Chúc anhchị luôn hoàn thành tốt công việc và Quý công ty sẽ gặt hái được nhiều thành cônghơn nữa trong tương lai... Doanh nghiệp nào hoạtđộng trên thị trường kinh tê
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Cô giáo khoa Tài Chính- Ngân hàng TrườngĐại Học Thương Mại đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt kiến thức trong suốt 4 năm qua.Cảm ơn thầy cô đã tạo điều kiện cho chúng em đi tìm hiểu áp dụng những kiến thứchọc trên ghế giảng đường vào thực tiễn Để chúng em có thể hiểu sâu và rõ hơnnghiệp vụ ngoài thực tế, đưa toàn bộ lượng kiến thức học trong sách vở thực tế hóa.Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy giáo Ths.Nguyễn Việt Bình đãnhận xét và góp ý cho bài nghiên cứu của em được chính xác và hoàn thiện nhất
Em chân thành cảm ơn Thầy!
Em cũng gửi lời cảm ơn tới đơn vị thực tập- Công ty Cổ phâ Kim loại TấmIntech Việt Nam, các anh chị cùng làm việc Đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc vớimôi trường làm việc nghiêm túc, hiệu quả, năng động và nhiều cảm xúc Cảm ơnBan lãnh đạo công ty đã hỗ trợ để em hoàn thành bài một cách tốt nhất Chúc anhchị luôn hoàn thành tốt công việc và Quý công ty sẽ gặt hái được nhiều thành cônghơn nữa trong tương lai
Với sự biết ơn sâu sắc, em xin gửi tới Thầy cô, Quý công ty cùng các anh chịlời chúc sức khỏe!
1
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC MÔ HÌNH- BIỂU ĐÔ iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU- SƠ ĐÔ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4.Phương pháp nghiên cứu 2
5.Kết cấu của khóa luận 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 3
1.1.Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản trị khoản phải thu khách hàng 3
1.1.1.Khoản phải thu 3
1.1.2.Quản trị khoản phải thu khách hàng 4
1.1.3.Chính sách tín dụng 4
1.2.Nội dung lý thuyết liên quan đến quản trị khoản phải thu khách hàng 9
1.2.1.Hoạch định quản trị khoản phải thu khách hàng 9
1.2.2.Tổ chức quản trị khoản phải thu khách hàng 10
1.2.3.Các bộ phận tham gia quản trị khoản phải thu khách hàng 11
1.2.4.Kiểm soát và đánh giá công tác khoản phải thu 11
1.2.5.Các loại chi phí phát sinh 12
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị khoản phải thu khách hàng 13
1.3.1.Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 13
1.3.2.Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY CP KIM LOẠI TẤM INTECH VIỆT NAM 15
2.1.Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Kim loại tấm Intech Việt Nam 15
2
Trang 32.1.1.Khái quát về Công ty Cổ phần Kim loại tấm Intech Việt Nam 15
2.1.2.Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 17
2.1.3 Tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2014 đến 2016 19
2.2.Phân tích thực trạng quản trị khoản phải thu khách hàng trong giai đoạn 2014- 2016 23
2.2.1.Phân tích thực trạng quản trị khoản phải thu khách hàng 23
2.2.2.Các phương pháp nghiên cứu 34
2.2.3.Tình hình quản trị khoản phải thu khách hàng của Công ty CP Kim loại tấm Intech Việt Nam 35
2.2.4 Chính sách tín dụng hiện hành của công ty cổ phần kim loại tấm Intech Việt Nam 39
2.2.5.Biện pháp phòng ngừa rủi ro và xử lí nợ khó đòi 41
2.3.Đánh giá công tác quản trị khoản phải thu khách hàng của công ty cổ phần kim loại tấm Intech Việt Nam 42
CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT NHẰM GIẢI QUYẾT MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY45 3.1.Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 45
3.1.1.Những thành tựu công ty đã đạt được 45
3.1.2 Hạn chế của công ty trong thời gian qua Nguyên nhân của những hạn chế 45
3.2.Chiến lược quản trị khoản phải thu khách hàng trong thời gian tới của công ty cổ phần kim loại tấm Intech Việt Nam 46
3.3.Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết công tác quản trị khoản phải thu khách hàng 48
3.3.1.Đề xuất với công ty cổ phần kim loại tấm Intech VN 48
3.3.2.Một số đề xuất khác 52
KẾT LUẬN 53 DANH MỤC TÀI LỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC MÔ HÌNH- BIỂU ĐÔ
3
Trang 4MH 1.1.a1 MÔ HÌNH NỚI LỎNG CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG
MH 1.1.a2 MÔ HÌNH THẮT CHẶT CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG
MH 1.1.b1 MÔ HÌNH TĂNG TỶ LỆ CHIẾT KHẤU
MH 1.1.b2 MÔ HÌNH GIẢM TỶ LỆ CHIẾT KHẤU
MH 1.1.c1 MÔ HÌNH MỞ RỘNG THỜI HẠN BÁN CHỊU
MH 1.1.c2 MÔ HÌNH RÚT NGẮN THỜI HẠN BÁN CHỊU
Biểu đồ 2.2 THỂ HIỆN CƠ CẤU KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
4
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU- SƠ ĐÔ
Bảng 2.1.a SẢN PHẨM CÔNG TY SX VÀ PHÂN PHỐI
Sơ đồ 2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Bảng 2.1.b BẢNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bảng 2.1.c MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TYBảng 2.2.a ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU KHBảng 2.2.b CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHO KHÁCH HÀNG
Bảng 2.2.c CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
Bảng 2.2.d CƠ CẤU TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠNBảng 2.2.e BẢNG TÌNH HÌNH KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TYBảng 2.2.f TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY
5
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
LNTT Lợi nhuận trước thuế
TSCĐ Tài sản cố định
TSNH Tài sản ngắn hạn
VCSH Vốn chủ sở hữu
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nền kinh tế phát triển dẫn đến sự xuất hiện nhiều doanh nghiệp với
đa dạng loại hình như: sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ phục vụ nhu cầu củacon người.Và tập khách hàng của DN thuộc nhiều phân khúc khác nhau từ người tređến già, từ người giàu đến người nghèo Hiển nhiên, khi khách hàng đang rất có nhucầu sử dụng sản phẩm nhưng nguồn tiền lại chưa xoay sở kịp thì hiện tượng kháchhàng muốn mua chịu hàng hóa của doanh nghiệp xuất hiện Song song với nó làphát sinh các khoản doanh nghiệp phải thu về để phục vụ cho hoạt động sản xuất,kinh doanh Khoản phải thu là một loại tài sản của doanh nghiệp, bị các cá nhân haytổ chức chiếm dụng một cách hợp pháp hoặc bất hợp pháp Doanh nghiệp nào hoạtđộng trên thị trường kinh tế này cũng có những khoản phải thu riêng Tùy vào đặcđiểm ngành nghề khác nhau của doanh nghiệp mà có mức khoản phải thu khácnhau, từ những khoản có giá trị không đáng kể đến những khoản phải thu không thểkiểm soát Nó có ảnh hưởng lớn tới tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcó thể là ở hiện tại hoặc trong tương lai
Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, thị trường mở rộng, khoản phải thu là yếutố quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp với khách hàng, đối tác và là chiếnlược để cạnh tranh với các đối thủ trong ngành khác
Công ty CP Kim loại Tấm Intech Việt Nam chuyên sản xuất gia công các sảnphẩm công nghiệp, máy móc, với số lượng lớn, phân phối cho tất cả các đối tác,khách hàng từ người mua le đến các đại lý lớn Vì thế không thể tránh khỏi đề nghịmua chịu của khách hàng Hơn nữa công ty lại là một doanh nghiệp tre, chưa đượcbiết đến rộng rãi nên việc tạo uy tín, có nhiều chính sách nới lỏng tín dụng chokhách hàng là rất cần thiết Thế nhưng cho đối tác, khách hàng mua chịu cũng làmột quyết định hết sức cần cân nhắc đối với công ty Vậy để làm thế nào mà công tyvừa bán được sản phẩm, vừa tạo uy tín lại vừa giữ chân được khách hàng trung
Trang 8thành với sản phẩm của mình Đó là một câu chuyện dài cần công ty nghiên cứu vàxây dựng chiến lược rõ ràng
Trong quá trình thực tập nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó em đã
quyết định nghiên cứu và tìm hiểu về đề tài: “Quản trị khoản phải thu khách hàng của Công ty CP Kim loại Tấm Intech” Với hi vọng sẽ tìm ra được nguyên
nhân của những tồn tại và có thể khắc phục để chính sách khoản phải thu hoàn thiệnhơn trong tương lai
2.Mục tiêu nghiên cứu
Qua hệ thống lý thuyết và nội dung nghiên cứu cộng với số liệu thu thập và sửdụng các phương pháp phân tích khoản phải thu khách hàng của Công ty CP Kimloại Tấm Intech VN
Qua đó nhận ra những mặt tích cực và hạn chế, để đưa ra các chính sách, chiếnlược quản lý khoản phải thu khách hàng sao cho hiệu quả và hợp lý nhất
3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Bài khóa luận tập trung vào vấn đề khoản phải thu khách hàng của Công ty CPKim loại Tấm Intech VN và công tác quản trị khoản phải thu đó Số liệu và phântích số liệu trong giai đoạn từ năm 2014- 2016
4.Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng để làm rõ đề tài: phương pháp điều tra, thuthập số liệu sơ cấp, thứ cấp; phương pháp phân tích định tính, phân tích định lượng;phương pháp thống kê, mô tả,…
5.Kết cấu của khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý thuyết cơ bản của quản trị khoản phải thu khách hàng
Chương 2: Thực trạng quản trị khoản phải thu khách hàng của Công ty
CP Kim loại tấm Intech Việt Nam
Chương 3: Các đề xuất nhằm giải quyết mục tiêu nghiên cứu về quản trị khoản phải thu khách hàng của công ty CP Kim loại Tấm Intech Việt Nam
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ KHOẢN
PHẢI THU KHÁCH HÀNG
1.1.Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản trị khoản phải thu khách hàng
1.1.1.Khoản phải thu
- Khái niệm: Khoản phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị cácđơn vị hoặc cá nhân khác chiếm dụng một các hợp pháp hay bất hợp pháp mà doanhnghiệp phải có trách nhiệm thu hồi
- Phân loại: Khoản phải thu trong doanh nghiệp được chia thành nhiều khoản:+ Khoản phải thu từ khách hàng: Là những khoản cần phải thu do doanhnghiệp bán chịu hàng hóa, dịch vụ, bị khách hàng chiếm dụng hoặc là hợp pháphoặc là bất hợp pháp
+ Khoản ứng trước cho người bán: Là tài sản doanh nghiệp phải thu vì đã trảtrước cho khách hàng mà chưa nhận được hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu
+ Khoản phải thu nội bộ: Là các khoản tiền phải thu trong cùng một công tyhay cùng một hệ thống công ty, do phát sinh hoạt động kinh tế được bộ phận kếtoán hạch toán độc lập
+ Khoản tạm ứng cho công nhân viên: Là khoản tiền doanh nghiệp chi chonhân viên đi thực hiện nghiệp vụ, hay các khoản tạm ứng tiền lương tiền công và sẽđược hạch toán, khấu trừ vào cuối tháng
+ Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ: Khi doanh nghiệp muốn vay vốn phảimang tài sản đi cầm cố để đảm bảo hay là khoản tiền gửi trước để làm tin trong việcmua bán hoặc khi doanh nghiệp thuê mướn tài sản phục vụ nhu cầu sản xuất màcông ty cho thuê yêu cầu đặt cược giá trị bằng hoặc lớn hơn tài sản mượn đó
+ Các khoản phải thu khác: Tùy thuộc vào từng doanh nghiệp mà có nhữngkhoản phải thu khác riêng của họ
Trang 101.1.2.Quản trị khoản phải thu khách hàng
- Khoản phải thu khách hàng: Là những khoản cần phải thu do doanh nghiệpbán chịu hàng hóa, thành phẩm hoặc do cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đối táccủa mình
- Quản trị khoản phải thu khách hàng: Là công tác hoạch định, tổ chức, lãnhđạo, kiểm soát của ban lãnh đạo doanh nghiệp trong chính sách tín dụng mà doanhnghiệp đã đang và sẽ áp dụng
- Đặc điểm, vai trò của quản trị khoản phải thu khách hàng
+ Khoản phải thu là khoản tiền mà doanh nghiệp cần thu trong kì kinh doanh,ảnh hưởng tới tốc độ vòng quay vốn trong kì Doanh nghiệp cần phải thu đúng đủnợ để đảm bảo không xảy ra ứ đọng vốn trong khâu thanh toán
+ Doanh nghiệp cẩn trọng đưa ra chiến lược tín dụng để tạo uy tín với kháchhàng
+ Tất cả mọi công tác quản trị khoản phải thu phải hết sức chặt chẽ và đã códự phòng rủi ro kể cả trong trường hợp xấu nhất
+ Giúp doanh nghiệp cạnh tranh với các đối thủ để đứng vững trên thị trườnghiện nay
+ Kiểm soát được toàn bộ số nợ đã, đang và sẽ phát sinh tại doanh nghiệp.+ Thu hồi lại tài sản một cách nhanh chóng và tốn ít chi phí nhất
+ Giúp khách hàng nhớ rằng mình vẫn còn đang chiếm dụng tài sản của ngườikhác và có nghĩa vụ phải hoàn trả khi điều kiện cho phép
1.1.3.Chính sách tín dụng
- Định nghĩa: Là hình thức doanh nghiệp cấp tín dụng( bán chịu hàng hóa) chokhách hàng của mình Chính sự cấp tín dụng này đã phát sinh ra khoản phải thukhách hàng của doanh nghiệp Chính sách tín dụng của doanh nghiệp được thựchiện thông qua việc kiểm soát các biến số sau:
+ Tiêu chuẩn tín dụng: nguyên tắc chỉ đạo là phải xác định được tiêu chuẩn tíndụng tức là sức mạnh tài chính tối thiểu và uy tín hay vị thế tín dụng có thể chấpnhận được của các khách hàng mua chịu Nếu khách hàng có sức mạnh tài chính
Trang 11hay vị thế tín dụng thấp hơn những tiêu chuẩn đề ra thì sẽ bị từ chối cấp tín dụngtheo hình thức bán chịu của doanh nghiệp Tiêu chuẩn cấp tín dụng không cứngnhắc, nó phụ thuộc vào từng thời kì, từng đối tượng khách hàng hoặc giá trị cao,thấp của sản phẩm… Dưới đây là một số mô hình cơ bản của chính sách tín dụng:
MH 1.1.a 1 : Mô hình nới lỏng chính sách tín dụng
- Mô hình nới lỏng chính sách tín dụng là mô hình mà ở đó nhà quản trị không
đưa ra những tiêu chuẩn quá khắt khe cho khách hàng Điều này sẽ làm tăng khoảnphải thu, tăng chi phí, tăng lợi nhuận Và sau khi so sánh chi phí với lợi nhuậnchênh nếu thấy có lợi thì sẽ quyết định sử dụng mô hình này
- Tương tự với mô hình thắt chặt chính sách tín dụng là công ty đưa ra nhiều tiêu chuẩn cao hơn cho khách hàng Nếu vậy sẽ làm giảm khoản phải thu kéo theo các điều kiện khác cũng giảm theo và nhà quản trị sẽ ra quyết định phù hợp với thời
điểm đó
MH 1.1.a 2 : Mô hình thắt chặt chính sách tín dụng
Tăng LN có bù
LN thu về có
đáp ứng yêu cầu?
Trang 12+ Chiết khấu thanh toán: là biện pháp khuyến khích khách hàng thanh toántiền hàng sớm bằng cách giảm giá đối với những trường hợp trả tiền trước hạn.Theo quy định của DN khi khách hàng thanh toán tiền hàng sớm thì sẽ được hưởng
1 tỷ lệ chiết khấu cụ thể
MH 1.1.b 1 : Mô hình tăng tỷ lệ chiết khấu
-Mô hình tăng tỷ lệ chiết khấu là doanh nghiệp sẽ đưa ra một mức chiết khấu
hấp dẫn khách hàng Nâng cao tỷ lệ chiết khấu làm cho doanh thu giảm nhưng lạikích thích được khách hàng trả nợ nhanh hơn, tức khoản phải thu của công ty giảmxuống Tuy vậy, doanh nghiệp cũng sẽ xem xét điều kiện công ty mình để áp dụngcho phù hợp
MH 1.1.b 2 : Mô hình giảm tỷ lệ chiết khấu
Giảm kỳ thu
tiền bình quân
Tăng tỷ lệ
chiết khấu
Giảm DT ròng
Giảm KPT
Giảm lợi nhuận
Tiết kiệm chi phí vào KPT
Tiết kiệm LN đủ bù đắp chi phí?
Ra quyết định
Tăng kỳ thu
tiền bình quân
Giảm tỷ lệ
chiết khấu
Tăng DT ròng
Tăng KPT
Tăng lợi nhuận
Tăng chi phí
vào KPT
LN đủ bù đắp chi phí?
Ra quyết định
Trang 13-Tương tự với mô hình giảm tỷ lệ chiết khấu, mức chiết khấu áp dụng của
doanh nghiệp sẽ nhỏ hơn mức đang áp dụng Điều này làm tăng kỳ thu tiền bình
quân, tăng doanh thu ròng dẫn đến tăng KPT, tăng lợi nhuận Nhưng có lựa chọn
chính sách này hay không thì cũng là chiến lược của doanh nghiệp
+ Thời hạn bán chịu ( thời hạn tín dụng): là quy định về độ dài về thời giancủa các khoản tín dụng cho khách hàng chịu
Mô hình mở rộng thời hạn là doanh nghiệp cho khách hàng nợ lâu hơn.Nhưvậy làm tăng khoản phải thu, tăng lợi nhuận và tăng cả chi phí nữa Không biết liệulợi nhuận tăng có bù đắp được chi phí tăng? Nếu thuận lợi chắc chắn doanh nghiệpsẽ sử dụng mô hình này
MH 1.1.c 1 : Mô hình mở rộng thời hạn bán chịu
-Tương tự với mô hình rút ngắn thời hạn tín dụng, thời gian cho khách hàng nợ bị hạn chế Dẫn đến các chỉ tiêu cũng “giảm” và quyết định có sử dụng hay
không phụ thuộc vào nhà quản lý
MH 1.1.c 2 : Mô hình rút ngắn thời hạn bán chịu
Tăng KPT Tăng chi phí
Ra quyết định
Tăng LN bù
đắp chi phí
Tăng doanh
thu
Mở rộng thời
hạn bán chịu
Tăng kỳ thu
tiền
Giảm KPT Giảm chi phí
Ra quyết định
LN thu được có đáp ứng DN
Tăng lợi nhuận Tăng LN bù đắpchi phí
Mở rộng thời
hạn bán chịu
Tăng kỳ thu
tiềnTăng kỳ thu tiền
Mở rộng thời
hạn bán chịu
Tăng LN bù đắpchi phí
Tăng lợi nhuậnTăng doanh
thu
Tăng doanh
thu
Tăng lợi nhuận Tăng LN bù đắpchi phí
Mở rộng thời
hạn bán chịu
Tăng kỳ thu
tiềnTăng kỳ thu tiền
Mở rộng thời
hạn bán chịu
Trang 14+ Chiết khấu thanh toán và thời hạn tín dụng là 2 biến số liên quan trực tiếpđến nhau Trong chiết khấu thanh toán đã chỉ rõ thời hạn tín dụng tối đa mà kháchhàng được phép chịu Thí dụ: một thương vụ mua bán có quy định “3/7 net 30” điềunày có nghĩa là doanh nghiệp sẽ chiết khấu 3% trên tổng giá trị hàng nếu kháchhàng thanh toán trong vòng 7 ngày kể từ ngày giao hàng, hoặc số tiền hàng phải trảtoàn bộ trong vòng 30 ngày kể từ ngày kí kết hợp đồng.
+ Chính sách thu tiền: bao gồm các quy định như: trả tiền mặt hay chuyểnkhoản và cách thức thu tiền như thu tiền 1 lần hay nhiều lần, mua trả góp Và baogồm cả chính sách phạt đối với những khoản nợ quá hạn
Ý nghĩa của chính sách tín dụng
-Đối với doanh nghiệp
+ Tăng lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp: doanh thu có xu hướng tăng lên khitiêu chuẩn tín dụng được nới lỏng, tỷ lệ chiết khấu cao, thời hạn tín dụng dài
+ Tạo uy tín trên thị trường: một chính sách tín dụng phù hợp sẽ khiến chokhách hàng hài lòng, khai thác được lượng khách hàng tiềm năng, mở rộng thươnghiệu
+ Giúp doanh nghiệp quản lý tốt các khoản nợ, thời gian thu nợ để sử dụngphù hợp cho chu kì kinh doanh tiếp theo
+ Trong tương lai doanh nghiệp sẽ phát triển bền vững vì có tập khách hàng
“trung thành” luôn cùng song hành
-Đối với khách hàng
+ Đáp ứng được nhu cầu của khách hàng khi họ chưa xoay kịp tài chính mà lạiđang rất cần sử dụng sản phẩm
+ Một số khách hàng kinh tế hơn, họ dùng số tiền đó đi đầu tư trong thời hạncho phép để thu lợi nhuận về rồi sau đó mới mang trả công ty số tiền nợ
+ Khách hàng luôn ý thức được trách nhiệm trả nợ của mình khi đã sử dụngsản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng
Trang 151.2.Nội dung lý thuyết liên quan đến quản trị khoản phải thu khách hàng
1.2.1.Hoạch định quản trị khoản phải thu khách hàng
- Là quá trình các nhà quản trị xác định và lựa chọn mục tiêu của công tácquản trị khoản phải thu và vạch ra những hành động cần thiết nhằm đạt được mụctiêu Như vậy việc hoạch định quản trị khoản phải thu thực chất là việc hoạch địnhchính sách bán tín dụng Một số bước cơ bản mà doanh nghiệp nào cũng cần thựchiện như:
1.2.1.1.Xây dựng tiêu chuẩn tín dụng
- Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của kháchhàng để được doanh nghiệp chấp nhận bán chịu hàng hóa và dịch vụ Đây là một bộphận cấu thành chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp và mỗi doanhnghiệp đều thiết lập tiêu chuẩn bán chịu chính thức hoặc không chính thức củamình Những tiêu chuẩn tín dụng được nhắc đến ở nhiều khía cạnh như: uy tínthanh toán, khả năng tài chính, khả năng thế chấp của khách hàng
+ Uy tín thanh toán: đối với các khách hàng đã từng phát sinh giao dịch trênthị trường trong quá trình đó khách hàng này có đảm bảo thanh toán nợ đúng hạntheo hợp đồng hay không?
+ Khả năng tài chính: Công ty dựa vào số liệu của công ty đối tác cung cấp đểđánh giá khả năng tài chính của các kỳ kinh doanh trước đó
+ Khả năng thế chấp của khách hàng: Đối tượng khách hàng là cá nhân haydoanh nghiệp thì công ty sẽ nhìn nhận một các khách nhau để đánh giá khả năngnày
Công tác xây dựng được một chính sách tín dụng chuẩn, đúng và phù hợp sẽmang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp chứ không chỉ là tăng thu nhập
1.2.1.2.Thiết lập điều khoản tín dụng
Điều khoản tín dụng là việc xác định thời gian hoàn trả nợ và tỷ lệ chiết khấuáp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn trong khoảng thời gian quy định
- Xác định thời hạn tín dụng: Cho khách hàng nợ trong thời gian bao lâu sẽđược nếu rõ trong hợp đồng khi thỏa thuận Và đó là khoảng thời gian tối đa để
Trang 16khách hàng xoay được vốn thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho doanh nghiệp, đểdoanh nghiệp sử dụng cho kì kinh doanh tiếp theo của họ.
- Xác định tỷ lệ chiết khấu thanh toán: Tùy thuộc vào từng đối tượng kháchhàng, số lượng mua hàng của họ mà doanh nghiệp sẽ đặt ra mức chiết khấu phù hợpcó kèm theo các điều kiện cụ thể khác nữa để giảm giá hàng bán
1.2.1.3.Xây dựng chính sách thu nơ
-Là một khâu vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Đó là những quy định của doanh nghiệp trong việc thu hồi nợ đối với nhữnghợp đồng đã đáo hạn hay quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng Các quy định nàycó thể lỏng leo hoặc chặt chẽ tùy thuộc vào điều kiện của từng doanh nghiệp, cácbiện pháp xử lý với những khoản nợ xấu Khi khách hàng chậm thanh toán, doanhnghiệp thực hiện các thủ tục như: gửi 1 bản sao hợp đồng nhắc nợ, sau đó nếu vẫnchưa thanh toán thì gọi điện thoai hối thúc Nếu các biện pháp này không có hiệuquả thì doanh nghiệp hoặc phải nhờ các công ty thu hồi nợ hoặc kiện ra tòa
Chính sách này của doanh nghiệp phải vừa hợp tình, vừa hợp lí mới khiến chokhách hàng không phật ý Bởi trong nhiều trường hợp do vô tình khách hàng quênvì bận rộn chứ không phải cố tình không trả nợ Vậy nên khi thực hiện công tác này,công ty phải khéo léo một chút để công ty vừa thu lại được nợ mà khách hàng lạithấy được tôn trọng Như vậy mới là thành công của công tác này
1.2.2.Tổ chức quản trị khoản phải thu khách hàng
- Việc tổ chức thực hiện quản trị khoản phải thu khách hàng những công việcliên quan đến quản trị khoản phải thu sao cho hiệu quả, bao gồm: phân tích các yêucầu trong chính sách tín dụng, theo dõi tình hình khoản phải thu, quá trình quản trịkhoản phải thu, và đưa ra những biện pháp phòng ngừa rủi ro, chính sách thu nợ tối
ưu nhất
- Công việc này tuy nói rất đơn giản nhưng đến khi làm thì thấy đây là 1 khâukhá hóc búa nhà quản trị Làm công tác này phải là người có chuyên môn vững vàkhả năng nắm bắt được tình hình trong từng giai đoạn tốt
Trang 171.2.3.Các bộ phận tham gia quản trị khoản phải thu khách hàng
- Hầu hết các doanh nghiệp đều có bộ phận chuyên trách thực hiện công việcquản trị khoản phải thu, và các nhà quản trị cần phối hợp với các bộ phận để đưa racác quyết định chính xác và mang lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hơn nữa chính nhân viên trong từng bộ phận cũng nên tham gia góp ý vàoquá trình lãnh đạo này bởi chỉ có những người được thực hiện qua công việc mớinhận thức rõ ràng nhất về vấn đề công ty đang gặp phải và có những đóng gópmang tính thực tế để công ty ngày càng hoàn thiện hơn
1.2.4.Kiểm soát và đánh giá công tác khoản phải thu
- Sau khi các hoạt động quản trị khoản phải thu được thực hiện dưới sự điềuhành của những cá nhân và các bộ phận trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp nêntiến hành kiểm tra và đánh giá lại các hoạt động đó
- Từ những kết quả đánh giá của hoạt động quản trị khoản phải thu, doanhnghiệp tìm cách cải thiện các quy trình liên quan đến quản trị khoản phải thu đểmang lại hiệu quả tốt nhất Về cơ bản, có ba hoạt động liên quan đến khoản phải thumà doanh nghiệp cần chú ý nhất là: chuyển tiền, quản trị tín dụng khách hàng, chínhsách thu tiền Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần dựa trên các chỉ số để đo lường hiệuquả hoạt động các khoản phải thu Các chỉ số này sẽ giúp nhà quản lý nhìn thấyđược và đo lường được hiệu quả hoạt động của các khoản phải thu Hiện nay cáccông ty thường sử dụng 3 chỉ tiêu cơ bản sau để đo lường hiệu quả hoạt động: Vòngquay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, tuổi nợ Ngoài ra để so sánh hiệu quảquản lý các khoản phải thu giữa các công ty hoặc của công ty với trung bình ngành.+ Vòng quay khoản phải thu: Được tính bằng công thức doanh số thuần hàngnăm chia cho khoản phải thu trung bình Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quảcủa chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng Chỉ sốvòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh.Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thìcó thể doanh nghiệp sẽ bị mất khách hàng vì khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụsản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn Và như
Trang 18vậy thì doanh nghiệp chúng ta bị sụp giảm doanh số Khi so sánh chỉ số này quatừng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khănvới việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số bán chịuđã vượt quá mức.
+ Kỳ thu tiền bình quân ( còn gọi là số ngày của một vòng quay các khoảnphải thu) phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu được các KPT Cách tính: Số
dư khoản phải thu bình quân× 360 ngày rồi chia cho tổng doanh thu bán chịu trongkì Kỳ thu tiền bình quân ngắn chứng tỏ doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn trongkhâu thanh toán Và khi ngược lại, nếu chỉ số này dài chứng tỏ doanh nghiệp cònkhoản phải thu lớn chưa thu hồi được Tuy nhiên để đánh giá thực trạng này tốt hayxấu còn phụ thuộc vào chính sách tín dụng thương mại và thực tế thanh toán nợ củatừng doanh nghiệp
+ Tuổi nợ: Dựa trên thời hạn tín dụng thì doanh nghiệp sẽ tính được tuổi nợcủa khoản phải thu của mình để từ đó có những chính sách thu tiền hợp lý Và phânloại khoản nợ đó, phòng ngừa rủi ro cho tương lai
1.2.5.Các loại chi phí phát sinh
- Chắc chắn một điều rằng khi doanh nghiệp sử dụng thêm các chính sách hỗtrợ như bán chịu thì cũng có các loại chi phí phát sinh thêm như: chi phí tài chính,chi phí lương công nhân, chi phí duy trì các hoạt động khác Và rõ nhất là 2 loại chiphí dưới đây:
+ Chi phí cơ hội vốn: Là loại chi phí mà doanh nghiệp tính rằng nếu khôngcho khách hàng mua chịu, mà dùng khoản phải thu đó để đầu tư vào 1 loại sảnphẩm hay dịch vụ nào khác để sinh lời cho doanh nghiệp
+ Chi phí biến đổi biên: Là để kinh doanh thêm 1 đơn vị sản phẩm thì tổng chiphí sẽ tăng lên là bao nhiêu Khi đó kéo theo khoản phải thu tăng lên, doanh thutăng và tổng chi phí cũng tăng
Trang 191.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị khoản phải thu khách hàng
1.3.1.Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Là những nhân tố chủ quan, doanh nghiệp có thể khắc phục trong quá trìnhthực hiện sản xuất kinh doanh của mình để thay đổi kết quả theo ý muốn của họ
- Khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán chịu cho khách hàng Nếudoanh nghiệp sản xuất 1 lượng lớn hàng hóa và muốn khuyến khích sức mua củakhách hàng thì doanh nghiệp sẽ đưa ra chính sách bán chịu( mua hàng trước, trả tiềnsau)
- Đặc điểm, tính chất của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sẽ ảnh hưởng tới côngtác quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp Có những DN sản xuất cung cấp sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ theo mùa vụ, theo thời điểm xác định trong năm, có tínhđặc thù để tránh những rủi ro về chất lượng nhà quản lý cũng chấp nhận chính sáchbán chịu
- Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp: Nếu DN có nguồn lực tài chính tốt tứclà nếu thực hiện chính sách bán chịu cũng không làm ảnh hưởng tới hoạt động kinhdoanh trong chu kì tiếp theo thì Ban lãnh đạo cũng cân nhắc về việc cho khách hàngchịu nhiều hơn để gia tăng lợi nhuận
- Mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp do đẩy mạnh quá trình sản xuấtvtrong thời gian tới, hàng hóa tạo ra nhiều, để kích cầu doanh nghiệp chấp nhậnhình thành các khoản phải thu khách hàng sao cho vừa đảm bảo bán được hàng hóa,vừa đảm bảo thu lại được lợi nhuận
1.3.2.Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
- Đây là những nhân tố khách quan, doanh nghiệp chỉ có thể khắc phục hậuquả chứ không tham gia thay đổi quá trình nó diễn ra được Hay nói cách khácdoanh nghiệp hoàn toàn bị động trước nhân tố này nếu không có sự chuẩn bị từtrước
- Khách hàng, đối tác là người trực tiếp trao đổi sản phẩm, hàng hóa, dịch vụvà là đối tượng DN thực hiện trực tiếp công tác quản trị khoản phải thu
Trang 20- Thị trường cạnh tranh: doanh nghiệp sẽ xem xét các đối thủ cùng ngành hoặcnhững công ty có dòng sản phẩm thay thế để điều chỉnh chính sách tín dụng sao chophù hợp.
- Nền kinh tế trong nước và quốc tế: sự biến động của kinh tế và quốc gia cũngảnh hưởng không nhỏ đến quyết định của bạn lãnh đạo Một nền kinh tế phát triểnkhỏe mạnh trong tương lại sẽ khiến cho doanh nghiệp có niềm tin và nâng cao mởrộng hoạt động của mình
- Nhân tố chính trị: là nhân tố khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến công tácquản trị khoản phải thu của doanh nghiệp Một doanh nghiệp nếu được kinh doanhtrong một đất nước có tình hình an ninh ổn định, pháp luât điều hành tất cả mọihoạt động sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển Và chắc chắn doanh nghiệpsẽ yên tâm khi bán chịu cho khách hàng
- Nhân tố văn hóa:Vì do tính của người Việt từ trước đến nay muốn được dùngsản phẩm trước, trả tiền sau nên công tác bán chịu khá là phổ biến Nếu áp dụng tốtchính sách này công ty chắc chắn sẽ phát triển bền vững trong nền kinh tế hiện nay
- Khả năng thanh toán của khách hàng
+ Để xác định chính sách bán chịu cho từng đối tượng khách hàng, doanhnghiệp thường đánh giá qua khả năng thanh toán nhanh của khách hàng thông qua
uy tín tín dụng của khách hàng
Trang 21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY CP KIM LOẠI TẤM INTECH VIỆT NAM
2.1.Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Kim loại tấm Intech Việt Nam
2.1.1.Khái quát về Công ty Cổ phần Kim loại tấm Intech Việt Nam
2.1.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Kim loại tấm Intech Việt Nam
-Công ty CP kim loại tấm Intech Việt Nam được thành lập ngày 18/11/2011,trụ sở đặt tại xóm 9, thôn Thị Cấm, xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội.-Sau 7 năm hình thành và phát triển từ 1 công ty chỉ có 3 cán bộ công nhânviên công ty cp kim loại tấm Intech Việt Nam đã mở rộng sản xuất lên tới 2000m2với hàng trăm cán bộ, công- nhân viên Trong tương lai công ty sẽ mở rộng sản xuất
ra các tỉnh phía Nam để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
-KIM LOẠI TẤM INTECH VIỆT NAM là công ty chuyên gia công các sảnphẩm kim loại tấm như chấn, gấp, đột CNC Với sản phẩm chất lượng, dịch vụchuyên nghiệp và giá thành cạnh tranh Kim loại tấm Intech Việt Nam là công tyxuất sắc trong nhóm công ty cùng ngành
-Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở khu vực phía Nam, tháng 9/2014 công
ty đã thành lập chi nhánh ở Tp Hồ Chí Minh, thương hiệu Intech Việt Nam đã đượcphủ rộng trên toàn quốc, nhanh chóng được đón nhận ở thị trường miền Nam.Thành lập công ty Cổ Phần Máy Đóng Gói Mikyo nằm trong hệ thống công ty con.-Tiếp nối những thành công, Intech Việt Nam định hướng những mục tiêu tiếptheo trong giai đoạn mới, mở rộng hợp tác các đối tác trong và ngoài nước, mở rộngquy mô sản xuất, phát triển các nguồn nhân lực lớn mạnh, cải tiến mẫu mã, chấtlượng và giá thành của sản phẩm vì lợi ích của khách hàng Tập trung nguồn lựcxây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị máy móc, xây dựng môi trường làmviệc chuyên nghiệp với các chế độ đãi ngộ tốt cho toàn thể cán bộ nhân viên trongcông ty để đưa mái nhà chung Intech Việt Nam lên một tầm cao mới trong tươnglai
Trang 22Bảng 2.1.a: Sản phẩm công ty sản xuất và phân phối
1 Sản xuất băng tải, dây truyền, hệ thống băng tải, dây truyền lắp đặt
2 Sản xuất con lăn, hệ thống con lăn, dàn con lăn
3 Bàn thao tác, bàn lắp ráp, xe đẩy, xe đẩy hàng, kệ giá kệ công nghiệp
4 Gia công chấn gấp, đột CNC, gia công Laser
5 Sản xuất nhôm hình, nhôm định hình, nhôm công nghiệp
6 Sản xuất phụ kiện băng tải, phụ kiện con lăn, phụ kiện lắp ghép bàn
7 Sản xuất máy tự động, hệ thống máy tự động
8 Sản xuất máy đóng thùng Carton, máy quấn màng Pallet, máy hàn miệng túi
9 Sản xuất thanh truyền, thanh Roller
10 Sản xuất bàn ăn công nghiệp
(Nguồn: Website của Công ty CP Kim loại tấm Intech Việt Nam)
Không chỉ dừng lại ở các chủng loại sản phẩm như trên, Công ty còn luôn cónhững nghiên cứu mới về sản phẩm qua từng thời kì Không ngừng học hỏi và pháttriển, đội ngũ cán bộ kĩ thuật, công nhân gia công sản xuất của công ty vẫn luôn tạo
ra những dòng sản mới để ngày càng cung ứng sản phẩm của mình rộng rãi và hoànthiện nhất tới khách hàng Vừa tạo sự hài lòng về chất lượng vừa thỏa mãn về chứcnăng của sản phẩm, hứa hẹn làm nên một Kim loại tấm Intech Việt Nam thànhcông
2.1.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
-Tạo ra sản phẩm công nghệ mang thương hiệu Việt Nam
-Góp phần vào phát triển nền kinh tế của đất nước
-Mang đến sản phẩm an toàn, bền, đẹp lại có giá thành hợp lý
-Cung ứng nhu cầu việc làm cho lao động phổ thông
Trang 232.1.2.Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Bộ máy tổ chức chặt chẽ của công ty được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty
(Nguồn Sổ tay mô hình tổ chức bộ máy của công ty)
Chức năng của từng phòng ban trong công ty
Công ty CP Kim loại tấm Intech Việt Nam là đơn vị hạch toán độc lập hoạtđộng theo Luật Doanh nghiệp và các phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh doHội đồng thành viên của Công ty phê duyệt Tổ chức hoạt động của Công ty phảiđảm bảo nguyên tắc chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng Quản trị, Giám đốc đến cácthành viên của công ty ở các lĩnh vực mà công ty hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hội đồng Quản tri: Là cơ quan quản lý công ty, thay mặt hội đổng cổ đông
của công ty, có quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề có liên quan đếnmục đích, quyền lợi của Công ty
- Ban giám đốc: Bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc do hội đồng thành viên
bổ nhiệm và có các phòng chuyên môn giúp việc Ban giám đốc có nhiệm vụ chủ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các phân xưởng phụ trợ
Toán
Xưởng SX Kim loại
Phòng Tổ
Chức- Hành Chính
Phòng Kế
Hoạch- Kinh
Doanh
Trang 24yếu: Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên, điều hành và chịutrách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo nghị quyết, quyết địnhcủa Hội đồng quản trị, điều lệ công ty và theo các quy định của pháp luật, tổ chứcthực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư của công ty Bảotoàn và phát triển vốn, xây dựng các quy chế điều hành, quản lý công ty và cácnhiệm vụ khác theo điều lệ
-Các phòng ban chuyên môn:
+Phòng Kế hoạch – Kinh doanh: Tham mưu cho ban giám đốc về xây dựngsản xuất, kỹ thuật tài chính, đời sống, xây dựng dự án, kế hoạch giá thành các sảnphẩm…
+Phòng Tài chính – Kế toán: Có nhiệm vụ giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo côngtác kế toán và thống kê, đồng thời kiểm tra, kiểm soát công tác tài chính của công
ty, có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán hàng quý, hàng năm lên cơ quan cấp trên,
cơ quan thuế và các đối tượng khác…
+Phòng Kỹ thuật: Đảm bảo cho sản phẩm đạt đúng yêu cầu, chất lượng Kịpthời khắc phục sửa chữa lỗi máy móc để công ty luôn đạt tiến độ như kế hoạch banđầu
+Phòng Tổ chức – Hành chính: Có nhiệm vụ về công tác tổ chức, công táchành chính, bảo vệ, an ninh, y tế…cụ thể là phân công lao động, xây dựng các nộiquy, quy chế, kỷ luật lao động…
Trang 252.1.3 Tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2014 đến 2016
-Intech Việt Nam là một công ty sản xuất và phân phối trực tiếp các loại sảnphẩm như: con lăn, các loại băng tải và hệ thống băng tải, các loại máy, gia công cơ
khí, máy đóng gói và các loại phụ kiện đi kèm máy móc,…
-Là công ty thực hiện từ khâu sản xuất đến cung ứng, phân phối sản phẩm chokhách hàng Trong 5 năm hình thành và phát triển Intech Việt Nam đã xây dựng cho
mình một tập khách hàng, đối tác khá vững chắc, luôn hoạt động với tiêu chí:
“Chúng tôi luôn duy trì và phát triển các mối quan hệ với các đối tác trên cơ sở bình
đẳng, lành mạnh, tuân thủ pháp luật và cùng phát triển Tôn trọng, bình đẳng hai
bên cùng có lợi, lịch thiệp khi tiếp xúc với đối tác, khách hàng Coi thành công của
đối tác, khách hàng là thành công của công ty” Nhờ vậy mà có rất nhiều đối tác lớn
nhỏ đã chọn Intech Việt Nam làm người đồng hành Trong đó phải kể đến các đối
tác, khách hàng lớn như: MISUBISHI MOTORS, Panasonic, Unilever, Kinh Đô,
Heineken, SANYO, HONDA,…
Dưới đây là tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2016
2014-Bảng 2.1.b: 2014-Bảng tình hình hoạt động kinh doanh từ 2014- 2016
Đơn vị tính: VNĐ
Tỷ lệ (%)
(Nguồn BCTC của công ty CP Intech Việt Nam)
Thông qua bảng số liệu, ta khẳng định rằng hoạt động kinh doanh của IntechViệt Nam đang phát triển và phát triển khá tốt
Trang 26- Doanh thu: Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy hằng năm Công ty CP Kim loạitấm Intech Việt Nam có mức doanh thu khá cao Năm 2014 tổng doanh thu đạt:69,548,873,986VNĐ; năm 2015doanh thu đạt mức 92,768,986,543VNĐ tăng20,322,011,256 VNĐ so với năm 2014 Năm 2016; tổng doanh thu vẫn tiếp tục tăngtới mức 120,567,876,421 VNĐ mức tăng trưởng 29,97% so với năm trước.
- Chi phí: Bao gồm rất nhiều loại chi phí, vì là công ty cũng mới thành lập nênlượng vốn bỏ ra để nghiên cứu thị trường cũng sẽ rất lớn thêm vào đó chi phí muanguyên- nhiên vật liệu cũng chiếm một tỉ lệ đáng kể Tổng chi phí qua 3 năm tănglên rõ rệt Năm 2014 chi phí là 68,241,345,756 VNĐ; năm 2015 là 90,675,890,324VNĐ Chi phí năm 2015 tăng 22,434,544,570 VNĐ so với năm 2014 tương đươngtăng 32.875% Điều này chứng tỏ công ty nhập nhiều nguyên vật liệu và sản xuấtnhiều sản phẩm hơn Chi phí năm 2016 lên tới 118,978,670,853 VNĐ tăng28,302,780,530 VNĐ so với chi phí năm 2015 tương ứng với tỉ lệ tăng 31.21% Tạisao chi phí lại tăng nhiều đến vậy? Nguyên nhân là do Intech Việt Nam mở rộngquy mô sản xuất; lập thêm chi nhánh,công ty con; đầu tư với nhiều công ty liên kếtvà đầu tư thêm nhiều loại máy móc hiện đại đi kèm thêm vào đó là chi phí chonguyên- vật liệu tăng nhiều hơn so với các năm trước đó
- LNST: Đây chính là danh mục mà cấp lãnh đạo của công ty thực sự quantâm Sau khi kế toán tổng hợp lại doanh thu chi phí trong năm, thực hiện các nghĩavụ cần thiết thì phần tiền còn lại chính là lợi nhuận của công ty trong năm đó Theothống kê thì năm 2014; Intech Việt Nam đã có thể đạt tới mức LNST 980,646,172.5VNĐ; năm 2015 đạt 1,569,822,164 VNĐ tăng 589,175,991.5 VNĐ so với 2014tăng 60.08% Năm 2016 giảm xuống 1,191,904,174 VNĐ, so với năm 2015 giảmxuống mức 75.926% ( giảm 24.074%)? Như đã giải thích ở phần chi phí doanh thutuy tăng nhưng thời điểm này Intech Việt Nam đang mở rộng quy mô và trang thiếtbị sản xuất nên tổng chi phí cũng từ đó mà tăng lên; dẫn đến hiện tượng tất yếu rằngLNST giảm so với năm trước
-Ở mỗi doanh nghiệp đều có những kế hoạch cụ thể để quản lý tài chính củamình Công ty CP kim loại tấm Intech Việt Nam cũng vậy, cứ hết 1 chu kì kinh
Trang 27doanh là hoạt động kiểm tra và tính toán lại “bận rộn” hơn Công tác quản lý tàichính bao gồm: lập kế hoạch và quản lý hoạt động tài chính của toàn công ty theoquy chế quản lý tài chính; Kiểm soát và đánh giá hoạt động tài chính, đề xuất cácbiện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, sử dụng vốn- tối đa hóa giá trịcủa nguồn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ,…
Dưới đây là chỉ tiêu kết quả hoạt động của công ty CP kim loại tấm Intech ViệtNam từ năm 2014- 2016
Bảng 2.1.c: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động của Công ty
Chỉ tiêu
2014 2015 2016 Chênh lệch
2015/2014
Chênh lệch 2016/2015
Tỷ suất LNST/VCSH(ROE) 1.172 1.239 0.728 0.067 (0.511)Chỉ số vòng quay khoản
Kỳ thu tiền bình quân
(Nguồn: Tự tổng hợp từ BCTC của các năm 2014, 2015, 2016)
Công thức tính các chỉ tiêu trên:
+Hệ số lãi ròng =
+ROA =
+ROE =
+Chỉ số vòng quay KPT =
+Kì thu tiền bình quân = * 360
Trang 28-Hệ số lãi ròng của năm 2016 là 0.82% tăng 0.071% so với năm 2015 Điềunày chứng tỏ rằng công ty sử dụng 1 đồng doanh thu hiệu quả hơn so với năm trướcđó.Nguyên nhân là do LNST của công ty tăng mạnh bởi mở rộng quy mô sản xuấtvà phân phối.
-Tỷ suất LNST trên tổng tài sản không có sự ổn định, gây ảnh hưởng khôngtốt với công ty Năm 2015 tăng 0.183% so với năm 2014 do LNST tăng mạnhnhưng đến 2016 tỷ suất giảm nhiều 0.471% do 2 nguyên nhân là: thời gian này công
ty vào thị trường mới chưa tiếp cận được tập khách hàng gây giảm LNST; tài sản bỏ
ra để đầu tư lại tăng lên mới gây sự biến động mạnh đến thế Kéo theo đó ROEcũng tăng giảm bất thường như vậy
-Chỉ số vòng quay khoản phải thu của công ty tăng giảm không ổn định năm
2014 chỉ số này là 0.987 lần, đến năm 2015 chỉ số tăng lên 1.439 chứng tỏ trongnăm 2015 công ty đã thực hiện thu nợ tốt hơn so với năm 2014, năm 2016 chỉ sốnày có hơi giảm còn 1.229 lần có thể là do thị trường mở rộng khiến công ty hơixao động trong quá trình quản trị nợ của mình nhưng vẫn nằm trong tầm kiểm soátđược
-Kỳ thu tiền bình quân năm 2014 là 45 ngày và con số này đã giảm xuống 35ngày ở năm 2015 nói lên rằng kỳ thu tiền đã được cải thiện rất tốt, rú ngắn thời gianthu nợ đã xuống 8 ngày so với năm 2014 Năm 2016 chỉ số này lại tăng nhẹ lên 37ngày, cũng dễ hiểu bởi các chỉ số này có mối liên quan với nhau, từ năm 2015chuyển sang năm 2016 công ty lại có nhiều chiến lược chính sách mới nên ít nhiềucũng có chút biến động
-Ngoài các chỉ tiêu trong bảng còn có một số chỉ số như “ vòng quay hàng tồnkho” tăng từ 170 đến 292 (lần) từ năm 2014- 2016 Đây là công tác quản trị hàngtồn kho hàng năm, dựa vào bảng trên ta thấy chỉ số này của Công ty cũng đangtăng, nhưng điều này không có nghĩa là họ đang quản lý tốt hàng tồn kho của mình.Hoặc là do hàng phân phối nhanh, hoặc là do công ty dự trữ ít nếu trường hợp nhucầu thị trường tăng thì dễ dẫn đến tình trạng thiếu hụt, mất thị phần Vậy nên nếumuốn kết luận 1 cách chính xác nhất thì phải dựa vào những yếu tố khác của nên
Trang 29kinh tế Chỉ số vòng quay các khoản phải thu phản ánh các khoản nợ của kháchhàng thành tiền mặt bao gồm cả phải thu ngắn hạn và phải thu dài hạn Năm 2015tăng 0.452 lần so với năm 2014 doanh thu tăng mạnh và các khoản phải thu giảmchứng tỏ năm 2015 công tác quản lý thực hiện tốt hơn năm 2014 Nhưng đến năm
2016 đã giảm xuống mức 1.229 so với 2015, cũng do những yếu tố đã được đề cậpở trên Công ty CP Kim loại tấm Intech VN phải có luôn những giải pháp để khắcphục trong thời gian tới
2.2.Phân tích thực trạng quản trị khoản phải thu khách hàng trong giai đoạn 2014- 2016
2.2.1.Phân tích thực trạng quản trị khoản phải thu khách hàng
2.2.1.1.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Công tác hoạch định quản trị KPT khách hàng của doanh nghiệp thông quaphiếu câu hỏi khảo sát dành cho Ban Giám đốc và Trưởng các bộ phận cùng vớimột số công nhân có thâm niên làm việc lâu năm tại Công ty CP Kim loại TấmIntech VN Có tổng cộng 15 lá phiếu phát ra được các cô chú, anh chị hoàn toàn hỗtrợ trả lời toàn bộ Sau đó mang số liệu lên phân tích trên bảng tính Excel, sử dụngcác công thức, các hàm Ta thu được bảng số liệu có kết quả như sau:
Trang 30Bảng 2.2.a: Đánh giá hoạt động quản trị khoản phải thu khách hàng
Nội dung quản trị KPT Điểm số đánh giá Giá trị TB Độ lệch
chuẩn
-Với các mức điểm quy định trong phiếu: 5- rất tốt, 4- tốt, 3- đạt yêu cầu, còn thiếu sót, 1- kém
2-Qua những năm hoạt động, Ban lãnh đạo và các cán bộ chủ chốt đã có đánhgiá về một vài nội dung trong việc quản trị khoản phải thu cho khách hàng như sau:-Chính sách tín dụng thiết lập cho khách hàng đạt mức điểm trung bình 3.13 ởmức độ này các nhà quản trị đã đánh giá chính sách tín dụng của công ty khá tốt.Việc thiết lập chắc đã đáp ứng được phần đa lượng khách hàng của công ty Nhưngđộ lệch chuẩn lại tới 1.25, điều này cũng gây ra hiện tượng hoang mang vì tiêuchuẩn có độ lệch lớn cho nên tính chính xác của chỉ tiêu này khó được đảm bảo.-Áp dụng chính sách tín dụng cho khách hàng được đánh giá ở mức điểmtrung bình 2.8, ở mức độ còn chút thiếu sót, không thực thi được toàn bộ chính sáchtín dụng đã thiết lập ở trên, thêm nữa độ lệch chuẩn lại cao tới 1.37 thật sự là khôngđủ xây dựng độ đảm bảo và tin cậy của chỉ tiêu này
-Trong khi thực hiện chính sách tín dụng chắc chắn công ty phải áp dụng 1cách khéo léo, chứ không thể dập khuân, máy móc y sổ được Nhưng sự linh độngtrong các chính sách lại khiến các nhà lãnh đạo chưa hài lòng Họ đánh giá chỉ tiêunày ở mức điểm trung bình là 2.33, quá thấp, quá không ổn, quá không đạt yêu cầucó thể do nội dung này làm không được tốt mà khiến cho doanh thu của công tykhông được như mong đợi Bên cạnh đó, độ lệch chuẩn lên tới 1.3, lệch khá lớn sovới quy định, càng làm cho ban lãnh đạo không đủ lòng tin vào nội dung này
Trang 31-Biện pháp phòng ngừa rủi ro được đánh giá với mức điểm trung bình là 3.67,đây tạm coi là chỉ tiêu khiến ban lãnh đạo hài lòng nhất, đã đạt yêu cầu, cần tiếp tụcphát huy, công ty chắc có một hệ thống phòng ngừa rất tốt Độ lệch chuẩn là 1.19tuy rằng có hơi cao nhưng lại là con số nhỏ nhất trong cột, công ty hi vọng rằngtrong tương lai chỉ tiêu này có thể mang tính đảm bảo cao hơn.
-Công tác thu hồi nợ được đánh giá điểm trung bình là 3.07, tuy rẳng khôngphải chỉ tiêu có điểm trung bình cao nhất nhưng cũng khiến ban lãnh đạo hài lòng,đạt yêu cầu và cũng phải tích cực nâng cao chỉ tiêu này, giảm thiểu nợ xấu, thu đủsố doanh thu trong kỳ của công ty, độ lệch chuẩn là 1.26 chứng tỏ công tác nàycũng còn nhều sai sót, còn nhiều lỗ hổng cần được khắc phục và bù đắp trong thờigian tới
-Xử lý khoản phải thu khó đòi, hoạt động này cũng được đánh giá mức điểmtrung bình khá cao 3.4, công ty có lẽ thực hiện khá tốt những khoản nợ xấu, có thểtrong quá trình thẩm định tư cách tín dụng khách hàng Intech đã nhìn ra khả năngtài chính trong tương lai và yêu cầu có tài sản thế chấp Độ lệch chuẩn của chỉ tiêunày là 2.5 so với chỉ tiêu trên thì khoảng cách khá gần nói lên rằng phiếu điều trachưa được phân hóa rõ ràng nên khắc phục ngay
- Theo như kết quả trắc nghiệm thu được thì nội dung “Biện pháp phòngngừa” và “Xử lý KPT khó đòi” là được đánh giá khá tốt, đáp ứng được yêu cầutrong hoạt động kinh doanh.Đây được coi là sự thành công của công ty Tuy nhiên,công tác thiết lập, áp dụng và điều chỉnh linh động chính sách tín dụng cho kháchhàng thì chưa tốt cho lắm, bị đánh giá ở mức thấp, chưa hiệu quả Vấn đề này cầnđược quản lý nghiêm túc và khắc phục ngay
-Những thành viên tham gia đánh giá phiếu điều tra đều là các cán bộ đầu tàu,đại diện cho các phong ban trong công ty và đại đa số đều cho rằng chất lượng quảntrị tài chính khoản phải thu còn lỏng leo, yếu kém và chưa thực sự hiệu quả Là mộtcông ty sản xuất, không thể để tình trạng ứ đọng vốn quá lâu, vì sẽ kéo theo hàngloạt các hệ lụy khác như: không đủ vốn hoạt động, trả chậm lương công nhân viên,phát sinh thêm chi phí tài chính,…Có thể vì công ty còn non tre nên cần tạo uy tín
Trang 32trên thị trường, nhưng nên làm thế nào để khách hàng mua hàng hóa và chịu trảluôn tiền cho công ty? Trước mắt, công ty chấp nhận chính sách giảm tỷ lệ chiếtkhấu thanh toán, chấp nhận thu ít lợi nhuận để đánh đổi uy tín và vốn với đối tác.Song song đó công ty luôn tích cực hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thutrong tương lai, nâng cao và cải thiện từ bên trong doanh nghiệp Bên ngoài thì tíchcực tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng.
- Trong thời đại hiện nay, sản xuất các sản phẩm công nghiệp là một ngànhhàng mang tính cạnh tranh cao, nguồn vốn lại lớn nếu bán chịu quá nhiều mà chínhsách thu nợ lại không tốt thì có thể gây ảnh hưởng xấu tới sự phát triển của DN.Vậy nên Công ty phải ngày càng hoàn thiện công tác này tốt hơn nữa để vừa manglại lợi ích cho khách hàng, đối tác lẫn DN của mình Vì sau này công ty còn phảimở rộng sản xuất, kinh doanh nên các nội dung áp dụng phải là hoàn thiện và tối ưunhất
- Nhận ra nhiều lỗ hổng trong chính sách hoạch định công tác quản trị khoảnphải thu khách hàng của Công ty cổ phần Kim loại tấm Intech Việt Nam Đồng thờicũng như muốn thăm dò ý kiến ban lãnh đạo liên quan tới vấn đề chính sách tíndụng trong tương lai của Công ty Dưới đây là một số câu hỏi ý kiến chủ quan củabản thân đưa ra để nắm bắt chiến lược sắp tới của Công ty và để hoàn thiên đề ánnày công ty còn phải đầu tư và nghiên cứu nhiều hơn nữa Những câu hỏi chủ quancủa bản thân được sử dụng phương pháp tổng hợp và thống kê để đưa ra bảng kếtquả như dưới đây Trong bảng có một số kí hiệu do không gian không đủ nên emxin phép chú giải ở phần phụ lục
Trang 33Bảng 2.2.b: Chính sách tín dụng cho khách hàng Đối tượng đối tác,
KH
Hạn mức tín dụng Thời hạn tín dụng Mức trích RR Xử lý nợ quá hạn