1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vấn đề an toàn vệ sinh lao động tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội

18 371 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 132,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề an toàn vệ sinh lao động tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội. I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1. Một số khái niệm Điều kiện lao động: là tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên, thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình sản xuất, kinh doanh. An toàn lao động: là giải pháp phòng chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm đảm bảo không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động. Vệ sinh lao động: là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động. Tai nạn lao động: là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. 1.2. Các yếu tố gây nguy hiểm và có hại trong sản xuất kinh doanh. 1.2.1. Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất Khái niệm: yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động. Đặc điểm: thường tác động đột ngột theo chu kỳ và gây tai nạn tức thì. Các nhóm yếu tố nguy hiểm: cơ học, điện, hóa chất, cháy nổ, nguồn nhiệt, nhiệt... 1.2.2. Các yếu tố có hại trong sản xuất kinh doanh Khái niệm: Yếu tố có hại là tổ gây bệnh tật làm suy giảm súc khỏe con người trong quá trình lao động. Các yếu tố có hại trong sản xuất: vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, bức xạ tử ngoại, trường điện từ, phóng xạ, ánh sáng, bụi, hóa chất nguy hại, hơi khí độc, yếu tố sinh học... II. NỘI DUNG 2.1. Tình hình tai nạn lao động (TNLĐ) trong xây dựng Những năm gần đây, ngành xây dựng không chỉ là một trong những ngành tạo ra nhiều việc làm (với hơn 3,3 triệu người lao động) mà còn là lĩnh vực để xảy ra các nguy cơ mất an toàn lao động (ATLĐ) và các vụ tai nạn lao động (TNLĐ) chết người nhiều nhất.  Số lượng TNLĐ: Trên toàn quốc đã xảy ra 7.620 vụ TNLĐ làm 7.785 người bị nạn, trong đó: Số vụ TNLĐ chết người: 629 vụ (tăng 6,2% so với năm trước) Số người chết: 666 người (tăng 5,7% so với năm trước) Số người bị thương nặng: 1.704 người (tăng 10,4% so với năm trước) 10 địa phương để xẩy ra nhiều TNLĐ nhất: TP. Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Bình Dương, TP. Hà Nội, Đồng Nai, Hải Dương, Hà Tĩnh, Long An, Thái Nguyên, Thanh Hóa.  Nguyên nhân gây ra TNLĐ: Nguyên nhân chủ yếu để xảy ra TNLĐ chết người: Do người sử dụng lao động chiếm 52,8%, do người lao động 18,9%, do nguyên nhân khác 28,3%. Do biện pháp thi công (35%); Do sự cố công trình (15%); Do người lao động (29%); Do nguyên nhân khác: (21%) Các yếu tố chấn thương chủ yếu gây TNLĐ (% trên tổng số người bị TNLĐ) + Ngã, rơi từ trên cao (35%) + Do vật rơi, đổ sập (25%) + Điện giật (14%) + Máy, thiết bị (8%) + Các yếu tố khác (18% ) Kết quả một đợt thanh tra liên ngành về việc chấp hành các quy định của pháp luật về ATLĐ, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội tại 16 nhà thầu đang thi công các công trình xây dựng trên địa bàn TP Hà Nội đã phát hiện thấy các nhà thầu có nhiều sai phạm trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về lĩnh vực này. Cụ thể, đoàn thanh tra đã phát hiện 147 sai phạm tại các doanh nghiệp. Trong đó, Có 9 doanh nghiệp chưa thực hiện Báo cáo định kỳ 6 tháng và hằng năm về tình hình TNLĐ với cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương; Có 7 doanh nghiệp chưa xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

1.1 Một số khái niệm 3

1.2 Các yếu tố gây nguy hiểm và có hại trong sản xuất kinh doanh 3

1.2.1 Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất 3

1.2.2 Các yếu tố có hại trong sản xuất kinh doanh 3

II NỘI DUNG 3

2.1 Tình hình tai nạn lao động (TNLĐ) trong xây dựng 4

2.2 Thực trạng an toàn vệ sinh lao động tại CTCP Xây dựng số 1 Hà Nội 5 2.2.1 Giới thiệu chung về công ty 5

2.2.2 Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất tại công ty 7

2.2.3 Các yếu tố có hại trong sản xuất tại công ty 10

2.3 Đánh giá tình hình an toàn vệ sinh lao động tại công ty 11

2.3.1 Thành tựu 11

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 12

III GIẢI PHÁP 13

3.1 Giải pháp đảm bảo an toàn lao động tại công ty 13

3.2 Giải pháp đảm bảo vệ sinh lao động tại công ty 14

KẾT LUẬN 16

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ 17

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành xây dựng là chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Đây cũng là một ngành mà điều kiện làm việc có những đặc thù riêng: Địa điểm làm việc của công nhân luôn thay đổi, phần lớn công việc thực hiện ở ngoài trời, chịu ảnh hưởng của thời tiết xấu, nhiều công việc nặng nhọc, phải thi công ở những vị trí không thuận tiện, có nhiều yếu tố nguy hiểm có hại dễ gây ra tai nạn lao động và làm suy giảm sức khỏe thậm chí gây ra bệnh nghề nghiệp cho người lao động

Lâu nay ngành xây dựng vẫn là một trong những ngành chiếm tỉ lệ cao nhất về tai nạn lao động, kể cả tai nạn chết người Trong những năm gần đây, ngành xây dựng đã có nhiều cố gắng thực hiện các biện pháp tổ chức và công nghệ nhằm cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa hạn chế tai nạn lao động và bảo vệ sức khỏe cho người lao động Tuy nhiên tình hình lao động vẫn là mối quan tâm lo ngại cho những người xây dựng

Một trong những vấn đề rất quan trọng để phòng ngừa tai nạn lao động là người lao động phải quán triệt các chính sách về bảo hộ lao động, phải hiểu biết về an toàn vệ sinh lao động,các tiêu chuẩn quy trình, quy phạm về an toàn vệ sinh lao động và những biện pháp

an toàn cụ thể trong công việc của mình

Sau một thời gian nhóm nghiên cứu và tìm hiểu về công tác an toàn vệ sinh lao động tại

doanh nghiệp, nhóm 4 chúng em xin được chọn đề tài: “Vấn đề an toàn vệ sinh lao động tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội” Bài thảo luận không thể tránh được những

thiếu sót mong cô và các bạn góp ý để bài làm được hoàn thiện hơn Chúng em xin cảm ơn!

Trang 3

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I.1 Một số khái niệm

- Điều kiện lao động: là tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên, thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình sản xuất, kinh doanh

- An toàn lao động: là giải pháp phòng chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm đảm bảo không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động

- Vệ sinh lao động: là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động

- Tai nạn lao động: là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động

I.2 Các yếu tố gây nguy hiểm và có hại trong sản xuất kinh doanh.

I.2.1 Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất

- Khái niệm: yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động

- Đặc điểm: thường tác động đột ngột theo chu kỳ và gây tai nạn tức thì

- Các nhóm yếu tố nguy hiểm: cơ học, điện, hóa chất, cháy nổ, nguồn nhiệt, nhiệt

I.2.2 Các yếu tố có hại trong sản xuất kinh doanh

- Khái niệm: Yếu tố có hại là tổ gây bệnh tật làm suy giảm súc khỏe con người trong quá trình lao động

- Các yếu tố có hại trong sản xuất: vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, bức xạ tử ngoại, trường điện từ, phóng xạ, ánh sáng, bụi, hóa chất nguy hại, hơi- khí độc, yếu tố sinh học

Trang 4

II.1 Tình hình tai nạn lao động (TNLĐ) trong xây dựng

Những năm gần đây, ngành xây dựng không chỉ là một trong những ngành tạo ra nhiều việc làm (với hơn 3,3 triệu người lao động) mà còn là lĩnh vực để xảy ra các nguy

cơ mất an toàn lao động (ATLĐ) và các vụ tai nạn lao động (TNLĐ) chết người nhiều nhất

Số lượng TNLĐ:

Trên toàn quốc đã xảy ra 7.620 vụ TNLĐ làm 7.785 người bị nạn, trong đó:

- Số vụ TNLĐ chết người: 629 vụ (tăng 6,2% so với năm trước)

- Số người chết: 666 người (tăng 5,7% so với năm trước)

- Số người bị thương nặng: 1.704 người (tăng 10,4% so với năm trước)

- 10 địa phương để xẩy ra nhiều TNLĐ nhất: TP Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Bình Dương, TP Hà Nội, Đồng Nai, Hải Dương, Hà Tĩnh, Long An, Thái Nguyên, Thanh Hóa

Nguyên nhân gây ra TNLĐ:

- Nguyên nhân chủ yếu để xảy ra TNLĐ chết người: Do người sử dụng lao động chiếm 52,8%, do người lao động 18,9%, do nguyên nhân khác 28,3%

- Do biện pháp thi công (35%);

- Do sự cố công trình (15%);

- Do người lao động (29%);

- Do nguyên nhân khác: (21%)

- Các yếu tố chấn thương chủ yếu gây TNLĐ (% trên tổng số người bị TNLĐ)

+ Ngã, rơi từ trên cao (35%)

+ Do vật rơi, đổ sập (25%)

Trang 5

+ Điện giật (14%) + Máy, thiết bị (8%)

+ Các yếu tố khác (18% )

Kết quả một đợt thanh tra liên ngành về việc chấp hành các quy định của pháp luật

về ATLĐ, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội tại 16 nhà thầu đang thi công các công trình xây dựng trên địa bàn TP Hà Nội đã phát hiện thấy các nhà thầu có nhiều sai phạm trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về lĩnh vực này

Cụ thể, đoàn thanh tra đã phát hiện 147 sai phạm tại các doanh nghiệp Trong đó,

- Có 9 doanh nghiệp chưa thực hiện Báo cáo định kỳ 6 tháng và hằng năm về tình hình TNLĐ với cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương;

- Có 7 doanh nghiệp chưa xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động theo quy định;

- Có 4 doanh nghiệp chưa xây dựng kế hoạch ATVSLĐ và cải thiện điều kiện lao động hằng năm;

- Có 10 doanh nghiệp chưa đo, kiểm tra môi trường lao động tại nơi làm việc theo quy định;

- Có 5 doanh nghiệp chưa đậy kín những giếng, hầm, hố trên mặt bằng và những

lỗ trống trên các sàn tầng hoặc rào ngăn chắc chắn; chưa phân công cụ thể người ra tín hiệu cẩu tháp

II.2 Thực trạng an toàn vệ sinh lao động tại CTCP Xây dựng số 1 Hà Nội

II.2.1 Giới thiệu chung về công ty

 Vài nét về công ty:

– Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI

– Tên giao

dịch: HANOI CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY NO 1

– Tên viết tắt: HACC1., JSC

– Vốn điều lệ: 80.000.000.000 VNĐ ( Tám mươi tỷ đồng)

– Mã số thuế: 0100105782

– Trụ sở chính: Số 59 phố Quang Trung,

Trang 6

– Điện thoại: (+84) 439426957 – (+84) 439426966 Fax: (+84)

439426956 – Website: www.hacc1.com.vn Email: kttt.cc1@gmail.com

 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

Công ty cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội là doanh nghiệp hạng 1 thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội – tiền thân là Công ty Kiến trúc Hà Nội được thành lập vào ngày 05/08/1958 theo quyết định của Bộ Kiến trúc

Năm 1977 công ty đổi tên thành Công ty Xây dựng số 1 và năm 1982 Tổng công ty Xây dựng Hà Nội được thành lập, công ty Xây dựng số 1 Hà Nội là đơn vị thành viên của Tổng công ty Xây dựng Hà Nội được thành lập ngày 16/03/1993 theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Trải qua hơn 50 năm hình thành và phát triển, công ty đã tham gia vào quá trình xây dựng và kiến thiết đất nước, để lại dấu ấn riêng trong biết bao công trình gắn với các giai đoạn phát triển của đất nước như: Hội trường Ba Đình, khách sạn Deawoo, tháp

Hà Nội, Trung tâm Hội nghị Quốc gia… Với những thành tựu đó, công ty đã trở thành một trong những công ty xây dựng hàng đầu Việt Nam hiện nay, đóng góp cho sự phát triển không ngừng của ngành Xây dựng nói riêng cũng như đất nước ta nói chung

 Lĩnh vực hoạt động chính:

 Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông (cầu, đường, sân bay, bến cảng), thuỷ lợi (đê, đập, kênh, mương), bưu điện, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây, trạm biến áp

 Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, thương mại du lịch (lữ hành nội địa, quốc tế)

 Sản xuất, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng (gạch, ngói, cấu kiện bê tông, cấu kiện và phụ kiện kim loại, đồ mộc, thép)

 Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp

 Đầu tư kinh doanh bất động sản, nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn (Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường)

Trang 7

 Đầu tư xây dựng, kinh doanh và chuyển giao (BOT) các dự án giao thông, thuỷ điện

 Xây dựng và lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, các công trình cấp thoát nước và trạm bơm

 Lắp đặt và sửa chữa các thiết bị cơ điện nước công trình, thiết bị điện dân dụng, công nghiệp, điện máy, điện lạnh và gia nhiệt

 Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, các loại vật tư, xăng dầu, vật liệu xây dựng

II.2.2 Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất tại công ty

Chính sách của công ty là cung cấp một môi trường làm việc an toàn và lành mạnh cho toàn bộ nhân sự và tuân thủ theo các quy định của chính phủ liên bang, bang và địa phương Công ty CPXD số 1 HN và đào tạo nhân viên về quy trình làm việc an toàn Chỉ huy trưởng chịu trách nhiệm chung về an toàn tại từng vị trí Công ty CPXD Số 1 Hà Nội thực sự quan tâm đến an toàn và phúc lợi của nhân viên Phòng tránh tai nạn là yếu tố cần thiết để đảm bảo hoạt động hiệu quả

Tại công ty đã trang bị cho nhân viên những thiết bị bảo hộ cá nhân:

Trang 8

Mũ cứng – Tại mọi thời điểm toàn bộ nhân sự phải đội mũ cứng khi có mặt trên công trường

Kính mắt – Tại mọi thời điểm toàn bộ nhân sự phải đeo kính (chống chói) khi có mặt trên công trường

Đai đeo – Toàn bộ nhân sự làm việc trên độ cao 6ft phải được hướng dẫn và sử dụng đai đeo an toàn Trên giàn giáo, độ cao là 10ft Đối với hoạt động lắp dựng kết cấu thép, độ cao là 10 ft (xem 1926.750 để xem thông tin chi tiết/ngoại trừ)

Găng tay – Toàn bộ nhân sự tham gia các hoạt động liên quan đến cắt, hóa chất, lửa, … phải đeo găng tay

Ủng cao su – Toàn bộ nhân sự tham gia các hoạt động tiếp xúc chân/tay với chất độc hại như bỏng trong thời gian đổ bê tông phải đeo ủng cao su

Khác – Các công việc cụ thể có thể dẫn đến nhu cầu sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân Trong trường hợp này, nhân sự phải sử dụng thiết bị này Chỉ huy trưởng công trường chịu trách nhiệm kiểm tra thiết bị sử dụng có phù hợp hay không

Tuy nhiên trên thực tế vẫn tồn tại những lỗ hổng về vấn đề an toàn vệ sinh lao động tại công ty,cụ thể:

 Yếu tố nguy hiểm về cơ học

-Thiết bị không lắp cơ cấu bao che bộ phận chuyển động,NSDLĐ không tự kiểm tra và dán tem kiểm tra hoặc ghi biên bản kiểm tra an toàn các công cụ trước khi sử dụng khiến

có 65 vụ tai nạn lao độg chiếm 2,65% tổng vụ tai nạn lao động năm 2017

-Thiết bị không được đảm bảo an toàn nhiều máy,thiết bị,công cụ sản xuất không đảm bảo an toàn vẫn đưa vào sử dụng khiến số tai nạn lao động tăng cao.Cụ thể nguyên nhân này dẫn đến 81 vụ tai nạn lao động chiếm 3,3% tổng số vụ tai nạn lao động trong năm 2017

- Các mảnh vỡ,mảnh răng của dụng cụ ,vật liệu gia công của các máy móc trong quá trình thi công văng ra có thể khiến NLĐ tổn thương về da ,mắt

-Trục máy,bánh răng,dây đai chuyền và các loại cơ cấu truyền động tạo nguy cơ cuốn,cán,kẹp,cắt,….gây ra cho NLĐ chấn thương hoặc có thể tử vong

-Một số NLĐ đã được đào tạo cơ bản,được huấn luyện kỹ về ATVSLĐ nhưng do các yếu

tố chủ quan khác như chạy theo năng suất,ý thức chấp hành an toàn vệ sinh lao động kém

Trang 9

đã gây ra tai nạn cho bản thân mình và những người khác.Cụ thể nguyên nhân trên đã gây

ra 68 vụ tai nạn lao động trong đó chiếm 2,77% tổng vụ tai nạn lao động năm 2017

-Các giàn giáo không được lắp đặt an toàn,không có kê kích chân bàn giáo chắc chắn,…

đã khiến cho NLĐ gặp phải những chấn thương hoặc nặng hơn có thể tử vong

 Nhóm nguy hiểm về điện

-Khi thi công các công trình ,các công nhân phải thường xuyên tiếp xúc với các công cụ như máy hàn,máy gia công,…có thể gây cháy nổ ,chập điện hay bị sét đánh trong quá trình làm việc,… cũng dẫn đến NLĐ dễ bị điện giật hoặc nặng hơn là bị tê liệt hệ thống tim mạch,hô hấp

-Các thiết bị điện như cầu dao,tủ điện,aptomat, cầu chảy ,các cực của máy điện chưa được bọc kín bằng vật liệu cách điện đảm bảo an toàn cho NLĐ trong quá trình làm việc -Nguồn điện cao thế của công trường,lưới điện phục vụ thi công,các nguồn câu mắc điện tạm,các thiết bị di động hoặc cố định ,… đều là các nguyên nhân về tai nạn về điện của NLĐ

-NLĐ thiếu đồ dùng trang thiết bị bảo hộ chuyên dùng về điện,chưa có ý thức tốt về chấp hành những quy định về VSATLĐ trên công trình

-Khi thi công trên công trường,các công nhân phải tham gia quá trình hàn điện và NLĐ phải tiếp xúc với các dòng điện cao và phải đối mặt với tình trạng điện giật,cháy nổ cao

 Nhóm yếu tố nguy hiểm về hóa chất

-Nguy hiểm thường xảy ra ở khu vực của công trường như nhà kho để lưu trữ những hóa chất,công cụ thiết bị lao động, gây hại đến sức khỏe của NLĐ

 Nhóm yếu tố nguy hiểm nổ

-Nguy cơ bị nổ từ các bình ga ,các bình khí nén,

-Các chất gây nổ trong quá trình thi công :xăng,dầu,các thuốc nổ,

-Khi thi công ,NLĐ phải hàn và tiếp xúc vơi các kim loại nóng chảy có nguy cơ nổ trong nhiệt độ cao,

 Yếu tố nguy hiểm về nhiệt

Trang 10

-Các vật liệu xây dựng nóng chảy,các tia lửa điện ,ngọn lửa, khi hàn hoặc thi công công trình,

-Thiết bị nung,hơi nóng từ ống xả động cơ,

-Nhiệt từ các bình gas,dụng cụ phòng cháy chữa cháy,

-Độ bền của các chi tiết máy không đảm bảo,gây sự cố trong quá trình làm việc,

-Thiếu phương tiện che chắn an toàn đối với các bộ phận chuyển động ,vùng nguy hiểm điện áp cao,bức xạ mạnh,

-Thiếu các hệ thống phát tín hiệu an toàn,thiếu các cơ cấu phòng ngừa quá tải như van an toàn,phanh hãm,…

Thực tế, vào khoảng 2h25 phút ngày 17/01/2018 có 1 vụ tai nạn đã xảy ra tại công trình xây dựng khu vực cây xanh kết hợp bãi đỗ xe và dịch vụ dành cho xe ô tô (địa chỉ tại Tổ dân phố số 2, Ngọc Trục, đường Tố Hữu, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội), nhà thầu thi công là Công ty cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội

Theo nhận định ban đầu, nhóm công nhân của Công ty cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội đang đổ bê tông sàn tầng 2 thì bị sập, đè nên 3 công nhân đang kiểm tra coppha ở tầng 1 dẫn đến tử vong 3 công nhân đứng trên sàn tầng 2 bị thương (trong đó 1 người bị thương nặng và 2 người bị thương nhẹ)

Nguyên nhân vụ tai nạn đang được cơ quan chức năng điều tra làm rõ

II.2.3 Các yếu tố có hại trong sản xuất tại công ty

 Yếu tố vi khí hậu (gồm nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, bức xạ nhiệt):

Tại công trường thường xuyên xuất hiện các yếu tố vi khí hậu xấu như quá nóng, quá lạnh, độ ẩm không khí cao, thông thoáng khí kém, bức xạ nhiệt cao… sẽ làm ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động như; mất nhiều mồ hôi, mất nước điện giải, gây nên các bệnh về tim mạch, hô hấp, thay đổi chức năng thận, tiêu hoá, ức chế hoạt động thần kinh… phải thường xuyên cho công nhân nghỉ ngơi,tránh làm việc quá lâu dưới trời nắng để lấy lại sức,tránh hiện tượng công nhân bị say nắng,ngất trong quá trình lao động,dừng hoạt động công việc khi gió quá to và bão xảy ra để bảo vệ tính mạng người lao động

 Tiếng ồn, rung động:

Ngày đăng: 16/04/2020, 21:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w