1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng mô hình bệnh nhân BHYT chuyển tuyến trong điều trị nội trú theo Quy định của Thông tư số 14/2014/TT-BYT tại Trung tâm y tế Vị Thủy năm 2019.

41 146 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 110,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ khi Bộ Y tế ban hành Thông tư số142014TTBYTQuy định về việc chuyển tuyến giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Trung tâm y tế Vị Thủy chưa thực hiện đánh giá thực trạng mô hình bệnh chuyển tuyến trong điều trị nội trú theo các nội dung của Thông tư.

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở Việt Nam, Bộ Y tế phân chia theo trình độ chuyên môn, kỹ thuậtgồm 4 tuyến: Tuyến Trung ương (Phân hạng I ), tuyến tỉnh (Phân hạng II),tuyến huyện (Phân hạng III) và tuyến cơ sở (Phân hạng IV) [3] Trong đó,tuyến Trung ương chỉ đạo tuyến tỉnh, tuyến tỉnh chỉ đạo tuyến huyện, tuyếnhuyện chỉ đạo tuyến xã Với cách phân tuyến chuyên môn, kỹ thuật như vậy,trong quá trình điều trị và chăm sóc người bệnh, nếu bệnh của người bệnhkhông phù hợp với năng lực chẩn đoán và điều trị; danh mục kỹ thuật của cơ

sở khám bệnh, chữa bệnh đã được phê duyệt hoặc phù hợp nhưng do điềukiện khách quan, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không đủ điều kiện để chẩnđoán và điều trị thì sẽ chuyển người bệnh lên tuyến liền kề có đủ điều kiệnchẩn đoán và điều trị hoặc theo trình tự: Phân hạng IV chuyển lên Phân hạngIII; Phân hạng III chuyển lên Phân hạng II; Phân hạng II chuyển lên Phânhạng I [4] Theo Báo cáo tổng quan ngành y tế nhận định: Xã hội càng pháttriển thì nhu cầu về khám chữa bệnh của nhân dân ngày càng cao, chuyênmôn kỹ thuật của các tuyến huyện, tỉnh chưa tương xứng với quá trình pháttriển của xã hội Do đó, tình trạng chuyển tuyến ngày càng nhiều dẫn đến tìnhtrạng quá tải cho các bệnh viện tuyến trên [1]

Trung tâm y tế Vị Thủy theo phân tuyến chuyên môn, kỹ thuật của Bộ

Y tế là Trung tâm y tế đa chức năng, phân hạng III trực thuộc Sở Y tế HậuGiang Trong những năm gần đây, Ban lãnh đạo TTYT luôn quan tâm và thựchiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại đơnvị: Đầu tư xây dựng thêm cơ sở vật chất, trang thiết bị mới, có chính sách đãingộ phù hơp để thu hút và phát triển nguồn nhân lực,…Qua đó chất lượngđiều trị đã từng bước được cải thiện nhưng vẫn còn tồn tại một số hạng chế,một trong những hạn chế là tỷ lệ chuyển tuyến tại TTYT vẫn chưa giảm quahàng năm Theo số liệu Báo cáo của Phòng KHNV Trung tâm y tế Vị Thủy

Trang 2

năm 2017 số lược chuyển tuyến trong điều trị nội trú lần lượt là: 245; năm

2018 số lược chuyển tuyến trong điều trị nội trú 293 trường hợp.[12]

Từ khi Bộ Y tế ban hành Thông tư số14/2014/TT-BYTQuy định vềviệc chuyển tuyến giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Trung tâm y tế VịThủy chưa thực hiện đánh giá thực trạng mô hình bệnh chuyển tuyến trongđiều trị nội trú theo các nội dung của Thông tư Trước xu thế chuyển tuyếntrong điều trị nội trú tăng dần qua hàng năm nên chúng tôi tiến hành nghiêncứu đề tài:

Thực trạng mô hình bệnh nhân BHYT chuyển tuyến trong điều trị nội trú theo Quy định của Thông tư số 14/2014/TT-BYT tại Trung tâm y tế Vị Thủy năm 2019.

Mục tiêu chung:

Nghiên cứu mô hình bệnh nhân BHYT chuyển tuyến trong điều trị nội trú theo Quy định của Thông tư số 14/2014/TT-BYT tại Trung tâm y tế Vị Thủy năm 2019 nhằm từng bước nâng cao chất lượng chuyên môn, giảm số lượt chuyển tuyến.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Một số khái niệm

1.1 Danh mục chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh[3]

Theo Thông tư số: 43/2013/TT-BYT của Bộ Y tếvề việc quy định chitiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữabệnh.bao gồm 28 chuyên khoa, chuyên ngành được kết cấu theo bảng sauđây:

- Tên các chuyên mục kỹ thuật, tên các kỹ thuật

- Phân tuyến kỹ thuật:

+ Các kỹ thuật thực hiện tại tuyến 1 ( Phân hạng I )

+ Các kỹ thuật thực hiện tại tuyến 2 ( Phân hạng II )

+ Các kỹ thuật thực hiện tại tuyến 3 ( Phân hạng III )

+ Các kỹ thuật thực hiện tại tuyến 4 ( Phân hạng IV )

- Danh mục kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này là kỹ thuậtchuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện tại Việt Nam.Một kỹ thuật có thể được nhiều chuyên khoa, chuyên ngành thực hiện, nhưngtrong Thông tư này được sắp xếp ở chuyên khoa, chuyên ngành phù hợp nhất

- Danh mục kỹ thuật phân theo tuyến chuyên môn kỹ thuật thể hiện mặtbằng kỹ thuật y tế ở mỗi tuyến chuyên môn kỹ thuật Cơ sở khám bệnh, chữabệnh phải thực hiện được đa số kỹ thuật theo tuyến chuyên môn kỹ thuậttương ứng

- Khuyến khích cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phát triển năng lực chuyênmôn kỹ thuật, thực hiện các kỹ thuật của tuyến trên Cơ sở khám bệnh, chữabệnh tuyến trên hạn chế thực hiện các kỹ thuật mà cơ sở khám bệnh, chữabệnh tuyến dưới đã thực hiện được

Trang 4

1.2 Các tuyến chuyên môn kỹ thuật

- Tuyến trung ương (tuyến 1) bao gồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnhsau đây [3]:

+ Bệnh viện hạng đặc biệt;

+ Bệnh viện hạng I trực thuộc Bộ Y tế;

+ Bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương hoặc thuộc các Bộ, ngành khác được Bộ Y tế giao nhiệm vụ là tuyếncuối về chuyên môn kỹ thuật

- Tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tuyến 2) bao gồm các

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau đây:

+ Bệnh viện xếp hạng II trở xuống trực thuộc Bộ Y tế;

+ Bệnh viện hạng I, hạng II trực thuộc Sở Y tế hoặc thuộc các Bộ,ngành khác, trừ Bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương;

- Tuyến huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (tuyến 3) baogồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau đây:

+ Bệnh viện hạng III, hạng IV, bệnh viện chưa xếp hạng, Trung tâm y

tế huyện có chức năng khám bệnh, chữa bệnh ở địa phương

+ Phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa, nhà hộ sinh

- Tuyến xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là tuyến 4) bao gồm các cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh sau đây:

Trang 5

Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sựnghiệp, dịch vụ công lập Bộ Y tế đã ban hành Thông tư Hướng dẫn tiêuchuẩn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế Theo đó các đơn vị sự nghiệp y tếthuộc hệ thống y tế nhà nước đều được xem xét xếp hạng Cụ thể, Trung tâm

y tế huyện Vị Thủy được xếp phân hạng III [12]

1.4 Chức năng nhiệm vụ của bệnh viện hạng III

Bệnh viện đa khoa hạng III là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc

Sở Y tế tỉnh.Bệnh viện hạng III có đội ngũ cán bộ chuyên môn, trang thiết bị

và cơ sở hạ tầng phù hợp chức năng nhiệm vụ Cấp cứu - Khám bệnh - Chữabệnh:

- Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc cácđơn vị y tế cơ sở chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú vàngoại trú Tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khoẻ theo quy định Nhànước Có trách nhiệm giải quyết toàn bộ các bệnh tật thông thường về nộikhoa, ngoại khoa; sản phụ khoa và các trường hợp cấp cứu về ngoại khoa

- Tổ chức khám giám định sức khoẻ, giám định pháp y khi Hội đồnggiám định y khoa tỉnh, hoặc cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu Tổ chứcchuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng của Trung tâm y tế

- Đào tạo cán bộ y tế: Trung tâm y tế là cơ sở thực hành cho cáctrường, lớp Trung học y tế Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trongTrung tâm y tế và cơ sở y tế tuyến dưới để nâng cấp trình độ chuyên môn và

kỹ năng quản lý chăm sóc sức khoẻ ban đầu

- Nghiên cứu khoa học về y học, tổ chức tổng kết đánh giá các đề tài vàchương trình về chăm sóc sức khoẻ ban đầu Nghiên cứu áp dụng y học cổtruyền và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc

- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật, lập kế hoạch và chỉ đạotuyến dưới ( Phòng khám đa khoa, Trạm y tế) thực hiện các phác đồ chẩn

Trang 6

đoán và điều trị, công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và thực hiện các chươngtrình y tế Quốc gia, các chương trình y tế địa phương.

- Phòng chống dịch bệnh, thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòngbệnh, phòng dịch Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng

- Hợp tác quốc tế tham gia các chương trình hợp tác với các tổ chức và

cá nhân ở ngoài nước theo quy định của Nhà nước

- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngânsách của Trung tâm y tế; Từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh,chữa bệnh

1.5 Chuyển tuyến điều trị

Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn kỹ thuật thì cơ sở khámbệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có trách nhiệm chuyển người bệnh kịp thờiđến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế khác theo quy định về chuyểntuyến chuyên môn kỹ thuật.[4]

1.6 Các hình thức chuyển tuyến

- Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên:

+ Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên liền kề theo trình tự:Tuyến 4 chuyển lên Tuyến 3, Tuyến 3 chuyển lên Tuyến 2, Tuyến 2 chuyểnlên Tuyến 1;

+ Chuyển người bệnh không theo trình tự quy định tại Điểm a khoảnnày nếu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tạiĐiểm b khoản 1 Điều 5 thông tư 14/2014/ TT-BYT ngày 14/4/2014

- Chuyển người bệnh từ Tuyến trên về Tuyến dưới

- Chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong cùngtuyến

1.7 Điều kiện chuyển tuyến[4]

Trang 7

- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển người bệnh từ tuyến dưới lêntuyến trên khi đáp ứng các điều kiện sau:

+ Bệnh không phù hợp với năng lực chẩn đoán và điều trị trong Danhmục kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền về Y tế phê duyệt, hoặc bệnh phù hợp với năng lực chẩn đoán

và điều trị, Danh mục kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng dođiều kiện khách quan, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó không đủ điều kiện đểchẩn đoán và điều trị;

+ Căn cứ vào danh mục kỹ thuật đã được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền về Y tế phê duyệt, nếu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên liền kềkhông có dịch vụ kỹ thuật phù hợp thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyếndưới được chuyển lên tuyến cao hơn;

+ Trước khi chuyển tuyến người bệnh phải được hội chẩn và có chỉđịnh chuyển tuyến trừ phòng khám và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến

- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển người bệnh từ tuyến trên vềtuyến dưới phù hợp khi người bệnh đã được chẩn đoán và điều trị qua giaiđoạn cấp cứu, xác định tình trạng bệnh đã thuyên giảm, có thể tiếp tục điều trị

và điều trị

Trang 8

+ Bệnh phù hợp với danh mục kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữabệnh cùng tuyến dự kiến chuyển đến đã được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền về Y tế phê duyệt

- Chuyển tuyến giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên các địa bàngiáp ranh để bảo đảm điều kiện thuận lợi cho người bệnh:

+ Giám đốc Sở Y tế hướng dẫn cụ thể việc chuyển tuyến đối với các cơ

sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn giáp ranh trong tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương thuộc thẩm quyền quản lý

+ Giám đốc các Sở Y tế thống nhất, phối hợp cụ thể việc chuyển tuyếnđối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn giáp ranh giữa các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương thuộc thẩm quyền quản lý

1.8 Chuyển đúng tuyến, vượt tuyến:

- Chuyển đúng tuyến:

Các trường hợp chuyển người bệnh theo Quy định tại các mục trên củađiều kiện chuyển tuyến gọi là chuyển đúng tuyến

- Chuyển vượt tuyến:

Các trường hợp chuyển người bệnh không đúng theo các Quy định tạicác mục trên của điều kiện chuyển tuyến gọi là chuyển vượt tuyến

+ Ký giấy chuyển tuyến theo mẫu quy định;

+ Trường hợp người bệnh cấp cứu, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cầnliên hệ với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh dự kiến chuyển đến, kiểm tra lần cuối

Trang 9

cùng tình trạng người bệnh trước trước khi chuyển, chuẩn bị sẵn sàng phươngtiện để cấp cứu người bệnh trên đường vận chuyển.

+ Trường hợp người bệnh cần sự hỗ trợ kỹ thuật của cơ sở khám bệnh,chữa bệnh dự kiến chuyển người bệnh đến, cơ sở khám bệnh,chữa bệnhchuyển người bệnh đi phải thông báo cụ thểvề tình trạng người bệnh vànhững yêu cầu hỗ trợ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển đến có biệnpháp xử trí phù hợp

+ Bàn giao người bệnh, giấy chuyển tuyến cho cơ sở khám bệnh, chữabệnh nơi chuyển đến

Thông tin về chuyển tuyến được các cơ sở y tế chuyển đi và nơi nhậnngười bệnh chuyển đến lưu giữ theo quy định của Bộ Y tế

1.10 Chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám chữa bệnh

Chỉ đạo tuyến là hoạt động hỗ trợ tuyến dưới của các cơ sở khám bệnhchữa bệnh tuyến trên về chuyên môn, nghiệp vụ trong chăm sóc sức khỏenhân dân, đặc biệt là việc thực hiện các kỹ thuật y tế: Đào tạo, chuyển giao kỹthuật, hội chẩn, hỗ trợ nhân lực [6] [7]

Công tác chỉ đạo tuyến là một trong những nhiệm vụ quan trọng củangành Y tế Trong những năm qua, Bộ Y tế đã chỉ đạo các cơ sở khám chữabệnh thực hiện công tác chỉ đạo tuyến nhằm đưa những dịch vụ kỹ thuật y tếđến gần dân, góp phần thực hiện công bằng và nâng cao chất lượng khámchữa bệnh trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân

Quy chế bệnh viện năm 1997 quy định: Chỉ đạo tuyến về khám chữa bệnh,phòng bệnh, nghiên cứu khoa học và đào tạo là trách nhiệm của bệnh viện.Nhằm góp phần nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, đưa dịch vụ kỹ thuật y

tế đến gần nhân dân, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, đảm bảo sự côngbằng trong việc tiếp cận dịch vụ y tế và đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữabệnh ngày càng cao của nhân dân, giảm tình trạng quá tải cho bệnh viện tuyến

Trang 10

Trung ương, Bộ Y tế luôn quan tâm, chú trọng chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chỉđạo tuyến Trải qua các thời kỳ hình thành, phát triển, ngành y tế luôn coi chỉđạo tuyến là một nhiệm vụ quan trọng của các bệnh viện.

Thực hiện quản lý chuyển tuyến với quy định cụ thể về thông tin haichiều, phản hồi thông tin người bệnh chuyển tuyến, báo cáo chuyển tuyếngiữa tuyến trên và tuyến dưới trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh giúp pháthiện sai sót chuyên môn tuyến dưới, năng lực, trình độ chuyên môn tuyếndưới từ đó có thể xác định nhu cầu đào tạo nâng cao năng lực tuyến dưới.Việc thực hiện tốt thông tin hai chiều trong Hệ thống chuyển tuyến nói riêng,hoạt động chỉ đạo tuyến nói chung sẽ đảm bảo được mối quan hệ chặt chẽgiữa các cấp của hệ thống y tế và giúp đảm bảo người dân nhận được sựchăm sóc tốt nhất ngay tại địa phương Sự gắn kết của các tuyến y tế tronghoạt động chỉ đạo tuyến, chuyển tuyến giúp tăng cường hiệu quả của cácnguồn lực của bệnh viện và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, hỗ trợcho y tế tuyến dưới nâng cao năng lực và tăng cường tiếp cận chăm sóc chấtlượng tốt hơn

1.11 Phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ X (ICD – 10) và Bảng phân bệnh của Bộ y tế[2].

Để tạo tính thống nhất trên toàn thế giới về việc xây dựng các thông tin

y tế, Tổ chức y tế thế giới đã xây dựng bảng phân loại quốc tế bệnh tật Quanhiều lần hội nghị, cải biên, đã chính thức xuất bản Bảng phân loại quốc tếbệnh tật lần thứ X vào năm 1992 Toàn bộ danh mục được xếp thành hai mươimốt chương bệnh, ký hiệu từ I đến XXI theo các nhóm bệnh:

Chương I: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

Chương II: Khối u (Bướu tân sinh)

Trang 11

Chương III: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liênquan cơ chế miễn dịch.

Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa

Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi

Chương VI: Bệnh của hệ thần kinh

Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ

Chương VIII: Bệnh tai và xương chũm

Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn

Chương X: Bệnh hệ hô hấp

Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa

Chương XII: Bệnh da và mô dưới da

Chương XIII: Bệnh cơ xương khớp và mô liên kết

Chương XIV: Bệnh hệ tiết niệu và sinh dục

Chương XV: Chửa, đẻ và sau đẻ

Chương XVI: Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ sơ sinh

Chương XVII: Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường nhiễm sắcthể

Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và những phát hiện lâm sàng,cận lâm sàng bất thường không phân loại ở nơi khác

Chương XIX: Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác donguyên nhân bện ngoài

Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong.Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe vàtiếp xúc dịch vụ y tế

- Bộ mã ICD-10 gồm 03 ký tự:

+ Ký tự thứ nhất (Chữ cái): Mã hóa chương bệnh

+ Ký tự thứ hai (Số thứ nhất): Mã hóa nhóm bệnh

Trang 12

+ Ký tự thứ ba (Số thứ hai): Mã hóa tên bệnh.

Việc phân loại bệnh tật theo mã giúp chúng ta lưu trữ, khôi phục vàphân tích dữ liệu bệnh tật, tử vong một cách dễ dàng hơn:

- Cho phép chúng ta so sánh số liệu giữa các bệnh viện, các tỉnh và cácquốc gia với nhau

- Cho phép phân tích mô hình bệnh tật và tử vong theo thời gian

- Giúp cho công tác lập kế hoạch chăm sóc y tế, xây dựng các chươngtrình y tế can thiệp, định hướng công tác đào tạo nguồn nhân lực

- Chi trả dịch vụ khám chữa bệnh theo nhóm bệnh tật

Vì một số lý do về phương diện thống kê, tính chuẩn xác trong chẩnđoán và để ứng dụng trong phạm vi cả nước, năm 1998 Bộ y tế tạm thời sửdụng bộ mã 03 ký tự, hay nói cách khác là tạm thời thống kê và phân loại đếntên bệnh Với cách phân loại này, có tổng cộng 312 bệnh được ký hiệu từ 001đến 312

2 Thông tin về địa bàn nghiên cứu

Huyện Vị Thủy có 10 đơn vị hành chính, gồm 09 xã, 01 thị trấn vớitổng dân số 104.430 người [9]

Bệnh viện Đa khoa Huyện Vị Thủy được thành lập theo quyết định số:2688/QĐ-UBT ngày 08/12/2005của UBND tỉnh Hậu Giang Thực hiện quátrình sáp nhập hai đơn vị là Bệnh viện đa khoa Vị Thủy và Trung tâm y tế dựphòng Vị Thủy thành đơn vị mới là Trung tâm y tế Vị Thủy vào tháng07/2016

TTYT Vị Thủy được giao 180 giường bệnh, hiện tại đã triển khai hoạtđộng được một số khoa như: Khoa Hồi sức cấp cứu, Khoa Khám bệnh, KhoaNgoại- sản, Khoa Nội, Khoa y học cổ truyền, Khoa Nhi, Khoa liên chuyênkhoa, Khoa Dược, Khoa Cận lâm sàng và Khoa dinh dưỡng, Khoa kiểm soátnhiễm khuẩn Phòng điều dưỡng,Phòng quản lý chất lượng bệnh viện, Khoa

Trang 13

Y tế công cộng, Khoa kiểm soát dịch bệnh, Khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản,Khoa An toàn vệ sinh thực phẩm….

TTYT Vị Thủy là bệnh viện hạng III với định biên chế 249; giườngbệnh là 180 giường Hiện nay biên chế chính thức của đơn vị là 238 biên chế,Khối điều trị có 11 khoa, khối dự phòng có 04 khoa

Tình hình hoạt động khám chữa bệnh của TTYT Vị Thủy trong năm2018:[12]

- Tổng số người đến khám bệnh trong năm là: 104.887 lượt, đạt 91,2

% kế hoạch

- Tổng số bệnh nhân nhập viện điều trị nội trú là: 9.958 lượt, đạt102,31% kế hoạch

- Chuyển tuyến trong điều trị nội trú: năm 2017: 233 lượt

- Chuyển tuyến trong điều trị nội trú: năm 2018: 297 lượt

- Số ngày điều trị trung bình là: 5,6 ngày

- Danh mục kỹ thuật được phê duyệt : 3.858 kỹ thuật; đạt 90%

+ Đúng tuyến: 3.373 kỹ thuật;

+ Vượt tuyến: 485kỹ thuật;

TTYT Vị Thủy luôn phát huy và hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụđược giao; Tổ chức bộ máy của cơ quan từ trước đến nay có nhiều sự thayđổi, hoạt động ngày càng phát triển mạnh mẽ và không ngừng tiến bộ như:Trang thiết bị y tế, dụng cụ y tế, trang thiết bị tin học ngày càng được trang bịhiện đại, cơ sở hạ tầng khoa, phòng được nâng cấp khang trang hơn Tiếpnhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các tuyến y tế cơ

sở chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh

3 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Theo nghiên cứu của Huỳnh Phi Vân và cộng sự (2014) Khảo sát đặcđiểm các bệnh nhân được chuyển từ Bệnh viện huyện lên Bệnh viện đa khoa

Trang 14

Trung tâm An Giang Kết quả nghiên cứu có 300 bệnh nhân, 62,7% là nam và37,7% là nữ; tuổi trung bình là 46 ± 21 Tuổi Chuyển bệnh cấp cứu 73%; Lý

do chuyển viện do quá khả năng 92%; Chuyển viện đúng tuyến 39,7%; Bệnhcủa tuyến huyện nhưng bệnh viện chưa thực hiện được 32,3% Có đến 92%các trường hợp bệnh viện huyện chuyển đến bệnh viện tỉnh với lý do “quá khảnăng”, bao gồm: 39,7 % là chuyển đúng tuyến, 32,3 % là thuộc tuyến huyện

và 28 % tuyến huyện có khả năng đảm nhận điều trị được

Các trường hợp loại chấn thương đã được phân tuyến thuộc tuyếnhuyện, nhưng bệnh viện huyện chuyển viện tuyến trên với lý do quá khảnăng Một số khác trong nhóm nầy là những chấn thương đơn giản thôngthường như vết thương phần mềm, u nang bao hoạt dịch, đứt gân đơn giản,tổn thương bàn tay, bàn chân đơn giản, trật khớp…là những loại chấn thươngtuyến huyện thực hiện dễ dàng Các phương pháp tê-mê để xử trí các loạichấn thương của 32,3% góp phần giảm chuyển tuyến Như vậy nếu có sự hợptác tích cực hơn của các đơn vị liên quan, thì tỷ lệ chuyển viện sẽ giảm32,3% [13]

Nghiên cứu của Nguyễn Việt Trí và cộng sự (2015) Đánh giá tình hìnhchuyển tuyến theo Thông tư 14/2014/TT-BYT, tại Bệnh viện đa khoa tỉnh CàMau kết quả như sau:[11]

Có 1.389 trường hợp chuyển đến, Chuyển đúng tuyến chiếm 96,26%;Chuyển đến theo yêu cầu chiếm 3,74% Chuyển đến có chẩn đoán phù hợp96,76% và chẩn đoán khác biệt 3,24% Có 05 nhóm bệnh nội trú (phân theoICD 10) chuyển nhiều nhất:

- Nhóm chiếm tỷ lệ cao nhất: U lành 38 lượt (10,33%)

- Nhóm Viêm phổi, tác nhân không xác định” (ICD: J18) 33 lượt(8,97%)

Trang 15

- Nhóm Chăm sóc bà mẹ liên quan đến thai, buồng ối và có thể là cácvấn đề khi đẻ có 32 lượt (8,70%).

- Nhóm U ác được chẩn đoán xác định hay nghi ngờ là nguyên phát củacác cơ quan xác định, ngoại trừ của mô bạch huyết, mô tạo huyết và mô liênkết với 27 lượt (7,34%)

- Nhóm Bệnh ruột thừa có 18 lượt (4,89%)

- Nhóm Các dị tật bẩm sinh của hệ thống tuần hoàn 198 lượt (17,28%)

- Nhóm U ác được chẩn đoán xác định hay nghi ngờ là nguyên phát củacác cơ quan xác định, ngoại trừ của mô bạch huyết, mô tạo huyết và mô liênquan” 168 lượt (14,66%)

- Nhóm U lành có 100 lượt (8,73%) trong đó chuyển tuyến nhiều nhất

là bệnh lý U mạch máu ở trẻ em (ICD: D18) với 62 lượt chuyển

- Nhóm Dị tật bẩm sinh của cơ quan sinh dục với 42 lượt (3,66%).Nghiên cứu của Nguyễn Đăng Nguyên (2016) Thực trạng chuyển tuyếncủa các bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế từ bệnh viện huyện lên Bệnh viện đakhoa tỉnh Ninh Bình theo Thông tư 14/2014/TT-BYT Có 408 bệnh nhân vàngười nhà bệnh nhân bảo hiểm y tế chuyển tuyến đến bệnh viện đa khoatỉnh Ninh Bình khám và điều trị Trong đó, bệnh nhân nam giới có 200 ngườichiếm 49%, bệnh nhân nữ giới có 208 người chiếm 51% Về tuổi của đốitượng nghiên cứu cho thấy độ tuổi gặp nhiều nhất là 61-70 tuổi chiếm 27,7%;độtuổi 51-60 tuổi chiếm 25,2% Có 95,8% bệnh nhân có giấy chuyển việnđúng tuyến; 4,2% bệnh nhân chuyển không đúng tuyến Chấn đoán chuyểnviện có tỷ lệ nhiều nhất là các bệnh về tim mạch chiếm 45,1%; bệnh về nộitiết chiếm 21,1%; bệnh về tiêu hoá chiếm 10,8%; các bệnh u bướu, ung thưchiếm 8,3%; bệnh cơ xương khớp chiếm 3,2%; còn lại là các bệnh khác.Bệnhviện huyện chẩn đoán khác với bệnh viện tỉnh là 30.9%; Chẩn đoán giốngnhau là 69,1%.Đặc điểm thời gian chuyển viện đến bệnh viện tỉnh71,6%

Trang 16

bệnh nhân được chuyển vào thời gian làm việc buổi sáng (từ 7 đến 11giờ); 12,5% bệnh nhân được chuyển vào thời gian làm việc buổi chiều (từ 13đến 17 giờ); 11,8% bệnh nhân được chuyển viện vào lúc sáng sớm (từ 0 đến

7 giờ); các khoảng thời gian còn lại chiếm tỷ lệ thấp

Người bệnh chuyển tuyến đến bệnh viện tỉnh Ninh Bình chủ yếu vàokhoa khám bệnh 91.4%, còn lại 8.6% được đón tiếp tại khoa cấp cứu Có2,9% bệnh nhân khỏi bệnh hoàn toàn; 88% bệnh nhân có kết quả bệnhtiến triển tốt, bệnh thuyên giảm; có 9,1% bệnh nhân có kết quả bệnh khôngthuyên giảm hoặc nặng lên [10]

4 Các nghiên cứu nước ngoài

Theo nghiên cứu của Alessandro Lomi (2014), các trường hợp chuyểncác tuyến điều trị tại Ý, kết quả nghiên cứu các bệnh chuyển tuyến nhiều nhấttrong 01 năm như sau: Độ tuổi trung bình 64,2; nam giới chiếm 59,9%; Bệnhmắc các bệnh thần kinh cơ 39,7%; sau phẫu thuật 21%; Bệnh phổi tắc nghẹnmạn tính ( COPD) 19,5%; Suy hô hấp liên quan đến béo phì 5,3%; các chẩnđoán khác 14,5%.[14]

Nghiên cứu của Bosk E.A, Veinot T., and Iwashyna T.J, et al (2011),tại Anh báo cáo kết luận tình hình chuyển bệnh đến những bệnh viện cónhững tiến bộ quan trọng về công nghệ, trước khi chuyển bệnh cần xác định 4thành phần : (1) Xác định bệnh nhân đủ điều kiện chuyển 94,68%; (2) xácđịnh một bệnh viện đích 98,23%; (3) Đàm phán chuyển tuyến 99,82%; (4)hoàn thành việc chuyển tiền 86% Xắp sếp các bệnh viện tiếp nhận đóng mộtvai trò quyết định sự an toàn cho người bệnh Sở thích của bệnh nhân và chấtlượng bệnh viện không phù hợp với nhau, thảo luận với người bệnh về chấtlượng bệnh viện đóng vai trò quan trọng trong quyết định chuyển tuyến Quátrình sắp xếp chuyển bệnh nhân đặt một gánh nặng đáng kể lên đội ngũ nhânviên của các bệnh viện chuyển tuyến Cấu trúc và tổ chức các bệnh viện có

Trang 17

các tiến bộ về công nghệ chưa phát triển để đảm bảo rằng bệnh được điều trịtối ưu, dẫn đến tỷ lệ tử vong bệnh chuyển tuyến còn cao.[15]

Trang 18

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Mô tả cắt ngang, thu thập số liệu định lượng và định tính

2.2 Phương pháp chọn mẫu, Cỡ mẫu và đối tượng nghiên cứu:

2.2.1 Chọn mẫu:

Thu thập số liệu bệnh chuyển tuyến nội trú từ 2 phần mềm KCB Viettel

và VNPT, trích lục HSBA các trường hợp bệnh nhân BHYT chuyển tuyến bổsung thông tin cần thiết cho nghiên cứu khi mẫu thu thập trên phần mềm KCBthiếu thông tin

2.2.2 Cỡ mẫu:

Thuận tiện không xác suất lấy trọn mẫu trong thời gian nghiên cứu saukhi rà soát tiêu chuẩn loại trừ

2.2.3 Đối tượng nghiên cứu

Hồ sơ bệnh án bệnhnhân BHYTcó giấy chuyển tuyến trong thời gian từngày 01/01/2019 đến ngày 30/09/2019

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Hồ sơ bệnh án nội trú chuyển tuyến của 06 khoa lâm sàng: KhoaHSCC, Khoa Nội, Khoa Ngoại - Sản, Khoa Nhi, Khoa Liên chuyên khoa đãchuyển tới phòng Kế hoạch nghiệp vụ lưu trữ HSBA trong thời điểm nghiêncứu

- Số liệu thứ cấp: Kết quả các báo cáo sơ kết quý, 6 tháng, 9 tháng củaPhòng kế hoạch nghiệp vụ TTYT

* Tiêu chuẩn loại trừ:

Hồ sơ bệnh án chuyển tuyến theo yêu cầu của người bệnh sẽ loại rakhỏi nghiên cứu vì lý do chuyển tuyến theo yêu cầu của người bệnh khôngphụ thuộc vào phân hạng bệnh viện cũng như Danh mục kỹ thuật của đơn vị

Trang 19

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện từ 01/1/2019 đến 30/9/2019

- Địa điểm: tại 6 khoa lâm sàng: Khoa HSCC; Khoa Nội, Khoa Ngoại,Khoa sản, Khoa Nhi, Khoa Liên chuyên khoa

2.4 Phương pháp nghiên cứu, thu thập số liệu

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu Mô tả cắt ngang, thu thập số liệu định lượng vàđịnh tính có 2 mục tiêu:

- Mục tiêu 1: Xác định thực trạng mô hình bệnh nhân BHYT chuyển tuyếnBHYT trong điều trị nội trú theo Quy định của Thông tư số 14/2014/TT-BYT

- Mục tiêu 2: Xác định các yếu tố liên quan đến bệnh nhân BHYT chuyểntuyến BHYT trong điều trị nội trú theo Quy định của Thông tư số14/2014/TT-BYT

Để thực hiện mục tiêu 1 chúng tôi tiến hành lọc dữ liệu trên 02 phầnmềm KCB, chọn tất cả bệnh nhân BHYTcó giấy chuyển tuyến đượcTTYTchuyển đi tuyến khác tiếp tục điều trị trong thời gian từ ngày 01/01/2019 đếnngày 30/09/2019 Dữ liệu được lọc và làm sạch đáp ứng các yêu cầu thu thậpthông tin của nghiên cứu Mô tả các thông tin về người bệnh chuyển tuyếnđược tính toán theo tỷ lệ phần trăm được trình bày dưới dạng bảng hoặc biểuđồ

Để thực hiện mục tiêu 2 các dữ liệu thu thập được lọc, mã hóa và xuấtsang phần mềm SPSS 20.0 phân tích so sánh các tỷ lệ tìm hiểu mối liên quan

về chuyển tuyến, sử dụng các thuật toán thống kê để tìm giá trị P.

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Số liệu thứ cấp được thu thập qua các nguồn sau:

+ Báo cáo hoạt động của TTYT Vị Thủy năm 2017, 2018

+ Các văn bản liên quan đến công tác chuyển tuyến

Trang 20

+ Danh mục kỹ thuật được SYT phê duyệt tính đến năm 2019.

2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu định lượng, định tính

- Số liệu được điều tra viên lọc từ 2 phần mềm KCB dưới dạng bảngtính Excel được làm sạch theo yêu cầu của nghiên cứu

- Nghiên cứu viên tiếp nhận và kiểm tra lại tính phù hợp của số liệu đãlọc so với yêu cầu của nghiên cứu, nếu phù hợp số liệu được mã hóa và xuấtsang phần mềm SPSS 20.0 để phân tích

2.5 Các biến số trong nghiên cứu

2.5.1 Tuổi của người bệnh chuyển tuyến đưa vào nghiên cứu được phân theo từng nhóm như sau:(tuổi được làm tròn số)

1 Người già, hưu trí

2 Làm ruộng, nông dân

Ngày đăng: 16/04/2020, 11:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Y tế (2010), Bảng phân loại Quốc tế bệnh tật Việt Anh lần thứ10 (ICD10), nhà xuất bản Y học, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng phân loại Quốc tế bệnh tật Việt Anh lần thứ10(ICD10)
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
8. Nguyễn Văn Cư (2011), Nguyên nhân quá tải bệnh nhân khám ngoại trú tại bệnh viện TừDũ thành phốHồ Chí Minh, Tạp chí Y học thành phốHồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân quá tải bệnh nhân khám ngoại trú tại bệnh viện TừDũ thành phốHồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Văn Cư
Năm: 2011
13. Huỳnh Phi Vân, Nguyễn Thị Thu An, Lê Tấn Nẫm ( 2013), Khảo sát đặc điểm các bệnh chuyển tuyến từ bệnh viện huyện lên Trung tâm y tế An Giang từ tháng 10/2013 – 9/2014.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đặc điểm các bệnh chuyển tuyến từ bệnh viện huyện lên Trung tâm y tế AnGiang từ tháng 10/2013 – 9/2014
1. Bộ Y tế (2016), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2015 Khác
3. BộY tế (2013), Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 Quy định Khác
4. BộY tế (2014), Thông tư số 14/2014/TT-BYT ngày 14/4/2014 Quy định việc chuyển tuyến giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Khác
5. Bộ Y tế (2005),Thông tư số: 23/2005/TT-BYT ngày 13/09/2005 hướng dẫn tiêu chuẩn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế Khác
6. Cục Quản lý khám chữa bệnh(2014), Tài liệu đào tạo tăng cường năng lực thực hiện công tác chỉ đạo tuyến và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh Khác
7. Cục Quản lý khám chữa bệnh (2015), Báo cáo công tác chuyển tuyến và 1 năm thực hiện thông tư 14/2014/TT-BYT Khác
9. Chi cục Dân số huyện Vị Thủy(2017), Tổng kết công tác DS-KHHGĐ huyện Vị Thủy 2017 và triển khai kế hoạch hoạt động năm 2018 Khác
10. Nguyễn Đăng Nguyên (2016) Thực trạng chuyển tuyến của các bệnh nhân BHYT từ Bệnh viện huyện lên bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh bình Khác
11. Nguyễn Việt Trí, Lâm Thị Hồng Son, Võ Thị Diễm ( 2015),Đánh giá tình hình chuyển tuyến theo Thông tư 14/2014/TT-BYT tại Bệnh viện sản nhi Cà Mau năm 2015 Khác
12.Trung tâm y tế Vị Thủy (2017) (2018), Báo cáo tình hình hoạt động Trung tâm y tế Vị Thủy năm 2017 – 2018 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w