1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị khoản phải thu tại Công ty TNHH Hạt giống C.P Việt Nam – chi nhánh Công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam

71 148 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động quản trị khoản phải thu của chi nhánh công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam....10 2.3.. Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến

Trang 1

LỜI CẢM ƠN.

Đầu tiên, em muốn gửi lời cảm ơn đến trường Đại Học Thương Mại đã tạođiều kiện cho em có kì thực tập rất hữu ích, cùng với kiến thức mà em đã được cácthầy cô giảng dạy tận tình tại trường mà em có thể tiếp cận trực tiếp với môi trườngdoanh nghiệp Em xin giành lời cảm ơn chân thành nhất đến cô Nguyễn Thị MinhThảo (giáo viên hướng dẫn luận văn) đã nhiệt tình hướng dẫn, giải đáp những thắcmắc của em trong kì làm luận văn tốt nghiệp vừa qua để em có thể hoàn thành tốtbài luận văn của mình

Bên cạnh đó, em muốn gửi lời cảm ơn đến Công ty TNHH hạt giống C.P ViệtNam chi nhánh Công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam đã tạo điều kiện cho emđược vào thực tập và cảm ơn các anh chị trong công ty đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ

em trong quá trình thực tập tại công ty

Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, nên bài luận văn có thể có nhiều saisót, em hi vọng sẽ nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô và công

ty về hình thức cũng như nội dung để báo cáo thực tập của em được tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực tập.Đào Thị Ngọc Hân

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu khóa luận 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan tới quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái quát về khoản phải thu 4

1.1.2 Khái quát về quản trị khoản phải thu 7

1.2 Các lý thuyết cơ bản về quản trị khoản phải thu 9

1.2.1 Sự cần thiết của hoạt động quản trị khoản phải thu 9

1.2.2 Các yêu cầu liên quan đến khoản phải thu 10

1.2.3 Các mô hình ra quyết định bán chịu hàng hóa 11

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng khoản phải thu 18

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng hoạt động quản trị khoản phải thu 20

1.3.1 Nhân tố môi trường kinh doanh bên ngoài 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH HẠT GIỐNG CP VIỆT NAM 26

2.1 Giới thiệu khái quát về chi nhánh công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam .26 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh công ty 26

2.1.2 Mô hình tổ chức và chức năng của các bộ phận tại chi nhánh 26

Trang 3

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam trong ba năm 2015 – 2017 28

2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị khoản phải thu tại chi nhánh công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam 3

2.2.1 Phân tích và đánh giá mô hình quản trị khoản phải thu đang áp dụng tại chi nhánh Công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam 3 2.2.2 Phân tích và đánh giá chất lượng hoạt động quản trị khoản phải thu tại chi nhánh công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam 5 2.2.3 Phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động quản trị khoản phải thu của chi nhánh công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam 10

2.3 Kết luận và các phát hiện qua nghiên cứu thực trạng quản trị khoản phải thu tại chi nhánh Công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam 18

2.3.1 Thành tựu đạt được 18 2.3.2 Phát hiện qua nghiên cứu 18

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH HẠT GIỐNG CP VIỆT NAM 20 3.1 Định hướng phát triển 20 3.2 Các giải pháp, đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại chi nhánh công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam 20 KẾT LUẬN 25 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Bảng 1.1 Bảng phân loại các khoản phải phu 5

Bảng 1.2 Các biến quan sát 21

Bảng 2.1 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận 27

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam giai đoạn 2015-2017 29

Bảng 2.3 Thống kê các khoản phải thu của công ty từ năm 2015 đến năm 2017 .35 Bảng 2.4 Tỷ lệ nợ phải thu trên vốn của chi nhánh Công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam từ năm 2015 đến năm 2017 37

Bảng 2.5 Các chỉ tiêu đánh giá khoản phải thu của chi nhánh Công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2015-2017 38

Bảng 2.6 Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố trong mô hình 42

Bảng 2.7 Kết quả phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập 43

Bảng 2.8 Kết quả đánh giá các nhân tố ảnh hưởng hoạt động quản trị khoản phải thu và mức độ hoạt động quản trị 44

Bảng 2.9 Ma trận tương quan giữa các biến nghiên cứu 44

Bảng 2.10 Kết quả phân tích hồi quy 45

Sơ đồ 1.1 Quy trình nguyên lý khoản phải thu 8

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp 20

Hình 2.2 Mô hình tác động của các nhân tố tới hoạt động quản trị khoản phải thu của chi nhánh 46

Mô hình 1.1 Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu 12

Mô hình 1.2 Mô hình thắt chặt chính sách bán chịu 12

Mô hình 1.3 Mở rộng thời hạn bán chịu 13

Mô hình 1.4 Mô hình rút ngắn thời hạn bán chịu 14

Mô hình 1.5 Mô hình tăng tỷ lệ chiết khấu 15

Mô hình 1.6 Mô hình giảm tỷ lệ chiết khấu 16

Mô hình 1.7 Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu có xét đến ảnh hưởng của rủi ro từ bán chịu 17

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài:

Tại các doanh nghiệp kinh doanh ở Việt Nam hiện nay, khi tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh đều phát sinh các khoản phải thu Đây là một trong cácloại tài sản của doanh nghiệp, là tài sản mà doanh nghiệp bị chiếm dụng Mỗi doanhnghiệp khác nhau lại có giá trị các khoản phải thu khác nhau, từ mức không đáng kểtới mức không thể kiểm soát được, nó ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Độ lớn khoản phải thu của doanh nghiệpphụ thuộc vào nhiều yếu tố như tốc độ thu hồi nợ cũ, tốc độ tạo ra nợ mới và sự tácđộng của các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp như chu kỳ suy thoáicủa nền kinh tế, khủng hoảng tiền tệ Trong nhiều trường hợp, tổn thất nợ đọng giữacác doanh nghiệp đang tiếp tục gia tăng, làm suy giảm năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp thậm chí dẫn tới nguy cơ phá sản Doanh nghiệp cần chú ý đến nhữngyếu tố mà mình có thể kiểm soát được nhằm tác động tới độ lớn và chất lượng củakhoản phải thu Cụ thể tại chi nhánh Công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam, khoảnphải thu trong thời gian qua có giá trị cao, tăng trong ba năm gần đây, và chiếm tỷtrọng đáng kể trong tổng tài sản ngắn hạn Chính vì thế hiện tại, ban lãnh đạo công

ty cần quan tâm đến làm như thế nào để quản trị khoản phải thu một cách hiệu quả,giảm thiểu nợ xấu,nợ khó đòi cho công ty, cũng như cần nâng cao hiệu quả sử dụngvốn và quản trị tài sản ngắn hạn của công ty

Quản trị khoản phải thu cũng là một trong những khía cạnh của quản trị tàichính doanh nghiệp, thuộc kiến thức chuyên ngành em được nghiên cứu tại trườngĐại học Thương mại

Với những lí do trên, em xin lựa chọn đề tài: “Quản trị khoản phải thu tại

Công ty TNHH Hạt giống C.P Việt Nam – chi nhánh Công ty TNHH Hạt giống

CP Việt Nam” là đề tài nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp.

Trang 6

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Khái quát đến vấn đề lý thuyết có liên quan đến quản trị khoản phải thu của

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: hoạt động quản trị khoản phải thu củadoanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu đề tài: thực hiện nghiên cứu tại Chi nhánh Công tyTNHH Hạt giống CP Việt Nam trong thời gian 2015-2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định lượng và phương phápnghiên cứu định tính trong nghiên cứu.Trong đó:

Với phương pháp nghiên cứu định tính đề tài thực hiện: thu thập các thông tinbằng các phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia theo bộ câu hỏi soạnsẵn để nhận diện xu hướng và đưa ra bộ câu hỏi điều tra xã hội học liên quan đếncác nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản trị khoản phải thu của công ty

Với phương pháp nghiên cứu định lượng đề tài thực hiện : tiến hành thu thậpcác dữ liệu nội bộ từ các báo cáo của doanh nghiệp trong 3 năm từ năm 2015-2017… đặc biệt tiến hành thu thập các dữ liệu chính và các dữ liệu liên quan đếnquản trị khoản phải thu qua đó phân tích các chỉ số liên quan đến khoản phải thu đểđịnh hướng, đánh giá và đưa ra các giải pháp đối với các nhân tố ảnh hưởng tới hoạtđộng quản trị khoản phải thu của công ty Đề tài sử dụng Mô hình phát hiện cácnhân tố được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 để xác định hàm hồi quy chỉ ra yếu tốtác động tới vấn đề nghiên cứu Từ đó đưa ra các giải pháp có tính khách quan

Trang 7

5 Kết cấu khóa luận.

- Ngoài Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục bảng biểu,Danh mục sơ đồ và hình

vẽ, Danh mục viết tắt, Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụlục, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý thuyết cơ bản về quản trị khoản phải thu của doanh nghiệpChương 2 Thực trạng quản trị khoản phải thu tại chi nhánh Công ty TNHHHạt giống CP Việt Nam

Chương 3 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thutại chi nhánh Công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam

Trang 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ

KHOẢN PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan tới quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp

1.1.1 Khái quát về khoản phải thu

1.1.1.1.Khái niệm về khoản phải thu

- Khoản phải thu: Là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vịhoặc cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi

- “Khoản phải thu là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữakết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh sử dụngtrong kì kinh doanh Nói cách khác, khoản phải thu của doanh nghiệp là phạm trùkinh tế phản ánh trình độ khai thác, quản lý tài sản trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất”1

- Khoản phải thu là một vấn đề phức tạp có liên quan đến tất cả các yếu tố củaquá trình sản xuất kinh doanh cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quảtrên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phảigiải quyết được vấn đề như: thu hồi khoản phải thu đúng hạn, kịp thời, huy độngthêm để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và doanh nghiệp phải đạtđược các mục tiêu đề ra trong quá trình quản trị các khoản phải thu

1.1.1.2 Đặc điểm của khoản phải thu

- Khoản phải thu thực chất là đồng vốn mà doanh nghiêp bị đối tác ( có thể làkhách hàng hoặc nhà cung cấp) chiếm dụng vì thế về nguyên tắc quy mô các khoảnphải thu càng nhỏ càng tốt

- Quy mô tính chất của các khoản phải thu phụ thuộc vào mỗi loại hình kinhdoanh khác nhau, từng doanh nghiệp khác nhau, chính sách bán hàng trong từngthời kì Thông thường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng mở rộng, quy

mô các khoản phải thu càng tăng lên và ngược lại

1 [1] Đặng Văn Ngữ (2003), Giáo trình Quản trị tài chính, Nhà xuất bản Thống kê, tr 50-53

Trang 9

- Tình hình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường có trôi chảy như thường lệkhông, hay xuất hiện dấu hiệu giảm sút, suy thoái làm ảnh hưởng đến kì hạn thanhtoán của khách hàng và làm ảnh hưởng đến việc thu hồi nợ của doanh nghiệp.

1.1.1.3 Vai trò của khoản phải thu

- Khoản phải thu góp phần giúp doanh nghiệp đảm bảo hoạt động kinh doanhđược ổn định, phát triển và hoạt động một cách hiệu quả nhất

- Giúp doanh nghiệp khắc phục những khó khăn cũng như các vấn đề liênquan đến lợi nhuận của doanh nghiệp

- Khi thu hồi được các khoản phải thu giúp doanh nghiệp tránh được các rủi rotrong hoạt động kinh doanh và cạnh tranh với các đối tác trên thị trường

1.1.1.4 Phân loại các khoản phải thu 2

Bảng 1.1 Bảng phân loại các khoản phải phu

1 Phân loại các khoản phải thu theo

đối tượng

Khoản phải thu từ khách hàng

7 Phân loại khoản phải thu theo

thời gian

Khoản phải thu ngắn hạn

*Phân loại các khoản phải thu theo đối tượng

+, Khoản phải thu từ khách hàng

Là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, thành phẩmhoặc cung cấp dịch vụ khách hàng Trong điều kiện kinh tế thị trường, việc chiếmdụng vốn lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là mộtnét đặc trưng thương mại Thậm chí còn được coi như là một đồng vốn Do vậy, vấn

đề quản lý khoản phải thu đặc biệt trở nên quan trọng đối với những doanh nghiệp

bị chiếm dụng vốn với tỷ lệ cao so với vốn kinh doanh

2 [2] Nguyễn Thị Thanh Huyền, Luận Văn tốt nghiệp 2017, Quản trị khoản phải thu của công ty cổ phần xây lắp điện Bắc Giang, tr 6-8

Trang 10

+, Khoản ứng trước cho người bán

Là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ ngườ bán, người cung cấp do doanhnghiệp trả trước tiền hàng cho người bán để mua hàng hóa, thành phẩm hoặc dịch

vụ mà doanh nghiệp chưa được giao

+, Khoản phải thu nội bộ

Là các khoản phải thu phát sinh giữa đơn vị, doanh nghiệp hạch toán kinh tếđộc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc giữa các đơn vị trựcthuộc với nhau

+, Khoản tạm ứng cho công nhân viên

Là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho các cán bộ côngnhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết một số công việcnhư mua hàng hóa, chi phí công tác,…

+, Khoản thế chấp, kí cược, kí quỹ

- Khoản thế chấp: thường phát sinh trong quan hệ vay vốn Khi vay vốn có thếchấp, người vay phải mang tài sản của mình giao cho người cho vay trong thời gianvay vốn

- Khoản kí cược : là số tiền doanh nghiệp dùng vào việc đặt cược khi thuêmượn tài sản theo yêu cầu của người cho thuê nhằm mục đích ràng buộc tráchnhiệm vật chất và nâng cao trách nhiệm cho người đi thuê trong việc quản lý sửdụng tài sản đi thuê và sử dụng đúng hạn Số tiền kí cược do bên cho thuê quy định

và có thể lớn hơn giá trị tài sản cho thuê

- Kí quỹ: là số tiền, hay tài sản được gửi trước để làm tin trong các quan hệmua bán, nhận đại lý bán hàng, tham gia đấu thầu,

+, Khoản phải thu khác

Khoản phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính chất thương mại,không liên quan đến giao dịch mua bán như :

- Các khoản phải thu tạo ra doanh thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chínhnhư: khoản phải thu về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia

Trang 11

- Các khoản phải thu không mang tính thương mại như: cho mượn tài sản,phải thu từ tiền phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý,…

* Phân loại khoản phải thu theo thời gian

+, Khoản phải thu ngắn hạn

Là những khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thunội bộ, và các khoản phải thu khác tại các thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồihoặc thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kì kinh doanh (sau khi trừ đi dựphòng phải thu ngắn hạn khó đòi)

+, Khoản phải thu dài hạn

Là các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội

bộ, và các khoản phải thu khác và số vốn kinh doanh đã giao cho một đơn vị trựcthuộc, tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm hoặctrên một chu kì kinh doanh ( sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi)

1.1.2 Khái quát về quản trị khoản phải thu

1.1.2.1 Khái niệm về quản trị khoản phải thu

“Quản trị khoản phải thu là quá trình quản lý tài sản của doanh nghiệp hiệnđang bị khách hàng chiếm dụng Đảm bảo cho doanh nghiệp thu được khoản tiền nợđúng hạn với chi phí thấp nhất, giảm được các khoản phải thu khó đòi, tạo ra lợi thế

về vốn giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”.3

Quản trị khoản phải thu là làm sao giảm tối đa được các khoản phải thu để cóthể giảm thiểu ở mức thấp nhất các rủi ro có thể gặp phải Khách hàng là nhữngngười đưa doanh nghiệp vào những tình huống và nguy cơ mất mát cao khi họ cốtình kéo dài thời hạn thanh toán hoặc là không chịu thanh toán Khi đó buộc doanhnghiệp phải thêm các khoản phát sinh như:

- Doanh nghiệp phải sử dụng nhiều nguồn lực hơn trong việc thu nợ

- Doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn vào tài sản lưu động

Do đó quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp là doanh nghiệp phải đưa rađược công tác thu hồi nợ mềm dẻo linh hoạt để tránh mất lòng tin với khách hàng

3 [3] Nguyễn Thị Phương Liên [2013], Giáo trình Quản trị tài chính, Nhà xuất bản thông kê, tr 68 - 70

Trang 12

nhưng làm sao cũng phải giảm thiểu được tỷ lệ mất mát ở mức có thể chấp nhậnđược.

1.1.2.2 Mục tiêu quản trị khoản phải thu

Sơ đồ 1.1 Quy trình nguyên lý khoản phải thu

So sánh lợi nhuận

và chi phí gia

tăng

Chi phí cơ hội do đầu

tư khoản phải thu

Quyết định chính sách bán

chịu

Trang 13

Hầu hết các doanh nghiệp đều phát sinh khoản phải thu nhưng với mức độkhác nhau từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi Kiểm soátcác khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu khôngbán chịu hàng hóa thì không bán được hàng do đó mất đi cơ hội bán hàng làm mất

đi cơ hội lợi nhuận Nếu bán chịu hàng hàng quá nhiều thì chi phí các khoản phảithu tăng và nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó rủi ro không thu hồiđược nợ cũng tăng Để quyết định xem có tăng khoản bán chịu hay không ? Cần:

- Quyết định xem lợi nhuận gia tăng có lớn hơn chi phí gia tăng hay không?

- Quyết định xem tiết kiệm chi phí có bù đắp lợi nhuận giảm không?

1.1.2.3 Vai trò quản trị khoản phải thu

- Khoản phải thu thường chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản lưu độngcủa các doanh nghiệp Do đó, quản trị khoản phải thu tốt thì vòng quay vốn củadoanh nghiệp sẽ tốt Từ đó, kích thích hoạt động kinh doanh phát triển

- Tổ chức hệ thống kiểm soát nợ phải thu chuyên nghiệp, đầy đủ thông tin, kịpthời nhanh chóng, sẽ giúp cho các doanh nghiệp hạn chế đến mức thấp nhất các rủi

ro không thu hồi được nợ, chi phí thu hồi nợ sẽ thấp

1.2 Các lý thuyết cơ bản về quản trị khoản phải thu

1.2.1 Sự cần thiết của hoạt động quản trị khoản phải thu

Trong thực tiễn kinh doanh, các doanh nghiệp thường phải bán chịu hàng hóacủa mình trong một thời gian nhất định Trong khi chờ thu các khoản tiền này thìdoanh nghiệp vẫn tiếp tục bán hàng và do đó sẽ lại xuất hiện các khoản bán chịumới Đồng thời, các doanh nghiệp cũng có các khoản mua chịu hàng hóa từ cácdoanh nghiệp khác Như vậy, việc mua chịu bán chịu là công việc thường xuyênphát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Độ lớn khoản phải thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tốc

độ thu hồi nợ cũ, tốc độ tạo ra nợ mới, và sự tác động của các yếu tố nằm ngoài sựkiểm soát của doanh nghiệp như chu kì suy thoái của nền kinh tế, khủng hoảng tiềntệ,…các yếu tố trên có ảnh hưởng rất lớn đến việc thu hồi nợ của doanh nghiệp Vànếu doanh nghiệp không thực hiện tốt công tác quản trị các khoản phải thu của

Trang 14

mình sẽ gây ra hậu quả như mất uy tín với khách hàng, đối tác, giảm tính cạnh tranhcủa mình trên thị trường,…

1.2.2 Các yêu cầu liên quan đến khoản phải thu

- Tiêu chuẩn bán chịu

Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của kháchhàng để được doanh nghiệp chấp nhận bán chịu hàng hóa và dịch vụ Tiêu chuẩnbán chịu là một bộ phận cấu thành chính sách bán chịu của doanh nghiệp và mỗidoanh nghiệp đều thiết lập tiêu chuẩn bán chịu của mình chính thức hoặc khôngchính thức Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán chịu nói chung có ảnhhưởng đáng kể đến doanh thu của doanh nghiệp Nếu đối thủ cạnh tranh mở rộngchính sách bán chịu, trong khi chúng ta không phản ứng lại điều này, thì nỗ lực tiếpthị sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, bởi vì bán chịu là yếu tố ảnh hưởng rất lớn và cótác dụng kích thích nhu cầu Về mặt lý thuyết, doanh nghiệp nên hạ thấp tiêu chuẩnbán chịu đến mức có thể chấp nhận được, sao cho lợi nhuận tạo ra do gia tăngdoanh thu, như là kết quả của chính sách bán chịu, vượt quá mức chi phí phát sinh

do bán chịu Ở đây có sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí liên quan đếnkhoản phải thu tăng thêm, do hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu

- Điều khoản bán chịu

+, Điều khoản bán chịu là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạnbán chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịucho phép Ví dụ điều khoản bán chịu “2/10 net 30” có nghĩa là khách hàng đượchưởng 2% chiết khấu nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hóa đơnđược phát hành và nếu khách hàng không lấy chiết khấu thì khách hàng được trảchậm trong thời gian 30 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn

Chính sách bán chịu không chỉ liên quan đến tiêu chuẩn bán chịu như vừa xemxét mà còn liên quan đến điều khoản bán chịu Thay đổi điều khoản bán chịu lại liênquan đến thay đổi thời hạn bán chịu và thay đổi tỷ lệ chiết khấu

+, Điều khoản chiết khấu liên quan đến hai vấn đề: thời hạn chiết khấu và tỷ lệchiết khấu Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian mà nếu người mua thanh toán

Trang 15

trước hoặc trong thời gian đó thì người mua sẽ được nhận tỷ lệ chiết khấu Tỷ lệchiết khấu là tỷ lệ phần trăm của doanh thu hoặc giá bán được khấu trừ nếu ngườimua trả tiền trong thời hạn chiết khấu Thay đổi tỷ lệ chiết khấu ảnh hưởng đến tốc

độ thu tiền đối với các khoản phải thu Nhưng tỷ lệ chiết khấu sẽ làm giảm doanhthu ròng, do đó, giảm lợi nhuận Liệu giảm chi phí đầu tư khoản phải thu có đủ bùđắp thiệt hại do giảm lợi nhuận hay không

Cần lưu ý rằng chính sách tăng tỷ lệ chiết khấu hay bất kỳ chính sách bán chịunào cũng cần được xem xét thường xuyên xem có phù hợp với tình hình thực tiễnhay không Sau khi thực hiện chính sách gia tăng tỷ lệ chiết khấu, do tình hình thayđổi, nếu tiết kiệm chi phí không đủ bù đắp cho lợi nhuận giảm, khi ấy công ty cầnthay đổi chính sách chiết khấu Nếu công ty muốn xem xét có nên quyết định giảm

tỷ lệ chiết khấu lại hay không thì tiến hành phân tích mô hình

- Ảnh hưởng của rủi ro bán chịu

Trong phân tích về ảnh hưởng rủi ro bán chịu, chúng ta đều ngầm giả địnhrằng không có tổn thất do nợ không thể thu hồi Thật ra chính sách bán chịu khôngchỉ liên quan đến tăng hoặc giảm khoản phải thu mà còn liên quan đến khả năng thuhồi khoản phải thu

1.2.3 Các mô hình ra quyết định bán chịu hàng hóa.

* Mô hình nới lỏng và mô hình thắt chặt chính sách bán chịu

Doanh nghiệp nên hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu đến mức có thể chấp nhậnđược, sao cho lợi nhuận tạo ra do gia tăng doanh thu, như là kết quả của chính sáchbán chịu, vượt quá mức chi phí phát sinh do bán chịu Ở đây có sự đánh đổi giữa lợinhuận tăng thêm và chi phí liên quan đến khoản phải thu tăng thêm, do hạ thấp tiêuchuẩn bán chịu Vấn đề đặt ra là khi nào doanh nghiệp nên nới lỏng tiêu chuẩn bánchịu và khi nào doanh nghiệp không nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu Doanhnghiệp cần xem xét hai mô hình sau để đưa ra quyết định trong quản trị các khoảnphải thu

Trang 16

Mô hình 1.1 Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu

Mô hình 1.2 Mô hình thắt chặt chính sách bán chịu

Nới lỏng

chính sách

bán chịu

Tăng khoản phải thu

Tăng chi phí vào khoản

phải thu

Tăng doanh thu

Tăng lợi nhuận đủ

bù đắp tăng chi phí không?

Thắt chặt

chính sách

bán chịu

Giảm khoản phải thu

Tiết kiệm chi phí vào khoản phải thu

Giảm doanh thu

Tiết kiệm lợi nhuận đủ bù đắp tăng chi phí không?

Giảm lợi

Trang 17

Mô hình mở rộng và mô hình rút ngắn thời hạn bán chịu

Chính sách bán chịu không chỉ liên quan đến tiêu chuẩn bán chịu mà còn liênquan đến điều khoản bán chịu Thay đổi điều khoản bán chịu lại liên quan đến thayđổi thời hạn bán chịu và thay đổi tỷ lệ chiết khấu

Mô hình 1.3 Mở rộng thời hạn bán chịu

Tăng chi phí vào khoản phải thu

Tăng lợi nhuận đủ bù đắp tăng chi phí không?

Ra quyết định Tăng lợi

nhuận

Trang 18

Mô hình 1.4 Mô hình rút ngắn thời hạn bán chịu

Mô hình tăng tỷ lệ chiết khấu và mô hình giảm tỷ lệ chiết khấu

Thay đổi tỷ lệ chiết khấu ảnh hưởng đến tốc độ thu tiền đối với các khoản phảithu Nhưng tỷ lệ chiết khấu sẽ làm giảm doanh thu ròng, do đó, giảm lợi nhuận.Liệu giảm chi phí đầu tư khoản phải thu có đủ bù đắp thiệt hại do giảm lợi nhuậnhay không

Tiết kiệm chi phí vào khoản phải thu

Tiết kiệm lợi nhuận

đủ bù đắp giảm chi phí không?

Ra quyết định Giảm lợi

nhuận

Trang 19

Mô hình 1.5 Mô hình tăng tỷ lệ chiết khấu

Tiết kiệm chi phí vào khoản phải

nhuận

Trang 20

Mô hình 1.6 Mô hình giảm tỷ lệ chiết khấu

Tăng chi phí vào khoản phải thu

Tăng lợi nhuận đủ bù đắp chi phí tăng không?

Ra quyết định Tăng lợi

nhuận

Trang 21

Mô hình 1.7 Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu có xét đến ảnh hưởng của

rủi ro từ bán chịu

+, Mô hình tổng quát tổng quát để ra quyết định quản trị khoản phải thu

Do quản trị khoản phải thu phải đối mặt với nhiều tình huống phức tạp và khó

mô hình nào nên nhìn chung mô hình quyết định trong quản lí khoản phải thu có thể

mô tả tóm tắt như sau:

Nới lỏng

chính sách

bán chịu

Tăng khoản phải thu

Tăng chi phí vào khoản

phải thu

Tăng tổn thất

do nợ không thể thu hồi được

Tăng chi phí do nới lỏng chính sách bán chịu

Trang 22

Mô hình 1.8 Mô hình tổng quát ra quyết định quản trị khoản phải thu

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng khoản phải thu 4

+, Kì thu tiền bình quân

Kì thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu được cáckhoản phải thu Nó được tính bằng cách lấy số dư bình quân các khoản phải thunhân với 360 ngày rồi chia cho tổng doanh thu trong kì

Kì thu tiền bình quân ngắn chứng tỏ doanh nghiệp không bị đọng vốn trongkhâu thanh toán Ngược lại, nếu kì thu tiền dài, chứng tỏ thời gian thu hồi khoản

4 [4] Nguyễn Thị Phương Liên (2013), Giáo trình Quản trị tài chính, Nhà xuất bản Thống kê, tr 74-75

Rủi ro

Trang 23

phải thu chậm Tuy nhiên, để đánh giá thực trạng này tốt hay xấu còn phụ thuộc vàochính sách tín dụng thương mại và thực tế thanh toán nợ của các khoản phải thu.Công thức tính:

+,Vòng quay các khoản phải thu

Được sử dụng để đo lường thời gian trung bình mà doanh thu tồn tại dướidạng các khoản phải thu Một số công ty đưa ra số ngày cụ thể để đánh giá đó làkhoản phải thu tốt hay xấu, chẳng hạn dưới 30 ngày được xem là có khả năng kiểmsoát được

Vòng quay các khoản phải thu lớn (các khoản phải thu nhỏ) thể hiện chínhsách về thanh toán của công ty khá chặt chẽ, đảm bảo thanh khoản nhưng cũng cóthể khiến doanh thu giảm do quá cứng nhắc trong giao dịch với khách hàng vàngược lại

Công thức tính:

Vòng quay các khoản phải thu =

+, Nợ phải thu trên vốn

Nợ phải thu trên vốn là: tỷ lệ nợ phải thu trên vốn càng cao cho thấy các khoảnphải thu của doanh nghiệp càng cao

Công thức tính :

Trang 24

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng hoạt động quản trị khoản phải thu

Là các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị khoản phải thu

của doanh nghiệp

(Các nhân tố môi trường bên ngoài) ( Các nhân tố môi trường bên trong)

Quản trị khoản phải

sách nhà nước

Môi trường

tự nhiên

Môi trường văn hóa xã hội

Trình

độ nguồn nhân lưc

Trình

độ khoa học công nghệ

Cơ sở

hạ tầng

Quy chế hoạt động

Trang 25

Bảng 1.2 Các biến quan sát

biến

CT1 Sự ổn định của nền kinh tế có mức độ ảnh hưởng đến

hoạt động quản trị khoản phải thu

CT2 Mức độ cạnh tranh trên thị trường cùng ngành sản

xuất kinh doanh

CT3 Cung cầu hàng hóa trên thị trường kinh tế

Ảnh hưởng của cơ chế quản lí và các chính sách nhà

nước

(+)

QĐ1 Quy định của Nhà nước về tỷ lệ trích lập các quỹ

( quỹ dự phòng khoản phải thu khó đòi,…)

QĐ2 Quy định của Nhà nước đối với xử lý khoản phải thu

khó đòi

QĐ3 Chính sách của Nhà nước về thuế xuất nhập khẩu

TN1 Sự thay đổi khí hậu có mức độ ảnh hưởng chính sách

bán chịu của doanh nghiệp

TN2 Vị trí địa lý, địa hình, có mức độ ảnh hưởng đến

chính sách bán chịu

TN3 Các nguồn tài nguyên như: đất, nước, không khí,…

XH1 Yếu tố về dân số

XH2 Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu dùng

XH3 Yếu tố về trình độ văn hóa, phong tục tập quán từng

vùng, tôn giáo,xu hướng phân bố dân cư,…

NL1 Thái độ,tác phong làm việc và năng suất lao động

của công nhân viên

NL2 Các chính sách bán hàng, bán chịu, quản lí doanh

nghiệp của ban lãnh đạo

NL3 Trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên trong

doanh nghiệp

Trang 26

KH1 Các phần mềm giúp kiểm tra giám sát,quản lý khoản

phải thu

KH2 Các thiết bị, máy móc,dây chuyền sản xuất ra sản

phẩm mà doanh nghiệp đang sử dụng

KH3 Việc áp dụng công nghệ khoa học phục vụ công việc

của cán bộ, nhân viên

CS1 Sự sắp xếp bố trí phòng ban trong chi nhánh

CS2 Sự cung cấp các trang thiết bị như: máy tính, điều

hòa,bàn làm việc, cho nhân viên

CS3 Sự bố trí về vị trí đặt chi nhánh

QC1 Tình hình hoạt động của quy chế

QC2 Nội dung quy chế doanh nghiệp

QC3 Mức độ ảnh hưởng của quy chế đến hoạt động quản

trị khoản phải thu

AH1 Hoạt động quản trị ổn đinh ảnh hưởng tới chi nhánh

AH2 Hoạt động quản trị có ảnh hưởng tới hoạt động kinh

doanh của chi nhánh

AH3 Hoạt động quản trị ảnh hưởng đến thu nhập và sự đột

phá phát triển của chi nhánh

Trang 27

1.3.1 Nhân tố môi trường kinh doanh bên ngoài

- Sự tác động của thị trường: tùy theo loại thị trường mà doanh nghiệp tham

gia sẽ có những tác động riêng đến hiệu quả công tác quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp Nếu thị trường mà doanh nghiệp tham gia là thị trường tự do cạnh tranh, sản phẩm của doanh nghiệp đã có uy tín với người tiêu dùng thì đó sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị trường và tăng doanh thu cho doanh nghiệp Còn đối với thị trường không ổn định thì hiệu quả quản trị khoản phải thu cũng không ổn định do kết quả kinh doanh thất thường nên khoản phảithu không được thu hổi kịp thời Hiện nay ở nước ta thị trường tài chính chưa pháttriển hoàn chỉnh, các chính sách công cụ nợ trung và dài hạn còn hạn chế, giá trịthực của sản phẩm chưa thực sự biến động theo giá thị trường mà chủ yếu là giá ápđặt Đây là điều hết sức khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc thu hồi cáckhoản phải thu để huy động vốn cho sản xuất kinh doanh cũng như thực hiệnchính sách đầu tư trong dài hạn Điều này cho thấy, để đạt được mục đích hiệuquả trong công tác quản trị khoản phải thu là hoàn toàn không dễ dàng Đây làyếu tố mà các doanh nghiệp không có khả năng tự khắc phục song lại có ảnhhưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động kinh doanh, làm ảnh hưởng đến công tácquản trị của doanh nghiệp

- Ảnh hưởng của cơ chế quản lý và các chính sách của Nhà nước: từ khi

chuyển sang nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng của mình Nhà nước tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triểnsản xuất kinh doanh theo những ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựa chọn và hướngcác hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô Vì vậy chỉ một thay đổinhỏ trong cơ chế chính sách quản lý và chính sách của Nhà nước cũng ảnh hưởngđến hoạt động của doanh nghiệp như: việc quy định trích khấu hao, tỷ lệ trích lậpcác quỹ, các văn bản chính sách về thuế xuất nhập khẩu…Nói chung, sự thayđổi cơ chế và chính sách của Nhà nước sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc quản trịkhoản phải thu trong doanh nghiệp Song nếu doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt

Trang 28

được những thay đổi và thích nghi thì sẽ đứng vững trên thị trường và có điều kiện

để phát triển và mở rộng kinh doanh, phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh

- Các nhân tố về môi trường tự nhiên: Các nhân tố về khí hậu, vị trí địa lí,

địa hình, các nhân tố này ảnh hưởng lớn đến chính sách bán chịu của doanhnghiệp Chúng có tác động đến việc lựa chọn vị trí, cách thức bán hàng phù hợp vớiyêu cầu của người mua và nhằm khuyến khích người tiêu dùng

- Các nhân tố về môi trường văn hóa xã hội: đây là những nhân tố về dân số,

thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu dùng, trình độ văn hóa, phong tục tậpquán vùng miền,… những nhân tố này luôn bao quanh doanh nghiệp, nó ảnh hưởnglớn đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2 Nhân tố môi trường bên trong

Các nhân tố môi trường bên trong là các nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểmsoát được và điều chỉnh theo hướng có lợi nhất cho mình Sự thành công hay thấtbại của doanh nghiệp chủ yếu ở doanh nghiệp có nắm bắt và kiểm soát được cácnhân tố này hay không Bao gồm:

- Trình độ nguồn nhân lực: đây là một trong những nguồn vốn quý nhất của

doanh nghiệp có ảnh hưởng to lớn đến sự thành bại trong kinh doanh và khả năngcạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp Trình độ và kinh nghiệm của đội ngũcán bộ, công nhân viên sẽ quyết định đến chất lượng của sản phẩm, dịch vụ năngsuất lao động từ đó tác động đến hoạt động quản trị khoản phải thu của doanhnghiệp Còn các cán bộ lãnh đạo, quản lí đưa ra các chính sách thu hồi nợ, quản trịnợ, phụ thuộc rất lớn ở trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm trên thươngtrường của họ

- Trình độ khoa học công nghệ

Việc áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại trong hoạt động sản xuấtkinh doanh giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí, nâng cao năng suất laođộng, dịch vụ từ đó tăng hiệu quả quản trị

- Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp

Trang 29

Khi doanh nghiệp có hệ thống cơ sở hạ tầng được bố trí hợp lý khoa học sẽgiúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả hơn các khoản phải thu, và thu có hiệu quả hơncác khoản từ khách hàng.

-Quy chế hoạt động của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp khác nhau thì có quy chế hoạt động khác nhau, việc áp dụngnội dung của quy chế doanh nghiệp có ảnh hưởng đến tính chuyên nghiệp chấphành các nội dung quy chế doanh nghiệp giúp nhân viên làm việc theo một hệ thốngnhất định, và giúp doanh nghiệp kiểm soát quá trình hoạt động cũng như kịp thờikhắc phục những sai sót

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH HẠT GIỐNG CP VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu khái quát về chi nhánh công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh công ty

Tên đơn vị: Chi nhánh Công ty TNHH Hạt giống C.P Việt Nam

Địa chỉ: Số 26, ngõ 28, đường Nguyên Hồng, phường Láng Hạ, quận Đống

2.1.2 Mô hình tổ chức và chức năng của các bộ phận tại chi nhánh

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của công ty TNHH Hạt giống C.P Việt Nam

– chi nhánh công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam

Phòng

kế

hoạch

Phòng nhân sự

Phòng khuyến nông

Nhà máy chế biến SP

Phòng kinh doanh

Phòng tài chính

kế toánGIÁM ĐỐC

Trang 31

+ Chức năng của các bộ phận tại chi nhánh

Hiện nay, công ty có các phòng ban gồm: phòng kế hoạch, phòng nhân sự,phòng khuyến nông, nhà máy chế biến sản phẩm, phòng kinh doanh, phòng tàichính kế toán

khuyến nông

Chịu trách nhiệm quy hoạch các vùng sản xuất, chuyển giao

kỹ thuật cho nông dân để sản xuất ra nguồn nguyên liệu bắp(ngô) cung cấp cho nhà máy chế biến sản phẩm của công ty

6 Phòng kinh Tổ chức mạng lưới các đại lý phân phối sản phẩm của công

Trang 32

doanh ty rộng rãi ra bên ngoài thị trường Chịu trách nhiệm quan hệ

với khách hàng, tham mưu ký kết những hợp đồng mua bán,cung cấp hạt giống cho các đại lý Bảo đảm nguồn doanh thuhàng năm cho công ty

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam trong ba năm 2015 – 2017

Trang 33

Đơn vị : Triệu đồng

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Nguồn: 5

5 [5] Báo cáo tài chính của chi nhánh công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam năm 2015,2016,2017

Trang 34

Nhận xét về tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty trong ba năm từ năm 2014 đến năm 2016.

+,Về doanh thu thuần:

-Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ biến động lên xuống quacác năm Doanh thu thuần về bán hàng năm 2015 đạt 48.297,58 (triệu đồng) Doanhthu thuần về bán hàng năm 2016 đạt 33.019,33 (triệu đồng) giảm mạnh so với năm

2015 là 15.278,27 (triệu đồng) tương ứng với giảm 31.63% Sang đến năm 2017doanh thu thuần bán hàng có xu hướng tăng từ 33.019,31 (triệu đồng) lên 41.642,81(triệu đồng) tăng 8.623,50 (triệu đồng) so với năm 2016 tương ứng tăng 26,12%.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ biến động lên xuống chứng tỏtình hình hoạt động của chi nhánh trong ba năm gần đây phát triển không ổn định.Điều này lý giải một phần là do năm 2016, thời tiết khắc nghiệt rét đậm rét hại tạikhu vực phía Bắc, lũ lụt khu vực miền Trung và xâm nhập mặn ở đồng bằng SôngCửu Long Mặt khác, hạt giống ngô không phải thích hợp với mọi loại đất trồngcùng với đó là sự cạnh tranh của các chi nhánh giống khác trên thị trường dẫn đếnchi nhánh cần có chính sách giảm giá thành sản phẩm nên doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ không cao

Chi nhánh công ty cần có biện pháp nâng cao chất lượng và tính cạnh tranhcủa sản phẩm, đồng thời đẩy mạnh các hoạt động marketing nhằm thúc đẩy tiêu thụsản phẩm ra thị trường giúp tăng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụlên

+, Về chi phí:

- Giá vốn bán hàng: Giá vốn bán hàng trong giai đoạn ba năm 2015 – 2017

biến động lên xuống theo sự biến động của doanh thu thuần bán hàng Giá vốn bánhàng năm 2015 đạt 28.181,98 (triệu đồng) Sang đến năm 2016, giá vốn bán hànggiảm xuống còn 17.582,39 (triệu đồng) giảm mạnh 10.599,60 (triệu đồng) tươngđương giảm 37,61% so với năm 2015 Đến năm 2017, giá vốn bán hàng tăng đạt

Trang 35

25.939,93 (triệu đồng) tăng 8.357,54 (triệu đồng) tương đương giảm 47,53% so vớinăm 2016 Giá vốn bán hàng tuy có tăng, nhưng lợi nhuận của chi nhánh không caothậm chí giảm mạnh, chi nhánh cần xem xét về việc quản lý giá vốn để đưa rabiện pháp phù hợp.

- Chi phí tài chính: Chi phí tài chính của chi nhánh có sự thay đổi lên xuống từ

năm 2015 đến 2017 Năm 2015 giá trị chi phí tài chính đạt 2.291.06 (triệu đồng).Năm 2016 giá trị chi phí tài chính đạt 1.984,54 (triệu đồng) giảm 306,52 (triệuđồng) tương ứng giảm 13,38% Nhưng sang đến năm 2017, chi phí tài chính tăng512,53 (triệu đồng) tương ứng tăng 25,83% so với năm 2016

- Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng giảm qua ba năm, năm 2015 chi phí bán

hàng đạt 12.053,08( triệu đồng) Sang đến năm 2016 chi phí bán hàng giảm xuốngcòn 10.121,75 (triệu đồng) giảm 1.931,34 (triệu đồng) tương ứng giảm 16,02%.Đến năm 2017 chi phí bán hàng tiếp tục giảm đạt 9,786,40 (triệu đồng) giảm 335,34(triệu đồng) tương ứng giảm 3,31% so với năm 2016

- Chi phí quản lí doanh nghiệp: Ngoài nhân tố chi phí bán hàng thì chi phí

quản lí doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến sự thay đổi của lợi nhuận Chi phí quản lídoanh nghiệp là chi phí không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất để tạo sảnphẩm dịch vụ Nhưng khi doanh nghiệp kiểm soát được khoản mục này sẽ tránhlãng phí, và giúp quản lí hiệu quả Chi phí quản lí doanh nghiệp năm 2016 đạt2.381,39 (triệu đồng) giảm 104,12 (triệu đồng) tương ứng tăng 4,19% so với năm

2015 Năm 2017, chi phí quản lí doanh nghiệp đạt 2.435,82 (triệu đồng) tăng 54,43(triệu đồng) tương ứng tăng 2,29% so với năm 2016

Từ nhận xét ta thấy, về chi phí của chi nhánh có sự biến động lên xuống qua

ba năm, và chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, từ đó chi nhánh cần có nhữngchính sách ổn định chi phí, cũng như có chính sách điều chỉnh chi phí sao cho hợp

lý nhằm giúp cho chi nhánh nâng cao lợi nhuận

+, Về lợi nhuận:

- Lợi nhuận trước thuế có xu hướng giảm qua các năm, lợi nhuận trước thuếnăm 2016 giảm mạnh đạt 1.086,52 (triệu đồng) giảm so với năm 2015 là 2.353,27

Ngày đăng: 16/04/2020, 21:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w