Một báo cáo về mối liên quan giữa suy giảm sinh dục khởi phát muộn và hội chứng chuyển hóa và đái tháo đường type 2. Báo cáo cho thấy • Testosterone là dấu ấn sinh học đối với tỉ lệ tử vong • Testosterone thấp chiếm tỉ lệ lưu hành cao trong Đái Tháo đường týp 2 (ĐTĐ2) và bệnh tim mạch • Testosterone thấp gây ra các triệu chứng và làm giảm chất lương sống • Testosterone thấp kết hợp với các yếu tố nguy cơ tim mạch • Testosterone thấp có thể thúc đẩy bệnh xơ vữa động mạch • Điều trị thay thế Testosterone cải thiện một số yếu tố nguy cơ tim mạch • Điều trị thay thế Testosterone có thể làm giảm tỉ lệ tử vong
Trang 1Suy sinh dục khởi phát muộn (LOH)
với hội chứng chuyển hóa
và đái tháo đường týp 2
Trang 2Khuyến cáo ISA, ISSAM và EAU (2006)
Suy Sinh Dục Khởi Phát Muộn
‘‘Hội chứng lâm sàng và sinh hóa đi kèm với
tuổi tác gia tăng đặc trưng với những triệu
chứng điển hình và giảm mức độ testosterone
trong huyết thanh
Có thể dẫn đến tổn hại đáng kể về chất lượng cuộc sống và ảnh hưởng bất lợi đến chức năng của nhiều hệ cơ quan.’
Nieschlag et al Int J Androl; 28: 125
Trang 3Tăng tỉ lệ tử vong kết hợp với nồng độ Testosterone thấp
1 Shores MM et al Arch Int Med 2006; 166:1660–1665
Trang 4Testosterone nội sinh và tỉ lệ tử vong ở nam giới: Xem xét lại có hệ thống và phân tích gộp
Tử vong do mọi nguyên nhân Tử vong do bệnh tim mạch
Trang 5European Heart Journal 2000; 21:
Nam giới bị bệnh mạch vành có nồng độ androgen thấp
hơn nam giới có mạch đồ động mạch vành bình thường
Trang 6
Tỉ lệ lưu hành testosterone thấp trên nam giới có bệnh
mạch vành được xác định qua xạ hình mạch máu
BT<4.0nM TT<12.0nM BT<2.5nM TT<7.5nM BT<2.5nM
and/or TT<7.5nM
Trang 8Hội chứng chuyển hóa (HCCH): Tác
động trên sức khỏe tim mạch
Trang 9Hội chứng chuyển hóa:
Trang 10Suy giảm testosterone và tỉ lệ tử vong ở
nam giới đái tháo đường týp 2
Phân tích dưới nhóm về tử vong tim mạch
Trang 11Testosterone toàn phần ở nam giới đái
0 10 20 30 40 50 60 70 80
Trang 12Testosterone sinh khả dụng và tự do
Không có hoạt tính sinh học?
0 10 20 30 40 50 60 70 80
Dhindsa S và cs JCEM 89:5462-8 (2004)
Kapoor D và cs Diabetes Care 30: 911–917 (2007)
Free T by Equilibrium Dialysis
Tỉ lệ % bệnh nhân đái tháo đường týp 2 bị nhược năng tuyến sinh dục (FT hoặc cFT thấp) ở độ tuổi từ 40-79 tuổi
Trang 13BÉO PHÌ CÁC BỆNH ĐI KÈM
Wu FCW và cs., JCEM 2008; 93: 2737-45
Rối loạn trục hạ đồi-tuyến yên-tinh hoàn trên nam giới
lớn tuổi liên kết một cách khác biệt với tuổi tác và các
yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được: Nghiên cứu châu
Âu về lão hóa ở nam
Trang 14T.H Jones Trends in Endocrinology and Metabolism 2010; 21: 496-503
Thiếu testosterone: một yếu tố
nguy cơ đối với bệnh tim mạch?
Trang 15BMV không có bằng chứng mạch đồ BMV có bằng chứng mạch đồ
Đối chứng
Suy sinh dục là một yếu tố nguy cơ của tử vong tim mạch ở nam giới: nghiên cứu phân tích gộp
Trang 16Ohlsson C et al JACC 2011:58;1674-81
Testosterone trong huyết thanh cao kết hợp với
giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở nam giới cao tuổi
Trang 17Sự tiến triển của IMT trung bình của động mạch cảnh chung có tương quan với testosterone toàn
phần và tự do trong huyết thanh
Trang 18Các yếu tố nguy cơ tim mạch có thể
thay đổi do testosterone
Trang 19Sự tương quan giữa testosterone khả dụng sinh học và vòng bụng ở nam giới đái tháo đường týp 2
BT
11 10
9 8
7 6
5 4
3 2
1
170 165 160 155 150 145 140 135 130 125 120 115 110 105 100 95 90 85 80
Trang 20GIẢ THUYẾT SUY SINH DỤC - BÉO PHÌ - ADIPOCYTOKINE
Trang 21Ảnh hưởng của giảm cân trên các
Ăn kiêng và tập thể dục
Trang 22Hội chứng kháng insulin và nguy cơ
tim mạch
1 Haffner SM, Miettinen H Am J Med 1997; 103: 152–62
2 Reaven GM J Int Med 1994; 236: (Suppl 736): 13–22
3 Abuaisha B Diabet Res Clin Pract 1998; 39: 93–99
Tăng đường huyết1
Tăng huyết áp1
Rối loạn lipid-máu1
Nguy cơ huyết khối2
Vi đạm niệu3
Đề kháng insulin
Nguy cơ tim mạch
Béo phì
Di truyền
Thiếu
vận động
Trang 23Các thử nghiệm can thiệp TRT Đái tháo đường týp 2 và Hội chứng chuyển hóa
n=24; 3 tháng Sustanon
Kapoor và cs Eur J Endocrinol 2006;154:899
giả dược so sánh Ăn kiêng/Tập thể dục với
Ăn kiêng/Tập thể dục/Testogel
n=32; 12 tháng
Heufelder và cs J Androl 2009;30:726
• MOSCOW - Mù đôi, đối chứng giả dược Hội chứng chuyển hóa (HCCH)
n=184; 30 tuần Nebido
Kalinchenko và cs Clin Endocrinol 2010;73:602
• TIMES2 - Ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng giả dược
n=220; 12 tháng Bơm đo lường Tostran Tgel ĐTĐ týp 2/HCCH
Jones và cs Diabetes Care 2011;34:828
Trang 24* HCCH được định nghĩa theo tiêu chí IDF 2
Thay thế testosterone trên nam giới suy sinh dục có hội chứng chuyển hóa và đái tháo đường týp 2 – Nghiên cứu TIMES 2
Thiết kế
• Phân tích kết quả 12 tháng của một nghiên
cứu ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng giả
dược, được thực hiện ở 8 nước chậu Âu
• Không được thay đổi thuốc ĐTĐ và hạ lipid
trong 6 tháng đầu trừ khi hết sức cần thiết
để xử trí lâm sàng
Đối tượng
• Nam giới suy sinh dục (≥40 tuổi) được
chẩn đoán có ĐTĐT21 và/hoặc hội chứng
chuyển hóa* được xem là hợp lệ để nhận
vào nghiên cứu nếu có:
– Testosterone toàn phần <11nmol/L
hoặc testosterone tự do <255pmol/L – Ít nhất có 2 triệu chứng suy sinh dục
mà không điều trị testosterone thay thế trong vòng 6 tháng trước
References: 1 Reaven GM Physiol Rev 1995; 75: 473–486 2 IDF Press Briefing, 1 st International Congress on “Prediabetes” and the Metabolic Syndrome, Berlin, Friday 15 April 2005, 0900 (CET)
Trang 25Tác dụng của TRT lên vòng bụng (LOCF)
Nghiên cứu TIMES 2
HCCH (có hoặc không có ĐTĐT2) ĐTĐ2 (có hoặc không có HCCH)
Trang 26Tác dụng của TRT trên tỉ lệ kết cấu mỡ của cơ thể (%)
Nghiên cứu TIMES2
Đối tượng HCCH hoàn tất ít nhất 6 tháng nghiên cứu
Mean±SEM P-value for change from baseline
Đối tượng ĐTĐ2 hoàn tất ít nhất 8 tháng nghiên cứu
Jones TH và cs Diabetes Care 2011;34:828-837
Thời gian điều trị (tháng)
Thời gian điều trị (tháng)
Trung bình ± SEM Trị số P của mức thay đổi so với ban đầu
Trang 28Testosterone, độ nhạy insulin và chức năng
ti lạp thể ở nam giới
Pitteloud, N và cs Diabetes Care 2005; 28: 1636-42
n=60 45% bình thường, 20% rối loạn dung nạp glucose, 35% ĐTĐ
Trang 29Tác dụng của TRT trên HOMA-ir và HbA1c ở nam giới suy sinh dục có hội chứng chuyển hóa và/hoặc đái tháo đường týp 2 qua 12 tháng
Trang 30Nghiên cứu Moscow
Tác dụng của testosterone undecanoate trên đề kháng insulin ở nam giới suy sinh dục có hội chứng
chuyển hóa (6 tháng) (n=184)
Testosterone Giả dược
Kalinchenko S và cs Clin Endocrinol 73(5): 602-612 (2010)
Trang 31-1,1%
-0,3%
-1,2 -0,8 -0,4 0,0
sinh dục có đái tháo đường týp 2
Zitzmann M và cs JSM 2013 10;579-88
Điều trị bệnh nhân suy sinh dục có triệu chứng
Trang 33CHOLESTEROL TOÀN PHẦN (PP)
Đối với tất cả các nhóm bệnh nhân, mức giảm nồng độ cholesterol toàn phần trung bình lúc 6 và 12 tháng với testosterone đều lớn hơn so với giả dược
LDL cholesterol giảm có ý nghĩa ở nhóm bệnh nhân testosterone lúc 6
tháng (-0,213 [P=0,019]) Mức giảm này không có ý nghĩa lúc 12 tháng
Không thấy sự khác biệt có ý nghĩa về nồng độ triglyceride giữa các nhóm điều trị
ĐTĐ2 (có hoặc không có HCCH) Tổng dân số nghiên cứu HCCH (có hoặc không có ĐTĐ2)
Trang 34Van Pottelbergh I et al Atherosclerosis 166:
Khỏe mạnh n=755 Tiểu đường n=355
Stanworth R et al Endocrine Abstracts 14:
628 (2007)
Trang 35Tác dụng của TRT trên HDL-Cholesterol (LOCF)
Nghiên cứu TIMES 2
Tổng dân số nghiên cứu
P<0.05
Jones TH et al Diabetes Care 2011;34:828-837
Trang 36Nghiên cứu Moscow TRT trên đàn ông suy giảm sinh dục có hội chứng chuyển hóa
Kalinchenko et al Clin End
2010 73;602-12
Mù đôi, so sánh với giả dược
Thử nghiệm 6 tháng
Trang 37Tác dụng của Androgens trên Cytokines
Trang 38Sự kết hợp của Testosterone với viêm trên nam giới bị tiểu đường có suy sinh dục
Kapoor et al Eur J Endocrinol 2007;156:595-602
Trang 39Tác dụng của TRT trên nồng độ Cytokine trong huyết thanh ở nam suy sinh dục
change in serum cytokines by treatment
difference with with placebo
Trang 40Viêm: CRP và TNF-α trong nghiên cứu so sánh giả dược trên 184 nam có hội chứng chuyển hóa
0.9 1 1.1 1.2 1.3
Trang 41Webb et al, Circ 1999, 100, 1690-96
13 nam vói bệnh ĐMV được chứng minh trên chụp tia X mạch
Truyền qua mạch vành các liều testosterone được chuẩn độ (10-10, 10-9, 10-8 & 10-7 M)
Trang 42Thay đổi tính theo giây
từ lúc ban đầu đến khi
giảm ST 1mm
Trị liệu testoterone liều thấp qua da cải thiện ngưỡng đau thắt ngực trên nam có đau thắt ngực ổn định mạn tính
Trang 43Sustanon 100 mỗi hai tuần trong
một tháng so với giả dược
Thay thế Testosterone trên nam suy sinh dục có đau thắt ngực cải thiện ngưỡng thiếu máu và chất lượng sống
Trang 44J Endocrinol
2013
Testosterone: nội tiết tố của chuyển
hóa trên sức khỏe và bệnh tật
Testosterone: nội tiết tố của mạch máu
trên sức khỏe và bệnh tật
Trang 45Testosterone và đề kháng insulin trên hội
chứng chuyển hóa và tiểu đường týp 2 ở nam giới
Trang 46Đề kháng insulin và giả thuyết ‘Overspill’ (‘lượng tràn ra’)
Trang 47Xơ vữa động mạch
NASH và bệnh xơ vữa động mạch là hai khía cạnh dự phần của một
bệnh : vai trò trung tâm của đại thực bào
Trang 48Suy giảm Testosterone và đề kháng Insulin
Trang 51Chế độ ăn
nhiều
Cholesterol
Chế độ ăn nhiều Cholesterol
Chế độ ăn nhiều Cholesterol
Thay thế Testosterone sinh lý
XY littermate
Trang 52XY Placebo Tfm Placebo Tfm Testosterone
Trang 53Tổng hợp acid béo trong gan
Chu trình Krebs
Acetyl CoA
Trang 54Ảnh hưởng của tình trạng Testosterone lên biểu hiện của
các men điều tiết tổng hợp acid béo
Trang 55Vai trò của chất chuyên chở Cholesterol ABCA1
Trang 56BỆNH TANGIER
Trong các trường hợp bệnh Tangier, ABC1 bị
đột biến không thể chuyên chở cholesterol ra
ngoài gan, các đại thực bào và các tế bào biểu
mô ruột đi vào các phân tử HDL mới còn non
Với HDL -cholesterol kém phẩm chất này , thì
cholesteron thừa không được đào thải khỏi
cơ thể một cách hiệu quả
Cholesterol tích tụ trong tế bào và dòng máu
gây nên các triệu chứng đặc trưng của bệnh Tangier
Không có HDL lấy cholesterol ra khỏi dòng máu, nên các phân tử LDL tích tụ và tạo thành
các mảng, gây ra bệnh xơ vữa động mạch
Trang 57Tác dụng của Testosterone (10-8M) lên sự biểu hiện của các thành phần mRNA của Cholesterol tuôn ra và sự tổng hợp acid béo trong dòng đại thực bào THP1 ở người
Trang 58Điều trị với testosterone cho thấy đại thực bào tăng tỉ
lệ cholesterol tuôn ra do hoạt hóa LXRα
Kilby, E L & Jones, T H in preparation
Trang 59Hiêu quả của Testosterone lên vị trí ABCA1 chuyên chở Cholesterol của tế bào
Trang 60Điều trị Testosterone và tỉ lệ tử vong trên nam giới suy giảm Testosterone
Trang 61Hiệu quả của điều trị thay thế Testosterone trên
sự sống còn ở nam giới bị tiểu đường
• Thời gian trung bình của TRT 41.6+20.7 tháng
• 60/64 điều trị testosterone dạng gel
• 3/4 viên testosterone tan trong miệng
• 1/4 testosterone undeconoate depot i/m
Muraleedharan V, Marsh HA, Kapoor D, Channer KS, Jones TH Eur J Endocrinol
2013 166;725-733
Trang 63Kết luận
• Testosterone là dấu ấn sinh học đối với tỉ lệ tử vong
• Testosterone thấp chiếm tỉ lệ lưu hành cao trong Đái Tháo đường týp 2 (ĐTĐ2) và bệnh tim mạch
• Testosterone thấp gây ra các triệu chứng và làm giảm chất lương sống
• Testosterone thấp kết hợp với các yếu tố nguy cơ tim mạch
• Testosterone thấp có thể thúc đẩy bệnh xơ vữa động mạch
• Điều trị thay thế Testosterone cải thiện một số yếu tố nguy
cơ tim mạch
• Điều trị thay thế Testosterone có thể làm giảm tỉ lệ tử vong
Trang 65Biến cố ngoại ý trên 2387.6 bệnh nhân
điều trị testosterone thay thế- năm,
n=505 Theo dõi trung bình 4.94 năm
Dân số ban đầu
ĐTĐ T2 46.%
Đã có bệnh tim mạch 33.1% HCCH 52.9% Tăng HA 61.8%
Tử vong 7 bệnh nhân , chỉ một trường hợp liên quan bệnh tim mạch (NMCT)
Tỉ lệ xuất hiện bệnh tim mạch 15.9/1000-năm của TRT
(Trên dân số nhiều bệnh đi kèm cao)