1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề chinh phục điểm 9-10 môn Sinh học_ Hướng dẫn giải chi tiết đề số 02

20 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 693,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu các yếu tố ngẫu nhiên diễn ra sẽ làm tần số các alen biến đổi đột ngột nên quần thể không thể duy trì thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ.. Quần thể chỉ bao gồm các kiểu gen

Trang 1

Thầy Đinh Đức Hiền

15 ĐỀ THI CHINH PHỤC ĐIỂM 9-10 MÔN SINH HỌC

KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2020

ĐỀ SỐ 02

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI

ĐÁP ÁN ĐỀ THI

Đáp án B

Đại diện - Động vật đơn bào,

giun dẹp…

- Bọt biển, ruột khoang…

- Bọt biển, giun dẹp…

- Ong, kiến, rệp…

Đặc điểm - Cơ thể eo lại, chia

cơ thể mẹ làm 2 phần, mỗi phần là một cơ thể mới

- Tế bào ở một điểm trên cơ thể nguyên phân, phân hóa và phát triển thành 1 chồi, chồi phát triển thành cơ thể mới

- Cơ thể mẹ tự phân cắt thành nhiều phần, mỗi phần tái tạo lại những bộ phận còn thiếu tạo thành cơ thể mới

- Trứng không thụ tinh, phát triển thành cơ thể đơn bội (n)

- Thường xen kẽ sinh sản hữu tính

là 0,36AABB: 0,48AAbb: 0,16aabb Nhận xét nào sau đây về quần thể này là đúng?

A Quần thể này có tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình

B Quần thể này là quần thể tự phối hoặc sinh sản vô tính

C Quần thể này là quần thể giao phối ngẫu nhiên và đang ở trạng thái cân bằng di truyền

D Quần thể này đang chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên

Đáp án B

Trong quần thể này, tần số các loại giao tử bao gồm: 0,36 AB: 0,48 Ab: 0,16ab

Nếu sự ngẫu phối xảy ra thì thành phần kiểu gen sẽ thay đổi nên đây không phải là quần thể ngẫu phối Do vậy, phương án C sai

Quần thể này không phải là quần thể ngẫu phối nên không có tính đa dạng về kiểu gen và kiểu hình Do vậy, phương án A sai

Nếu các yếu tố ngẫu nhiên diễn ra sẽ làm tần số các alen biến đổi đột ngột nên quần thể không thể duy trì thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ Do vậy, phương án D sai

Trang 2

Quần thể chỉ bao gồm các kiểu gen đồng hợp và được duy trì thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ thì quần thể này có thể là quần thể tự phối hoặc sinh sản vô tính Do đó, phương án D là phù hợp

A Nguồn cacbon được sinh vật trực tiếp sử dụng là dầu lửa và than đá trong vỏ Trái Đất

B Thực vật là nhóm duy nhất trong quần xã có khả năng tạo ra cacbon hữu cơ từ cacbon điôxit (CO2)

C Nguồn dự trữ cacbon lớn nhất là cacbon điôxit (CO2) trong khí quyển

D Có một lượng nhỏ cacbon tách ra đi vào vật chất lắng đọng và không hoàn trả lại cho chu trình

Đáp án D

Phương án A sai vì nguồn cacbon được sinh vật trực tiếp sử dụng là cacbon điôxit (CO2) trong khí quyển Phương án B sai vì ngoài thực vật, còn có những vi sinh vật quang tự dưỡng cũng có khả năng tạo ra cacbon hữu cơ từ cacbon điôxit (CO2)

Phương án C sai vì nguồn dự trữ cacbon lớn nhất là dầu lửa và than đá trong vỏ Trái Đất

Phương án D đúng vì vẫn có một lượng nhỏ cacbon tách ra đi vào vật chất lắng đọng và không hoàn trả lại cho chu trình

A tạo các alen và kiểu gen mới và cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa

B làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tăng tính đa dạng di truyền của quần thể

C tạo điều kiện cho các alen lặn được biểu hiện, làm thay đổi thành phần kiểu gen trong quần thể D

không làm thay đổi tỷ lệ kiểu gen, giúp duy trì trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

Đáp án C

Tự phối và giao phối gần là một hình thức giao phối không ngẫu nhiên

Phương án A sai vì giao phối không ngẫu nhiên không thể tạo ra các alen mới

Phương án B sai vì giao phối không ngẫu nhiên không làm tăng tính đa dạng di truyền cho quần thể

Phương án C đúng, giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp và tạo điều kiện cho các alen lặn được biểu hiện

Phương án D sai vì làm tăng tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp, giảm tỉ lệ các kiểu gen dị hợp

A Đa số các đột biến ở các gen tiền ung thư thường là đột biến trội và không có khả năng di truyền qua các thế hệ cơ thể

B Đa số các đột biến ở các gen tiền ung thư xảy ra ở tế bào sinh dưỡng nên bệnh ung thư không phải là bệnh di truyền

C Các tế bào của khối u ác tính có thể di chuyển theo máu và tạo ra nhiều khối u ở những vị trí khác nhau trong cơ thể

D Các tế bào của khối u lành tính không có khả năng di chuyển theo máu đến các nơi khác nhau trong cơ thể

Trang 3

Đáp án B

Ung thư được gây ra bởi nhiều nguyên nhân, trong đó, có thể do các gen tiền ung thư bị đột biến trội Những đột biến này thường xảy ra tại các tế bào sinh dưỡng nên ung thư không có khả năng di truyền nên phương

án A đúng

Khối u được chia thành u lành và u ác Các tế bào của khối u lành tính không có khả năng di chuyển theo máu đến các nơi khác nhau trong cơ thể Các tế bào của khối u ác tính có thể di chuyển theo máu và tạo ra nhiều khối u ở những vị trí khác nhau trong cơ thể Do đó, phương án C và D đúng

Ở phương án B, mặc dù ung thư xảy ra tại các tế bào sinh dưỡng, tuy nhiên, bệnh ung thư vẫn là bệnh di truyền vì khái niệm bệnh di truyền là những bệnh mà nguyên nhân gây ra chúng là những biến đổi trong bộ máy di truyền (đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể) chứ không liên quan đến khả năng truyền bệnh qua các thế hệ Do vậy, phương án B là phương án không đúng

định thân cao trội hoàn toàn so với a qui định thân thấp; B qui định hoa kép trội hoàn toàn so với b qui định hoa đơn; D qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với b qui định hoa trắng Cho giao phấn giữa 2 cây bố

mẹ, F1 thu được tỷ lệ kiểu hình: 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1 Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên là:

A AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × aaBbdd

B AaBbDd × AabbDd hoặc AaBbDd × aaBbDd

C AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × AabbDD

D AaBbDd × AabbDd hoặc AabbDd × aaBbDd

Đáp án B

Ở F1 thu được tỷ lệ kiểu hình: 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1 = (3:1) × (1:1) × (1:2:1)

Tỉ lệ 1: 2: 1 chỉ xuất hiện ở cặp tính trạng màu hoa (trội không hoàn toàn) tương ứng với phép lai sẽ là Dd ×

Dd

Hai cặp tính trạng đầu tiên sẽ có kết quả phân li kiểu hình tương ứng là (3:1) × (1:1) nên có 2 trường hợp có thể xảy ra: (Aa × Aa)(Bb × bb) hoặc ngược lại (Aa × aa)(Bb × Bb)

(1) Gen điều hòa tổng hợp ra prôtêin ức chế mà không phụ thuộc vào sự có mặt của chất cảm ứng lactôzơ (2) Vùng khởi động nằm ở vị trí đầu tiên trong cấu trúc của opêron Lac tính từ đầu 5’ trên mạch mã gốc của gen

(3) Vùng vận hành là vị trí tương tác với prôtêin ức chế để ngăn cản hoạt động phiên mã của enzim ADN - polimeraza

(4) 3 gen cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac luôn được phiên mã đồng thời tạo ra một phân tử mARN mang thông tin mã hóa cho cả 3 gen

(5) Lượng sản phẩm của gen có thể được tăng lên nếu có đột biến gen xảy ra tại vùng vận hành

Trang 4

Đáp án C

(1) đúng Gen điều hòa tổng hợp ra prôtêin ức chế không phụ thuộc vào sự có mặt của chất cảm ứng lactôzơ

Sự có mặt của chất cảm ứng lactôzơ chỉ làm biến đổi cấu trúc không gian của prôtêin ức chế và khiến nó không thể bám vào vùng vận hành O để cản trở sự phiên mã ở nhóm gen cấu trúc

(2) sai Tính từ đầu 3’ trên mạch mã gốc của gen, thứ tự các vùng là: Vùng khởi động – vùng điều hòa –

nhóm gen cấu trúc

(3) sai Vùng vận hành chính là vị trí tương tác với prôtêin ức chế để ngăn cản hoạt động phiên mã của

enzim ARN - polimeraza

(4) đúng 3 gen cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac chỉ có chung một vùng điều hòa (gồm vùng khởi động và vùng vận hành) nên luôn được phiên mã đồng thời tạo ra một phân tử mARN mang thông tin mã hóa cho cả

3 gen

(5) đúng Lượng sản phẩm của gen có thể được tăng lên nếu có đột biến gen xảy ra tại vùng vận hành làm nó mất khả năng liên kết với prôtêin ức chế, dẫn đến làm tăng hoạt động phiên mã tại các gen cấu trúc

noãn đã xảy ra một đột biến gen lặn ở một số lục lạp gây mất màu xanh Thế hệ cây lai trưởng thành

A bao gồm các cây lá xanh bình thường và các cây lá xanh đốm trắng

B bao gồm các cây lá xanh bình thường, các cây lá xanh đốm trắng và các cây lá trắng hoàn toàn

C đều mang gen đột biến nhưng không được biểu hiện ra kiểu hình

D đều mang gen đột biến và biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm lá xanh đốm trắng

Đáp án A

Gen ở lục lạp là gen ngoài nhân nên có khả năng nhân đôi độc lập với sự nhân đôi của tế bào, đồng thời thường được phân chia không đều cho các tế bào con

Do đó, khi cơ thể mẹ giảm phân tạo noãn có khả năng tạo ra 3 loại noãn khác nhau:

- Loại chỉ chứa các alen bình thường cho đời con lá xanh

- Loại chỉ chứa các alen đột biến cho đời con lá trắng và gây chết vì cây mất khả năng quang hợp, sẽ không xuất hiện ở thế hệ cây lai trưởng thành

- Loại chứa đồng thời cả alen bình thường và alen đột biến cho đời con biểu hiện thành thể khảm (cây lá đốm)

Vậy, thế hệ cây lai trưởng thành bao gồm các cây lá xanh bình thường và các cây lá xanh đốm trắng

A Hai mấu xương hình vuốt nối với xương chậu ở hai bên lỗ huyệt ở loài trăn

B Khe mang ở phôi người

C Ruột thừa ở người

D Di tích của nhụy trong hoa đu đủ đực

Trang 5

Đáp án B

Cơ quan thoái hóa là những cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành Do đó, các phương án A,

C và D đều là những phương án đúng

Phương án B sai vì khe mang chỉ xuất hiện ở giai đoạn phôi chứ không tồn tại ở cơ thể trưởng thành nên không được gọi là cơ quan thoái hóa

Có bao nhiêu nhận xét về hình ảnh trên là đúng?

(1) Lưới thức ăn trên có nhiều hơn 6 chuỗi thức ăn

(2) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1

(3) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2

(4) Chuỗi thức ăn dài nhất có 3 bậc dinh dưỡng

(5) Cáo vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 2, vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 3

(6) Loài sinh vật tiêu thụ tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất là cáo

Phương án nào sau đây là đúng?

A (1) đúng; (2) đúng; (3) sai; (4) sai; (5) đúng; (6) đúng

B (1) đúng; (2) sai; (3) sai; (4) sai; (5) đúng; (6) sai

C (1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) sai; (5) đúng; (6) sai

D (1) đúng; (2) đúng; (3) sai; (4) đúng; (5) sai; (6) sai

Đáp án A

(1) đúng vì lưới thức ăn trên bao gồm 8 chuỗi thức ăn

(2) đúng vì có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 là cà rốt, cỏ và lúa mì

(3) sai vì có 4 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là thỏ, chuột, châu chấu và chim sẻ

(4) sai vì chuỗi thức ăn dài nhất có 4 bậc dinh dưỡng: Cỏ→ châu chấu →chim sẻ →cáo

(5) đúng vì Cáo vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 2 (bậc dinh dưỡng bậc 3), vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 3 (bậc dinh dưỡng bậc 4)

(6) đúng vì cáo tham gia vào 5 chuỗi thức ăn

Trang 6

Câu 11: Ưu điểm nào dưới đây không đúng khi nói về phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật?

A Phục chế giống cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất

B Nhân nhanh với số lượng lớn cây giống và sạch bệnh

C Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền

D Dễ tạo ra nhiều biến dị di truyền cung cấp cho chọn giống

Đáp án D

các cây con

- Ưu điểm:

+ Phục chế giống cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất

+ Nhân nhanh với số lượng lớn cây giống và sạch bệnh

+ Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền

A toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm hai quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể

B toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể

C toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm ba quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể

D toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể

Đáp án C

Đáp án A

Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là axit nucleic, có thể là ADN ở đa số sinh vật hoặc là ARN ở một số loại virut (như HIV)

A các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã cao

B các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã cao

C các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã thấp

D các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã thấp

Hormon kích thích sinh trưởng

Trang 7

Đáp án B

Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có điều kiện sống thuận lợi nên độ đa dạng cao, sự cạnh tranh giữa các loài mạnh mẽ, từ đó làm phân hóa ổ sinh thái của các loài mạnh, dẫn đến sự thu hẹp ổ sinh thái của các loài

(1) Trong hệ sinh thái, sinh vật sản xuất là nhóm có khả năng truyền năng lượng từ quần xã đến môi trường

vô sinh

(2) Bất kì sự gắn kết nào giữa các sinh vật với sinh cảnh đủ để tạo thành một chu trình sinh học hoàn chỉnh

đều được xem là một hệ sinh thái

(3) Trong hệ sinh thái, sinh vật phân giải gồm yếu là các loài sống dị dưỡng như vi khuẩn, nấm… và một số

vi sinh vật hóa tự dưỡng

(4) Hệ sinh thái tự nhiên thường có tính ổn định cao hơn nhưng thành phần loài kém đa dạng hơn hệ sinh

thái nhân tạo

Đáp án C

(1) sai Trong hệ sinh thái, sinh vật sản xuất là nhóm có khả năng truyền năng lượng từ môi trường vô sinh

vào quần xã

(2) đúng Bất kì sự gắn kết nào giữa các sinh vật với sinh cảnh đủ để tạo thành một chu trình sinh học hoàn chỉnh đều được xem là một hệ sinh thái, bởi vì chức năng lúc này chúng đã thực hiện được chức năng của một hệ sinh thái là thực hiện được chu trình tuần hoàn vật chất và chuyển hóa năng lượng

(3) sai Vi sinh vật hóa tự dưỡng thuộc nhóm sinh vật sản xuất

(4) sai Hệ sinh thái tự nhiên thường có tính ổn định cao hơn và thành phần loài thường đa dạng hơn hệ

sinh thái nhân tạo

trong một hồ đã đi đến kết luận chúng thuộc 2 loài khác nhau Hiện tượng nào dưới đây là có thể là căn cứ chắc chắn nhất giúp nhà khoa học này đi đến kết luận như vậy?

A Các con cá hồi của hai đàn có màu sắc cơ thể đậm nhạt khác nhau

B Các con cá hồi của hai đàn có kích thước cơ thể khác nhau

C Các con cá hồi của hai đàn đẻ trứng ở những khu vực khác nhau trong mùa sinh sản

D Các con cá hồi của hai đàn giao phối với nhau sinh ra con lai không có khả năng sinh sản

Đáp án D

Cá hồi là một loài sinh sản theo lối giao phối, do đó, căn cứ quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li sau hợp tử

Phương án A và B thuộc về tiêu chuẩn hình thái

Phương án C thuộc về cách li trước hợp tử (cách li nơi ở)

Phương án D thuộc về cách li sau hợp tử

Trang 8

Câu 17: Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là

A chậm lớn (hoặc ngừng lớn), chịu lạnh tốt, não ít nếp nhăn, trí tuệ kém

B chậm lớn (hoặc ngừng lớn), chịu lạnh kém, não nhiều nếp nhăn, trí tuệ kém

C chậm lớn (hoặc ngừng lớn), chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ cao

D chậm lớn (hoặc ngừng lớn), chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ kém

* Các hormon ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống: Được điều hòa bởi các hormon: hormon sinh trưởng (GH), tiroxin, testostêrôn, ơstrôgen

Hoocmôn sinh

trưởng (GH)

Tuyến yên - Kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước của tế bào qua

tăng tổng hợp prôtêin

- Kích thích phát triển xương

Tirôzin Tuyến giáp - Kích thích chuyển hóa của tế bào

- kích thích quá trình sinh trưởng bình thường của cơ thể

- Riêng lưỡng cư: Có tác dụng gây biến thái nòng nọc thành ếch Ơstrôgen Buồng trứng - Kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy thì do:

+ Tăng phát triển xương

+ Kích thích phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp

- Riêng testostêrôn: Tăng tổng hợp protêin, phát triển cơ bắp

Testostêrôn Tinh hoàn

- Một số bệnh ở người:+ Bệnh khổng lồ (thừa GH); bệnh lùn (thiếu GH)

+ Thiếu tirôzin trẻ em sẽ chậm lớn (hoặc ngừng lớn), chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ kém

A Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử → 1 đại bào tử sống sót nguyên phân 3 lần cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 1 nhân cực

B Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử → mỗi đại bào tử nguyên phân 3 lần cho túi phôi chứa

3 tế bào đối cực, 2 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực

C Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử → 1 đại bào tử sống sót nguyên phân 3 lần cho túi phôi chứa 2 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực

D Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử → 1 đại bào tử sống sót nguyên phân 3 lần cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 2 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực

Đáp án D

a Hình thành hạt phấn:

+ Từ 1 tế bào mẹ (2n) ⎯⎯→ 4 tiểu bào từ (n) GP ⎯⎯⎯→ 4 hạt phấn (mỗi hạt phấn có 2 nhân đơn bội: nhân NP lan1

của tế bào ống phấn và nhân của tế bào sinh sản)

b Sự hình thành túi phôi

- Từ tế bào mẹ (2n) ⎯⎯→ 4 tế bào đơn bội (3 tế bào tiêu biến, 1 tế bào sống sót) GP ⎯⎯⎯⎯NP3lan

túi phôi

- Túi phôi chứa: tế bào trứng (n), tế bào nhân cực (2n), 2 tế bào kèm, 3 tế bào đổi cực

Trang 9

Câu 19: Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, trong đó 50% giao tử chứa loại alen

này và 50% giao tử chứa loại alen kia thì cần bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau đây?

(1) Cơ thể bố (hoặc mẹ) phải có kiểu gen dị hợp

(2) Số lượng cá thể con lai phải lớn

(3) Alen trội phải trội hoàn toàn

(4) Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường

(5) Sức sống của các giao tử phải như nhau

(6) Gen phải nằm trên NST thường

(7) Mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng

Đáp án C

Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, trong đó 50% giao tử chứa loại alen này và

50% giao tử chứa loại alen kia thì cần 3 điều kiện trong các điều kiện trên:

- Cơ thể bố (hoặc mẹ) phải có kiểu gen dị hợp (điều kiện 1) mới có thể cho được 2 loại alen khác nhau

- Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường (điều kiện 4) thì mỗi giao tử mới có thể nhận được 1 alen trong cặp alen

- Sức sống của các giao tử phải như nhau thì tỉ lệ giao tử nhận alen loại này hoặc alen loại kia mới bằng nhau

và bằng 50%

Các điều kiện còn lại không ảnh hưởng đến tỉ lệ các loại giao tử như: (2) Số lượng cá thể con lai phải lớn; (3) Alen trội phải trội hoàn toàn; (7) Mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng,

Điều kiện (6) Gen phải nằm trên NST thường cũng không cần thiết vì gen trên NST giới tính nếu xét trên cặp

XX hoặc ở vùng tương đồng của cặp XY vẫn cho tỉ lệ giao tử mang 2 loại alen là 1:1

đúng

(1) Các số (1), (2) và (3) trên hình vẽ tương ứng với các nội dung: liên kết hiđrô, côđon và anticôđon

(2) Ở hình trên, tARN làm nhiệm vụ vận chuyển các axit amin và mang anticôđon 5’UAX3’

(3) mARN có cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn cho quá trình phiên mã và mang bộ ba mở đầu là 3’GUA5’

Trang 10

(4) tARN có 3 thùy tròn nên chỉ có thể mang tối đa 3 axit amin cho 1 lần tới ribôxôm

(5) Axit amin gắn ở đầu 3'– OH của tARN này là Mêtiônin hoặc fMet

Đáp án C

Vì (1), (2), (3), (4) sai

(5) Đúng vì nếu là sinh vật nhân thực thì axit amin ứng với condon 5’AUG3’ là Mêtiônin (Met) nếu là sinh vật nhân sơ thì là foocmin Mêtiônin (fMet)

(1) Sai vì 2 là anticodon, 3 là codon

(2) Sai vì anticôđon là 3’UAX5’

(3) Sai vì mARN có cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn cho quá trình dịch mã

(4) tARN chỉ mang 1 axit amin cho 1 lần tới riboxom

bD

D

X Y thực hiện quá trình giảm phân Theo lí

thuyết, số loại giao tử tối thiểu và tối đa lần lượt là:

Đáp án D

Các tế bào trên là ở ruồi giấm đực (XY) nên có hiện tượng liên kết hoàn toàn Do vậy, nếu 3 tế bào này có cách phân li trùng nhau sẽ tạo ra 2 loại giao tử Còn nếu phân li theo 3 cách khác nhau sẽ tạo nên 6 loại giao

tử

(1) Có kiểu gen đồng nhất (2) Có kiểu hình hoàn toàn giống mẹ

(3) Không thể giao phối với nhau (4) Có kiểu gen thuần chủng

Phương án đúng là:

Đáp án A

Các cá thể động vật được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi có kiểu gen trong nhân hoàn toàn giống nhau, do đó, chúng các đặc điểm là: (1) kó kiểu gen đồng nhất và (3) không thể giao phối với nhau vì giới tính giống nhau

Phôi là kết quả của sự thụ tinh, do đó, các cá thể này được nhận vật chất di truyền từ hai nguồn khác nhau nên thường không giống mẹ nên đặc điểm (2) không phù hợp

Sự thuần chủng của các cá thể này cũng tùy thuộc vào phôi ban đầu có kiểu gen thuần chủng hay không, do

đó, đặc điểm (4) không phù hợp

Ngày đăng: 16/04/2020, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w