1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

48 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trờng ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp MỤC LỤC Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 4 I.. Kế toỏn tổng hợp tiền lư

Trang 1

Trờng ĐH Kinh tế quốc dân

Chuyên đề tốt nghiệp

MỤC LỤC

Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 4

I ý nghĩa, nhiệm vụ kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo

1 í nghĩa tiền lương 4

2 Nhiệm vụ tiền lương 4

II Quỹ lương của kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo

1 Thành phần quỹ lương 5

2 Chế độ và cỏc hỡnh thức tiền lương 52.1 Chế độ tiền lương 52.2 Cỏc hỡnh thức tiền lương 6

3 Cỏc khoản trớch theo lương 6

4 Phương phỏp kế toỏn tiền lương 74.1 Tài khoản kế toỏn 74.2 Kế toỏn tổng hợp tiền lương, tiền cụng và cỏc khoản trớch theo

Chơng II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CễNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN

LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CễNG TY TNHH

1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty TNHH TM Tổng

2 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý 12

3 Bộ mỏy kế toỏn của cụng ty 13

Kế toán K23A

Trang 2

Trêng §H Kinh tÕ quèc d©n

2 Một số chính sách áp dụng tại công ty 15

3 Đặc điểm về lao động ở công ty 15

4 Kế toán tiền lương của công nhân viên 17

Ch¬ng III: MỘT SỐ ĐỀ SUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ

TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI

1.1 Về bộ máy quản lý của công ty

1.2 Công tác kế toán của công ty

343434

II Một số đề suất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và

các khoản trích theo lương tại công ty TNHH TM Tổng hợp. 36

KÕ to¸n K23A

Trang 3

Trêng §H Kinh tÕ quèc d©n

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta trong quá trình chuyển đổisang nền kinh tế thị trường, hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới Cùngvới sự thay đổi trong chính sách quản lý kinh tế thì công tác kế toán rất được coitrọng Qua công tác kế toán có thể theo dõi tình hình phát triển của doanh nghiệp,tính toán kiểm tra toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như việc chấp hànhcác chính sách, chế độ quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp

Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tácquản lý và là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành, vượt mức kế hoạch củamình Giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào nền nếp, tăngnăng suất lao động, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động Hạchtoán tốt tiền lương và sử dụng lao động hợp lý là một trong những biện pháp hạ giáthành sản phẩm của doanh nghiệp góp phần tăng cường chế độ hạch toán nội bộtrong doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên thông qua những kiến thức

đã học tại trường và tìm hiểu tực tế tại công ty TNHH TM Tổng hợp em đã trọn đề

tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” để tìm hiểu thêm về vấn

đề lao động và tiền lương

Chuyên đề gồm có 3 chương trong đó:

Chương I: Những vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theolương trong doanh nghiệp

KÕ to¸n K23A

Trang 4

Trêng §H Kinh tÕ quèc d©n

TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

I Ý nghĩa, nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

1 Ý nghĩa tiền lương.

Quá trình sản xuất lưu thông là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trìnhtiêu hao các yếu tố cơ bản (Lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động,…).Trong đó lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của người lao động sửdụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành cácvật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình để đảm bảo tiến hành liêntục quá trình tái sản xuất, trước hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động.Nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải bồi hoàn dưới dạng thù lao laođộng Tiền lương (tiền công) chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằngtiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng vàchất lượng công việc của họ

Vấn đề tiền lương và trả lương có liên quan chặt chẽ với nhau nhân tố củaquá trình sử dụng lao động Do đó công tác hạch toán lao động tiền lương trongdoanh nghiệp phải dựa trên cơ sở lý luận về tổ chức lao động, về chế độ tiền lương

và các chính sách, chế độ quản lý và hạch toán hiện hành do Nhà nước quy định

Tiền lương là một bộ phận quan trọng của giá trị hàng hoá, phản ánh giá cảsức lao động được thể hiện trong giá trị hàng hoá, đó là phần thù lao để tái sản xuấtsức lao động.Tổ chức hạch toán tốt lao động, tiền lương giúp cho công tác quản lýlao động của doanh nghiệp vào nền nếp, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷluật lao động Đồng thời tạo cơ sở cho việc tính và trả lương theo đúng nguyên tắc

KÕ to¸n K23A

Trang 5

Trờng ĐH Kinh tế quốc dân

Chuyên đề tốt nghiệp

phõn phối theo lao động Về bản chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giỏ cảsức lao động Mặt khỏc, tiền lương chớnh là đũn bẩy kinh tế để khuyến khớch tinhthần hăng say lao động, kớch thớch và tạo mối quan tõm của người lao động đến kếtquả cụng việc của họ.Núi cỏch khỏc, tiền lương chớnh là nhõn tố thỳc đẩy tăng năngsuất lao động

2.Nhiệm vụ tiền lương.

Kế toán K23A

Trang 6

Trờng ĐH Kinh tế quốc dân

Chuyên đề tốt nghiệp

Tổ chức ghi chộp, phản ỏnh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gianlao động và kết quả lao động Tớnh lương, cỏc khoản phụ cấp trợ cấp phải trả chocụng nhõn viờn phõn bổ chi phớ tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương

Hướng dẫn, kiểm tra cỏc nhõn viờn hạch toỏn phõn xưởng, cỏc phũng ban… thực hiện đầy đủ cỏc chứng từ ghi chộp ban đầu về lao động và tiền lương, mở sổsỏch cần thiết và hạch toỏn nghiệp vụ lao động tiền lương đỳng chế độ, phươngphỏp

Lập bỏo cỏo về lao động tiền lương

Phõn tớch tỡnh hỡnh quản lý lao động, sử dụng thời gian lao động, quỹ tiềnlương và năng suất lao động

II.Quỹ lương của kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương.

1.Thành phần quỹ lương.

Quỹ tiền lương của Doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà Doanh nghiệp trảcho tất cả lao động thuộc Doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹ tiền lương baogồm như lương thời gian (thỏng, ngày, giờ), lương sản phẩm, phụ cấp (cấp bậc, khuvực, chức vụ,…) tiền lương trong sản xuất Quỹ tiền lương (tiền cụng) bao gồmnhiều loại cú thể phõn theo tiờu thức khỏc nhau tuỳ theo mục đớch nghiờn cứu như:phõn theo chức năng của lao động, phõn theo hiệu quả của tiền lương

Lương khi ngừng việc: ỏp dụng cho người lao động làm việc thường xuyờnbuộc phải ngừng làm việc cú thể do nguyờn nhõn chủ quan hay khỏch quan thỡ

Kế toán K23A

Trang 7

Trêng §H Kinh tÕ quèc d©n

Trang 8

Trêng §H Kinh tÕ quèc d©n

2.1.3.Chế độ trả lương khi làm thêm

Thi hành Nghị định số 204/2004/NĐ – CP ngày 14/12/2004 quy định khi làmthêm ngoài giờ tiêu chuẩn quy định thì giờ làm thêm được trả bằng 150% tiềnlương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thường và trả bằng 200% tiền lươnggiờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày nghỉ và ngày lễ

- Hình thức tính lương thời gian (lương tháng, lương ngày, lương giờ,…)

- Hình thức tính lương sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp,…)

- Hình thức tính lương khoán (khoán từng phần, khoán gọn,…)

3.Các khoản trích theo lương

Bảo hiểm xã hội: Được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên

tiền lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ Tỷ lệ trích BHXH là 20% lương

KÕ to¸n K23A

Trang 9

Trờng ĐH Kinh tế quốc dân

Chuyên đề tốt nghiệp

cơ bản, trong đú 15% tớnh vào chi phớ sản xuất kinh doanh cũn 5% tớnh vào lươngcủa người lao động

Bảo hiểm y tế: Được hỡnh thành từ việc trớch lập theo tỷ lệ quy định, tổng số

tiền theo tỷ lệ quy định Trong đú doanh nghiệp phải nộp 2%, người lao động phải

nộp 1% phõn theo chế độ quy định doanh nghiệp phải gỏnh chịu sẽ được trớch vàochi phớ SXKD của doanh nghiệp hàng thỏng theo tỷ lệ quy định trờn tổng số tiềnphải trả cụng nhõn viờn trong thỏng Phần BHYT người cụng nhõn phải gỏnh chịuđược trừ vào tiền lương hàng thỏngcủa người lao động

Kinh phớ cụng đoàn: Được hỡnh thành từ việc trớch lập theo tỷ lệ quy định

trờn tổng số tiền lương thực tế phải trả cụng nhõn viờn theo tỷ lệ quy định hiệnhành là 2% trờn tổng số tiền lương thực tế là được tớnh hết vào chi phớ SXKD trongkỳ

Lương cơ bản + Phụ cấp NV x Phụ cấp thất nghiệp Lương cơ bản =

Thanh toỏn lương

Kinh phớ cụng đoàn được trớch lập cũng được phõn cấp quản lý một phần nộplờn cụng đoàn cấp trờn, một phần để chi tiờu đảm bảo cụng đoàn tại doanh nghiệp

4.Phương phỏp kế toỏn tiền lương.

4.1.Tài khoản kế toỏn.

Tài khoản sử dụng: - TK 334 : Phải trả cụng nhõn viờn

Trang 10

Trờng ĐH Kinh tế quốc dân

Chuyên đề tốt nghiệp

Ngoài cỏc TK 334, 338 kế toỏn tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ cũn liờnquan đến cỏc TK sau: TK 622 Chi phớ nhõn cụng trực tiếp; TK 627 Chi phớ sản xuấtchung; TK 641 Chi phớ bỏn hàng; TK 642 Chi phớ quản lý doanh nghiệp

4.2 Kế toỏn tổng hợp tiền lương, tiền cụng và cỏc khoản trớch theo lương.

Hàng ngày tớnh ra tiền lương và cỏc khoản phụ cấp phải trả cụng nhõn viờntrong kỳ (tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng…), từ việc tổng hợp số liệu, kế toỏn lậpbảng phõn bổ tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng đối tượng

“Bảng phõn bổ tiền lương và BHXH ’’ kế toỏn lập hàng thỏng dựa vào bảngthanh toỏn tiền lương đó lập theo cỏc bộ phận chế độ trớch lập BHXH, BHYT,KPCĐ là mức tớnh trước tiền lương nghỉ phộp

Căn cứ vào bảng thanh toỏn lương kế toỏn tổng hợp và phõn loại tiền lương,đối tượng sử dụng lao động, đồng thời cú phõn biệt tiền lương chớnh, lương phụ,cỏc khoản phụ cấp,… để tổng hợp số liệu ghi vào cột

Kế toỏn tớnh và ghi số liệu vào cỏc cột liờn quan về tiền lương, cấp bậc tiềnlương thực tế phải trả và tỷ lệ trớch BHXH, BHYT, KPCĐ,… trớch trước tiền lươngnghỉ phộp

Căn cứ để ghi sổ và đối chiếu là số liệu ở bảng phõn bổ tiền lương và BHXH

do kế toỏn tiền lương lập xong sẽ chuyển cho cỏc bộ phận kế toỏn liờn quan

Hạch toỏn kết quả lao động là phản ỏnh kết quả lao động của cụng nhõn viờnbiểu hiện bằng số lượng, khối lượng cụng việc sản phẩm hoàn thành của từng

Kế toán K23A

Trang 11

Trêng §H Kinh tÕ quèc d©n

và quản lý lao động trong đơn vị

Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lươngphụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người laođộng làm việc trong đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê vềlao động tiền lương

Bảng thanh toán BHXH: Làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXHtrả thay lương cho người lao động, lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quanquản lý BHXH cấp trên Ngoài ra còn sử dụng các chứng từ như:

- Bảng thanh toán tiền nghỉ phép;

- Hợp đồng giao khoán;

- Phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành;

- Lương sản phẩm, tiền ăn ca cho người lao động;

- Kế toán tính và thanh toán lương thời gian cho công nhân viên

Phiếu nghỉ hưởng BHXH: Xác nhận số ngày được nghỉ do ốm đau, thai sản,tai nạn lao động, nghỉ con ốm,… của người lao động, làm căn cứ tính trợ cấpBHXH trả thay lương theo chế độ hiện hành của Nhà nước

Trang 12

Trờng ĐH Kinh tế quốc dân

Chuyên đề tốt nghiệp

- Kế toỏn mỏy

Kế toán K23A

Trang 13

Trờng ĐH Kinh tế quốc dân

Chuyên đề tốt nghiệp

Chương II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CễNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CễNG TY TNHH TM TỔNG HỢP I.Đặc điểm của cụng ty TNHH TM Tổng hợp.

1.Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty TNHH TM Tổng hợp.

Cụng ty được thành lập vào ngày 23/04/1979 với tờn gọi là “Cụng ty ThươngNghiệp huyện ’’ do tỉnh Lào Cai (Nay là tỉnh Lai Chõu) cấp giấy phộp thành lập.Thời gian sau Cụng ty xin đăng ký lại, đổi tờn thành Cụng ty Thương Nghiệp tổnghợp và được thành lập, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 230100036thỏng 6/1993

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Cụng ty là buụn bỏn cỏc mặt hàng như:Xăng, dầu, thực phẩm, đồ dựng gia đỡnh, cỏc trang thiết bị, cụng cụ dụng cụ,…phục vụ nhu cầu thiết yếu của người tiờu dựng

Vốn điều lệ: 3.020.000.000đ

Ngay từ những ngày đầu thành lập Cụng ty đó gặp nhiều khú khăn như:Thiếu vốn, thiếu nguồn nhõn lực, cơ sở vật chất hết sức thiếu thốn,… Dưới sự lónhđạo của ban Giỏm đốc và sự nhiệt tỡnh làm việc của cỏn bộ cụng nhõn viờn trongCụng ty Cụng ty đó dần thoỏt khỏi những khú khăn và ngày một phỏt triển

Cựng với sự phỏt triển của nền kinh tế, Cụng ty đó cú thờm một số chi nhỏnh

mở trong và ngoài tỉnh Để phự hợp Cụng ty quyết định đổi tờn thành Cụng tyTNHH TM Tổng hợp ngày 1/9/2003

Đến nay, Cụng ty đó trở thành nhà kinh doanh cú uy tớn trờn thị trường, cungcấp cỏc mặt hàng cú chất lượng tốt với giỏ cả phự hợp Trong quỏ trỡnh hoạt độngCụng ty đó khụng ngừng cải tiến về cơ sở vật chất, nguồn nhõn lực Cụng ty tớchcực đầu tư cú thờm cỏc mặt hàng mới, tuyển dụng và đào tạo đội ngũ cỏn bộ cúnăng lực Đỳc kết kinh nghiệm qua cỏc năm và tiếp thu những tiến bộ khoa học,cụng nghệ tiờn tiến để đỏp ứng nhu cầu ngày một cao

Kế toán K23A

Trang 14

Trờng ĐH Kinh tế quốc dân

Chuyên đề tốt nghiệp

Qua cỏc năm hoạt động Cụng ty nhập thờm nhiều cỏc mặt hàng mới đa dạng

về chủng loại, mẫu mó, đảm bảo chất lượng như: Cỏc động cơ, mỏy múc thiết bịphục vụ nụng dõn, cỏc thiết bị trong gia đỡnh, vật liệu xõy dựng,… Cụng ty là mộtnhà cung cấp lớn cho cỏc cửa hàng, đại lý trong và ngoài tỉnh

Tờn doanh nghiệp: Cụng ty TNHH TM Tổng hợp

Địa chỉ: Khu 1 thị trấn huyện Than Uyờn

Mó số thuế: 5300212526

Hỡnh thức thanh toỏn: Tiền mặt, chuyển khoản

Kết quả kinh doanh của Cụng ty trong năm 2018 đó đạt được như sau:

KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2018

Lợi nhuận gộp về bỏn hàng và cung cấp dịch vụ 1026612916

Trong những năm gõn đõy Cụng ty tiờu thụ được nhiều mặt hàng, cú giỏ trịlờn tới 15.000.000.000đ Hiện nay, Cụng ty là một trong cỏc doanh nghiệp đi đầucủa huyện và đó cú những đúng gúp quan trọng cho sự phỏt triển của huyện ThanUyờn

2 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý.

Bộ mỏy quản lý của Cụng ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến Đứng đầu làBan Giỏm đốc, dưới Giỏm đốc là Phú Giỏm đốc, kế đến là cỏc phũng chức năng,sau đú là cỏc cửa hàng, đại lý

Kế toán K23A

Trang 15

Trờng ĐH Kinh tế quốc dân

Chuyên đề tốt nghiệp

* Giỏm đốc: Là người đứng đầu giữ vai trũ lónh đạo chung cho toàn Cụng ty

và cú thẩm quyền cao nhất Chịu trỏch nhiệm toàn diện và điều hành toan bộ hoạtđộng của Cụng ty Là người trực tiếp chỉ đạo cụng tỏc kế hoạch, cụng tỏc tài chớnh

kế toỏn, cụng tỏc tổ chức cỏn bộ, cụng tỏc thanh tra giỏm sỏt

* Phú Giỏm đốc: Trợ giỳp Giỏm đốc trong cỏc lĩnh vực điều hành kế hoạchtỏc nghiệp thay Giỏm đốc khi được Giỏm đốc uỷ quyền

* Cỏc phũng chức năng: Gồm 5 phũng

- Phũng kế hoạch: Tổng hợp phõn tớch thụng tin, thanh lý hợp đồng kinh tế,lập dự toỏn, quyết toỏn nội bộ cụng ty, xõy dựng định hướng phỏt triển cụng ty,thống kờ tỡnh hỡnh kinh doanh lập bỏo cỏo thỏng, quý, năm

- Phũng tài chớnh kế toỏn: Thực hiện chức năng về mặt tài chớnh, thu thập sốliệu phản ỏnh vào sổ sỏch và cung cấp thụng tin kinh tế kịp thời cho Giỏm đốc.Thường xuyờn thụng bỏo tỡnh hỡnh tài chớnh, lập kế hoạch quản lý tài chớnh, thựchiện nghĩa vụ nộp thuế cho cơ quan thuế

- Phũng tổ chức hành chớnh: Thực hiện cụng tỏc tổ chức cỏn bộ và lao động,giải quyết cỏc chế độ chớnh sỏch đối với người lao động, thực hiện cụng tỏc thi đuakhen thưởng Lưu trữ hồ sơ, quản lý văn phũng Cụng ty, bảo vệ sức khoẻ cho ngườilao động

- Phũng vật tư: Bảo quản, quản lý hàng hoỏ đảm bảo chất lượng, lập thủ tụcnhập - xuất hàng hoỏ

- Phũng Marketing: Nghiờn cứu nhu cầu thị trường để cung cấp kịp thờicỏc mẫu hàng mới ra thị trường đỏp ứng nhu cầu tiờu dựng của người dõn, tổ chứcphõn phối và lưu thụng hàng hoỏ

Kế toán K23A

Trang 16

Trờng ĐH Kinh tế quốc dân

Chuyên đề tốt nghiệp

3.Bộ mỏy kế toỏn của cụng ty.

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

KT tổng hợp

Thủ quỹkiờm KTTM

Kế toỏn trưởngPhũng Kế toỏn

Trang 17

Trêng §H Kinh tÕ quèc d©n

- Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: Tính toán số lương phải trảcho từng cán bộ công nhân viên, trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân viêntrên cơ sở hợp đồng lao động và tỷ lệ do Nhà nước quy định Kiểm tra bảng chấmcông, lập bảng thanh toán tiền lương, theo dõi tình hình tăng giảm lao động

- Kế toán tiền gửi ngân hàng, huy động vốn: Thực hiện các giao dịch liênquan với ngân hàng (như rút tiền, chuyển tiền, huy động vốn) để đảm bảo hoạtđộng sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường

- Kế toán tổng hợp: Là người xử lý tổng hợp các số liệu kế toán do các kếtoán khác cung cấp Đến kỳ báo cáo, xem xét các chỉ tiêu kế toán có trách nhiệmbáo cáo với kế toán trưởng để kế toán trưởng ký và trình Giám đốc duyệt

- Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty theo dõitình hình công nợ thu, chi tiền mặt qua các phiếu thu, phiếu chi đã được duyệt

II.Hình thức sổ sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH TM Tổng hợp.

Dựa vào tình hình thực tế và đặc điểm của hoạt động kinh doanh tại công ty,công ty đã chọn hình thức kế toán “ Nhật ký chứng từ ’’

1.Nhật ký chứng từ.

* Trình tự hình thức nhật ký chứng từ:

KÕ to¸n K23A

Trang 18

Trêng §H Kinh tÕ quèc d©n

- Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra, đốichiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ ghi trựctiếp vào sổ cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghitrực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu với sổ cái

Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một sổ chi tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ,bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

2.Một số chính sách kế toán áp dụng tại công ty.

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm, kỳ kếtoán là tháng, quý, năm.Chế độ kế toán công ty mà Công ty đang áp dụng theoquyết định số 15/QĐ – BTC tháng 03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính và một sốquy định áp dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Phương pháp kế toán hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng hoá xuất kho theo

KÕ to¸n K23A

Trang 19

Trêng §H Kinh tÕ quèc d©n

Báo cáo tài chính gồm:

- Bảng cân đối kế toán;

- Báo cáo kết quả kinh doanh;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

- Thuyết minh báo cáo tài chính

3.Đặc điểm về lao động tại Công ty.

Đội ngũ cán bộ công nhân viên tại công ty có trình độ tay nghề cao, có kinhnghiệm điều hành tổ chức tốt các công việc được giao

CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA MỘT SỐ NĂM

%

Sốlượng

Tỷtrọng

%

Sốlượng

Tỷtrọng

Số lượng lao động qua các năm có sự biến động tích cực, giảm được số laođộng không cần thiết Chiếm đa số là lao động gián tiếp, là một công ty Thươngmại chuyên kinh doanh các mặt hàng để thu lợi nhuận (không trực tiếp tạo ra củacải vật chất) lao động trong công ty là cán bộ quản lý, nhân viên bán hàng,… làmviệc tại các phòng chức năng.Vì vậy lao động gián tiếp của công ty lớn mà hiệu

KÕ to¸n K23A

Trang 20

Trờng ĐH Kinh tế quốc dân

Chuyên đề tốt nghiệp

quả, đạt được kết quả kinh doanh cao Hướng tới bộ mỏy cú chất lượng, cơ cấu laođộng cú sự biến động khụng đỏng kể

TRèNH ĐỘ CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CễNG NHÂN VIấN NĂM 2018

Đối tượng Tổng số Đại học Cao đẳng Trung cấp Sơ cấp

4.Kế toỏn tiền lương của cụng nhõn viờn.

Tiền lương của cụng nhõn viờn là khoản tiền phải trả phải thanh toỏn chocụng nhõn viờn đú là khoản tiền lương (cụng), cỏc khoản phụ cấp, tiền BHXH

Để phự hợp với quỏ trỡnh kinh doanh của cụng ty, phương phỏp tớnh lươngcủa cụng ty được thực hiện dưới hỡnh thức “ Trả lương theo thời gian ’’ Đõy làhỡnh thức trả lương căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương

để tớnh cho người lao động và rất phự hợp với cụng ty vỡ cụng ty cú số lượng lớncụng nhõn viờn là lao động giỏn tiếp

Kế toán K23A

Trang 21

Trờng ĐH Kinh tế quốc dân

Chuyên đề tốt nghiệp

- Ưu điểm: Dễ tớnh, dễ trả lương

- Nhược điểm: Mang tớnh bỡnh quõn cao khụng đỏnh giỏ được kết quả laođộng của mỗi người trong cụng ty

Theo yờu cầu và khả năng quản lý của doanh nghiệp, việc tớnh trả lương theothời gian tiến hành trả lương theo thời gian giản đơn Chế độ trả lương theo thờigian lao động giản đơn quy định mức tiền lương lao động của mỗi người lao độngđược hưởng phụ thuộc vào mức lương cấp bậc, chức vụ và thời gian làm việc thực

tế của họ Hỡnh thức trả lương này bao gồm: Lương thỏng, lương ngày, lương giờ

Mức lương Mức lương Hệ số cỏc khoản

Đối với BHYT, quỹ này được dựng để thanh toỏn cỏc khoản tiền khỏm chữabệnh, cỏc khoản viện phớ tiền thuốc cho người lao động Theo quy định của chế độtài chớnh hiện hành cụng ty trớch lập 3% trờn tổng số mức lương cơ bản trong đú

Kế toán K23A

Trang 22

Trêng §H Kinh tÕ quèc d©n

Vậy tổng các khoản trích theo lương là 25% trên tổng số tiền lương Trong

đó 19% do công ty đóng góp được tính vào chi phí kinh doanh và 6% do người laođộng nộp trừ vào lương

Ví dụ: Tính lương cho ông Lê Xuân Thông tháng 10 năm 2018 (căn cứ vàobảng chấm công)

Trang 23

Trờng ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt

1 2

1 3

1 4

1 5

1 6

1 7

1 8

1 9

2 0

2 1

2 2

2 3

2 4

2 5

2 6

2 7

2 8

2 9

3 0

3 1

Số cụng hưởng lương theo thời gian

số cụng NV hưởng 100%

lương

Sụ cụng hưởng BHXH

0

1 1

1 2

1 3

1 4

1 5

1 6

1 7

1 8

1 9

2 0

2 1

2 2

2 3

2 4

2 5

2 6

2 7

2 8

2 9

3 0

Người chấm cụng Phụ trỏch bộ phận Người duyệt

( Ký, họ tờn ) ( Ký, họ tờn) ( Ký, họ tờn)

Trang 24

Trờng ĐH Kinh tế quốc dân

Chuyên đề tốt nghiệp

GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ ỐM HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

Quyển:

Số:

Họ và tờn: Trần Thị Hoa Tuổi: 28

Đơn vị cụng tỏc: Cụng ty TNHH TM Tổng hợp

Lý do nghỉ việc: Sinh con

Số ngày nghỉ: 150 ngày

Từ ngày 26/3/2007 đến ngày 26/8/2018

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ Ngày 26 thỏng 3 năm 2018

Số ngày thực nghỉ: 150 ngày Y BÁC SĨ KCB

(Ký, họ tờn, đúng dấu) (Ký, họ tờn, đúng dấu)

Căn cứ vào giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng trợ cấp BHXH trờn, lập phiếuthanh toỏn trợ cấp BHXH

Chị: Trần Thị Hoa, nghỉ thai sản được hưởng BHXH 5 thỏng Mức hưởngtrợ cấp 100% lương

Lương cấp bậc bỡnh quõn ngày là: 1.107.000 : 22 = 50.318đ

Trợ cấp BHXH Chị Hoa được hưởng là:

Ngày đăng: 16/04/2020, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w