Câu 3: Chu trình tuần hoàn cacbon trong sinh quyển có đặc điểm là: Câu 4: Vai trò chủ yếu của tự phối và giao phối gần trong quá trình tiến hóa nhỏ là không làm thay đổi tỷ lệ kiểu gen
Trang 1Thầy Đinh Đức Hiền
15 ĐỀ THI CHINH PHỤC ĐIỂM 9-10 MÔN SINH HỌC
KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2020
ĐỀ SỐ 02
Câu 1: Cắt con sao biển thành 2 phần, về sau chúng hình thành 2 cơ thể mới Hình thức này được gọi là
Câu 2: Ở một quần thể sinh vật, sau nhiều thế hệ sinh sản, thành phần kiểu gen vẫn được duy trì không đổi
là 0,36AABB: 0,48AAbb: 0,16aabb Nhận xét nào sau đây về quần thể này là đúng?
Câu 3: Chu trình tuần hoàn cacbon trong sinh quyển có đặc điểm là:
Câu 4: Vai trò chủ yếu của tự phối và giao phối gần trong quá trình tiến hóa nhỏ là
không làm thay đổi tỷ lệ kiểu gen, giúp duy trì trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
Câu 5: Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về ung thư?
A Đa số các đột biến ở các gen tiền ung thư thường là đột biến trội và không có khả năng di truyền qua các thế hệ cơ thể
bệnh di truyền
trong cơ thể
thể
Trang 2Câu 6: Một loài thực vật, xét 3 cặp tính trạng do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau qui định: A qui
định thân cao trội hoàn toàn so với a qui định thân thấp; B qui định hoa kép trội hoàn toàn so với b qui định hoa đơn; D qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với b qui định hoa trắng Cho giao phấn giữa 2 cây bố
mẹ, F1 thu được tỷ lệ kiểu hình: 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1 Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên là:
Câu 7: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mô hình hoạt động của opêron Lac ở E coli?
(1) Gen điều hòa tổng hợp ra prôtêin ức chế mà không phụ thuộc vào sự có mặt của chất cảm ứng lactôzơ (2) Vùng khởi động nằm ở vị trí đầu tiên trong cấu trúc của opêron Lac tính từ đầu 5’ trên mạch mã gốc của gen
(3) Vùng vận hành là vị trí tương tác với prôtêin ức chế để ngăn cản hoạt động phiên mã của enzim ADN - polimeraza
(4) 3 gen cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac luôn được phiên mã đồng thời tạo ra một phân tử mARN mang thông tin mã hóa cho cả 3 gen
(5) Lượng sản phẩm của gen có thể được tăng lên nếu có đột biến gen xảy ra tại vùng vận hành
Câu 8: Tiến hành một phép lai giữa hai cây ngô đều có lá xanh bình thường Trong quá trình giảm phân tạo
noãn đã xảy ra một đột biến gen lặn ở một số lục lạp gây mất màu xanh Thế hệ cây lai trưởng thành
Câu 9: Trường hợp nào sau đây không được gọi là cơ quan thoái hóa?
Trang 3Câu 10: Quan sát hình ảnh sau đây:
Có bao nhiêu nhận xét về hình ảnh trên là đúng?
(1) Lưới thức ăn trên có nhiều hơn 6 chuỗi thức ăn
(2) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1
(3) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2
(4) Chuỗi thức ăn dài nhất có 3 bậc dinh dưỡng
(5) Cáo vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 2, vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 3
(6) Loài sinh vật tiêu thụ tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất là cáo
Phương án nào sau đây là đúng?
B (1) đúng; (2) sai; (3) sai; (4) sai; (5) đúng; (6) sai
C (1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) sai; (5) đúng; (6) sai
Câu 11: Ưu điểm nào dưới đây không đúng khi nói về phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật?
Câu 12: Phát triển của cơ thể thực vật là
sinh trưởng, phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
trưởng, phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
trưởng, phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
trưởng, phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
Trang 4Câu 13: Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử là
Câu 14: Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là
C các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã thấp
D các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã thấp
Câu 15: Có bao nhiêu phát biểu sau đây về hệ sinh thái là không đúng?
(1) Trong hệ sinh thái, sinh vật sản xuất là nhóm có khả năng truyền năng lượng từ quần xã đến môi trường
vô sinh
(2) Bất kì sự gắn kết nào giữa các sinh vật với sinh cảnh đủ để tạo thành một chu trình sinh học hoàn chỉnh
đều được xem là một hệ sinh thái
(3) Trong hệ sinh thái, sinh vật phân giải gồm yếu là các loài sống dị dưỡng như vi khuẩn, nấm… và một số
vi sinh vật hóa tự dưỡng
(4) Hệ sinh thái tự nhiên thường có tính ổn định cao hơn nhưng thành phần loài kém đa dạng hơn hệ sinh
thái nhân tạo
Câu 16: Một nhà khoa học sau một thời gian dài nghiên cứu hoạt động của 2 đàn cá hồi cùng sinh sống trong một hồ đã đi đến kết luận chúng thuộc 2 loài khác nhau Hiện tượng nào dưới đây là có thể là căn cứ chắc chắn nhất giúp nhà khoa học này đi đến kết luận như vậy?
Câu 17: Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là
C chậm lớn (hoặc ngừng lớn), chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ cao
D chậm lớn (hoặc ngừng lớn), chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ kém
Câu 18: Sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa diễn ra như thế nào?
chứa 3 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 1 nhân cực
3 tế bào đối cực, 2 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực
Trang 5C Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử → 1 đại bào tử sống sót nguyên phân 3 lần cho túi phôi chứa 2 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực
D Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử → 1 đại bào tử sống sót nguyên phân 3 lần cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 2 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực
Câu 19: Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, trong đó 50% giao tử chứa loại alen
này và 50% giao tử chứa loại alen kia thì cần bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau đây?
(1) Cơ thể bố (hoặc mẹ) phải có kiểu gen dị hợp
(2) Số lượng cá thể con lai phải lớn
(3) Alen trội phải trội hoàn toàn
(4) Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường
(5) Sức sống của các giao tử phải như nhau
(6) Gen phải nằm trên NST thường
(7) Mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng
Câu 20: Quan sát hình mô tả cấu trúc của mARN, tARN, rARN và cho biết có bao nhiêu câu trả lời không
đúng
(1) Các số (1), (2) và (3) trên hình vẽ tương ứng với các nội dung: liên kết hiđrô, côđon và anticôđon
(2) Ở hình trên, tARN làm nhiệm vụ vận chuyển các axit amin và mang anticôđon 5’UAX3’
(3) mARN có cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn cho quá trình phiên mã và mang bộ ba mở đầu là 3’GUA5’ (4) tARN có 3 thùy tròn nên chỉ có thể mang tối đa 3 axit amin cho 1 lần tới ribôxôm
(5) Axit amin gắn ở đầu 3'– OH của tARN này là Mêtiônin hoặc fMet
Câu 21: Ở ruồi giấm, xét 3 tế bào đều có kiểu gen AaBd
bD
D
X Y thực hiện quá trình giảm phân Theo lí
thuyết, số loại giao tử tối thiểu và tối đa lần lượt là:
Trang 6Câu 22: Các cá thể động vật được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi có các đặc điểm là:
(1) Có kiểu gen đồng nhất (2) Có kiểu hình hoàn toàn giống mẹ
(3) Không thể giao phối với nhau (4) Có kiểu gen thuần chủng
Phương án đúng là:
Câu 23: Phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà
côn trùng là nhộng) ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành
D ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành
Câu 24: Êtilen được sinh ra ở
D hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian ra lá, hoa già, quả đang chín
Câu 25: So với tự thụ tinh thì thụ tinh chéo tiến hóa hơn Nguyên nhân là vì
nhận được vật chất di truyền từ một nguồn
nhau
Câu 26: Một phân tử ADN có tổng số nucleotit loại A và G chiếm tỉ lệ 40% Phân tử ADN này nhiều khả
năng hơn cả là
Câu 27: Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ cạnh tranh trong quần xã?
B Giun sán sống trong cơ thể lợn
C Tỏi tiết ra các chất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn
Trang 7Câu 28: Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, kết luận nào sau đây là đúng?
Câu 29: Khi kích thước của một quần thể động vật sinh sản theo lối giao phối giảm xuống dưới mức tối thiểu thì xu hướng nào sau đây ít có khả năng xảy ra nhất?
Câu 30: Cho các hiện tượng sau đây:
(1) Loài cáo Bắc cực sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè thì có lông màu vàng hoặc xám
(2) Lá của cây vạn niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh
(3) Trong quần thể của loài bọ ngựa có các cá thể có màu sắc khác nhau như màu lục, nâu hoặc vàng, giúp chúng ngụy trang tốt trong lá cây, cành cây hoặc cỏ khô
(4) Màu hoa Cẩm tú cầu thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: nếu pH < 7 thì hoa có màu lam, nếu pH = 7 hoa có màu trắng sữa, còn nếu pH > 7 thì hoa có màu hồng hoặc màu tím
Các hiện tượng được gọi là thường biến bao gồm:
Câu 31: Ở một loài động vật, lôcut A nằm trên NST thường qui định tính trạng màu mắt có 4 alen có quan
hệ trội lặn hoàn toàn Tiến hành hai phép lai như sau:
Phép lai 1 P: mắt đỏ mắt nâu F1 : 25% đỏ: 50% nâu: 25% vàng
Phép lai 2 P: vàng vàng F1: 75% vàng : 25% trắng
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Thứ tự từ trội đến lặn là đỏ → nâu →vàng →trắng
(2) Các cá thể trong hai phép lai P đều mang kiểu gen dị hợp
(3) F1 trong cả hai phép lai đều có 3 kiểu gen với tỉ lệ 1 : 2 : 1
(4) Nếu lấy con mắt nâu P phép lai 1 lai với một trong hai con mắt vàng P ở phép lai 2 thì tỉ lệ mắt nâu thu được là 50%
Trang 8Câu 32: Sự di truyền một bệnh P ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới
đây Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người Biết rằng sự di truyền bệnh P độc lập với
di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra
Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?
(1) Chưa thể xác định được chính xác kiểu gen về bệnh P của 2 người trong phả hệ này
(2) Có tối đa 4 người mang kiểu gen đồng hợp về nhóm máu
(3) Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ (II) sinh một con trai có nhóm máu A và không bị bệnh P là 11/144
(4) Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ (II) sinh một con trai và một con gái đều có nhóm máu A và
bị bệnh P là 1/2592
Số phát biểu đúng là:
Câu 33: Ở một loài thực vật, A quy định quả ngọt là trội hoàn toàn so với a quy định quả chua; alen B quy
định chín sớm là trội hoàn toàn so với b quy định chín muộn Hai cặp gen quy định tính trạng liên kết không
hoàn toàn trên cặp NST thường Cho P: ♀ AB
ab × ♂
Ab
aB Biết rằng có 30% số tế bào sinh tinh tham gia giảm
phân có xảy ra hoán vị gen, còn ở tất cả các tế bào sinh trứng đều không có sự thay đổi cấu trúc NST trong quá trình giảm phân Trong trường hợp không xảy ra đột biến thì tính theo lý thuyết, kiểu hình quả ngọt, chín sớm ở F1 sẽ chiếm tỉ lệ:
Câu 34: Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu
được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên; 62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ; 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ và 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên Cho biết mỗi tính trạng do một gen qui định, các gen đều nằm trên NST giới tính × và một số ruồi mắt trắng, cánh
xẻ bị chết ở giai đoạn phôi Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Tất cả ruồi mắt đỏ, cánh nguyên đều là ruồi cái
(2) Tất cả các ruồi mang kiểu hình khác bố mẹ đều là ruồi đực
(3) Tần số hoán vị là 36%
(4) Tính theo lí thuyết, số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ đã bị chết là 18 con
Trang 9Câu 35: Xét phép lai ♂AaBbDdEe × ♀AaBbDdee.Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở 10% tế bào
sinh tinh có hiện tượng NST kép mang D không phân li trong giảm phân II, các cặp NST khác phân li bình thường Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở 20% tế bào sinh trứng có hiện tượng NST kép mang d không phân li trong giảm phân II, các cặp NST khác phân li bình thường Biết rằng các giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau Cho một số nhận xét sau:
(1) Số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 198
(2) Theo lý thuyết, các thể ba có tối đa 36 kiểu gen
(3) Theo lý thuyết, tỉ lệ của kiểu gen AABbDDEe ở đời con là 1,13%
(4) Theo lý thuyết, tỉ lệ của các loại đột biến thể ba thu được ở đời con là 6,875%
Số phát biểu đúng là
Câu 36: Ở người, tính trạng hình dạng lông mi do một gen có 2 alen di truyền theo qui luật trội hoàn toàn Xét một cặp vợ chồng: Người vợ lông mi cong có em gái lông mi thẳng và anh trai lông mi cong, bố và mẹ
đều lông mi cong Người chồng lông mi cong có mẹ lông mi thẳng Cặp vợ chồng này có một con trai đầu lòng lông mi cong kết hôn với một người vợ có lông mi cong đến từ một quần thể khác ở trạng thái cân bằng
có tần số alen qui định lông mi cong là 0,9 Tính xác suất để cặp vợ chồng này có một cháu trai và một cháu gái có kiểu hình khác nhau về tính trạng lông mi là bao nhiêu?
Câu 37: Ở một loài thực vật, tiến hành 2 phép lai :
- Phép lai 1 : Cho P thuần chủng lai với nhau được F1-1 toàn cây hoa đỏ Cho F1-1 lai phân tích, được tỉ lệ là 3 trắng: 1 đỏ
- Phép lai 2: Cho các cá thể P thuần chủng khác nhau bởi các cặp gen tương phản lai với nhau, được F1-2
đồng loạt cây hoa đỏ, thân cao Cho F1-2 lai phân tích, F2-2 thu được 4 loại kiểu hình là: hoa đỏ, thân cao; hoa
đỏ, thân thấp; hoa trắng, thân cao và hoa trắng, thân thấp; trong đó, cây hoa đỏ, thân thấp chiếm tỉ lệ 20% Biết rằng tính trạng chiều cao cây do 1 cặp gen qui định Theo lý thuyết, kiểu hình hoa đỏ, thân cao ở F2-2
chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 38: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (trắng) Cho giao phấn giữa một cây hoa tím với một cây hoa trắng thì đời con có thể xuất hiện những kết quả sau đây?
(1) 100% hoa tím (2) 100% đỏ
(3) 100% trắng (4) 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng
Trang 10(7) 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa tím: 2 cây hoa trắng (8) 2 cây hoa đỏ: 1 cây hoa tím: 1 cây hoa trắng
A (1),(2),(4),(5),(6),(7) B (2),(3),(4),(5),(6),(8). C (1),(3),(5),(8) D (2),(4),(6),(7)
Câu 39: Ở đậu Hà Lan, tính trạng hoa đỏ là do gen A qui định trội hoàn toàn so với gen a qui định hoa trắng,
gen quy định tính trạng nằm trên NST thường Cho 2 cây có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau được
F1, sau đó cho các cây F1 ngẫu phối liên tiếp đến F4 thu được 180 cây hoa trắng và 140 cây hoa đỏ Chọn ngẫu nhiên một cây hoa đỏ ở F4 cho tự thụ phấn, nếu giả sử mỗi quả trên cây F4 đều chứa 3 hạt thì xác suất
để cả 3 hạt trong cùng một quả khi đem gieo đều mọc thành cây hoa đỏ là:
Câu 40: Ở một loài thực vật, màu đỏ của hoa là do tác động của hai gen trội A và B theo sơ đồ sau:
Gen a và b không tạo được enzim Hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST khác nhau Thực hiện một phép lai
P giữa một cây hoa vàng với một cây hoa trắng F1 thu được 100% cây hoa đỏ Cho các cây F1 tạp giao thu được F2 Theo lí thuyết, nếu cho các cây hoa trắng ở F2 tạp giao với cây hoa đỏ ở F1 thì tỉ lệ kiểu hình xuất hiện ở đời lai là: