1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐIỀU CHỈNH RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI Ở TRẺ EM

4 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 59,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ : TĂNG GIẢM NATRI MÁU, KALI MÁU, CANXI MÁU, MAGNE MÁU Ở TRẺ EM

Trang 1

ĐIỀU CHỈNH RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI

1 Tăng Natri máu: Natri máu > 145 mEq/L,

- Nguyên nhân Tăng Natri máu:

• thể tích dịch ngoại bào giảm (thường gặp nhất): mất nước tự do ở trẻ rất

nhẹ cân, tiêu chảy, tăng đường huyết…

• thể tích dịch ngoại bào không giảm: truyền nhiều Natri…

- BHLS: Tăng kích thích, lừ đừ, hôn mê, co giật,…

- Điều trị:

• Nếu Natri máu > 155 mEq/L: Natri chlorua 0.45% 10 mL/kg TTM/ 30 phút

• Không hạ Natri máu quá nhanh (> 10 mEq/L/ngày hay 0,5 mEq/L/giờ) vì nguy cơ gây phù não

Truyền Natri quá nhiều

 Dấu hiệu: Tăng cân (±)

Giảm lượng Natri truyền

Trẻ rất nhẹ cân (tăng mất nước không nhận

biết

và mất nước qua thận)

 Dấu hiệu: Sụt cân, tiểu ít, tim nhanh,

toan chuyển hoá

Tăng nhu cầu dịch, bù nước mất

± Bù toan

2 Hạ Natri máu: Natri máu < 135 mEq/L

Na+ máu <120mEq/L hoặc có triệu chứng thần kinh, co giật: truyền Natrichlorure ưu

trương 3%, 6-10ml/kg/giờ (Natri chlorua 17.4% 1 mL/kg pha Dextrose 5% tỉ lệ 1:5)

Kiểm tra lại Na máu sau bù, nếu còn thấp thì lặp lại liều 2 cho đến khi Natri máu > 125

mEq/L Tốc độ tăng Na máu không quá 1.5 – 2 mEq/giờ

Điều trị hạ Natri máu theo ngày tuổi sau sanh và nguyên nhân

-Giai đoạn sơ sinh sớm, SIADH (Hạ Na máu do pha

loãng)

Nhiễm khuẩn huyết

-Điều trị nguyên nhân -Hạn chế nước: 50 -70% nhu cầu (60 – 80ml/kg/ngày)

Trang 2

Tăng cân, phù ±, tiểu ít

Tỷ trọng nước tiểu tăng

-Cĩ thể dùng lợi tiểu Furosemide 1mg/kg TMC

-Giai đoạn sơ sinh muộn: Trẻ rất nhẹ cân, mất Natri

nhiều qua thận, điều trị lợi tiểu, và thiếu

mineralocorticoid do tăng sinh thượng thận bẩm sinh

Sụt cân, tim nhanh, tiểu ít, véo da mất chậm

Na niệu > 20 mEq/L

-Toan chuyển hĩa

-Khơng sốc:

Bù Natri thiếu = 0,7 X Cân nặng(kg)

X (135 –Na BN)

- Bù toan

Suy thận cấp: Creatinine máu > 1,5 mg/dl và Na

niệu > 20 mEq/L

- Điều trị suy thận cấp, Giới hạn dịch

3 Tăng Kali máu: Kali máu > 6 mEq/L

- Nguyên nhân: tán huyết do kỹ thuật lấy máu; toan máu (pH giảm 0,1 đơn vị, K

máu tăng 0,6 mEq/L); cung cấp nhiều Kali; hoại tử mơ; tán huyết nội mạch: dùng

Glucose nhược trương (< G 4.7%), NTH; suy thận; tăng sinh thượng thận bẩm

sinh

- Lâm sàng: yếu cơ ECG: sĩng T cao nhọn, QRS dãn, PR

kéo dài, rối loạn nhịp

- Điều trị: Ngưng ngay dịch truyền hoặc thuốc cĩ chứa Kali Điều trị nguyên

nhân: suy thận, tăng sinh thượng thận, toan máu

*Nếu kèm RL nhịp tim hoặc Kali > 7 mEq/L: xử trí theo thứ tự ưu tiên

- Calcium gluconate 10% 1-2ml/kg TMC hay Calci chlorua 10% 0.2 – 0.4 mL/kg

(0.25 – 0.5 mEq/kg) (TMC trong 5 – 10ph)

- Natribicarbonate 4,2% 1 – 2mEq/kg TM trong 5 – 10 phút

- Insulin:TM (0,05 đơn vị/kg pha trong Dextrose 10% 2ml/kg), sau đĩ TTM 0,1 đơn vị/kg/giờ pha trong Dextrose 10% 2ml – 4ml/kg

- Kayexalate: 1g/kg, pha với 10ml/kg nước muối sinh lý hoặc nước cất, qua hậu

mơn, thời gian 30 phút,

(thụt tháo mỗi 2 – 6g), hay 3mL/kg Sorbitol 70% (uống mỗi 6g) TD kali máu mỗi 4 -8 giờ

Trang 3

*Kali < 7 mEq/L và không RL nhịp tim: Kayexalate: 1g/kg, pha với 10ml/kg nước muối sinh lý hoặc nước cất, qua hậu môn, thời gian 30 phút,

(thụt tháo mỗi 2 – 6g), hay 3mL/kg Sorbitol 70% (uống mỗi 6g) TD kali máu mỗi 6-12 giờ

Chú ý: Không sử dụng Kayexalate nếu có xuất huyết tiêu hóa, liệt ruột.

4 Hạ Kali máu: Kali máu < 4 mEq/L

- Nguyên nhân: cung cấp không đủ; tái phân bố do tăng vận chuyển Kali vào nội bào (kiềm máu, Insulin, thuốc (salbutamol…), mất Kali: qua thận (Gentamycin, Amphotericin B, Corticoid, lợi tiểu Thiazide, Furosemide… đa niệu, toan hoá ống thận, hội chứng Bartter), qua đường tiêu hoá (ói, tiêu chảy, dẫn lưu dạ dày-ruột)

- Lâm sàng:

• Liệt ruột, chướng bụng, giảm trương lực cơ

- Điều trị:

• K máu 2 – 3.5 mEq/L:

 Bù Kali bằng đường uống hay tăng nồng độ K trong dịch pha

 Nồng độ Kali trong dịch pha: ≤ 40 - 80 mEq/L, tốc độ truyền ≤ 0.3 – 0.5 mEq/kg/giờ

 Theo dõi Ion đồ

 K máu < 2 mEq/L: KCl 10% 0.5mEq/kg pha loãng TTM trong 2 giờ

5 Hạ Canxi máu: Canxi ion hóa < 1.1 mmol/L (4.4 mg/dL)

- Yếu tố nguy cơ:

• Trẻ sanh non, hay trẻ bệnh, trong 3 ngày đầu sau sanh; tiêu hoá kém; truyền máu; suy cận giáp bẩm sinh

• Dùng lợi tiểu, thiếu Magné, cung cấp quá nhiều Phosphate

• Mẹ tiểu đường

- BHLS:

• Cấp: kích thích, bú kém, ói, ngưng thở, run nhẹ đầu chi, co giật

• ECG: QT kéo dài, loạn nhịp tim

- Điều trị:

Trang 4

• Trẻ co giật : Calci chlorua 10% (1,36 mEq/ml) 0.3 – 0.7 mL/kg TMC

trong 5 phút hay Calci gluconate 10% (0,45mEq/ml) 1 – 2 mL/kg Trường hợp TM pha loãng bằng Dextrose 5%/ CaCl2 tỉ lệ 3:1

• Không triệu chứng: Duy trì: 45mg/kg/ngày uống hoặc TTM (Calci

chlorua 10% 2 mL/kg/ngày pha dịch)

6 Hạ Magné máu: Magne máu < 18 mg/L (<0.75 mmol/L)

- Yếu tố nguy cơ: cung cấp không đủ, hạ Calci máu

- BHLS: triệu chứng của hạ Calci máu nhưng không đáp ứng với điều trị hạ Calci

- Điều trị: Magnesium Sulfate 15%

o Khởi đầu: 0.5 mL/kg/liều TMC hay TB mỗi 6 giờ cho đến khi Magne máu bình thường hoặc triệu chứng cải thiện

hoặc 0.7 – 1.3 mL/kg/liều (u) 4 lần/ngày

o Duy trì: 0.5 mL/kg/ngày TTM hay TMC

Ngày đăng: 16/04/2020, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w