1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín Chi nhánh Hà Nội Phòng giao dịch Lạc Long Quân

81 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 256,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kết hợp giữa lý luận và tình hình hoạt động cho vay và mở rộng cho vay kháchhàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội -Phòng giao dịch Lạc Long Quân từ đó

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của em, em đã nhận được rấtnhiều sự giúp đỡ từ phía thầy cô giáo, gia đình, bạn bè cùng tập thể cán bộ nhânviên ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịchLạc Long Quân

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô đang công tác giảng dạy tạitrường Đại học Thương Mại, đặc biệt là các thầy cô thuộc khoa Tài chính - Ngânhàng Nhờ sự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy cô mà trong suốt 4 năm học vừa qua em

đã trau dồi được những kiến thức vô cùng quý giá cho bản thân

Em xin cảm ơn ban giám đốc lãnh đạo cùng tập thể cán bộ nhân viên trongngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch LạcLong Quân đã tạo điều kiện giúp đỡ em tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế,tạo cơ hội cho công tác nghiên cứu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân củaphòng giao dịch

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo

TS Đặng Thị Minh Nguyệt, trong suốt quá trình viết bài cô luôn tận tâm chỉ bảo vàgiúp đỡ nhiệt tình để cho em có thể hoàn thành bài khóa luận của mình theo đúngyêu cầu quy định

Trong quá trình viết bài do năng lực còn hạn chế của bản thân cùng với nhữngyếu tố khách quan tác động nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Emrất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để em

có điều kiện bổ sung, nâng cao hiệu quả làm việc, phục vụ tốt hơn công tác thực tếsau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên:

Phạm Thị Thương Thương

1

Trang 2

MỤC LỤC

2

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

3

Trang 4

15 QHKHCN Quan hệ khách hàng cá nhân

4

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:

Những năm gần đây tình hình kinh tế nước ta càng hội nhập với thế giới Xãhội Việt Nam ngày càng phát triển, không chỉ có các công ty, các doanh nghiệp cầnvốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường mà các cá nhân cũng có nhu cầuvay vốn và sử dụng vốn hơn bao giờ hết Cuộc sống ngày càng hiện đại, mức sốngcũng được nâng cao, người dân Việt Nam đang hướng đến là một cuộc sống chấtlượng, thỏa mãn được nhu cầu của bản thân Giờ đây tâm lý của các khách hàng cánhân coi việc đi vay để thỏa mãn nhu cầu mua hàng hóa trước khi có khả năngthanh toán Nắm bắt được những nhu cầu lớn của lượng khách hàng cá nhân trong

xã hội này thì các Ngân hàng đã mở rộng cho vay vốn khách hàng cá nhân có nhucầu, giúp xã hội giải quyết được tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời, làm cho quá trìnhsản xuất được liên tục, nâng cao chất lượng cuộc sống

Trong thực tế ngân hàng hoàn toàn có thể khai thác phân khúc thị trường đầytiềm năng khi nhu cầu của khách hàng cá nhân về tín dụng là rất lớn Thực tế trongnhững năm qua Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội -Phòng giao dịch Lạc Long Quân đã đáp ứng được phần nào nhu cầu vay vốn từ phíacác khách hàng cá nhân và không ngừng mở rộng cho vay trong những năm gầnđây Tuy nhiên các sản phẩm dịch vụ của phòng giao dịch còn đơn giản chưa đadạng phong phú, chưa tạo ra sự khác biệt hay sự vượt trội so với các ngân hàngkhác và chưa đáp ứng được hết các nhu cầu mong đợi của khách cá nhân Xuất phát

từ thực tế đó, em muốn chọn đề tài: “Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân” nhằm phân tích và đề xuất cho phòng giao dịch

Lạc Long Quân nói riêng và Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tínnói chung, những giải pháp nhằm mở rộng cho vay khách hàng cá nhân và tăngnguồn lợi từ khách hàng cá nhân

Trang 6

2. Mục tiêu nghiên cứu

 Mục đích chung: Đề tài đưa ra các lý luận cơ bản, đánh giá thực trạng của cho vaykhách hàng cá nhân rồi từ đó đưa ra các đề xuất nhằm mở rộng tập khách hàng cánhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giaodịch Lạc Long Quân

- Phân tích các nhân tố môi trường kinh tế tác động tới hoạt động cho vay và mở rộngcho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chinhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân

- Những thành tựu, các vấn đề tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động cho vay và mởrộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chinhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân

- Kết hợp giữa lý luận và tình hình hoạt động cho vay và mở rộng cho vay kháchhàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội -Phòng giao dịch Lạc Long Quân từ đó đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm khắcphục những vấn đề tồn tại giúp cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt NamThương Tín nói chung và phòng giao dịch Lạc Long Quân nói riêng mở rộng chovay khách hàng cá nhân

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và mở rộng cho vay khách hàng cánhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giaodịch Lạc Long Quân

 Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và mở rộng cho vaykhách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh HàNội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân

Trang 7

- Về không gian: Hoạt động cho vay và mở rộng cho vay khách hàng cá nhântại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín- Chi nhánh Hà Nội-Phòng giao dịchLạc Long Quân.

- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và

mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân giai đoạn 2015 - 2017

-4. Phương pháp nghiên cứu

a. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

- Giáo trình, tài liệu về hoạt động của NHTM, các quy đinh pháp luật về các tổ chứctín dụng, các điều luật liên quan đến lĩnh vực cho vay của NHTM

- Các dữ liệu từ bên ngoài như các bài báo về trên website ngân hàng, các tạp chí,sách chuyên sâu, bài khóa luận trước và các tài liệu có liên quan khác…

b. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

- Dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ thường niên của Ngân hàng TMCPViệt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quânnhư: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn

từ 2015 - 2017, các tài liệu về lịch sử hình thành và phát triển, tài liệu nhân s ựcủa Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giaodịch Lạc Long Quân

- Phương pháp phân tích: Từ những dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đã thống kê vàtổng hợp thì ta tiến hành phân tích số liệu, đánh giá thực trạng cho vay và mở rộngcho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chinhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân và những dữ liệu ngoại vi để phântích tác động yếu tố bên ngoài và bên trong Kết hợp với so sánh thì ta có thể nhậnbiết được thành quả đạt được, những nguyên nhân và hạn chế của việc mở rộng cho

Trang 8

vay khách hàng cá nhân từ đó có thể đưa ra được những giải pháp để khắc phụcgiúp việc mở rông cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Việt NamThương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân đạt kết quả mởrộng cho vay tốt hơn trong tương lai

5. Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo…nộidung bài khóa luận bao gồm 3 chương:

- Chương 1: Những lý luận cơ bản về cho vay khách hàng cá nhân và mở rộng chovay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân và mở rộng cho vay khách hàng

cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phònggiao dịch Lạc Long Quân

- Chương 3: Các đề xuất giải pháp nhằm mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tạiNgân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch LạcLong Quân

Trang 9

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN VÀ MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Nền kinh tế càng phát triển thì ngân hàng đóng vai trò quan trọng là một trunggian tài chính có chức năng dẫn vốn từ nơi có khả năng cung ứng vốn đến nhữngnơi có nhu cầu về vốn nhằm tạo điều kiện cho đầu tư phát triển kinh tế Khái niệm

về ngân hàng thương mại sử dụng trong bài khóa luận là:

- Ở Việt Nam, theo điều 20 luật Các tổ Chức Tín dụng: “Ngân hàng thương mại làmột loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và cáchoạt động khác có liên quan Mà Luật này quy định tổ chức tín dụng là loại doanhnghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định của pháp luật đểhoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi đểcung cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”

1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

- Luật Ngân hàng Nhà Nước có đưa ra định nghĩa: “Hoạt động ngân hàng là hoạtđộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiềngửi và sử dụng số tiền đó để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán” Hoạt độngchủ yếu là nhận tiền gửi, cho vay, hoạt động đầu tư và hoạt động khác

- Nhận tiền gửi là hoạt động huy động vốn của ngân hàng từ những nguồn chưa được

sử dụng trong nền kinh tế với cam kết hoàn trả và trả lãi đúng hạn Tiền gửi tồn tại ởcác dạng: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiền gửi có kì hạn củadoanh nghiệp Đây chính là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM, chiếm tỷtrọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng

- Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng vay với cam kết khách hàngphải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định Hoạt động này thườngchiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các NHTM, phản ánh hoạt động đặc trưng củangân hàng Cho vay bao gồm: cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng và tài trợ cho

dự án…

Trang 10

- Hoạt động đầu tư được thể hiện thông qua việc ngân hàng nắm giữ các chứng khoán

vì mục tiêu thanh khoản và đa dạng hoá tài sản Ngân hàng giữ nhiều loại chứngkhoán, có thể xếp loại theo nhiều tiêu thức, ví dụ như theo tính thanh khoản, theochủ thể phát hành, theo mục tiêu nắm giữ… Theo chủ thể phát hành có thể chiathành: chứng khoán của Chính phủ Trung ương hoặc địa phương Ngân hàng giữchứng khoán vì chúng mang lại thu nhập cho ngân hàng và có thể bán đi để gia tăngngân quỹ khi cần thiết

- Các hoạt động khác bao gồm một số hoạt động như: mua bán ngoại tệ, bảo quản vật

có giá, cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán, quản lý ngân quỹ,tài trợ các hoạt động của Chính phủ, bảo lãnh, cho thuê thiết bị trung và dài hạn,cung cấp các dịch vụ uỷ thác và tư vấn, cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, cung cấpcác dịch vụ đại lý

1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay cơ bản của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Đối với ngân hàng thương mại

Đối với hầu hết các ngân hàng, cho vay rất quan trọng với ngân hàng vì phầnlớn tổng tài sản có có của ngân hàng là 60% - 75% khoản cho vay của khách Bêncạnh khoản vay khách hàng lớn thì cũng tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động ngân hàngtập trung vào các khoản cho vay Tình trạng khó khăn của ngân hàng thường phátsinh từ các khoản cho vay khó đòi, bắt nguồn từ một số nguyên nhân sau: quản lýyếu kém, cho vay không tuân thủ nguyên tắc tín dụng, chính sách cho vay khônghợp lý và tình trạng suy thoái ngoài dự kiến của nền kinh tế Chính vì thế mà thanhtra ngân hàng thường xuyên kiểm tra các danh mục cho vay của các ngân hàng.1.1.3.2. Đối với khách hàng và đối với nền kinh tế

Ngân hàng luôn hỗ trợ cho sự phát triển của cộng đồng địa phương thông quaviệc cung cấp các khoản vay, đáp ứng nhu cầu tài chính của doanh nghiệp và ngườitiêu dùng với một mức lãi suất hợp lý Cho vay của ngân hàng là chức năng hàngđầu của các NHTM để tài trợ cho chi tiêu của doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quanchính phủ

Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đã giúp cho quá trình sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp được liên tục và ổn định, góp phần vào sự ổn địnhcủa nền kinh tế Không chỉ có thế hoạt động cho vay còn nâng cao mức sống các

Trang 11

tầng lớp dân cư và cả cộng đồng Chính vì thế mà hoạt động cho vay của ngân hàng

có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại khu vực ngân hàng phục

vụ Hoạt động cho vay của ngân hàng thúc đẩy sự tăng trưởng của doanh nghiệp,tạo ra sức sống cho nền kinh tế Hơn nữa thông qua các khoản vay của ngân hàng,thị trường sẽ có thêm thông tin về chất lượng tín dụng của từng khách hàng và nhờ

đó họ giúp cho họ có khả năng nhận thêm các khoản tín dụng mới từ các nguồnkhác với chi phí thấp hơn

1.2 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN và quyết định 127/2005-NHNN về quy chếcho vay tổ chức tín dụng với khách hàng có định nghĩa: “Cho vay khách hàng cánhân là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho đối tượng kháchhàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theothỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”

1.2.2 Đặc trưng của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

- Đặc trưng về khoản vay

Các khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân thường là các khoản có giá trịnhỏ, nhưng số lượng các khoản vay là rất lớn

- Đặc trưng về chất lượng khoản vay

Chất lượng của các khoản vay thường là khá tốt Tuy nhiên các khoản cho vayđối với khách hàng cá nhân chỉ có chất lượng tốt khi không có những biến cố từphía khách hàng Bên cạnh đó các khoản vay thường có tính rủi ro cao nên nó đượccác ngân hàng cho vay áp dụng mức lãi suất cao nhất trong bảng lãi suất cho vay ápdụng đối với các khoản vay trong các NHTM

- Đặc trưng về thời hạn khoản vay

Thời hạn của các khoản vay chủ yếu là ngắn hạn, một phần là trung hạn vàmột phần rất nhỏ là dài hạn Điều đó có thể giải thích được phần nào là do đây làhình thức cho vay với mức lãi suất cao nhất trong các NHTM

1.2.3. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân

1.2.3.1. Phân loại theo thời hạn khoản vay

Trang 12

Căn cứ theo thời hạn khoản vay, các hình thức cho vay ở NHTM gồm:

- Cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống Mụcđích của loại cho vay này nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn hoặcđáp ứng nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

- Cho vay trung hạn là các khoản cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích củaloại cho vay này nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định

- Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, nhằm mục đích tài trợ vàonhững dự án dài hạn

1.2.3.2. Phân loại theo mục đích sử dụng tiền vay

Căn cứ theo mục đích sử dụng tiền vay, các hình thức cho vay ở NHTM gồm:

- Cho vay tiêu dùng là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộgia đình như: xây dựng sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng gia đình, mua xe cơ giới,

du học, chữa bệnh, cưới hỏi…

- Cho vay sản xuất kinh doanh là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn sảnxuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đinh gồm bổ sung vốn lưu động, muasắm máy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu

tư kinh doanh chứng khoán, vàng

1.2.3.3. Phân loại theo cho vay theo tài sản đảm bảo

Căn cứ theo tài sản đảm bảo, các hình thức cho vay ở NHTM gồm:

- Cho vay có tài sản đảm bảo là những khoản cho vay ngân hàng nắm giữ tài sản củangười vay với mục đích xử lý tài sản đó để thu hồi vốn vay khi người đi vay viphạm hợp đồng tín dụng Khi thực hiện việc cho vay Ngân hàng không trực tiếpquản lý nguồn vốn của mình vì thế có rất nhiều rủi ro xảy ra, nguy cơ không thu hồi

đủ vốn vay là rất cao vì thế các Ngân hàng khi cho vay thường yêu cầu người vayphải có tài sản bảo đảm cho khoản vay

- Cho vay không có tài sản đảm bảo là khoản cho vay mà Ngân hàng không nắm giữtài sản của người đi vay để xử lý nhằm thu hồi nợ mà thay vào đó là điều kiện ràngbuộc khác khi ký hợp đồng tín dụng Những điều kiện này có thể là: người đi vaykhông được giao dịch với Ngân hàng nào khác, hoạt động kinh doanh của người đivay phải được Ngân hàng quản lý Có như vậy Ngân hàng mới quản lý được tìnhhình tài chính của người đi vay Thông thường chỉ có những khách hàng có quan hệ

Trang 13

lâu năm với Ngân hàng hoặc những khách hàng có uy tín, hay những khách hàng

mà Ngân hàng có tham gia góp vốn vào thì mới được cho vay không có đảm bảo.1.2.3.4. Phân loại cho vay theo đối tượng khách hàng

Căn cứ theo đối tượng khách hàng, các hình thức cho vay ở NHTM gồm:Cho vay khách hàng là các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế là loại hình chovay của các NHTM mà các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế là đối tượng đượcphục vụ Do đặc thù riêng có của đối tượng này mà các NHTM phải tổ chức cácphòng tín dụng chuyên trách phục vụ Nhóm khách hàng này thường có nhu cầuvốn với số lượng lớn, và có thể là rất lớn Tuy nhiên số lượng khách hàng loại nàycủa mỗi NHTM thường không lớn, vì vậy các NHTM cần đặc biệt chú ý quan tâmđến từng khách hàng cụ thể, từ đó xây dựng tốt mối quan hệ tín dụng lâu dài, đồngthời mở rộng các mối quan hệ với các khách hàng mới

Cho vay khách hàng cá nhân (bao gồm cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại,

tổ hợp tác…) được các NHTM áp dụng phương thức cho vay theo quy trình thủ tụccủa cho vay khách hàng cá nhân Nhóm đối tượng này có số lượng rất lớn và có nhucầu vay các khoản nhỏ lẻ, tuy nhiên đây là nhóm khách hàng khá nhạy cảm nên cácNHTM cần có phương thức tiếp cận cũng như quản lý hợp lý mới có thể khai tháctốt mảng khách hàng này

1.2.4. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân

Căn cứ theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN và quyết định NHNN về quy chế cho vay tổ chức tín dụng với khách hàng, quy trình cho vaykhách hàng ca nhân như sau:

127/2005- Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn cho khách hàng cá nhân

Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng cánhân Một bộ hồ sơ cho vay vốn khách hàng cá nhân cần thu thập các thông tin:

Để thu thập thông tin trên, Ngân hàng yêu cầu khách hàng cá nhân phải lập vànộp hồ sơ cho Ngân hàng các loại giấy tờ sau:

- Giấy đề nghị vay vốn theo quy định về khách hàng cá nhân

- Chứng minh thư hoặc hộ chiếu của khách hàng cá nhân

- Photo hộ khẩu có công chứng

- Bản sao kê nhận lương trong 6 tháng gần đây có công chứng

- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh vay nợ

Trang 14

 Bước 2: Tiếp nhận, phân tích và thẩm định hồ sơ của khách hàng cá nhân

Phân tích và thẩm định hồ sơ khách hàng cá nhân là quá trình đánh giá kháchhàng về các điều kiện vay vốn và hoàn trả nợ vay, trên cơ sở đó ra quyết định chovay và giám sát khoản vay của ngân hàng Các yếu tố mà ngân hàng xem xét saukhi đã nhận được các hồ sơ hợp lệ:

- Thứ nhất là đánh giá chung về năng lực pháp lý và năng lực hoạt động củacho vay

Thông qua những giấy tờ pháp mà nhân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp,khách hàng cá nhân đó có đủ các yếu tố pháp lý và không thuộc các loại sau: Nhữngngười vị thành niên; Người bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hànhán; Người rối loạn tâm thần

Các yếu tố khác

+ Độ tin cậy của khách hàng cá nhân vay: Đây là yếu tố khó xác định, tuynhiên có thể xem xét qua một vài yếu tố: Hồ sơ quá khứ của khách hàng, các nhậnđịnh thông qua trao đổi với khách hàng, thông tin qua thủ tục vay hoặc thông tinbên ngoài…

- Thứ hai, đánh giá năng lực tài chính khả thi của mục đích vay của khách hàng cánhân

+ Đánh mức tiền lương của khách hàng cá nhân qua bản sao kê tiền lươngtrong vòng 6 tháng mà khách hàng cung cấp

+ Mục đích vay: Khoản vay được cấp cho các mục đích hợp lý theo quan điểm

và chính sách tín dụng của ngân hàng Ngân hàng sẽ không tài trợ cho các mục tiêu:không hợp pháp, đầu cơ hoặc không nêu được lý do vay mượn

- Thứ ba, các đảm bảo tín dụng

Đóng vai trò như một nguồn thu nợ có tính chất bảo hiểm Có thể bao gồm:Bất động sản; các chứng khoán; các cam kết bảo lãnh; đảm bảo tiền gửi; các đảmbảo khác: các loại hợp đồng bảo hiểm hay vàng, bạc, đá quý…

- Thứ tư, số lượng tiền vay và kỳ hạn vay

- Thứ năm, thẩm định rủi ro và xác định biện pháp phòng ngừa

+ Đánh giá mức độ rủi ro khi cho vay khách hàng cá nhân, quy định về rủi rocủa khách hàng cá nhân quy định theo từng ngân hàng

+ Đứa ra biện pháp phòng ngừa cho khoản cho vay khách hàng cá nhân đó Ngoài ra, các NHTM còn sủ dụng mô hình điểm số vay của khách hàng cánhân để trợ giúp cho quá trình phân tích tín dụng được chính xác hơn

Trang 15

 Bước 3: Ra quyết định và ký hợp đồng cho vay khách hàng cá nhân

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, phân tích và thẩm định của cán bộ quan hệ khách hàng cánhân, nếu hồ sơ được đánh giá tốt thì cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân lại tiếp tụctrình trình hồ sơ lên hội đồng tín dụng và ban giám đốc để thẩm định và ký duyệtmột lần nữa để hạn chế sai sót

- Nếu hồ sơ và thẩm định khách hàng cá nhân đó hợp lệ thì cán bộ quan hệ kháchhàng cá nhân thông báo, tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng cho vay và ký kếthợp đồng phụ khác đối với khách hàng cá nhân đó

- Nếu hồ sơ và thẩm định không hợp lệ thì cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân sẽ gửithông báo lý do từ chối ký kết hợp đồng cho vay đối với khách hàng cá nhân đóthông qua thư, tin nhắn hoặc gmail

 Bước 4: Giải ngân

- Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng cá nhân trên cơ sở hạnmức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng

- Tùy vào hình thức và quy mô của món vay cụ thể mà ngân hàng sẽ áp dụng phươngthức giải ngân cho phù hợp như:

+ Giải ngân một lần: Tiền cho vay được phát cho khách hàng cá nhân một lầnvào đầu kỳ hạn cho vay tiền Phương thức này thường áp dụng cho khoản vay nhỏ,thời hạn ngắn của khách hàng cá nhân

+ Giải ngân nhiều lần: Tiền cho vay được phát cho khách ca nhân nhiều đợtkhách nhau Phương thức áp dụng cho những khoản vay lớn

- Thông qua giải ngân, ngân hàng kiểm soát được mục đích của việc sử dụng vốnvay, đồng thời phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai sót nếu có ở các khâutrước Tuy nhiên, giải ngân phải đảm bảo đúng tiến độ trong hợp đồng tín dụng đã

ký kết nhằm giúp cho người vay đảm bảo tiến độ của việc sử dụng vốn vay

 Bước 5: Kiểm tra, giám sát tiền vay

- Nhân viên quan hệ khách hàng cá nhân thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốnvay thực tế của khách hàng cá nhân , hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chínhcủa khách hàng… để đảm bảo khả năng thu nợ

- Ngoài ra, thông qua công tác giám sát, ngân hàng sẽ phát hiện ra những hành vi

vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký kết của người vay và có biện pháp xử lý kịpthời

Trang 16

Thông qua kiểm tra, giám sát cán bộ tín dụng có thể phát hiện ra nợ có vấn đề.

Từ đó có những xử lý nhanh chóng, kịp thời, hạn chế rủi ro cho ngân hàng Ngânhàng có thể nhận biết những khoản nợ có vấn đề có thể dựa vào các yếu tố sau:Khách hàng trả nợ không đúng hạn; thường xuyên có sự thay đổi kỳ hạn trả nợ; tìnhhình trả nợ diễn ra rất kém, vốn gốc trả mỗi lần rất ít; chấp nhận lãi suất cho vay caobất thường; sự suy giảm thu nhập của khách hàng; giá trị tài sản đảm bảo suy giảm

 Bước 6: Thu nợ gốc và lãi từ khách hàng cá nhân

- Đến kỳ hạn trả nợ, ngân hàng tiến hành thu nợ trên cơ sở các điều khoản đã cam kếttrong hợp đồng ký kết với khách hàng cá nhân Việc trả nợ cũng có thể thực hiệntheo nhiều cách như: trả một lần vào cuối kỳ hạn vay, trả dần trong suốt thời hạnvay…

- Khi người vay thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng thì ngân hàng sẽtiến hành làm thủ tục hoàn trả lại tài sản đảm bảo tiền vay cho khách hàng cánhân

- Trường hợp đến hạn trả nợ mà khách hàng không đủ hoặc không trả nợ đúng hạn thìngân hàng có thể xem xét gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn, ngân hàng sẽtiếp tục đánh giá khả năng và mức độ thu hồi Tùy vào từng trường hợp cụ thể màngân hàng sẽ áp dụng những biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợđúng hạn từ khách hàng cá nhân

 Bước 7: Thanh lý hợp đồng cho vay khách hàng cá nhân

Nếu hết thời hạn của hợp đồng cho vay khách hàng cá nhân và khách hàng đãhoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng cá nhân sẽlàm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vayvốn của khách hàng vào kho lưu trữ Trong trường hợp này hai bên ngân hàng vàkhách hàng thanh lý hợp đồng tín dụng mặc nhiên Còn trong trường hợp ngân hànggiám sát và phát hiện khách hàng vi phạm những cam kết ghi trong hợp đồng tíndụng nghiêm trong, có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này, ngân hàng

có thể đề nghị và tiến hành thanh lý hợp đồng bắt buộc

1.3. Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.3.1 Quan điểm về mở rộng cho vay khách hàng cá nhân

Quan điểm mở rộng cho vay đối với khách hàng là sự tăng số lượng tiền và

Trang 17

đối tượng cho vay, thỏa mãn nhu cầu vay của khách hàng.

Mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là sự tăng trưởng về số lượng

và chất lượng các khoản cho vay gắn liền với sự hoàn thiện về cơ chế, thủ tục, đảmbảo điều kiện thuận lợi cho việc cho vay vốn khách hàng đồng thời mang lại doanhthu ngày càng tăng cho ngân hàng Dựa trên quan điểm ấy ngân hàng cần xác địnhcho mình những bước đi đúng dắn để mở rộng cho vay khách hàng cá nhân

Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân là: “Là tăng trưởng về quy mô và chấtlượng cho các khoản vay khách hàng cá nhân đảm bảo sự phù hợp về cơ cấu chovay khách hàng cá nhân với nhu cầu thị trường và năng lực đáp ứng của Ngânhàng”

1.3.2 Ưu điểm của mở rộng cho vay khách hàng cá nhân

- Các khoản vay của khách hàng cá nhân thường là nhỏ lẻ và số lượng kháchhàng vay nhiều sẽ giúp các ngân hàng phân tán được rủi ro thông qua việc cho vaynhiều món đối với nhiều khách hàng Theo một số đánh giá thì khách hàng cá nhân

có khả năng hoàn trả lại vốn cho ngân hàng cao

- Các khoản vay của khách hàng cá nhân nhỏ, lẻ và thường là vay ngắn hạnnên ngân hàng dễ quay vòng vốn, từ vòng quay vốn nhanh ngân hàng có thể chovay và lấy lãi và dịch vụ nhiều hơn đưa về doanh thu, lợi nhuận cao hơn

- Thủ tục đơn giản danh cho các khách hàng cá nhân rất đơn giản và có tínhpháp lý cao và số lượng khách hàng cá nhân có nhu cầu vay nhiều nên ngân hàng cóthể tận dụng và kiếm được nhiều khoản lời

- Từ việc cho vay khách hàng cá nhân nhỏ lẻ thì có thể giúp ngân hàng thuđược lãi cao hơn và an toàn hơn đấy là nguồn lợi lớn cho ngân hàng

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.3.2.1 Chỉ tiêu định lượng

 Thứ nhất, nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng cho vay khách hàng cá nhân

- Doanh số cho vay: Là tổng số tiền mà ngân hàng giải ngân dưới hình thức tiền mặthoặc chuyển khoản trong một thời gian nhất định Doanh số cho vay thể hiện xuhướng hoạt động cho vay của ngân hàng mở rộng hay thu hẹp, nhưng đây không

Trang 18

phải là chỉ tiêu khẳng định được hiệu quả cho vay của NHTM vì nhiều khi doanh sốcho vay tăng quá mức hợp lý sẽ dẫn đến mất khả năng thanh khoản Vấn đề này cònphụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiềm lực của ngân hàng, điều kiện của nền kinh tếtrong một thời kỳ nhất định.

- Doanh số thu nợ: Là tổng số tiền mà ngân hàng thu hồi từ các khoản giải ngântrong một thời gian nhất định

- Dư nợ cho vay: Là khoản tiền mà ngân hàng đã giải ngân mà chưa thu hồi về

nợ tín dụng vượt quá khả năng nguồn lực của ngân hàng sẽ tiềm ẩn rủi ro về thanhkhoản và việc ngân hàng không có đủ điều kiện về nguồn lực để kiểm soát chặt chẽcác khoản vay sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng cho vay

Tốc độ tăng dư nợ =* 100

- Tốc độ tăng trưởng lượi nhuận ròng :

Tốc độ tăng trưởng LNR từ cho vay KHCN=

- Tốc độ tăng trưởng doanh thu :

Tốc độ tăng trưởng DT từ cho vay KHCN=

- Tỷ trọng tầng loại cho vay :

Tỷ trọng tầng loại cho vay KHCN=

 Thứ hai, nhóm chi tiêu đánh giá rủi ro tín dụng

- Phân loại nợ:

Theo thông tư 02:/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN: Quy định vềphân loại nhóm nợ

Trang 19

+ Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng ngânhàng đánh giá là có khả năng thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn hoặc nợ quá hạn dưới

10 ngày và được đánh giá là thu hồi được đầy đủ nợ gốc và lãi

+ Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 90ngày và nợ điều chỉnh lại kỳ hạn trả nợ lần đầu

thời hạn trả nợ

Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày

Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và

nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày

Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ

cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý

+ Nợ xấu : Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNNnhư sau: “Nợ xấu (NPL) là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 ((Nợ dướitiêu chuẩn), nhóm 4(Nợ nghi ngờ ), Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

Nợ xấu = Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng dư nợ cho vay KHCN sẽ tạo ra bao nhiêu đồngthu nhập thuần cho Ngân Hàng Chỉ tiêu này phản ánh trực tiếp hoạt động cho vayKHCN, cho biết khả năng sinh lời của hoạt động cho vay KHCN

Nợ có khả năng mất vốn là nợ nhóm 5, tỷ lệ này cho thấy trong tổng dư nợcho vay của ngân hàng có bao nhiêu phần trăm có thể bị mất vốn Bất kỳ một ngânhàng nào, trong quá trình hoạt động của mình cũng đều đặt ra mục tiêu giảm thiểutối đa nợ nhóm 5 Tuy nhiên để thực hiện được điều này là vô cùng khó khăn vìhoạt động của ngân hàng luôn tiềm ẩn mọi rủi ro Tỷ lệ này càng cao thì chất lượngcho vay càng thấp, nguy cơ ngân hàng không thu hồi được các khoản tín dụng đãcấp càng lớn gây ra tổn thất với ngân hàng càng cao

 Thứ ba nhóm chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động cho vay KHCN:

- Tốc độ tăng trưởng DT lãi từ cho vay KHCN=

- Tốc độ tăng trưởng LNR từ lãi cho vay KHCN=

1.3.2.2. Chỉ tiêu định tính

Trang 20

Thông qua các chỉ tiêu định tính để đánh giá hoạt động cho vay và mở rộngcho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Các chỉ tiêu định tính được thể hiện qua:Quy trình cho vay của ngân hàng, chất lượng nguồn nhân lực và chất lượng dịch vụcủa ngân hàng.

- Quy trình cho vay khách hàng cá nhân

+ Quy trình cho vay khách hàng cá nhân là phải theo đúng quy định bắt buộc củavới Ngân hàng Nhà Nước về nguyên tắc cho vay, trình tự giải quyết công việc, thủ tụchành chính và thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng+ Ngân hàng phải có một quy trình cho vay khách hàng riêng biệt phù hợp vớiquy mô của từng ngân hàng, tuy nhiên để xây dựng một quy trình cho vay kháchhàng cá nhân riêng thì tất cả các Ngân hàng đều phải dựa vào và tuân theo một quytrình tín dụng tổng quát, phải đảm bảo cho quy trình cho vay khách hàng cá nhânriêng của ngân hàng mình phải đủ các bước cơ bản như nhà nước quy định Quytrình cho vay đều ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động cho vay khách hàng cánhân và mở rộng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng Để ngân hàng mởrộng và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tốt thì không thể bỏ qua bất cứ bướcnào trong quy trình, các bước đều phải thực hiện một cách nghiêm túc, đảm bảo quytắc vì sự sai sót trong bước này sẽ kéo theo sai lầm ảnh hưởng đến việc mở rộng chovay khách hàng cá nhân

+ Ngân hàng phải có quy trình cho vay khách hàng cá nhân đơn giản, nhanhgọn, hợp lý vừa tiết kiệm được thời gian và chi phí, lại vừa đảm bảo chất lượng chovay Đồng thời dựa vào quy trình này, Ngân hàng sẽ dưa ra các thủ tục hành chínhphù hợp với những quy định của luật pháp và đảm bảo an toàn trong hoạt động kinhdoanh Việc này sẽ giúp cho khách hàng cá nhân có nhanh chóng được vay, mởrộng cho vay nhiều khách hàng cá nhân hơn

Mặt khác, quy trình cho vay khách hàng cá nhân còn là cơ sở để Ngân hàngkiểm soát tiến trình cấp khoản vay và điều chỉnh chính sách sao cho phù hợp vớiđiều kiện thực tiễn mở rộng cho vay khách hàng cá nhân Sự phù hợp của các thông

Trang 21

lệ, quy trình và chính sách và cho vay là cơ sở pháp lý đảm bảo cho các khoản vayđược an toàn nhưng vẫn mở rộng cho vay được nhiều khách hàng cá nhân.

- Chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân

Tất cả các ngân hàng đều hướng tới sự thoả mãn cao nhất của khách hàng, từ đókhách hàng sẽ đánh giá lựa chọn và gắn bó hoạt động cho vay tại Ngân hàng mình.+ Sự uy tín của ngân hàng đối với khách hàng

Ngân Hàng cần phải có sự uy tín cao đối với khách hàng, sự uy tín có thể giúpngân hàng hoạt động lâu dài và mở rộng được cho vay khách hàng cá nhân Ngânhàng cần có những chính sách để tăng sự uy tín của ngân hàng đối với khách hàng

cá nhân như là kinh doanh an toàn, hiệu quả và bền vững, trung thành, tận tụy, đoànkết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương và sự thành công Nếu đạt được điều đó thì sự thànhcông trong việc hoạt động và mở rộng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàngluôn luôn được thành công và thu về nhiều lợi nhuận hơn trong tương lai với kháchhàng này

+ Sự hài lòng của khách hàng đới với dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân thìtùy thuộc vào mở rộng cho vay hay lợi ích của sản phẩm dịch vụ mang lại so vớinhững gì mà họ đang kỳ vọng Khách hàng cá nhân có thể có những cấp độ hài lòngkhác nhau, nếu như không nắm bắt được nhu cầu và sản phẩm dịch vụ cho vaykhách hàng cá nhân mang lại thấp hơn so với kỳ vọng của khách hàng, thì kháchhàng cá nhân sẽ bất mãn và chưa hài lòng về dịch vụ Còn phẩm dịch vụ khớp vớicác kỳ vọng, khách hàng cá nhân sẽ hài lòng cảm thấy toản mãn nhu cầu của mình

và gắn kết với ngân hàng lâu dài Từ đó sự hài lòng của khách hàng cũ và kháchhàng mới có thể mở rộng cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng phải biết thậntrọng để đưa ra mức kỳ vọng đúng Nếu đưa ra mức kỳ vọng thấp, họ có thể làm hàilòng khách hàng thật nhưng lại chẳng đủ sức thu hút khách hàng Trái lại, nếu họnâng các kỳ vọng lên quá cao, khách hàng có thể sẽ bị thất vọng.Việc đo lường sựhài lòng của khách hàng chỉ có ý nghĩa trong bối cảnh cạnh trang cho vay kháchhàng cá nhân hiện nay

Trang 22

+ Thái độ phục vụ đối với khách hàng nhân là phải có thái độ phải luôn vui vẻ,

tư vấn các dịch vụ cho khách hàng phải nhiệt tình, thiện cảm và tôn trọng kháchhàng từ đó có thể tăng mức cạnh tranh và mở rộng cho vay khách hàng cá nhân.Luôn đáp ứng hết những thắc mắc dù nhỏ của khách hàng cá nhân Khách hàng cánhân là một lượng khách hàng tiềm năng trong xã hội hiện nay cần khai thác và mởrộng cho vay đối với khách hàng này Thái độ của nhân viên đối với khách hàng cánhân có ảnh hướng lớn đến bộ mặt của ngân hàng vì vậy cần có thái độ phục vụkhách hàng rất quan trọng

+ Sự liên kết chặt chẽ của các dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của ngânhàng thương mại Các địch vụ cần có sự liên kết với nhau để tăng hiệu quả cho vayđối với khách hàng cá nhân, cũng như giảm các thủ tục cho vay đối khách hàngnhằm làm giảm bước quy trình Sự liên kết chặt chẽ của các dịch vụ sẽ giúp ngânhàng trở nên chuyên nghiệp hơn trong mắt khách hàng cá nhân từ đó khách hàng sẽcảm nhận đây là một ngân hàng tốt và thỏa mãn được những nhu cầu của kháchhàng cá nhân

- Chất lượng nguồn nhân lực

+ Đối với nhân viên thì chất lượng trình độ đầo tạo là quan trọng, các nhânviên cần phải có những kiến thức tốt, những cách ứng xử tình huống tốt khi tiếp xúctrực tiếp với khác hàng cá nhân, những kiến thức chuyên sâu của đối với nghiệp vụcũng như về chuyên môn Nhân viên luôn nỗ lực, chăm chỉ và hoàn thành các mụctiêu được đặt ra của tùy vào công việc của mỗi nhân viên Nhân viên phải luôn đápứng được các yêu cầu về chất lượng của ngân hàng, vì có một nguồn nhân lực nhânviên tốt thì ngân hàng có thể hoạt động cho vay và mở rộng cho vay khách hàng cánhân hơn được trong tương lại

+ Đối với ban lãnh đạo cần phải có bộ máy tốt cũng như lực lượng đầu não tốtthì mới có thể lập kế hoạch, đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp với tầngthời kỳ cho ngân hàng Nếu họ lãnh đạo nhân viên không tốt thì hoạt động cho vay

có thể diễn ra xấu, các khoản dự nợ sẽ tăng lên và làm cho ngân hàng dễ bị phá sản

và không thể mở rộng cho vay ngân hàng Nếu lãnh đạo của ngân hàng có khả năng

Trang 23

lãnh đạo tốt sẽ đưa ra những kế hoạch tốt và những hướng đi đúng thì từ đó có thểđiều hành ngân hàng cho vay hoạt động tốt, phát triển và mở rộng khách hàng cánhân nói riêng và cho vay nói chung

Như vậy, Ngân hàng phải biết tìm hiểu quy trình, chất lượng dịch vụ, chấtlượng nguồn nhân lực thì mới thỏa mãn nhu cầu của khác hàng khách hàng củamình lẫn của các đối thủ cạnh tranh Thì hoạt động cho vay và mở rộng cho vaykhách hàng cá nhân đối với ngân hàng Ngân hàng có thể tăng sự hài lòng củakhách hàng bằng cách giảm lãi suất vay, hay tăng cường dịch vụ nhưng điều này cóthể dẫn đến tình trạng lợi nhuận giảm sút

Trang 24

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng cho vay khách hàng cá nhân.

1.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng bên trong ngân hàng

- Chính sách tín dụng của ngân hàng

Có thể nói đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp nhất đến quy mô của cho vay và

mở rộng khách hàng cá nhân Bởi chính sách tín dụng chính là đường lối, chủ tươngđảm bảo cho hoạt động cho vay khách hàng cá nhân được mở rộng hay thu hẹp.Bên cạnh đó nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của việc mở rộng cho vaykhách hàng cá nhân Một chính sách tín dụng đúng đắn là phải chính sách linh hoạtphù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh tế - xã hội cũng như mục tiêu mở rộngcho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng Tuy vào từng thời kỳ mà ngân hàngđiều chỉnh sách tín dụng vì nesu điều chính chính sách không hợp lý sẽ làm quy môcho vay đối với khách hàng cá nhân giảm Chính sách tín dụng của ngân hàng ảnhhưởng đến quy mô mở rộng cho vay khách hàng cá nhân ở rất nhiều khía cạnh khácnhau song trực tiếp đó là ở 3 yếu tố đó là: lãi suất cạnh tranh, phương thức cho vayđối với khách hàng cá nhân và các tài sản đảm bảo tiền vay đó của cá nhân

- Công tác tổ chức của ngân hàng

Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặtchẽ nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữacác ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống từ đó có thể đáp ứng nhanh các yêucầu vay của khách hàng cá nhân Công các tổ chức tốt sẽ theo dõi quản lý chặt chẽsát sao các khoản cho vay của khách hàng cá nhân, từ đó phát hiện các rủ ro trongcho vay đới với khách hàng cá nhân và quẩn lý việc mở rộng cho vay khách hàng cánhân tốt hơn

- Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn cho vay nóiriêng và hoạt động quản lý ngân hàng nói chung Kinh tế càng phát triển, các quan

hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình độ của ngườilao động ngày càng cao

Trang 25

Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có nănglực trong việc quản lý đơn xin vay của khách hàng tốt hơn, định giá tài sản thế chấp,giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay kháchhàng cá nhân của ngân hàng…giúp ngân hàng có thể có được những khoản cho vayđảm bảo, ngăn ngừa được những rủi ro trong cho vay và từ đó có thể mở rộng chovay khách hàng cá nhân trong tương lai

- Cơ sở vật chất thiếp bị của ngân hàng

Trang thiết bị đầy đủ và hiện đại giúp cho ngân hàng có thể phục vụ tốt nhấtcác nhu cầu vay của khách hàng hàng cá nhân Cơ sở vật chất tốt sẽ giúp các nghiệp

vụ cho vay đới với khách hàng cá nhân được diễn ra nhanh gọn hơn, hỗ trợ chokhách hàng trong việc tìm hiểu sản phẩm cho vay phù hợp với nhu cầu từ đó tạolòng tin, sự hài lòng của khách hàng đối với ngân hàng Do đó thu hút khách hàng

cá nhân khác đến sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng, tăngdoanh thu lãi từ cho vay khách hàng dẫn đên mở rộng khách hàng cá nhân đạt kếtquả tốt Đặc biệt với sự phát triển về công nghệ thông tin như hiện nay, các trangthiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng có được thông tin và xử lý nhanh chóng, kịpthời chính xác, hỗ trợ cho việc quản trị rủi ro và quyết định cho vay khách hàng cánhân đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh giúp cho quá trình quản lýtiền vay và thanh toán được thuận tiện, nhanh chóng, chính xác

1.4.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng.

- Môi trường kinh tế vĩ mô

Điều kiện kinh tế của khu vực mà ngân hàng phục vụ có ảnh hưởng lớn tớihoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng Một nền kinh tế ổn định sẽtạo điều kiên thuận lợi cho các khoản cho vay khách hàng cá nhân có chất lượngcao.Tình trạng hiện tại của một nền kinh tế có ảnh hưởng tới tất cả mọi hoạt độngkinh tế diễn ra trong nó và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cũng không nằmngoài quy luật đó Thậm chí hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàngchịu ảnh hưởng rất lớn bởi tình trạng này Khi nền kinh tế trong trạng thái hưngthịnh thì hoạt động của các NHTM cũng trong xu hướng diễn ra mạnh mẽ, khi đó

Trang 26

nhu cầu vay tiền của khách hàng cá nhân cũng gia tăng, cùng với đó là sự gia tăngtrông cạnh trang giữa các NHTM ngày càng trở nên gay gắt hơn.Chu kỳ phát triểnkinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động cho vay Trong thời kỳ đình trệ, sảnxuất kinh doanh bị thu hẹp, tiêu dùng của người dân giảm đi thì hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân sẽ gặp nhiều trở ngại Nhu cầu vay vốn giảm, thu nhập củakhách hàng cá nhân giảm như vậy hoạt động cho vay khách hàng sẽ giảm theo vìnếu cho vay thì khả năng thu hồi vốn khó do hạn chế khả năng sử dụng vốn củakhách hàng Ngược lại, thời kỳ hưng thịnh, nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất cũngnhư tiêu dùng tăng cao, rủi ro cho vay đối với khách hàng cá nhân sẽ giảm.

Ngoài ra chính sách kinh tế của nhà nước điều tiết để ưu tiên hay hạn chế sựphát triển của môt ngành, một lĩnh vực nào đó nhằm đảm bảo sự cân đối trong nềnkinh tế cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay và mở rộng khách hàng cá nhân nóiriêng cho vay nói chung

- Về phía khách hàng

Để đảm bảo khoản vay được sử dụng hiệu quả, mang lại lợi ích cho ngân hànggóp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội thì khách hàng có vai tròhết sức quan trọng Một khách hàng cá nhân có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tàichính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay củangân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng.Nhân tố này bao gồm rất nhiều yếu tố, nhưng chủ yếu là: khả năng tài chính củakhách hàng, năng lực và uy tín của khách hàng khi vay

- Về môi trường pháp lý

Hoạt động mở rộng cho vay khách hàng cá nhân ngân hàng được quản lý chặtchẽ bởi các văn bản quy phạm pháp luật do NHNN ban hành Các đối tượng kháchhàng cá nhân nằm trong chiến lược mở rộng cho vay của ngân hàng cần được thừanhận về mặt pháp lý Đây là điều kiện để người vay vốn yên tâm, mạnh dạn đầu tư,sản xuất còn ngân hàng thì thu nhiều lợi nhuận hơn khi ra các quyết định cho vayđối với khách hàng cá nhân tiềm năng này

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀ

MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH HÀ NỘI - PHÒNG GIAO DỊCH

LẠC LONG QUÂN

2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín và phòng giao

dịch Lạc Long Quân

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín

- Tên đầy đủ : Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín

- Tên viết tắt : Vietbank

- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank

- Trụ sở : 47 Trần Hưng Đạo, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng, Việt Nam

- Loại hình doanh nghiệp : Ngân hàng thương mại cổ phần

dự nhận giải thưởng “Thương hiệu uy tín – Trusted Brand” và “Doanh nghiệp pháttriển bền vững 2015” Hệ thống mạng lưới dịch vụ ngân hàng đạt 100 điểm giaodịch ở 11 thành phố lớn nhỏ trên cả nước Năm 2016 Vinh dự nhận giảithưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam” và chuyển đổi thành công nhiều điểm giaodịch thành chi nhánh Nâng vốn điều lệ ngân hàng lên 3249 tỷ đồng

2.1.2.Giới thiệu ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín chi nhánh Hà Nội, phòng giao dịch Lạc Long Quân

- Địa chỉ: 239 Lạc Long Quân, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

- Số điện thoại: 024 3758 6969

- Số Fax: 024 3759 2373

Trang 28

Với phương châm hoạt động an toàn, hiệu quả, luôn đặt lợi ích của khách hàng

gắn liền với lợi ích của ngân hàng đã tạo cho phòng giao dịch sự uy tín cao, sự tín

nhiệm của khách hàng Các gói sản phẩm, dịch vụ ở phòng giao dịch rất đa dạng

phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau Đối tượng khách hàng của phòng giao dịch

bao gồm: các doanh nghiệp và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong đó có cả

doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp tư nhân Sau 7 năm

thành nghiệp nhà nước Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – Chi nhánh Hà

Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân luôn đạt được các kết quả kinh doanh nằm

trong top đầu của toàn hệ thống phòng giao dịch Năm 2016 và năm 2017 vinh dự

được ban lãnh đạo ngân hàng trao tặng danh hiệu phòng giao dịch tiêu biểu

- Mô hình tổ chức :

Hình 1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín

– Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân

Nguồn: Phòng hành chính nhân sự của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – Chi

nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân

- Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của phòng ban:

- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của doanh nghiệp ,tổ chức ,cá

nhân dưới hình thức nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn,

tiền gửi thanh toán ở trên địa bàn Hà Nội

- Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của tổ chức và cá nhân trong nước

và ngoài nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các doanh nghiệp, tổ chức và

cá nhân có nhu cầu vay để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng trên địa bàn Hà Nội và

các tỉnh lân cận

- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá

Trang 29

2.1.3 Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín-Chi nhánh Hà Nội-Phòng giao dịch Lạc Long Quân

Bảng 1: Một số chỉ tiêu TC đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc

Long Quân giai đoạn 2015-2017.

Đơn vị Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Chênh lệch 2016/2015

Chênh lệch 2017/2016 Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%)

1 Tổng tài sản có 540,65

5

544,310

479,693

496,361

515,56

Nguồn: Báo cáo tài chính và tính toán của tác giả tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân 2015 -2017

Trang 30

Tổng tài sản có là năm 2015 đạt 540,655 triệu đồng, năm 2016 đạt 544,310triệu đồng tỷ lệ tăng 0.68% so với năm 2015 Đến năm 2017 đạt 569,922 triệu đồng

và tăng 4.71% so với năm 2016 Tổng tài sản mỗi năm đều tăng lên điển hình lànăm 2017 thì tăng mạnh Về vốn và các quỹ của Ngân hàng TMCP Việt NamThương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân năm 2015 đạt34,285 triệu đồng nhưng đến năm 2016 đạt 37,339 triệu đồng tăng so với năm 2015

là 8.91% tăng vốn và các quỹ lên Vào năm 2017 thì tiếp tục tăng mạnh với 6.44%

so với năm 2016 do năm 2016 thu được kết quả kinh doanh tốt nên phòng giao dịch

đã tăng vốn và các quỹ lên

Tình hình cho vay và huy động vốn của Ngân hàng TMCP Việt Nam ThươngTín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân tư năm 2015 - 2017 tăng.Trong đó cho vay đã đạt 473,096 triệu đồng vào năm 2015 và 2016 thì đạt 479,693triệu đồng tăng 1.39% so với năm 2015 cho vay tăng nhẹ thì năm 2017 tăng lên4.17% so với năm 2016 kết quả cho thấy tình hình cho vay tăng lên mạnh đạt499,693 triệu đồng Bên cạnh cho vay tăng lên thì tình hình huy động vốn cũng tăngtheo để đáp ứng nhu cầu cho vay khách hàng của phòng giao dịch năm 2015 đạt496,355 triệu đồng và năm 2016 dường như không tăng chỉ lên 0.001% Nhưng vàonăm 2017 tăng mạnh lên 515,567 triệu đồng tăng 3.87% so với năm 2016

Nhìn tổng quan qua các năm thì các chỉ tiêu đưa ra đánh giá tăng đều trongmỗi nămvới những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công cuộc cải cách nền kinh tếtheo Cách Mạng 4.0 điễn ra trên thế giới giúp cho Ngân hàng TMCP Việt NamThương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân cắt giảm chi phíxuống, từ đó phòng giao dịch có thể sử dụng phần lợi nhuận để tăng vốn và các quỹlên và làm tăng khả năng sử dụng vốn có hiệu quả hơn Bên cạnh đó nhờ việc làm

ăn có thu nhập từ lãi vay cao hơn và tăng đều trong các năm giúp cho PGD làm ăn

có lợi nhuận và độ uy tín cao hơn trong lòng khách hàng

Trang 31

Bảng 2: Một số chỉ tiêu TC đánh giá kết quả sinh lời của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân

Năm 2017

Chênh lệch 2016/2015

Chênh lệch 2017/2016 Giá trị Tỷ lệ

(%)

Giá trị

Tỷ lệ (%)

1 Thu nhập lãi và các khoản

2 Chi phí lãi và các khoản

3, Thu nhập từ hoạt động

Nguồn: Báo cáo tài chính và tính toán của tác giả tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương

Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân 2015 - 2017

Qua bảng 2 ta có thể thấy được tình hình thu nhập lãi và các khoản phải thucủa Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịchLạc Long Quân tăng qua các năm 2015 đạt 43,705 triệu đồng đến năm 2017 đạt46,185 triệu đồng Thu nhập lãi tăng nhưng chi phí và khoản tương đương lại giảmqua các năm, năm 2015 chi lãi là 22,182 triệu đồng, năm 2016 giảm xuống còn20,356 triệu đồng tương đương giảm 8.23% so với năm 2015 Vào năm 2017 thìtiếp tục giảm 2.13% so với năm 2016 và chi phí lãi phải bỏ ra chỉ 19,922 triệu đồng.Khoản thu nhập từ hoạt động dịch vụ cũng tăng qua các năm từ 1,681 triệu đồng lên2,254 triệu đồng Bên cạnh đó thì khoản chi phí hoạt động dịch vụ thì cũng tăng lênvới tỷ lệ cao, chi phí hoạt động dịch vụ các năm tương ứng là: 651; 675; 765 triệuđồng chi phí tăng lên cũng không nhiều Từ khoản thu nhập từ lãi và hoạt động dịch

vụ đều tăng nhưng chi phí lãi và các khoản chi phí tương lại giảm, có thể thấy Ngânhàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc LongQuân tốc độ tăng trưởng doanh thu lãi và dịch vụ cao Lợi nhuận sau thuế củaphòng giao dịch cũng tăng lên tương ứng năm 2015 đạt LNST là 4,514 triệu đồng

Trang 32

năm 2016 đã tăng 61.7% so với năm 2015 đạt 7,299 triệu đồng lợi nhuận Năm

2017 nền kinh tế thị trường Việt Nam tăng trưởng mạnh và hội nhập với thế giớicũng tác động mạnh vào tăng lợi nhuận của phòng giao dịch đạt 9,865 triệu đồngtăng 35.16% so với năm 2016 Nhìn thấy tốc độ tăng quy mô đối với cho vay đồngthời cũng tăng lợi nhuận cao cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chinhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân

2.2 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân

2.2.1 Các sản phẩm cho vay đối với khách hàng cá nhân

Các sản phẩm cho vay đối với khách hành cán nhân gồm các sản phẩm là:+ Vay xây dựng và sử chữa nhà

+ Vay mua bất động sản

+ Vay mua căn hộ thuộc dự án của nhà ở có liên kết

+ Vay phục vụ nhu cầu đời sống có TSĐB

+ Vay phục vụ nhu cầu đời sống không có TSĐB

+ Vay mua ô tô

+ Vay thấu chi tài khoản

2.2.2 Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân

- Nguyên tắc cho vay

Khách hàng vay vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh

Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân phải đảm bảo:

+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.+ Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.+ Tuân thủ các quy định của Pháp luật và của tại Ngân hàng TMCP Việt NamThương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân

- Đối tượng cho vay của sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân của Ngânhàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch LạcLong Quân:

+ Là các khách hàng cá nhân có nguồn thu nhập ổn định, có lương từ các cơquan, tổ chức nhà nước hoặc doanh nghiệp, đang sinh sống và làm việc tại địa bàn

Hà Nội

+ Có nhu cầu vay để thỏa mãn nhu cầu của cá nhân như: xây dựng, sửa chữanhà ở, đầu tư cho thuê hoặc làm cơ sở kinh doanh hay là vay để mua nhà (mua nhà

Trang 33

có lien kết với ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín), dùng để chi tiêu hằngngày, chi tiêu đột xuất …

- Thời hạn và loại tiền cho vay:

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được xác định kể từ khi người vay nhậnmón tiền vay đầu tiên đến khi trả hết nợ cho ngân hàng

+ Các khoản vay có thời hạn ngắn hạn: Thông thường thì ngắn hạn thường làdưới 12 tháng Đối với những sản phẩm vay mục đích tiêu dung hằng ngày, chi tiêuđột xuất cần vốn linh hoạt để thỏa mãn nhu cầu, đó là các sản phẩm như: cho vayphục vụ nhu cầu đời sống không có tài sản đảm bảo và vay thấu chi tài khoản + Các khoản vay có thời hạn trung và dài hạn: Là những khoản vay có thờihạn trên 12 tháng và cho vay với số lượng tiền lớn Thường là những sản phẩm vay

có mục đích đầu tư kinh doanh, đầu tư cho tài sản cố định như bất động sản, ô tô,xây dựng hay sửa chữa nhà ở …Các nhu cầu vay theo sản phẩm này luôn là nguồntiền lớn và có lãi suất lâu dài cho ngân hàng Khoảng thời gian cho vay dài hạnthường là từ 1-25 năm tùy thuộc vào tài sản đảm bảo và gói sản phẩm vay

+ Loại tiền cho vay là VND, ngoại tệ vì các gói vay này chủ yếu là phục vụcho khách hàng trong nước và khách hàng cá nhân nước ngoài nên ngân hàng chovay với loại đồng tiền này

- Phương thức cho vay và trả nợ:

+ Đối với vay: Thông thường thì đối với các gói cho vay khách hàng cá nhân

là cho vay từng lần đối với sản phẩm là xây dựng và sửa chữa nhà, thấu chi tàikhoản, vay phục vụ nhu cầu đời sống có hoặc không có tài sản đảm bảo Còn chovay theo dự án đầu tư thì đối với các sản phẩm là vay mua căn hộ thuộc dự án nhà ở

có liên kết, vay mua bất động sản, vay mua ô tô

+ Đối với cho tra nợ vay: Sẽ có hai hình thức trả nợ vay

• Trả lãi và gốc định kỳ hàng tháng theo số lượng gốc và lãi quy định của khoản vaycủa khách hàng

• Trả lãi và gốc định kỳ hàng quý theo số lượng gốc và lãi quy định của khoản vaycủa khách hàng

 Hạn mức cho vay lãi suất vay:

Trang 34

Là số tiền cho vay tối đa tại một thời điểm (đối với phương thức cho vay theotừng món) hoặc trong một thời kỳ nhất định (đối với phương thức cho vay theo dự

án đầu tư)

+Đối với phương thức cho vay từng món thì hạn mức thông thường là từ 60% 70% tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng trả nợ của từng đối tượng khách hàng cá nhân.+ Đối với phương thức cho vay theo dự án đầu tư thì hạn mức cho vay có thểlên đến 85% giá trị định giá của tài sản đảm bảo, với mức hạn mức này khách hàng

-có thể thỏa mãn nhu cầu vay của mình

+ Lãi suất vay áp dụng đối với các sản phẩm vay của ngân hàng là phổ biến từ9.5 – 11.5%/năm ở các kỳ hạn ngắn còn 12 – 13%/năm với các kỳ hạn trung và dàihạn

2.2.3 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân

Các quy trình khi khách hàng cá nhân muốn vay tại Ngân hàng Việt NamThương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân là:

 Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị các khoản tín dụng

- Thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng

+ Các giấy tờ liên quan đến đảm bảo tiền vay (nếu có)

Thông thường ngân hàng quy định từng loại cụ thể từng loại giấy tờ cho mỗiloại vay với mục đích cụ thể

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nhân viên QHKHCN cần phải kiểm tra tính đầy đủ về

số lượng và tính pháp lý của hồ sơ vay vốn theo những quy định của Ngân hàngViệt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân Sau

đó, cần báo cáo cho cấp trên xin ý kiến chỉ đạo tiếp theo

 Bước 2: Thẩm định, lập tờ trình thẩm định, và đề xuất quyết định khoản tíndụng

Trang 35

- Thẩm định, xác định nhóm khách hàng liên quan, người có liên quan

- Thẩm định khách hàng

- Đánh giá hoạt động kinh doanh tài chính

- Đánh giá kết quả xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân

- Thẩm định kế hoạch sản xuất kinh doanh/phương án/dự án/đề nghị cấp tín dụng

- Đánh giá lợi ích của ngân hàng công thương nếu cấp tín dụng (lợi ích từ tiềngửi, tiền vay… khả năng bán thêm/ bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác, khả năngphát triển thêm khách hàng mới…)

- Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra nếu cấp tín dụng và đề xuất các biện phámgiảm thiểu rủi ro:

+ Biện pháp quản lý nguồn thu/ thu nhập, dòng tiền của khách hàng

+ Thực hiện biện pháp bảo đảm

+ Các bảo đảm bổ sung của bên mua hàng (đối với trường hợp cho vaySXKD/bảo lãnh); bên trả thu nhập/ lương (đối với trường hợp cho vay tiêu dùng).+ Thỏa thuận về điều khoản bảo hiểm của đối tượng hình thành từ vốn vaytheo quy định pháp luật và quy định của ngân hàng công thương từng thời kỳ hoặcngân hàng cấp tín dụng xét thấy cần thiết

- Thẩm định biện pháp bảo đảm

- Kết luận thẩm định và đề xuất cấp khoản tín dụng

+ Các điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi/ cơ hội, khó khăn/ thách thức đối vớiphương án/ dự án

+ Mức độ đáp ứng điều kiện cấp khoản tín dụng của khách hàng so với quyđịnh hiện hành của ngân hàng công thương

- Lập tờ trình thẩm định và đề xuất quyết định khoản tín dụng

 Bước 3: Xét duyệt khoản cấp tín dụng và ký kết hợp đồng tín dụng

- Nếu đồng ý cho vay: Nhân viên QHKHCN thực hiện các bước chuẩn bị côngchứng, đăng ký giao dịch đảm bảo

- Nếu không đồng ý cho vay: Ngân hàng gửi văn bản từ chối cho vay tới khách hàng

- Ký kết hợp đồng giữ khách hàng cá nhân và nhân viên QHKHCN

 Bước 4: Giải ngân theo hợp đồng cấp tín dụng

Trang 36

- Chứng từ giải ngân bao gồm: Bảng kê danh sách yêu cầu giải ngân, ủy nhiệmchi/ phiếu lĩnh tiền mặt/lệnh chi/ séc/ nhờ thu hoặc các giấy rút tiền khác.

- Trường hợp từ chối giải ngân: PGD báo cáo lãnh đạo PGD thông báo chokhách hàng

- Trường hợp đồng ý giải ngân: Cán bộ QHKHCN phòng giao dịch lập tờtrình đề nghị giải ngân, ký trình lãnh đạo PGD kèm hồ sơ đề nghị giải ngân củakhách hàng

- Kiểm tra lại tờ trình đề nghị giải ngân, điều kiện giải ngân và nội dungtrình của cán bộ phòng giao dịch phù hợp với HĐCTD và các quy định hiện hànhcủa Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch LạcLong Quân

- Giao nhận chứng từ giải ngân

Bước 5: Kiểm tra, giám sát khoản tín dụng, sao lưu hồ sơ

Tất toán khế ước, thanh lý hợp đồng, lưu hồ sơ là bước cuối cùng trong quytrình cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh

Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân, bao gồm tất cả gốc và lãi của các khếước đến hạn, các khoản trả nợ trước hạn và các khoản nợ quá hạn

Nguyên tắc thực hiện:

+ Thực hiện kiểm tra, giám sát KHCN để đánh giá đúng khả năng trả nợ.+ Kiểm soát chặt chẽ mọi nguồn thu của KHCN

+ Tích cực xử lý sớm mọi khoản vay có dấu hiệu bất thường

+ Thực hiện các biện pháp thu hồi nợ, đảm bảo thu hồi nợ hiệu quả

+ Thu hồi và đối chiếu nợ, lưu hồ sơ

 Trách nhiệm quản lý khoản vay của nhân viên QHKHCN:

+ Theo dõi, đôn đốc việc trả nợ của KHCN và thu lãi định kỳ theo thỏa thuậntrong hợp đồng

+ Lập và trình trưởng phòng tín dụng ký thông báo nợ đến hạn trước mỗi kỳtrả nợ ít nhất 05 ngày làm việc gửi cho KHCN và các thông báo khác

+ Theo dõi dư nợ của KHCN tại Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chinhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân và các TCTD khác

+ Thông báo nợ đến hạn với KHCN

2.2.4 Đánh giá về sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân

- Ưu điểm:

Trang 37

+ Lãi suất cạnh tranh

Với lãi suất là từ 9,5 – 11,5%/năm ở các kỳ hạn ngắn còn 12 – 13%/năm vớicác kỳ hạn trung và dài hạn thì mức lãi suất này giúp cho ngân hàng có thể cạnh tranhvới các ngân hàng khác Mức lãi suất thấp có thể thu hút các nhu cầu vay của kháchhàng cá nhân Mức lãi suất thấp nhưng vẫn đạt mức lãi quy định của nhà nước

+Hạn mức cho vay cao và linh hoạt theo tài sản bảo đảm

Hạn mức của sản phẩm cho vay thường là 60%-70% nhưng có thể vay caohơn đạt 80% tài sản đảm bảo Hạn mức cho vay cao có thể đáp ứng được các nhucầu của các khách hàng có nhu cầu vay cao để họ đầu tư kinh doanh hay đầu tư muanhà ở Bên cạnh hạn mức cao thì hạn mức còn linh hoạt đối với nhu cầu muốn vaycủa khách hàng

+ Được hỗ trợ lãi suất và các khoản phí liên quan theo các chương trình ưu đãicủa Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch LạcLong Quân trong từng thời kỳ

Thường thì định kỳ theo quý hay dịp ngày thành lập phòng giao dịch LạcLong Quân thì phòng có hỗ trợ một số khách hàng về khoản phí lãi suất có thể đượcgiảm gần 1% lãi suất/năm và có thể giảm phí dịch vụ liên quan đến các khoản vaycủa khách hàng Đấy là cách mà phòng giao dịch tri ân khách hàng khi khách hàng

đã cùng đồng hành và đã sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của Ngânhàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân.+ Thủ tục cho vay đơn giản, thuận tiện; xác nhận cho vay nhanh chóng

Phòng giao dịch đã luôn cố găng nỗ lực đựa ra quy trình cho vay đơn giản vàthuật tiện nhất đối với khách hàng cá nhân Giúp cho khách hàng cá nhân có thểcảm thấy sự chuyên nghiệp cũng như sự nhanh gọn của chất lượng dịch vụ đối vớiphòng giao dịch

Trang 38

+ Tư vấn trọn gói bởi đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, nhiệt tình.

Với đội ngũ ngân viên tư vấn làm việc 24/7 của phòng giao dịch, họ luônsẵn sang phục vụ và tư vấn các vấn đề liên quan dến nhu cầu của khách hàng,luôn nhiệt tình, chuyên nghiệp đối với khách hàng, xem khách hàng luôn làthượng đế của mình

+ Phương thức cho vay đa dạng: từng lần, trả góp, hạn mức, theo dự án đầu tưCác phương thức cho vay được phân ra nhiều loại khác nhau nhằm đáp ứngđược các nhu cầu vay của khách hàng cá nhân khi đến vay tại phòng giao dịch LạcLong Quân

- Dich vụ cho vay online tiện ích “Đăng ký vay vốn online” dành cho kháchhàng cá nhân Quý khách có thể gửi thông tin vay vốn trực tiếp tới các phòng giaodịch một cách thuận tiện, nhanh chóng và được phản hồi trong vòng 24h “Đăng kývay vốn online” được Ngan hàng TMCP Viêt Nam Thương Tín xây dựng như mộtkênh kết nối đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng giữa Ngân hàng và khách hàng Quýkhách chỉ cần có máy tính kết nối internet hoặc điện thoại có thể truy cập vàowebsite:http://www.vietbank.com.vn/ là có thể sử dụng tiện ích

- Nhược điểm:

+ Lãi suất cạnh tranh nhưng vẫn chưa linh hoạt

+ Các sản phẩm dịch vụ chưa tạo ra được sự khác biệt hoàn toàn, nổi trội hơn

Trang 39

+ Hầu hết các sản phẩm cho vay đều cần Tài sản đảm bảo.

2.3 Thực trạng tình hình hoạt động cho vay và mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân

2.3.1 Quy mô cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân

Hoạt động cho vay của ngân hàng cho vay của ngân hàng đem lại nguồn thunhập chính cho các ngân hàng, đồng thời nó cũng tiềm ẩn một số rủ ro rất cao Bởivậy khi cho khách hàng vay thì ngân hàng thường rất cẩn trọng trong việc cho vaythì mới có thể thu được nguồn lợi nhuận cao và duy trì định chế này được

Trang 40

2.3.1.1 Doanh số cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Lạc Long Quân

Bảng 3: Doanh số cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Việt Nam

Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội -Phòng giao dịch Lạc Long Quân

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

Nguồn báo cáo bảng tài chính của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội

-Phòng giao dịch Lạc Long Quân giai đoạn 2015 - 2017

Biểu đồ 1: Thể hiện số lượng tiền cho vay phân theo khách hàng

Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn Báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Chi nhánh Hà Nội

-Phòng giao dịch Lạc Long Quân giai đoạn 2015 - 2017

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy hoạt động huy động vốn và cho vay khách hàng

cá nhân của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - Phòng

giao dịch Lạc Long Quân giai đoạn 2015 - 2017 tăng giảm theo các năm, đến năm

2017 tăng trưởng mạnh Trong năm 2015 cho vay đạt 473,096 triệu đồng, năm 2016đạt 479,693 triệu đồng và tăng 1.39 % cho vay.Vào năm 2017 đạt 499,693 triệuđồng cao hơn năm 2016 là 4.17% Với tình hình cho vay cá nhân thì so với tồnglượng cho vay thì năm 2015 đạt 18.22% năm 2016 chiếm 17.13%, năm 2017 chiếm24.89 % qua các năm tỷ lệ cho vay khách hàng cá nhân so với tổng cho vay thì cótăng và đặc biệt vào năm 2017 tăng mạnh Về khách hàng phân theo doanh nghiệplần lượt chiếm các tỷ trông các năm như sau: 81.78%; 82.87%; 75% dự các con số

Ngày đăng: 16/04/2020, 20:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w