận có kích thước lỗ lọc nhỏ và mang điện tích âm nên không cho protetin TLPT lớn và
mang điện tích âm đi qua ( đặc biệt albumin)
Các protein có trọng lượng phân tử nhỏ qua được màng lọc CT sẽ được tái hấp thu ở OT gần.
Các Protein/ NT có nguồn gốc từ huyết tương có thể đi qua màng lọc gồm : alpha 2 microglobulin, IgA, còn lại do
TB ống thận bài tiết ra: glycoprotein Tamm Horsfall
Trang 40Cách lấy mẫu NT đánh giá lượng đạm / NT:
-Đạm niệu /24: XN chính xác nhất để định lượng đạm trong
NT, nhưng phiền phức do BN phải giữ NT trong 24g.
Có thể lấy 1 mẫu NT bất kỳ vào buổi sáng
làm XN định lượng
+ tỉ lệ albumin/creatinin niệu (urine ACR)
+ hoặc tỉ lệ protein/creatinin niệu (urine PCR)
sẽ giúp ước đoán đạm niệu hoặc albumin niệu/24g
Ví dụ PCR = 3 mg protein /mg creatinin (3 mg/mg)
# đạm niệu /24g: 3g/24h
Trang 43Đường niệu Giấy nhúng chuyển màu xanh dương khi có đường.
- Đặc hiệu cho glucose, không cho phản ứng (+) với các loại đường khác: galactose, fructose
- Kết quả này giúp đánh giá CN tái hấp thu đường của OT gần
- Dipstick phát hiện: khi đường niệu 50-1000mg/dL
- Đường niệu (+) khi:
+ ĐTĐ: đường máu cao , làm vượt ngưỡng hấp thu của ống thận (> 180 mg%)
+ BL ống thận gần làm giảm CN tái hấp thu đường
(Đường huyết bình thường): BL ống thận mô kẽ, HC
Fanconi
Trang 44CÁC XN CÓ TÍNH CHẤT ĐỊNH LƯỢNG nhằm XÁC ĐỊNH LẠI KẾT QUẢ CÁC THÔNG SỐ trên que nhúng distick
Thường thực hiện khi cần kiểm tra lại kết quả định tính của que nhúng, trong trường hợp nghi ngờ phản ứng (-) giả hay (+) giả
Trang 45Giá trị các XN định lượng của NT
1 Cặn lắng NT: lấy 10 ml NT, quay ly tâm 2.000 vòng/phút trong 5
ph Sau đó bỏ 9 ml phía trên, chỉ lấy 1 ml cặn NT, lắc đều, xem
khảo sát dưới kính hiển vi quang học:
Khảo sát trụ tế bào, tế bào bì, tinh thể /quang trường 10 (độ
Trang 46Giá trị các XN định lượng của NT
2 Cặn Addis: BN đi tiểu hết, rồi uống 300ml nước Giữ NT trong vòng
HC > 30.000 hc /ph
Nếu có tiểu máu cần khảo sát thêm hình dạng HC để chẩn đoán tiểu máu do cầu thận hay ngoài cầu thận bằng XN soi cặn lắng NT
Trang 47Các XN định lượng của NT gồm:
3 Soi tươi nhuộm Gr NT: > 1 VK/QT 40 (không quay ly
tâm) >20 VK/ QT 40 (quay ly tâm)
4 Cấy NT : Xác định VK trong NT NT phải đảm bảo vô
trùng, bảo quản ở 40 C Khảo sát NT ngay sau khi lấy, chậm nhất trong vòng 4 giờ
Trang 48Giá trị các XN định lượng của NT
1 Cặn lắng NT HC, BC (-)
Giới hạn cho phép:
HC < 5/QT 40,
BC < 5/QT 40
Tiểu BC : BC > 5/QT 40Tiểu máu: HC > 5 QT 40
2 Cặn Addis
Nếu có tiểu máu cần
khảo sát thêm hình
dạng HC để chẩn
đoán tiểu máu do cầu
thận hay ngoài cầu
thận: soi cặn lắng
BT HC < 1000 /ph
BC < 2.000 /ph Tiểu BC: BC > 2.000 /phTiểu mủ : BC > 5.000 /ph
Tiểu máu: HC > 5.000 /phTiểu máu đại thể :
HC > 30.000 hc /ph
Trang 49XN CẶN LẮNG NƯỚC TiỂU
Trang 50Giá trị các XN định lượng của NT
Bình thường Bệnh lý
3 Soi tươi
nhuộm Gr NT: Không có VK 1 VK/QT 40 (NT không quay ly tâm)
> 20 VK/ QT 40 (quay ly tâm)
> 100.000 khóm VK/ml NT
Trang 51Xác định
có tiểu máu khi: - Dipstick: HC (+) 10,25,100,500 /µl - Cặn lắng: HC > 5/QT 40
- Cặn Addis > 5.000/ph (Tiểu máu đại thể HC > 30.000/ph)
BT không có hồng cầu HC có thể (+) do: vận động, sốt
Soi cặn lắng: HC biến dạng hoặc đồng dạng, trụ hồng cầu
Xác định
có tiểu mủ khi: - Dipstick: leuko (+) 10,25,100,500 /µl
- Cặn lắng: > 5 BC /QT 40
- Cặn addis Tiểu mủ : BC > 5.000/ph Bệnh lý: BL cầu thận: viêm cầu thận cấp, viêm OT mô kẽ, BL tiết niệu: sỏi niệu, nhiễm trùng tiểu
Trang 52Trụ: bình thường không có trụ/N.
Có thể gặp trụ hạt, trụ trong - số lượng ít.
Trụ tế bào được tạo ra : khi các tế bào đi qua ống thận xa và ống góp, đúc kết với đạm Tamm Horsfal của tế bào ống thận tiết ra Tùy loại tế bào đúc kết trong OT ta sẽ có nhiều loại trụ: trụ hồng
cầu, trụ bạch cầu… Trụ tế bào là bằng chứng của tổn thương chủ mô thận
Bình thường Bệnh lý Ý nghĩa
Trụ
trong < 3/QT 10 > 3/QT 10 bản chất của trụ là đạm Tamm Horsfall, trụ trong
Trụ hạt < 3/QT 10 > 3 /QT 10 Thoái hóa các tế bào biểu mô ống
thận, BC hạtTăng trong hoại tử OT cấp, viêm cầu thận, viêm đài bể thận
Trang 53Trụ HC Bằng chứng bệnh thận đang tiến triển, khó phát
hiện vì dễ bị phân hủy do NT quá acid, NT để lâu, quay ly tâm
Trụ sáp Do thoái hóa trụ hạt, trụ bạch cầu
Do BL cầu thận, ống thận diễn tiến mạn tính Trụ mỡ Do hạt mỡ trong ống thận khi BN tiểu ra lipid
(HCTH), có thể gặp thể bầu dục, thể chiết quang
Trang 5454
Trang 55Soi cặn lắng NT Sự hiện diện các loại trụ
Granular Cast Hyaline Cast
Trụ hyaline
Trụ hồng cầu
Trụ hạt
Trụ bạch cầu
Trang 56Broad Cast
Waxy Casts
Trụ rộng
Trụ sáp
Trang 58KHẢO SÁT CÁC TINH THỂ
Bình thường không có tinh thể trong NT
Nếu NT bị cô đặc, có thể có các tinh thể: oxalate calci (NT
acid), phosphate calci (NT kiềm)
Bất thường: có hiện diện các trụ tinh thể hoặc số lượng các tinh thể gia tăng
- Tinh thể oxalate calci gặp trong sỏi niệu,
- Tinh thể urate gặp trong sỏi urate, bệnh thận do acid uric
- Tinh thể cystin trong bệnh tiểu cystin,
-Tinh thể sulfamide khi dùng KS sulfamide,
- Tinh thể magnesium amonium phosphat (sỏi struvide)
thường gặp trong sỏi san hô do VK proteus tiết men ureas Khi nghi ngờ có sỏi niệu, cần làm thêm các XN hình ảnh khác: siêu âm, KUB, CT…