1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT KÉO DÀI Ở SƠ SINH, BV NHI ĐỒNG 1

34 111 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 390,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạ đường huyết là bệnh lý thừờng gặp ở trẻ sơ sinh. 2 nhóm lớn: thoáng qua và hạ đường huyết kéo dài. Nguyên nhân, xử trí và tiên lượng của 2 nhóm nguyên nhân này khác nhau. Hạ dường huyết kéo dài nếu không phát hiện, điều trị hợp lý sẽ gây co giật, tổn thương não vĩnh viễn.

Trang 1

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT KÉO

DÀI Ở SƠ SINH

ThS Võ Đức Trí

Trang 2

Đại cương

• Hạ đường huyết là bệnh lý thừờng gặp ở trẻ sơ sinh

• 2 nhóm lớn: thoáng qua và hạ đường huyết kéo dài

• Nguyên nhân, xử trí và tiên lượng của 2 nhóm nguyên

nhân này khác nhau

• Hạ dường huyết kéo dài nếu không phát hiện, điều trị

hợp lý sẽ gây co giật, tổn thương não vĩnh viễn.

Trang 3

Terbutaline, propanolol, ritodrine

Thuốc điều trị hạ đường huyết dạng uống

• Mẹ bị tiểu đường thai kỳ, mẹ bị tiểu đường

Trang 4

2 Nhóm liên quan bệnh lý trẻ sơ sinh

Trang 5

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT KÉO DÀI

1 Do cường insuline máu

• Tăng sản tế bào beta tụy, quá triển tụy tạng:

• Gây hạ đường huyết ngay sau sanh, cần

truyền đường với tốc độ cao

• Trẻ bị hạ đường hyuết có triệu chứng lâm

sang như co giật, giảm trương lực cơ, ngưng thở, ngưng tim, đột tử

• Khi đường huyết trẻ bị hạ, đo nồng độ insuline

máu cao bất thường

• Tuy nhiên sự cao bất thường này nhiều khi

khó phát hiện nếu độ nhạy của phương pháp định lượng không đủ phát hiện sự cao bất

Trang 6

Do cường insuline máu

• Đo nồng độ C pepetide (+) Sự tăng insuline gây

ức chế hủy mô mỡ và quá trình tạo ketone vì thế khi định lượng axít béo tự do thấp và

betahydroxybutyrate thấp

• Sự tăng insuline cũng ức chế quá trình hủy

glycogene nên gây tích tụ glycogene trongbgan

• Khi sử dụng glucagone sẽ gây hủy glycogene

làm tăng nồng độ glucose máu

Trang 7

2 Hội chứng quá triển cơ thể (hội chứng Beckwith – Wiedemann):

Trang 8

3 Nguyên nhân nội tiết

• Suy tuyến yên: vài giờ sau sanh

• Trẻ lịm đi, co giật, ngưng thở, suy sụp tuần

hoàn, ngưng tim

• Nam: nữ là 2:1

• Trẻ có thể có đầu nhỏ, dị tật hàm mặt, tinh

hòan ẩn

• Đo GH máu thấp hay bình thường (bình

thường GH tăng ở trẻ sơ sinh) Cortisol máu thấp, thường gặp suy giáp

• Điều trị cần bổ sung GH Bổ sung cortisol,

thyroxin khi có suy thượng thận, suy giáp

Trang 9

3 Nguyên nhân nội tiết

• Đo GH máu thấp hay bình thường (bình thường GH tăng ở trẻ sơ sinh) Cortisol

máu thấp, thường gặp suy giáp

• Điều trị cần bổ sung GH Bổ sung cortisol, thyroxin khi có suy thượng thận, suy giáp

Trang 10

Thíêu cortisol máu

• Thiếu glucocorticoides gia đình,

• Điều trị corticoids ở mẹ

• Xuất huyết thượng thận

• Tăng sinh thượng thận bẩm sinh

Trang 11

Thiếu glucagone bẩm sinh:

Thường xuất hiện ngày thứ 2, 3 sau sinh

Trang 12

Thiếu epinephrine

• Rối loạn cực hiếm

• TRẻ nhẹ cân so tuổi thai

• Thiếu thứ phát epinephrine do xuất huyết

thượng thận

• Đo nồng độ các catecholamine trong

nước tiểu giúp chẩn đóan

Trang 13

Rối loạn chuyển hóa bẩm sinh

– Rối loạn chuyển hóa carbonhydrate:

• Bất dung nạp lactose hiếm khi gây hạ

đường huyết nặng, gây tiêu chảy

• Galactosemie gây suy tế bào gan, ít khi

hạ đường huyết nặng

• Bất dung nạp Fructose, Sucrose

– Rối lọan chuyển hóa aminoacide

– Rối loạn chuyển hóa axít béo

Trang 14

4 Hạ đường huyết thần kinh:

• Khiếm khuyết men vận chyuển glucose vào não gây hạ đường trong não

• Đường máu trong giới hạn bình thường nhưng đường trong dịch não thủy thấp

Trang 17

Nguyên nhân cường insuline máu

• Tiêu chuẩn chẩn đoán:

• Tốc độ G > 8mg/kg/ph.

• ĐH < 3.0 mmol/L (< 50 mg/dL).

• C-peptide/insulin máu (+).

• Giảm ketone máu.

• Acid béo tự do máu thấp / (-).

• NH3 máu có thể tăng.

• ↓ĐH có đáp ứng với glucagon.

III CHẨN ĐOÁN

Trang 20

III CHẨN ĐOÁN

Nguyên nhân nội tiết:

• Do GH, cortisole máu, TSH, thyroxin

máu.

Rối lọan chuyển hóa bẩm sinh (xem bài rối

lọan chuyển hóa bẩm sinh).

Trang 23

IV XỬ TRÍ

• Truyền đường tốc độ cao

• Dùng thuốc:

• a Hạ đường huyết do cường insulin máu:

• Diazoxide: hạ đường huyết cường insulin.

• Cơ chế: mở kênh K-ATP, tăng tiết adrenalin, thúc đẩy quá trình tổng hợp glucose

• Liều: 5-20 mg/kg/ng chia 3 (u)

• Tác dụng phụ: tăng acid uric, ứ dịch, thay đổi khuôn mặt, giảm huyết áp, hiếm khi giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu

Trang 24

 40mg/dl

>40mg/dl

Trang 25

 Tốc độ G mỗi 2mg/kg/phút

< 40 mg/dl

Tiếp tục truyền

G duy trì

Dextrostix / 4 giờ, đến khi > 40 mg/l  t/d 6 – 12 giờ.

Theo dõi đường niệu sau 24 giờ.

Dung nạp sữa tốt &

Dextrostix 3 lần liên tục > 45 mg/dl

 tốc độ G

Xử trí HĐH nặng

40 – 180 > 180 mg/dl

Trang 26

CÔNG THỨC TÍNH NỒNG ĐỘ GLUCOSE

K(mg/kg/phút) x 6 x CN(kg) N/độ G (%) =

Trang 28

CÁCH PHA DỊCH TRUYỀN

• Cách pha dung dịch từ 10% lên 12%:

Số ml Dextrose 30% thêm vào:

Lượng DD có nồng độ 10% chia cho 9

Trang 30

Cách điều chỉnh tốc độ glucose

• DD n/độ G 10%: Số ml/giờ = K x 0,6 x CN

Vdụ: BN 2kg đang truyền dd G # 10% (180ml) 10ml giờ

 BN đang được truyền với tốc độ G là ? mg/kg/phút.

8 mg/kg/phút

KQ Dextrostix 36mg/dl & không TCLS  Cần phải làm gì ?

 tốc độ G 10 mg/kg/phút

vào chai dịch & giữ nguyên tốc độ dịch truyền.

• DD n/độ G

Trang 32

• Liều: 0.25-2.5mg/kg/ng chia 3 (u).

• Tác dụng phụ: ít khi gây hạ huyết áp.

• Đánh giá đáp ứng: kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế.

Ngày đăng: 16/04/2020, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w