Thuyết minh biện pháp thi công nâng cấp quốc lộ 50 đoạn từ ngãn tư giao giữa dự án cầu đường bình tiên với đường nguyễn văn linh đến gò công II.1.Chuẩn bị vật liệu: Đá dăm: Đá dăm được nghiền từ đá núi mỏ đá Nậm muổi đã được thí nghiệm đạt các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn của dự án. Cát: Cát dùng để chế tạo BTN là cát Điện Biên đã được thí nghiệm đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn của dự án. Bột khoáng: Được nghiền từ đá cácbonát…. sạch và khô, cường độ nén không nhỏ hơn 200daNcm2 đạt các yêu cầu kỹ thuật của dự án. Nhựa đường: Nhựa đường dùng sản xuất BTN dùng nhựa của các hãng Caltex, Shell, ADCo…. đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn của dự án. Toàn bộ các loại vật liệu trên đều phải được thí nghiệm và được sự chấp thuận của tư vấn giám sát trước khi sản xuất BTN. II.2. Chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa: Trạm trộn BTN 80Th của nhà thầu được đặt tại bãi Km356+800 rẽ phải 200m toàn bộ khu vực trạm trộn đều đảm bảo tốt các yêu cầu về thoát nước, chứa các loại cốt liệu. Hỗn hợp BTN được chế tạo tại trạm trộn theo chu kỳ hoặc trạm trộn liên tục có thiết bị điều khiển và đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu Các thành phần cốt liệu sử dụng chế tạo hỗn hợp BTN trong trạm trộn phải tuân thủ theo đúng thiết kế và phù hợp với mẫu vật liệu đã đưa đi thí nghiệm Hỗn hợp BTN chế tạo ra phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật mà thiết kế yêu cầu. ở trạm chế tạo BTN phải có trang bị đầy đủ các thiết bị thí nghiệm cần thiết theo quy định để kiểm tra chất lượng vật liệu, quy trình công nghệ chế tạo hỗn hợp, các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp BTN theo đúng các điều khoản đã quy định cho một phòng thí nghiệm tại trạm trộn BTN.
Trang 1Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Dự án đầu t nâmg cấp quốc lộ 50 (giai đoạn 1)
đoạn từ ngã t giao giữa dự án cầu đờng Bình Tiên với đờng Nguyễn Văn
Linh đến Gò Công (Km3+004 – Km47+334) Km47+334)
Dự án thành phần 1: Km3+004-Km34+300 Gói thầu số 16: km11+300 – Km47+334) Km15+500 -Phần I: giới thiệu chung
1 Tên công trình:
- Dự án đầu t nâng cấp quốc lộ 50 đoạn từ ngã t giao giữa dự án cầu đờng Bình Tiên với đờngNguyễn Văn Linh đến Gò Công (Km3+004 – Km15+500 QL50 (gđ1) Km47+334) Dự án thành phần 1: Km3+004-Km34+300
- Dự án thành phần 1: Đợc đầu t bằng hai ngồn vốn: Vốn trái phiếu chính phủ và vốn ngânsách thành phố Hồ Chí Minh
+ Ngồn vốn trái phiếu Chính phủ: Đầu t cho tất cả các hạng mục của dự án (trừ dự án thànhphần “xây dựng hào kỹ thuật“ đoạn qua địa bàn thành phố Hồ Chí Minh)
+ Nguồn vốn ngân sách thành phố Hồ Chí Minh: Đầu t cho dự án thành phần “xây dựng hào
kỹ thuật“ đoạn qua địa phận thành phố Hồ Chí Minh
2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua:
2.2.1 Mô tả chung:
- Long An tiếp giáp với TP Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh về phía Đông, giáp vớiCampuchia về phía Bắc, giáp Đồng Tháp về phía Tây, giáp Tiền Giang về phía Nam Nằm trongvùng kinh tế trọng điểm phía nam, đợc xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò quan trọngtrong chiến lợc phát triển kinh tế Việt Nam
- Với vị trí nh trên đã tạo điều kiện thuận lợi phát triển sản xuất hàng hoá, mở rộng giao l ukinh tế xã hội với các tỉnh trong nớc
2.2.2 Đặc điểm địa hình:
Khu vực tuyến đi qua nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, nhìn chung toàn tuyến có
địa hình tơng đối bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 1%, có cao trình biến thiên từ 0,0 -:- 1,4m so vớimặt biển Dọc 2 bên tuyến nhà cửa tha
2.2.3 Đặc điểm địa chất:
2.2.3.1 Đặc điểm địa chất khu vực:
- Khu vực nghiêm cứu nằm trên nền trầm tích Holocen thợng, bao gồm các loại trầm tíchsông, trầm tích biển và đầm lầy ven biển với thành phần vật liệu chủ yếu là sét, bột, cát lẫn mùnthực vật phân thuỷ cha hoàn toàn
Trang 2- Do độ sâu các lỗ khoan hạn chế (chiều sâu các lỗ khoan tối đa là 15,45m) nên phần nghiêncứu địa chất khu vực chỉ tập trung từ các thành tạo có tuổi Đệ Tứ Qua mặt cắt địa chất đại diệntrong khu vực, lớp này phân bố ở độ sâu > 50m (theo bản đồ địa chất và khoáng sản Việt Nam tỷ
lệ 1/200.000 từ TP Hồ Chí Minh C-48-XI, xuất bản năm 1996)
địa chất, các thành tạo trong giai đoạn này đợc phân thành hai kiểu tờng sông và sóng biển hỗnhợp với hai phân vị: hệ tầng Thủ Đức và hệ tầng Thủy Đông
* Hệ tầng Thủ Đức, trầm tích sông (aqQII-IIItđ):
Hệ tầng bao gồm dới là cát, cuội sỏi, nhiều thành phần trong đó có cuội tectit mài mòn, phíatrên là cát sạn chứa Kaolin tập trung thành các thấu kính với các kích thớc khác nhau có ý nghĩa
về mặt khoáng sản Bề dày thay đổi từ 4-30m Hệ tầng Thủ Đức phủ không chỉnh hợp lên trên các
đá có tuổi cổ hơn, phía trên nhiều nơi quan sát thấy hệ tầng Củ Chi phủ không chỉnh hợp lên nó
* Hệ tầng Thủy Đông, trầm tích sông – Km15+500 QL50 (gđ1) biển (amQII-IIItđg):
Trong vùng chỉ gặp hệ tầng Thuỷ Đông phân bố ở phía Tây Nam đứt gẫy sông Vàm Cỏ
Đông ở độ sâu 20-30m trở xuống thuộc đới chuyển tiếp từ hớng lục địa sang hớng biển Hệ tầngbao gồm dới cát ít cuội, sạn xen các thấu kính sét chứa mùn thực vật hoá thạch chuyển lên trên làsét, bột mầu nâu vàng, dạng khối, bề dày trầm tích thay đổi từ 20 – Km15+500 QL50 (gđ1) 60m
Thành phần trầm tích gồm cát, cuội, sỏi và sét kaolin có nơi tập trung thành các thấu kính có
ý nghĩa về mặt khoáng sản, bề dày trầm tích thay đổi từ 2 – Km15+500 QL50 (gđ1) 25m
* Hệ tầng Mộc Hoá trầm tích sông - biển (amQ3
i mh):
Hệ tầng Mộc Hoá lộ trên bề mặt dới dạng các gò nổi sót không liên tục với hình dạng vàkích thớc khác nhau Hệ tầng bắt đầu bằng cát cuội sỏi xen các thấu kính bột sét Phía trên chủyếu màu nâu vàng, loang lổ trắng, nhiều nơi có xen các lớp cát hạt mịn Bề dày trầm tích thay đổi
từ 10-30m Chúng phủ không chỉnh hợp lên trên các thành tạo Pleistocen trung – Km15+500 QL50 (gđ1) th ợng, phía trênchúng bị các trầm tích Holocen phủ không chỉnh hợp lên trên
d Holocen:
Trong khu vực nghiên cứu, các trầm tích Holocen chiếm diện tích không nhiều, chúng th ờngphân bố ở phía nam và tây nam tờ bản đồ dới dạng đồng bằng thấp (2-4m), bị chia cắt bởi mạng l-
ới sông, kênh rạch hiện đại Ngoài ra còn gặp dọc theo thung lũng các sông, suối dạng bãi bồi thấp
và cao Dựa vào đặc điểm trầm tích, quan hệ địa chất, địa mạo, tuổi tuyệt đối, các trầm tíchHolocen đợc chia ra theo nguồn gốc và tuổi khác nhau:
* Holocen hạ-trung, trầm tích sông (aQIV1-2):
2
Trang 3Lộ ở các bãi bồi cao phân bố dọc thung lũng sông Đồng Nai, sông Bé và sông Sài Gònthành rải hẹp ở độ cao 3 -:- 4m Thành phần trầm tích gồm : dới là cát lẫn ít sạn, trên l sét,bột, bề dày thay đổi từ 2- 10m Các trầm tích này thờng phủ nên bề mặt bào mòn của các thành tạo
cổ hơn, đồng thời bị các trầm tích hiện đai phủ lên
-Holocen trung:
Dựa vào các tài liệu cổ sinh và thành phần hạt, các trầm tích Holocen trung đợc chia thành
2 kiểu nguồn gốc:
*Hệ tầng Hởu Giang, trầm tích biển (m Q IV2hg):
Lộ ra ở dạng thềm biển cổ, phân bố dọc đờng đi Vũng Tàu hoặc viền quanh khối nhôNhơn Thạch Ngoài ra còn gặp phổ biến ở khu vực Bình Chánh, Hóc Môn ở độ sâu 2 -3m trởxuống Hệ tầng chủ yếu bao gồm cát xen ít bột sét lẫn nhiều vỏ sò, điệp và chứa Foraminifera hếtsức phong phú Bề dày của hệ tầng thay đổi từ 2- 12m
*Trầm tích sông- biển (amQIV2-21):
Lộ ra rộng rãi ở vùng các cửa sông Đồng Nai, Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông Thành phần trầm tíchgồm bột, sét màu xám vàng chiếm chủ yếu, tuỳ từng nơi có lẫn mùn thực vật màu xám sẫm, bềdày trầm tích thay đổi từ 3- 4m
- Holocen trung – Km15+500 QL50 (gđ1) thợng, trầm tích sông- biển (amQIV2-21):
ở vùng nam Bình Chánh, bắc Nhà Bè, các trầm tích này lộ ra không nhiều dới dạng đồngbằng thấp (2- 3m) thờng bị ngập lụt vào mùa ma Thành phần trầm tích gồm cát, sét bột, sét, tuỳtừng nơi có lẫn mùn hữu cơ có màu xám sẫm Bề dày không lớn, thay đổi từ 2- 3m, cá biệt tới 4-5m.Trầm tích này nằm chuyển tiếp từ các trầm tích lớn Holocen tờng biến lên
- Holocen thợng:
Căn cứ vào mức độ ảnh hởng của dòng chảy, các trầm tích Holocen thợng trên vùng đo vẽ
đ-ợc chia thành hai phần dới và trên
*Phần dới: Bao gồm các trầm tích đợc hình thành ổn định, ít chịu tác động của dòngchảy.Chúng đợc chia thành 2 kiểu nguồn gốc:
Trầm tích đầm lầy (bQIV31) tồn tại dới dạng các bồn trũng nhỏ hình bầu dục hoặc đẳng
th-ớc, phân bố dọc thung lũng sông Vàm Cỏ Đông, đoạn từ Gò Đậu Hạ đến huyện Châu Thành, tỉnhTây Ninh, hoặc các lòng sông cổ bị lầy hoá ở Đức Huệ (Long An), Tam Tân Củ Chi (TP Hồ ChíMinh) Thành phần trầm tích chủ yếu là than bùn phân huỷ từ các loại cây bụi nh bần, đớc, dừa n-
ớc và các cây thân cỏ Phần dới của tầng trầm tích lẫn ít sét bột màu xám xanh Bề dày phổ biến từ1-2m, đặc biệt một số nơi đến 4-5m
Trầm tích sông- đầm lầy (abQIV31) phân bố ở dạng dải hẹp lấy đầy các trũng thấp hìnhthành trên bề mặt trầm tích thuộc hệ tầng Củ Chi, hoặc các bồn trũng phổ biến dọc hai bên sôngSài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông Thành phần trầm tích sét, bột, mùn thực vật đôi khi có lớp cát mịn ởphần đáy Bề dày trầm tích không ổn định nhỏ nhất 0,70- 1,50, lớn nhất 3-4m
*Phần trên: Chịu ảnh hởng thờng xuyên của dòng chảy, gồm các trầm tích có nguồn gốcsông, sông- đầm lầy, biển- đầm lầy
Trầm tích sông(aQIV22) phân bố dọc các sông và kênh rạch hiện đại ở dạng bãi bồi thấp vớithành phần cuội, sỏi, cát, bột và sét
Trầm tích sông- đầm lầy (abQIV32) phân bố không nhiều ở khu vực Nhà bè (cạnh sông NhàBè) với thành phần cát, bột, sét và di tích thực vật
Trầm tích biển- đầm lầy (mQIV32) lộ diện không lớn ở cửa sông Thị Vải Thành phần trầmtích gồm sét, bột, di tích thực vật và than bùn Bề dày các trầm tích phần trên Holocen th ợng nhìnchung không lớn thờng thay đổi từ một vài mét đến 5-6m
2.2.3.2.Địa tầng và tính chất cơ lý của đất đá.
Trang 4-Tổng hợp các tài liệu khảo sát địa chất tuyến, cống, kết hợp với tài liệu khảo sát hiện trạngmặt đờng, tài liệu khảo sát giai đoạn NCKT và căn cứ vào nguồn gốc thành tạo, tuổi, thành phần,trạng thái các lớp đất, địa tầng trong khu vực tuyến khảo sát đợc chia thành các lớp đất theo thứ tự
từ trên xuống dới nh sau:
a Lớp 1a- Lớp đất đắp, kết cấu mặt đờng cũ:
Trong phạm vi khảo sát, lớp 1 phân bố hạn chế ở khu vực đờng cũ Km13+260,00 Tại các lỗ khoan khảo sát giai đoạn này, bề dày của lớp nhỏ, khoảng 0,50 -1,50m
Km11+300,00-Đất có nguồn gốc nhân tạo, thành phần chủ yếu là sét, sét pha lẫn bụi màu nâu sẫm, nâu vàng,trạng thái dẻo cứng Kết cấu mặt đờng có thành phần bao gồm các phân lớp đá dăm láng nhựa dàykhoảng 2cm xen kẽ các phân lớp đá dăm cấp phối (đá 4x6) và cấp phối sỏi đỏ
b.Lớp 1b- Lớp đất đắp: Sét lẫn mùn thực vật màu xám nâu, xám đen, trạng thái dẻo mềm– Km15+500 QL50 (gđ1) dẻo cứng
Lớp 1b phân bố cục bộ tại các bờ ruộng, đờng dân sinh và khu vực nền nhà do ngời dân đắplên, bề dày của lớp biến đổi từ 0,50m- 1,30m Đất có nguồn gốc nhân tạo, thành phần chủ yếu làsét lẫn mùn thực vật màu xám nâu, xám đen, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng
c.Lớp 2- Bùn ruộng đất hữu cơ màu xám nâu, xám đen:
- Lớp này phân bố trên bề mặt ruộng, ao, kênh rạch Bề dày của lớp đất nhỏ, khoảng 1,00m Đất có thành phần là bùn sét lẫn hữu cơ màu xám nâu, xám đen
0,50 Đây là lớp đất yếu, không thích hợp cho việc xây dựng công trình Lớp lộ ngay trên bềmặt thiên nhiên, bề dày của lớp nhỏ nên thuận lợi cho việc đào bỏ và thay bằng lớp đất tốt hơn khithiết kế và thi công
d.Lớp- Bùn sét màu xám xanh, xám đen:
Lớp phân bố ở hầu hết cả đoạn tuyến, dới lớp 1 ở độ sâu 0,7-1,6m, dới lớp 2 ở độ sâu 1,2m Độ dày của lớp biến đổi từ 4,7-7,3m, cao độ đáy lớp biến đổi từ - 5,40 -:- -8,70m Lớp cónguồn gốc bồi tích, thành phần của đất là bùn sét pha màu xám xanh, xám đen
0,3-e.Lớp 4 – Km15+500 QL50 (gđ1) Sét, sét pha màu xám nâu, xám vàng, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng:
Trong khu vực khảo sát, lớp 4 phân bộ tại các đoạn tuyến Km12+240,00-Km13+055,00,Km15+100,00- km15+500,00, dới lớp 3 ở độ sâu biến đổi từ 6,40m-7,80m Độ dày của lớp biến
đổi từ 2,70m - 9,80m Thành phần của đất là sét, sét pha màu xám nâu, xám vàng, trạng thái dẻomềm đến dẻo cứng
f.Lớp 5- Sét màu xám vàng, loang lổ nâu đỏ, trạng thái nửa cứng đến cứng
Lớp phân bố ở hầu hết cả đoạn tuyến, dới lớp 3 ở độ sâu bến đổi từ 6,1m (lỗ khoan 8,50m (lỗ khoan N07) hoặc dới lớp 4 ở độ sâu từ 10,50m (lỗ khoan N04A)- 16,50m (lỗ khoanN18) Độ dày lớn nhất của lớp tại các lỗ khoan nên cha xác định đợc do độ sâu các lỗ khoan chaxuyên qua đáy lớp, tại các lỗ khoan cầu Cần Giuộc bề dày lớn nhất của lớp là 15,6m Lớp cónguồn gốc bồi tích, thành phần của đất là sét pha màu xám vàng, loang lổ nâu đỏ, trạng thái nửacứng đến cứng
N61)-2.2.3.3 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn.
Long An nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa,ẩm Do tiếp giáp giữa hai vùng
Đông Nam bộ và Tây Nam bộ nên vừa mang tính những đặc trng của vùng đồng bằng sông CửuLong lại vừa mang những đặc trng của vùng miền Đông
a.Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình trong năm 28,00C Tháng nóng nhất là tháng 4 có nhiệt độ trung bình 320C(tháng4/2001) Tháng nóng ít nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình 26oC Chênh lệch nhiệt độgiữa ngày và đêm là khá lớn, về mùa khô biên độ lên đến 8-10oC, về mùa ma biên độ dao động(ban ngày 30-34oC, ban đêm 21-24oC) nhỏ khoảng 5-7oC (ban ngày 24-28oC, ban đêm 18-22oC)
4
Trang 5- Khí hậu trong năm phân thành 2 mùa rõ rệt: mùa ma và mùa nắng Mùa ma bắt đầu từ tháng 5
đến tháng 11 trong năm Ma tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9, 10 chiếm từ 65% đến 95% lợng macả năm Tháng có lợng ma cao nhất là tháng 9 đạt 537,9mm (tháng 9/1990) Các tháng 12, 1, 2, 3,
4 hầu nh không có ma
- Lợng ma trung bình : 1.859,00mm/ năm
- Lợng ma cao nhất ghi nhận đợc là :2.047,70mm/năm
- Lợng ma thấp nhất ghi nhận đợc là :1.654,30mm/năm
- Lợng lớn nhất ghi nhận đợc trong ngày là:177,00mm/năm
c.Độ ẩm
- Độ ẩm không khí tơng đối trung bình năm ghi nhận đợc khoảng 68% Độ ẩm không khí tơng đốicao nhất khoảng 78%, thấp nhất khoảng 40%, càng về cuối tuyến đến Gò Công, độ ẩm không khícàng cao do tuyến đi qua nằm khu vực duyên hải
d.Gió
- Trong vùng có 2 hớng gió chính (Đông- Nam, Tây- Tây Nam) lần lợt xen kẽ nhau từ tháng 5 đếntháng 10 Đặc biệt khu vực tuyến đi qua vùng duyên hải biển Gò Công chịu ảnh hởng hớng gióchính Tây- Tây Nam Tốc độ gió khoảng 6,8m/s
e Bức xạ mặt trời:
- Một phần tỉnh Long An nằm ở vùng vĩ độ thấp, vị trí mặt trời luôn cao và ít thay đổi các thángtrong năm Tổng lợng nhiệt bức xạ mặt trời trong năm luôn cao và ổn định
- Tổng lợng bức xạ mặt trời trong năm khoảng :G=145- 152Kcal/cm2
- Lợng bức xạ cao nhất ghi nhận đợc vào tháng 3 :G=156,9 Kcal/cm2
- Lợng bức xạ bình quân cao nhất trong ngày khoảng :G=417 Kcal/cm2
- Số giờ nắng trong năm 2.488 giờ, số giờ nắng cao nhất thờng có vào các tháng 1,3
f Lợng bốc hơi:
Lợng bốc hơi cao nhất ghi nhận đợc : 1.223,3mm/năm
Lợng bốc hơi nhỏ nhất ghi nhận đợc : 1.136,00mm/năm
Các cống trên tuyến đều đợc đặt theo yêu cầu thuỷ lợi
Cao độ thiết kế nền đờng sẽ chịu ảnh hởng nhiều yếu tố nh cao độ mực nớc cao nhất, cao
dộ quy hoạch…
2.3 Hiện trạng đờng cũ:
2.3.1: Nền mặt đờng cũ:
Trang 6QL50 đợc xây dựng khá lâu trớc đây do sở Giao thông Long An quản lý Từ năm 1995 trởlại đây đợc bàn giao cho Bộ GTVT quản lý Quy mô tuyến đờng hiện trạng cha đạt tiêu chuẩn đ-ờng cấp 4 đồng bằng, tốc độ tính toán 40km/h Mặt đờng đá dăm láng nhựa rộng 5 -:- 6m, nền đ-ờng rộng 8-:- 9m Mặt đơng đá dăm láng nhựa hiện nay đã bị h hỏng, xuất hiện nhiều ổ gà, đơn vịquản lý dã sửa chữa nhiều nơi để đảm bảo giao thông Từ năm 1995 trở lại đây, đoạn tuyến QL50
đã đợc đầu t sửa chữa đá dăm láng nhựa nhng chỉ ở mức quy mô nhỏ: Mặt đờng đợc vá ổ gà, mởrộng đạt Bn = 5 -:- 6m, đắp đất mở rộng lề đạt Bm = 8-:- 9m
Mặt cắt ngang mặt đờng rộng trung bình 5 -:- 6m, nền đờng rộng 7-:- 8m
Do vậy khi thiết kế cần căn cứ cụ thể vào từng đoạn đo mô đun đàn hồi nền đờng mà đề racác giải pháp thiết kế cho phù hợp nhằm tận dụng tối đa nền đờng cũ đã có
Lớp đất nền là đất sét có đun đàn hồi trung bình E = 320 daN/cm2
23.2: Công trình cũ:
Các cống thoát nớc đều cũ hoặc h hỏng hoặc ngập lụt Có vị trí trong quá trình sử dụng đã
bị nhân dân địa phơng lấp, không đảm bảo tái sử dụng Do đó các công trình cống đợc thiết kếhoàn toàn mới
Các công trình an toàn giao thông: Hiện nay trên đoạn tuyến nghiên cứu còn một số cọctiêu, biển báo nhng số lợng rất ít, ngoài ra các biển báo bị han rỉ, cong vênh không đảm bảo tácdụng Để thống nhất trên toàn đoạn và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của đoạn tuyến, t vấn thiết
kế kỹ thuật kiến nghị thay toàn bộ mới
2.4 Các giải pháp thiết kế tuyến:
2.4.1 Qui mô tiêu chuẩn kỹ thuật:
Đờng đợc thiết kế cấp III đồng bằng với tiêu chuẩn TCVN 4054 – Km15+500 QL50 (gđ1) 2005, với các chỉ tiêu kỹ thuậtchủ yếu sau:
Tiêu chuẩn hình học và qui mô xây dựng:
8 Đờng cong đứng tối thiểu giới hạn Rlồi/Rlõm(m) 4.000/2.000
Trang 7- Hớng tuyến: về cơ bản tuyến bám dọc theo tuyến cũ hiện tại chỉ cải nắn cục bộ tại một số
vị trí không đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến theo tiêu chuẩn hiện hành Riêng đoạn
từ Km13+100 đến Km15+500 nắn tuyến đi không bám theo đờng cũ để tránh thị trấn Cần Giuộc
- Điểm đầu tuyến: Km11+300.00 thuộc địa phận xã Tân Kim, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long
An (giáp danh giữa tỉnh Long An và TP Hồ Chí Minh)
- Điểm cuối tuyến: Km15+500.00 thuộc địa phận xã Mỹ Lộc, huyện Cần Giuộc, tỉnh LongAn
- Chiều dài tuyến nghiên cứu 4,2km
2.4.3 Thiết kế bình diện:
- Căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đờng, địa hình khu vực tuyến đi qua nhằm giảmkhối lợng, những đoạn địa hình bằng phẳng cho phép sử dụng những bánkính đờng cong bằng lớnnhằm nâng cao hiệu quả khai thác
- Toàn tuyến có 7 đờng cong Trong đó:
+ 6 đờng cong nằm, có bán kính R > 250m
+ Riêng đờng cong nằm tại lý trình Km13+297,36 có R=150m (tại vi trí đầu nối tuyến cũ
và tuyến mới thị trấn Cần Giuộc) đợc châm chớc theo thiết kế cơ sở đã đợc phê duyệt
2.4.4 Thiết kế mặt cắt dọc:
- Mặt cắt dọc của tuyến đờng đợc thiết kế đảm bảo các nguyên tắc sau: đáp ứng đợc các chỉtiêu về kỹ thuật, giá thành xây dựng phải thấp nhất, dễ thi công, nâng cao hiệu quả và giảm chi phítrong quá trình khai thác
- Đờng đỏ đợc thiết kế sao cho: cao độ đáy áo đờng cao hơn mực nớc ngầm tính toán (haymực nớc đọng thờng xuyên) theo qui định trong bảng 22 quy trình TCVN 4054-2005 tuỳ thuộcvào đất đắp nền và số ngày ngập, tại vị trí có cống đảm bảo chiều dài đất đắp trên cống, chiều dàykết cấu tăng cờng cho từng đoạn tuyến Cao độ các điểm tiếp giáp đầu tuyến và cuối tuyến
2.4.5 Thiết kế mặt cắt ngang:
Căn cứ vào quyết định số 438/QĐ-GTVT ngày 02/03/2007 của Bộ trởng Bộ GTVT thì mặtcắt ngang thiết kế có bề rộng nền đờng 12m, bề rộng mặt đờng 7,0m, lề đờng mỗi bên rộng 2,5m.Mặt đờng là kết cấu mặt đờng láng nhựa nên dùng độ dốc ngang mặt đờng là 2%, độ dốc ngang lề
đất 4% Mái ta luy đắp với độ dốc 1:1,5 Phân kỳ đầu t giai đoạn 1: Bnền= 12m Bmặt= 7m, mặt đờngláng nhựa Eyc ≥ 115MPa, lề đắp đất đạt K98
2.4.6 Thiết kế nền đờng:
2.4.6.1.Thiết kế nền đờng thông thờng:
- Đoạn tuyến tránh thị trấn Cần Giuộc làm mới hoàn toàn, đắp nền đờng bằng cát, đầm chặt
K ≥ 0,95; lớp nền dới đáy áo đờng dày 50cm đầm chặt K ≥ 0,98 (bao gồm cả phần lề đờng sẽ đợcgia cố mặt đờng tại giai đoạn 2); hai bên mái ta luy đợc đắp đất dính dày 1m Sử dụng vải địa dày
kỹ thuật ngăn cách giữa lớp cát dính nền đờng và lớp móng đờng bằng CPĐD
- Nền đờng đắp cạp bằng đất, đầm chặt K≥0,95, lớp nền dới đáy áo đờng dày 50cm đầmchặt K≥0,98 (bao gồm có cả phần lề đờng sẽ đợc gia cố mặt đờng tại giai đoạn 2)
- Các đoạn mở rộng trên nền thiên nhiên, chiều dày đào vét đất hữu cơ tạm tính là 30cm,
đắp bù bằng cát ( chiều dày đào bỏ đất mềm yếu đợc xác định trên cơ sở trạng thái của đất nềnthiên nhiên, chiều dày đắp đảm bảo khả năng lu lèn và yêu cầucờng độ của nền đờng và quyết
định tại hiện trờng trong bớc lập bản vẽ thi công)
- Rải vải địa kỹ thuật phân cách giữa lớp cát bù và lớp thiên nhiên mềm yếu Phạm vi rảivải địa kỹ thuật phân cách quyết định tại hiện trờng trong bớc lập `bản vẽ thi công trên cơ sở trạngthái của đất nền thiên nhiên
Trang 8- Mái dốc taluy 1/1,5 Đánh cấp nền đờng theo quy định Trồng cỏ bảo vệ chống xói.
2.4.6.2.Thiết kế nền đờng đặc biệt.
Căn cứ vào kết quả phân tích ổn định mái taluy nền đờng dắp, độ lún nền đờng tại các trắcngang đại diện trên đoạn tuyến, yêu cầu về độ ổ định cho phép của mái dốc taluy nền đờng đắp, độlún cho phép, kiến nghị một số biện pháp xử lý nền đất yếu đối với đoạn tuyến nh sau:
a Đào lớp đất yếu trên bề mặt: Do lớp đất lẫn hữu cơ phân bố trên bề mặt dọc tuyến nêncần đào bỏ lớp này và thay bằng lớp cát nền Chiều sâu đào dự kiến là 1m (tính từ bề mặt ao, hồ,kênh) Sau khi đào cần đắp trả lại ngay bằng cát đắp nền, tránh hiện tợng trợt mái dốc đào
b Sàn giảm tải: Sau khi phân tích, so sánh các biện pháp xử lý nền đất yếu tại đoạn đ ờngtiếp giáp mố cầu nh tăng chiều dài cầu, sử dụng phản áp trớc mố, sử dụng vải địa kỹ thuật cờng
độ cao kết hợp với giếng cát và gia tải cho thấy biện pháp xử lý bằng sàn giảm tải hiệu quả về kinh
tế, kỹ thuật lớp cho việc thi công nhất Do vậy T vấn tiết kế kiến nghị áp dụng đối với đoạn đờng
đầu cầu phần tiếp giáp với mố cầu, chiều dài mỗi bên 10m nhằm đảm bảo độ ổn định tr ợt dọc tại
đạon đờng tiếp giáp mố cầu
c Bấc thấm: Phạm vi áp dụng với các đoạn không đảm bảo về lún và ổn định nền đờng
d Giếng cát: Kiến nghị áp dụng tại đoạn đờng đầu cầu có chiều cao đắp lớn hơn 2,5m
e Vải địa kỹ thuật gia cờng: Phạm vi áp dụng với các đoạn đờng xử lý bằng bấc thấm vàchiều cao đắp lớn nhằm tăng độ ổn định nền đờng đắp
f Gia tải: Đợc áp dụng cho tất cả các đoạn đờng xử lý bằng bấc thấm và giếng cát nhằmtăng nhanh quá trình cố kết của đất nền
g Đắp gia tải và chờ cố kết: Đợc áp dụng cho tất cả các đoạn xử lý bằng bấc thấm
2.4.7 Biện Pháp và kết quả xử lý nền đất yếu
2.4.7.1 Giải pháp 1: Sàn giảm tải.
+ Phạm vi áp dụng cho đoạn Km15 +180.90 – Km15+500 QL50 (gđ1) Km15+ 190.90, Km15+ 273.10 – Km15+500 QL50 (gđ1) Km15+283.10
+ Tổng chiều dài xử lý L = 20.0m
2.4.7.2 Giải pháp 2: Giếng cát kết hợp với vải địa kỹ thuật gia công.
+ Phạm vi áp dụng từ Km 15 + 81.00 – Km15+500 QL50 (gđ1) Km15 + 180.90, Km15+ 283.10 – Km15+500 QL50 (gđ1)Km15+420.00
+ Tổng chiều dài xử lý L=236,80m
+ Giếng cát có đờng kính 40cm, khoảng cách 1,6x1,6m,mạng hình vuông Chiều sâu giếngcát khi thi công: 8-10m
+ Chiều dày cát đệm 0,7 – Km15+500 QL50 (gđ1) 1,0m Chiều cao gia tải 0,8 – Km15+500 QL50 (gđ1) 1,0m
+ Dùng vải địa kỹ thuật không dệt cờng độ chịu kéo 15KN/m rải đáy vét hữu cơ và bọctaluy lớp cát đệm, có gấp mét 2,0m ở đỉnh lớp cát để làm tầng lọc ngợc thoát nớc
+ Vải địa kỹ thuật gia cờng cờng độ chịu kéo 200kN/m (2-3lớp) rải trên bề mặt lớp cát đệm(dày 0,5m) sau khi đã đợc thi công xong giếng cát Các lớp còn lại trải cách nhau 20- 25cm (lớpcuối trải trên bề mặt đệm cát) Thi công đắp theo giai đoạn (bao gồm cả gia tải)
2.4.7.3 Giải pháp 3:
Bấc thấm kế hợp gia tải, vải địa kỹ thuật gia cờng tại tất cả các đoạn xử lý trên toàn tuyến:+ Phạm vi áp dụng: Km13 + 260.00 – Km15+500 QL50 (gđ1) Km15+ 081.00
Km13 + 420.00 – Km15+500 QL50 (gđ1) Km15+500.00
+ Bấc thấm : khoảng cách 1,20 x1,20, bố trí theo mạng hình vuông
+ Chiều sâu tính từ mặt đất tự nhiên: 8,00 – Km15+500 QL50 (gđ1) 9,00m
+ Chiều dày cát đệm: 0,5m
8
Trang 9+ Chiều cao gia tải: 1,0m
+ Dùng vải địa kỹ thuật không dệt cờng độ chịu kéo 15KN/m rải đáy vét hữu cơ và bọctaluy lớp cát đệm, có gấp mép 2,0m ở đỉnh cát đệm để làm tầng lọc nớc
+ Vải địa kỹ thuật cờng độ chịu kéo 200 KN/m (1-2 lớp) rải trên đỉnh lớp cát đệm (dày0,5m) sau khi đã thi công xong bấc thấm, các lớp sau rải cách lớp trớc 0,3m
+ Thi công đắp theo giai đoạn (bao gồm cả gia tải)
2.4.8 Thiết kế mặt đờng:
Sử dụng mặt đờng láng nhựa (phân kỳ đầu t giai đoạn 1); Eyc ≥ 115 Mpa
- Kết cấu áo đờng mới, mở rộng: Kết cấu KCI-1
+ Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn 22TCN271-2001
+ Nhựa thấm bám 1,0kg/m2+ CPĐD loại I dày 15cm+ CPĐD loại II dày 27cm
- Kết cấu tăng cờng loại KCI-2, áp dụng cho đoạn 50Mpa≤ Eđơng cũ < 64Mpa
+ Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn 22TCN271-2001
+ Nhựa thấm bám 1,0kg/m2+ CPĐD loại I dày 15cm+ CPĐD loại II dày 22cm+ Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại II (bù vênh loại B)
- Kết cấu tăng cờng loại KCI-3, áp dụng cho đoạn 64Mpa≤ Eđơng cũ < 74Mpa
+ Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn 22TCN271-2001
+ Nhựa thấm bám 1,0kg/m2+CPĐD loại I dày 15cm+ CPĐD loại II dày 18cm+ Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại II (bù vênh loại B)
+ Thiết kế nút giao, đờng giao:
+ Thiết kế 2 nút giao tại đỉnh 7 và đỉnh 8 Do bớc thiết kế cơ sở thiết kế loại nút giao đồngmức, phân tách các hớng bằng đảo dẫn mềm hớng và đây là dự án giai đoạn 1 nên để giảm thiểukhối lợng GPMB và Tổng mức đầu t, T vấn kiến nghị thiết kế dựa trên cơ sở của bớc TKCS, thiết
kế nút giao hoàn chỉnh sẽ thực hiện trong giai đoạn 2 Riêng nút giao với QL50 cũ tại điểm đầutuyến tránh thị trấn Cần Giuộc (Km13 + 297,36): Nút giao bằng, kiểu ngã ba, có mở làn phụ cho
xe rẽ phải, chiều rộng làn phụ B=3,0m Tổ chức giao thông bằng đảo mềm (bằng vạch sơn), biểnbáo hiệu giao thông với các nhánh rẽ đảm bảo an toàn giao thông
+ Kết cấu mặt đờng nút giao nh kết cấu mặt đờng tuyến chính tại khu vực nút giao
- Tại các vị trí đờng giao thiết kế vuốt nối với đờng hiện tại Bề rộng của đờng giao phụthuộc vào đờng hiện hữu Bán kính vuốt nối thay đổi từ R=5 - : - 15m để đảm bảo thuận lợi choviệc đi lại của nhân dân
- Kết cấu đờng giao: Láng nhựa 2 lớp theo tiêu chuẩn 22TCN271 – Km15+500 QL50 (gđ1) 2001, cấp phối đá dămloại 1, dày 18cm (hoặc bằng chiều dày bù vênh) hoặc sử dụng mặt đờng BTXM tuỳ thuộc vào kếtcấu mặt đờng hiện hữu Cụ thể nh sau:
+ Láng nhựa 2 lớp TC 3,0kg/m2
+ Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1Kg/m2
+ CPĐD loại 1 dày 18 cm
+ Đắp đất K98 dày 30cm
Trang 10+ Đắp đất nền đờng K95.
2.4.9 Thiết kế hệ thống rãnh thoát nớc:
Tuyến bám theo đờng cũ thiết kế chủ yếu là nền đắp thấp mở rộng về 2 bên, nớc mặt chảy
về 2 phía nền đờng thoát theo kênh, mơng dọc tuyến Rãnh dọc đợc thiết kế tại đoạn nền đắp rấtthấp ( nhỏ hơn 0,6m và nền tự nhiên hai bên đờng không tự thoát nớc đợc) Rãnh biên tại những
đoạn tuyến qua kgu vực không có dân cứ sinh song hoặc dân c tha thớt đợc thiết kế là rãnh đấthình thang chiều sâu 0,4m thoát nớc ra phía nền thoát tự nhiên và các ao, mơng gần nhau có
2.4.10 Thiết kế an toàn giao thông.
Nguyên tắc: Đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến, cắm biển báo, vạch sơn và phòng hộ,
đợc thiết kế “điều lệ báo hiệu đờng bộ 22TCN237- 01”
Hệ thống cọc tiêu phòng hộ đợc bố trí chủ yếu cho các đoạn sau:
+Trong đờng cong nền đắp từ đầu đờng cong đến cuối đờng cong khoảng cách giữa hai cọctiêu 10m
+ Nền đờng có cao độ vai đờng đắp cao hơn mặt đất tự nhiên từ 2m trở lên Khoảng cáchgiữa hai cọc tiêu 10m Riêng đoạn 2 đầu cống khoảng cách giữa hai cọc tiêu 3m và kéo dài ra mỗiphía theo chiều dài tuyến12m
+ Cọc tiêu đợc chôn sát vai đờng, phần phía trên mặt đờng cao 60cm trên đờng thẳng và từ40cm đến 60cm trong các đoạn đờng cong
+ Tôn lợn sóng đợc bố trí cho những đoạn nền đờng qua cống khẩu độ lớn (H>=2m) và nền
đắp cao đầu cầu (Hdắp>3m)
+ Tổ chức giao thông trên mặt cắt ngang: Bố trí biển báo dọc tuyến và tại các nút giao, đ ờng giao
-Vị trí cắm cọc tiêu biển báo trên mặt cắt ngang đợc cắm cách mép kết cấu áo đờng 2,0m,
để tận dụng lại, không di chuyển các cọc tiêu biển báo này khi tiến hành thi công giai đoạn 2 của
dự án
2.4.11 Các giải pháp và kết quả thiết kế cầu cống:
2.4.11.1 Quy mô và tiêu chuẩn thiết kế cầu cống.
Tiêu chuẩn thiết kế:
Cầu đựơc thiết kế theo tiêu chuẩn 22TCN272-05
Chiều dài toàn cầu: Lc = 82,20m (Tính đến đuôi hai mố cầu)
Tiêu chuẩn vật liệu
a.Bê tông:
Loại Cờng độ áp dụng cho
C 30Mpa Bản mặt cầu, dầm ngang, mố, trụ, cọc đúc sẵn và gờ lan can
E 10Mpa Bê tông đệm, tạo phẳng
10
Trang 11b Cốt thép thờng: Cốt thép thờng dùng loại CI, CIII theo tiêu chuẩn TCVN 1651- 85 hoặctơng đơng Nếu đờng kính cốt thép d < 12mm dùng loại CI, d ≥ 12mm dùng loại CIII.
c Cáp dữ ứng lực: Dùng loại tao 7 sợi đờng kính 12,7mm hoặc 15,2mm Grade 270 có độ
tự chùng thấp theo tiêu chuẩn ASTM A416 hoặc tơng đơng
d Khe co giãn: Khe co giãn cao su nhập ngoại
e Gối cầu: Gối cầu cao su bản thép nhập ngoại
2.4.11.2 Các giải pháp và kêt quả thiết kế cầu.
Kết cấu hạ bộ
- Mố cầu: Bằng BTCT, mác bê tông fc’ = 30Mpa, móng cọc BTCT tiết diện 40x40cm.Trụ cầu: Bằng BTCT, mác bê tông fc’ = 30Mpa, móng cọc BTCT tiết diện 40x40cm
Khi thi công sẽ căn cứ kết quả đóng cọc thử để quyết định chính thức chiều dài cọc
- Đờng hai đầu cầu
+ Vuốt nối vào bề rộng mặt đờng, nền đờng của tuyến trên chiều dài 15m
+ Kết cấu áo đờng 2 đầu cầu theo tiêu chuẩn chung của tuyến
+ Xử lý 10m đờng sau mố cầu bằng sàn giảm tải BTCT, bê tông fc’ = 30Mpa, trên hệ cọcBTCT tiết diện 25x25cm, chiều dài dự kiến L = 22n ( Khi thi công căn cứ kết quả đóng cọc thử đểquyết định chiều dài cọc chính thức)
+ Đoạn sau đuôi mố 10m có bề rộng nền đờng Bnền = 13,0m, sau đó vuốt dần theo tỷ lệ1/20 về quy mô chung của toàn tuyến
Trang 12- Trực tiếp phối hợp và điều hành, giải quyết các mối quan hệ với các đội thi công để đảmbảo thi công đúng tiến độ và chất lợng.
- Quan hệ với Kỹ s t vấn, Chủ đầu t giải quyết các vấn đề liên quan đến dự án
- Quan hệ với địa phơng
- Thay thế Chỉ huy trởng công trờng khi đợc phân công
* Văn phòng hiện tr ờng:
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về công tác chuyên môn của mình, trực tiếpgiúp Giám đốc điều hành quản lý mọi công việc liên quan đến kế hoạch thi công, kỹ thuật, tiến độ,chất lợng công trình, công tác tài chính, điều phối xe máy thiết bị và an toàn lao động
- Phối hợp với Phó giám đốc điều hành và các đội thi công thực hiện đúng ý định của Giám
đốc điều hành
+ Bộ phận phòng thí nghiệm hiện tr ờng:
- Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành thực hiện thí nghiệm kịp thời phục vụ dự án
- Phối hợp với TVGS, các bộ phận, các đội thi công để làm công tác thí nghiệm và quản lýchất lợng bằng thí nghiệm một các trung thực, khách quan
+ Bộ phận kế hoạch:
- Lập, theo dõi và đôn đốc các đơn vị thi công theo kế hoạch, tiến độ của dự án
- Phân chia công việc cho các đơn vị thi công
- Theo dõi, tổng hợp khối lợng thi công của các đơn vị để có kế hoạch điều chỉnh cho phùhợp
- Lập các thủ tục thanh toán khối lợng hàng tháng với chủ đầu t
+ Bộ phận kỹ thuật:
- Chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lợng công trình của các đơn vị thi công
12
Trang 13- Kiểm tra, xác nhận khối lợng, chất lợng của khối lợng công việc đã thi công, làm việc vớiTVGS để nghiệm thu khối lợng các công việc đó, làm cơ sở cho bộ phận kế hoạch tập hợp phiếuthanh toán.
- Lập các biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình để trình chủ đầu t, TVGS theoyêu cầu
- Xử lý các vấn đề về kỹ thuật trên hiện trờng
+ Bộ phận tài chính:
- Theo dõi về công tác tài chính của dự án
- Theo dõi thanh toán các khối lợng thi công với chủ đầu t và cho các đơn vị thi công
điều hành để thi công công trình đảm bảo chất lợng, tiến độ của dự án
2 Biện pháp tổ chức nhân lực, vật t, thiết bị tại công trờng.
- Tổ chức thành các đội sản xuất là hình thức cơ bản của việc hợp tác lao động Khi thicông những công việc thuần nhất, tổ chức những đội sản xuất chuyên môn hoá nh các đội thi côngnền đờng, đội thi công mặt đờng, đội thi công cống thoát nớc và xây lát
- Các đội sản xuất phải có đội trởng đợc chỉ định trong số cán bộ kỹ thuật thi công có trình
độ kỹ s và có năng lực tổ chức thi công
- Việc xác định số lợng các loại máy thi công, công nhân lái, lái máy, công nhân điềukhiển máy thi công, các loại công nhân lành nghề (mộc, nề, sắt ) cũng nh nhân lực lao động phổthông căn cứ vào khối lợng công tác và thời gian hoàn thành công việc theo kế hoạch đợc giao, cótính đến những điều kiện cụ thể về : Công nghệ thi công, trình độ thực hiện định mức sản l ợng vànhiệm vụ kế hoạch tăng năng suất lao động Mỗi một đầu xe có một lái chính và lái phụ, các loạimáy thi công đều phải có một thợ điều khiển chính và một thợ điều kiển phụ
- áp dụng hệ thống trả lơng theo sản phẩm, có thởng kích thích ngời lao động để nâng caonăng suất lao động Nâng cao chất lợng và rút ngắn thời gian thi công Mức thởng đợc phân loạituỳ theo sự đánh giá chất lợng công việc hoàn thành
b Biện pháp tổ chức quản lý vật t, thiết bị tại công trờng
- Sử dụng phơng pháp và phơng tiện cơ giới có hiệu quả cao nhất, bảo đảm có năng suất lao
động cao, chất lợng tốt, giá thành hạ Đồng thời giảm nhẹ đợc công việc nặng nhọc
Trang 14- Công nghệ dây chuyền xây lắp phải chú trọng tới tính chất đồng bộ và sự cân đối về năngsuất giữa máy và lao động thủ công Phải căn cứ vào đặc điểm của công trình, công nghệ thi côngxây lắp, tiến độ, khối lợng và mọi điều kiện khác trong thi công.
- Thờng xuyên và kịp thời hoàn chỉnh có cấu lực lợng xe máy và lao động thủ công nhằm
đảm bảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điều kiện áp dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến
- Thờng xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sử dụng và sửa chữa máy Chấphành tốt hệ thống bảo dỡng kỹ thuật và sửa chữa máy nh quy định trong tiêu chuẩn " Sử dụng máyxây dựng - Yêu cầu chung"
- Trang bị các cơ sở vật chất- kỹ thuật thích đáng cho việc bảo dỡng kỹ thuật và sửa chữa
xe máy, tơng ứng với lực lợng xe máy đợc trang bị
- Xe máy, vật t cho thi công xây lắp phải đợc tổ chức quản lý sử dụng tập trung và ổn địnhtrong các đội thi công, cũng nh phải đợc chuyên môn hoá cao
- Khi quản lý, sử dụng vật t xe, máy ( bao gồm sử dụng, bảo dỡng kỹ thuật, bảo quản, dichuyển, phải tuân theo tài liệu hớng dẫn kỹ thuật xe máy của Nhà máy chế tạo và của cơ quanquản lý kỹ thuật máy các cấp
- Công nhân lái xe, lái máy, điều khiển máy thi công đợc giao trách nhiệm rõ ràng về quản
lý, sử dụng xe, máy cùng với nhiệm vụ sản xuất Bố trí lái xe, lái máy và thợ điều khiển máy thicông sao cho phù hợp với chuyên môn đợc đào tạo và bậc thợ quy định đối với từng loại xe , máythi công cụ thể
- Những xe, máy thi công đợc đa vào hoạt động, đảm bảo độ tin cậy về kỹ thuật và về antoàn lao động Đối với những loại xe máy thi công đợc quy định phải đăng ký về an toàn, trớc khi
đa vào thi công, phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy định của cơ quan có thẩmquyền của Nhà nớc Việt Nam
- Việc bảo dỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện Tổ chức thành một độichuyên môn bảo dỡng, sửa chữa kỹ thuật cho từng loại xe máy
3 Tổ chức quản lý chất lợng thi công:
- Tổ chức nhận thầu xây lắp có trách nhiệm chủ yếu bảo đảm chất lợng công trình xâydựng Tổ chức các bộ phận thi công, kiểm tra giám sát phù hợp với yêu cầu trong các quá trình thicông xây lắp
- Nội dung chủ yếu về quản lý chất lợng của Nhà thầu bao gồm:
+ Nghiên cứu kỹ thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý, phát hiện những vấn đềquan trọng cần đảm bảo chất lợng
+ Làm tốt khâu chuẩn bị thi công (lán trại, điện nớc ) lập biện pháp thi công từng hạngmục công việc, biện pháp bảo đảm và nâng cao chất lợng
+ Nguồn cung cấp các loại vật liệu xây dựng bảo đảm tiêu chuẩn chất l ợng, tổ chức kiểmtra thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng theo quy định Không đa các loại vật liệu không đảm bảochất lợng vào để thi công công trình
+ Lựa chọn cán bộ kỹ thuật, đội trởng, công nhân có đủ trình độ và kinh nghiệm Tổ chức
đầy đủ các bộ phận giám sát, thí nghiệm, kiểm tra kỹ thuật
+ Tổ chức kiểm tra nghiệm thu theo đúng quy định của tiêu chuẩn quy phạm thi công Sửachữa những sai sót, sai phạm kỹ thuật một cách nghiêm túc
+ Phối hợp và tạo điều kiện cho giám sát kỹ thuật của đại diện thiết kế và của Chủ đầu t( Bên mời thầu) kiểm tra trong quá trình thi công
+ Thực hiện đẩy đủ các văn bản về quản lý chất lợng trong quá trình thi công và ghi vào sổnhật ký công trình Biên bản thí nghiệm vật liệu, biên bản kiểm tra nghiệm thu hoàn công và cácvăn bản có liên quan khác
+ Thành lập Hội đồng nghiệm thu từng hạng mục thi công
+ Tổ chức điều hành có hiệu lực các lực lợng thi công trên công trờng, thống nhất quản lýchất lợng đối với các bộ phận trực thuộc Báo cáo kịp thời những sai phạm kỹ thuật, những sự cố
ảnh hởng lớn đến chất lợng công trình
14
Trang 15phần IiI- Biện pháp tổ chức thi công I- Biện pháp tổ chức thi công tổng thể
kỹ thuật thi công, cán bộ đo đạc, thí nghiệm, công nhân vận hành xe máy thiết bị, công nhân lao
động phổ thông và các nhân viên phục vụ khác
c Tổ chức nhân lực, thiết bị thi công và thời gian thi công các hạng mục:
C.1 Thời gian chuẩn bị hiện trờng, mặt bằng thi công:
Trang 16Đầm bàn 1,0KW 6
- Tiến độ: Từ ngày 1 đến ngày thứ 30.
C.2 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần nền đờng:
- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 30 đến ngày thứ 420.
C.3 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần cầu:
Trang 17- Tiến độ: Thực hiện cầu từ ngày thứ 30 đến ngày thứ 540.
C.4 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần cống thoát nớc:
- Nhân lực: 20 ngời.
- Thiết bị:
Trang 18- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 60 đến ngày thứ 420.
C.5 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần móng, mặt đờng:
Trang 19C.8 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần an toàn giao thông:
- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 570 đến ngày 615.
C.9 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần hoàn thiện công trình:
- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 615 đến ngày 660.
2 Các thông tin về nguồn cung cấp vật liệu:
a Nguồn cung cấp vật liệu:
- Đất đắp nền đờng: Nhà thầu lấy đất đắp tại mỏ đất Bến Lức tại Km7+700 của tỉnh lộ 830
về bên phải khoảng 100m thuộc xã Lơng Hoà huyện Bến Lức tỉnh Long An
Trên mặt mỏ là lớp bùn sét lẫn hữu cơ màu xám đen có bề dày 1-2m, cá biệt có chỗ lên đến
5 m Thành phần chủ yếu của mỏ là sét bên dới lớp bùn màu nâu vàng đốm trắng, trạng thái dẻocứng Chiều dài có thể khai thác khoảng 2 km dọc theo tỉnh lộ 830, có thể khai thác bằng ph ơngtiện cơ giới và vận chuyển 45 km bằng đờng sôgn cấp I
Trang 20- Đá các loại: Đợc mua tại mỏ Hoá An - Đồng Nai.
Mỏ đá có nguồn gốc thành hệ lục nguyên phun trào thuộc điệp Long Bình lộ ra trên diệnrộng, sờn dốc, có thành phần là Andezite, poocphiazite Đá chủ yếu là granít màu xám Mỏ đá này
do Công ty vật liệu Biên Hoà khai thác, mỏ có bề dày khoảng 350m, trữ lợng đã đợc thăm dò25.000.000 m3, công suất khai thác 10.000 m3/ngày Đá đợc vận chuyển đến chân công trình bằng
đờng sông cấp I cự ly 98 km Đá đảm bảo dùng đợc cho bê tông nhựa và bê tông xi măng mọi cấp
- Cát các loại:
+ Cát đắp: Lấy tại mỏ cát Tân Phong
Mỏ cát này nằm cách cầu Mỹ Thuận khoảng 14km về phía hạ lu sông Tiền, tại còn cát TânPhong thuộc Cai Lậy – Km15+500 QL50 (gđ1) Tiền Giang, trữ lợng 500.000 m3, hàng năm đợc bồi đắp thêm Cát đợckhai thác và vận chuyển đến ngã ba Trung Lơng bằng xà lan khoảng 40km và vận chuyển bàng xe
tự đổ đến chân công trình
+ Cát vàng: Đợc khai thác trên sông Đồng Nai, Biên Hoà, trữ lợng rất lớn Đợc vận chuyển
đến chân công trình bằng đờng thuỷ
- Sắt thép các loại: Dùng thép Thái Nguyên hoặc thép Liên doanh đợc mua ở thị xã Tân An
và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải Riêng thép cờng độ cao DƯL mua ở thành phố Hồ ChíMinh
- Xi măng: Dùng các loại xi măng đạt tiêu chuẩn Việt Nam nh: Xi măng Bỉm Sơn, HoàngThạch, Nghi Sơn, Bút Sơn đợc mua ở thị xã Tân An và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải
- Nhựa đờng: Dùng nhựa đờng của hãng CALTEX đợc mua ở thành phố Hồ Chí Minh vàvận chuyển về công trình bằng xe chuyên dụng
- Rào tôn lợn sóng đặt mua tại các đơn vị chuyên ngành sản xuất và vận chuyển về côngtrình bằng ô tô tải
- Các loại biển báo mua tại Công ty chiếu sáng và thiết bị đô thị thành phố Hồ Chí Minhhoặc các đơn vị chuyên ngành sản xuất và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải
- Các cấu kiện BTCT đúc sẵn Nhà thầu đúc ngay tại bãi đúc cấu kiện của nhà thầu tại hiệntrờng
- Các vật liệu đặc chủng mua ở thành phố Hồ Chí Minh hoặc các nhà cung cấp
b- yêu cầu về vật liệu xây dựng.
Tất cả các loại vật t, vật liệu trớc khi đa vào thi công công trình nh sắt thép, xi măng, cát , đá,tôn lợn sóng, nhựa, … Nhà thầu đều phải tiến hành làm các thí nghiệm về các chỉ tiêu cơ, lý, hoá,thành phần hỗn hợp, thành phần cốt liệu, nguồn gốc và trình Chủ đầu t, T vấn giám sát kiểm tra.Chỉ sau khi đợc Chủ đầu t, T vấn giám sát chấp thuận mới đợc đa vào sử dụng
Trang 216 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so
màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn Màu số 2 Màu số 2 Màu chuẩnGhi chú: Hàm lợng bùn, bụi sét của cát vàng dùng cho bê tông M400 trở lên, không lớn hơn1% khối lợng cát
Cát dùng trong vữa xây phải đảm bảo yêu cầu sau:
8 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so
màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn Màu hai Màu chuẩn
- Xi măng đợc đa vào sử dụng để thi công công trình phải dới dạng bao bì, phải có nhãn máctrên vỏ bao bì một cách rõ ràng và đợc bảo quản tại công trờng trong nhà kho kín có điều kiện khôráo, thông thoáng, không đợc để xi măng tiếp xúc với đất để làm thay đổi chất lợng của xi măng
- Xi măng đợc đa đến công trình nếu sau thời gian 30 ngày cha đợc sử dụng thì không đợc sửdụng tiếp mà phải thay bằng xi măng mới Xi măng sẽ bị loại bỏ nếu vì bất kỳ lý do gì mà bột ximăng bị cứng lại hoặc có chứa những cục xi măng đóng bánh, xi măng tận dụng từ các bao bì đãdùng hoặc phế phẩm đều bị loại bỏ
- Nhà thầu sẽ không đợc phép sử dụng các loại xi măng không có nhãn mác hoặc bị ráchbao
3 Sắt, thép:
Trang 22- Thép sử dụng thép Thái Nguyên hoặc thép liên doanh (Gồm thép CT3, CT5, nhóm thép CIV) đạt chất lợng theo tiêu chuẩn của thép cán nóng theo TCVN 1651-1975 và TCVN 3101-1979
- Toàn bộ cốt thép đợc chở đến công trờng đều đợc Nhà thầu xuất trình giấy chứng nhận ghi
rõ Nớc sản xuất, Nhà máy sản xuất, tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép, bảng chỉ tiêu cơ lý đ ợcthí nghiệm cho lô thép sản xuất ra, nhãn hiệu và kích cỡ thép
- Cốt thép dùng trong bê tông phải tuân theo các quy định sau:
+ Cốt thép phải có bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào, không có vẩysắt và không đợc sứt sẹo
+ Cốt thép bị bẹp, bị giảm tiết diện mặt cắt do cạo dỉ, làm sạch bề mặt hoặc do nguyênnhân khác gây nên không đợc vợt quá giới hạn cho phép là 2% đờng kính
+ Cốt thép cần đợc cất giữ dới mái che và xếp thành đống phân biệt theo số hiệu, đờngkính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện sử dụng Trờng hợp phải xếp cốt thép ngoài trời thì phải kêmột đầu cao và một đầu thấp trên nền cứng không có cỏ mọc Đống cốt thép phải đợc kê cao cáchmặt nền ít nhất là 30cm
+ Dây thép dùng để buộc phải là loại dây thép mềm với đờng kính nhỏ nhất là 0,6 mm hoặcthép đàn hồi trong trờng hợp cần thiết để tránh sai lệch cốt thép trong khi đổ bê tông
+ Cờng độ chịu kéo cực hạn: RH=18760 KG/cm2
+ Cờng độ chịu kéo tính toán khi tạo ứng suất trớc ( ƯST) : RH1 = 12000 KG/cm2
+ Cờng độ chịu kéo tính toán trong giai đoạn sử dụng : RH2 = 10800 KG/ cm2
+ Mô đun đàn hồi: E=1,95x106 KG/cm2
4 Nớc:
- Nớc dùng để thi công phải là nớc sạch không có các tạp chất hay chất gây hại
- Nhà thầu sẽ làm các thí nghiệm nguồn nớc để trình Chủ đầu t (Hay Kỹ s t vấn), Nớc phải
đợc kiểm tra thờng xuyên trong quá trình sử dụng, nếu phải thay đổi nguồn nớc thì Nhà thầu sẽlàm lại thí nghiệm để trình lại Chủ đầu t
- Nớc dùng để thi công các hạng mục công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Hàm lợng muối không vợt quá 3,0 g/lít
+ Độ pH phải lớn hơn 4
22
Trang 23+ Hàm lợng Sunphat SO4 không vợt quá 1% trọng lợng.
5 Nhựa đờng dùng cho thi công:
- Nhựa đờng dùng cho thi công đờng bộ là loại nhựa 60/70 Nhà thầu dùng nhựa của hãngCaltex đảm bảo tiêu chuẩn dùng cho đờng ôtô 22 TCN – Km15+500 QL50 (gđ1) 279 – Km15+500 QL50 (gđ1) 2001 và 22 TCN – Km15+500 QL50 (gđ1) 249 – Km15+500 QL50 (gđ1) 98
5 Độ kim lún của nhựa sau khi đun ở
1630C trong 5 giờ so với độ kim lún
ở 250C
6 Lợng tổn thất sau khi đun ở 1630C
8 Khối lợng riêng ở 250C G/cm3 1-1.05 AASHTO T228-90
- Trớc khi sử dụng nhựa phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của Nhựa (Do nơi sản xuất vàphòng thí nghiệm cung cấp)
- Mỗi lô nhựa gửi đến công trờng phải kèm theo giấy chứng nhận của nhà chế tạo và một bảnbáo cáo thí nghiệm lô hàng, thời gian gửi hàng, hoá đơn mua, trọng lợng tịnh và các kết quả thínghiệm, các chỉ tiêu qui định trong 22 TCN – Km15+500 QL50 (gđ1) 249 – Km15+500 QL50 (gđ1) 98 Mẫu của mỗi lô đợc trình lên Chủ
đầu t, TVGS ít nhất 28 ngày trớc khi sử dụng lô hàng
6 Đá dăm dùng cho mặt đờng láng nhựa:
Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dùng trong lớp láng nhựa.
Các chỉ tiêu cơ lý của đá Giới hạn cho
đá)
2 Độ hao mòn Los Angeles (LA), (%)
a Đối với đá mácma, đá biến chất
b Đối với đá trầm tích
≤ 25 (30)
≤ 35 (40) AASSHTO T96 - 87
3 Hàm lợng cuội sỏi đợc xay vỡ (có ít nhất hai
mặt vỡ) trong khối cuội sỏi nằm trên sàng
Trang 24- dmin: Cỡ nhỏ nhất của viên cuội sỏi đã xay.
Dmax: Cỡ lớn nhất của viên cuội đã xay
* Kích cỡ đá: Kích cỡ đá dùng trong lớp láng nhựa đợc ghi ở bảng dới đây (Theo lỗ sàng vuông)
- Lợng hạt có kích cỡ lớn hơn "D" không đợc quá 10% và lớn hơn (D+5mm) không đợc vợt quá3% khối lợng
- Lợng hạt có kích cỡ lớn hơn "d" không đợc quá 10% khối lợng và nhỏ hơn 0,63d không đợc vợtquá 3% khối lợng
- Viên đá phải có hình khối sắc cạnh
- Lợng hạt thoi dẹt không quá 5% khối lợng thí nghiệm (Theo TCVN 1772 -87)
Các loại kích cỡ đá dùng trong các lớp láng nhựa
4,75(N04) đến 9,5 (3/8") 5 10
* Các yêu cầu khác của đá
- Lợng hạt mềm yếu và phong hoá ≤ 3% khối lợng (thí nghiệm theo TCVN 1772 - 87)
- Đá phải khô ráo và sạch Hàm lợng bụi sét trong đá không vợt quá 1% khối lợng: Lợng sét dóidạng vón hòn không quá 0,25% khối lợng (Thí nghiệm theo TCVN 1772 -87)
- Độ dính bám giữa đá và nhựa phải đạt từ yêu cầu trở nên theo 22TCN 63-84 Trong trờng hợp độdính bám với nhựa không đạt yêu cầu thì chỉ đợc phép sử dụng khi đã áp dụng biện pháp cải thiện
bề mặt của đá bằng các loại phụ gia khi đợc cấp có thẩm quyền cho phép
- Các tấm thép cần phải đợc rửa sạch trớc khi đổ bê tông Bề mặt ván khuôn tiếp xúc với bêtông cần phải đợc vệ sinh và đợc tới nớc ớt hoàn toàn trớc khi đổ bê tông
- Để dễ dàng trong việc tháo dỡ ván khuôn thì trớc khi lắp đặt, ván khuôn cần phải đợc bôitrơn phần bề mặt các tấm ván bằng dầu thải
- Yêu cầu ván khuôn phải ổn định, cứng rắn, không biến dạng khi chịu tải trọng và áp lựcngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng nh tải trọng sinh ra trong quá trình thi công Đồng thời dễtháo lắp không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông
8 Đá hộc:
- Đá hộc phải đảm bảo yêu cầu độ đặc, không bị rạn nứt, không có gân thớ, không bị phonghoá, các bề mặt phải tơng đối bằng phẳng và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
+ Đảm bảo cờng độ nén tối thiểu không ít hơn 800 Kg/cm2
+ Trọng lợng riêng tối thiểu không ít hơn 2400 Kg/cm3
+ Chiều cao, chiều rộng và chiều dài đảm bảo theo yêu cầu của thiết kế
+ Đá trớc khi đa vào sử dụng phải đợc vệ sinh sạch sẽ
24
Trang 259 Đá dăm dùng cho bê tông:
- Đá dăm dùng cho bê tông phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
+ Cờng độ của đá dăm phải đạt nén tối thiểu 800 Kg/cm2
+ Hàm lợng của hạt thử dẹt 3,5% theo khối lợng
+ Hàm lợng của hạt mềm yếu 10% theo khối lợng
+ Hàm lợng sét, bùn, bụi 0,25% theo khối lợng
10 Vải địa kỹ thuật:
Trừ khi trong hồ sơ thiết kế có chỉ dẫn khác hoặc TVGS có yêu cầu khác, vải địa kỹ thuật tuỳ vàomục đích sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Vải địa kỹ thuật dùng để gia cờng:
- Loại dệt bằng vật liệu Polyester
- Cờng độ chịu kéo dọc khi đứt (ASTM D4595) theo phơng dọc >=200kN/m, theo phơng ngang
- Độ bền tia cực tím: Cờng độ sau 3 tháng chịu tia cực tím (ASTM D4355): >70%
b Vải địa kỹ thuật dùng để làm lớp ngăn cách
- Loại dệt bằng vật liệu Polypropylene hoặc Polyester
- Cờng độ chịu kéo dọc khi đứt (ASTM D4595) theo phơng dọc >=12kN/m
- Cờng độ chịu xé rách (ASTM D4533): 0,8kN
- Khả năng chống xuyên thủng CBR (BS 6906-4): 1.500-5.000N
- Độ dãn dài khi đứt (ASTM D4595)<= 65%
- Đờng kính lỗ lọc (ASTM D4751): O90<=0,15mm và O90<=0,64D85, trong đó D85 là đờng kínhhạt vật liệu đắp mà lợng chứa các cỡ hạt nhỏ hơn nó chiếm 85%
- Hệ số thấm (ASTM D4491): >=0,1cm/s
c Vải địa kỹ thụât dùng để làm tầng lọc thoát nớc
- Loại không dệt
- Vt liệu Polypropylene hoặc Polyethylene hoặc Polyester
- Cờng độ chịu kéo dọc và ngang (ASTM D4595) theo phơng dọc >=12kN/m
- Cờng độ chịu kéo giật (ASTM D4632): 1,0kN
- Cờng độ chịu xé rách (ASTM D4533): 0,3kN
- Khả năng chống xuyên thủng CBR (BS 6906-4): 1.500-5.000N
- Độ dãn dài khi đứt (ASTM D4595)<= 65%
- Đờng kính lỗ lọc (ASTM D4751): O90<=0,125mm và O90<=0,64D85, trong đó D85 là đờngkính hạt vật liệu đắp mà lợng chứa các cỡ hạt nhỏ hơn nó chiếm 85%
- Hệ số thấm (ASTM D4491): >=0,1cm/s
- Độ bền tia cực tím: Cờng độ sau 3 tháng chịu tia cực tím (ASTM D4355): >70%
d Chỉ khâu và máy khâu
- Chỉ khâu vải phải là chỉ chuyên dụng có đờng kính 1-1,5mm, cờng độ chịu kéo đứt lớn hơn40kN/m sợi chỉ
Trang 26- Phải có máy khâu chuyên dụng để khâu vải địa kỹ thuật, là loại máy chuyên nghiệp có khoảngcách mũi chỉ từ 7-10mm
Đờng kính lỗ của vỏ lọc không quá 0,08mm
Vỏ và lõi của bấc thấm phải đảm bảo không bị vỡ khi chịu ứng suất trong quá trình vận chuyển và
đặt thiết bị
Trừ khi có chỉ định khác trong hồ sơ thiết kế hoặc theo hớng dẫn của TVGS, bấc thấm phải có các chỉ tiêu cơ lý sau đây:
- Cờng độ chịu kéo (Cặp hết chiều rộng bấc thấm) không dới 16kN (ASTM D4632)
- Độ giãn dài (Cặp hết chiều rộng bấc thấm) >20% (ASTM D4632)
- Độ giãn dài với lực 0,5kN<10% (ASTM D4632)
- Khả năng thoát nớc với áp lực 10kN/m2 với gradien thuỷ lực I = 0,5 là (80-140).10-6m/s (ASTM D4716)
- Khả năng thoát nớc với áp lực 300kN/m2 với gradien thuỷ lực I = 0,5 là (60-80).10-6m/s (ASTM D4716)
Bấc thấm phải đợc bảo quản cẩn thận, tránh tiếp xúc trực tiếp với các tia cực tím nhiều ngày
c Biện pháp đảm bảo chất lợng vật liệu:
- Mọi vật liệu trớc khi đa vào công trờng đều phải làm thí nghiệm hoặc có chứng chỉ chất ợng, chủng loại, nhãn mác theo tiêu chuẩn hiện hành và phải trình kết quả thí nghiệm, chứng chỉcho TVGS và Chủ đầu t Khi đợc TV giám sát, Chủ đầu t chấp thuận thì mới đa vào thi công
l Vật liệu đợc bảo quản trong điều kiện tốt nhất tại công trờng nh trong nhà kho, bãi tập kết
có mái che, nhất là vật liệu đá dăm dùng cho mặt đờng láng nhựa
- Trong suốt quá trình thi công, thờng xuyên tiến hành thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý,thành phần, chất lợng vật liệu để có thể đề ra đợc biện pháp thi công thích hợp
- Để kiểm định chất lợng vật liệu Nhà thầu sẽ ký Hợp đồng với Trung tâm thí nghiệm vật liệuxây dựng của Tổng Công ty xây dựng Trờng Sơn để làm công tác thí nghiệm cho công trình này
3 Trình tự thi công các hạng mục chủ yếu:
- Căn cứ vào các yêu cầu của quy trình, quy phạm chuyên ngành, đặc biệt chú ý an toàncho ngời và các thiết bị trên đờng, trên công trờng
- Căn cứ vào đặc điểm hiện trạng và quy mô, tính chất xây dựng công trình, nhà thầu tiếnhành thi công công trình theo các bớc chủ đạo nh sau:
+ Bớc 1: Công tác chuẩn bị hiện trờng
+ Bớc 2: Thi công xử lý đất yếu bằng cọc cát, bấc thấm
+ Bớc 3: Thi công hệ thống cống thoát nớc, cầu
+ Bớc 4: Thi công nền đờng
+ Bớc 5: Thi công hệ thống rãnh thoát nớc
+ Bớc 6: Thi công móng, mặt đờng
+ Bớc 7: Thi công hệ thống an toàn giao thông
+ Bớc 8: Hoàn thiện và nghiệm thu bàn giao công trình đa vào sử dụng
4 Tiến độ thi công:
a Cơ sở lập:
- Dựa vào quy mô, tính chất công trình, hồ sơ thiết kế kỹ thuật
- Dựa vào cơ sở lập biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công công trình của nhà thầu
26
Trang 27- Tuân thủ theo các yêu cầu quy trình, quy phạm thi công hiện hành của Nhà nớc.
b Tiến độ thi công cụ thể nhà thầu lập là: 22 tháng.
(Có bảng tiến độ thi công chi tiết kèm theo)
B Biện pháp thi công chi tiết
I Các căn cứ để lập biện pháp thi công:
- Biện pháp thi công đợc lập trên cơ sở sau:
+ Các Hồ sơ, bản vẽ thiết kế do Công ty CP T vấn Xây dựng Giao thông 8 lập tháng 8/ 2008.+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành
+ Năng lực thiết bị, máy móc, nhân lực, khả năng thi công và kinh nghiệm thi công các côngtrình tơng tự của Nhà thầu
+ Căn cứ vào tình hình cung cấp vật liệu của các đối tác mà Nhà thầu đã quan hệ trong quátrình lập hồ sơ thầu
II biện pháp thi công cụ thể các hạng mục công trình
1-/ Công tác chuẩn bị:
1-1/ Công tác thiết kế bản vẽ thi công, lập phòng thí nghiệm hiện trờng:
+ Sau khi nhận đợc thông báo trúng thầu, Nhà thầu sẽ triển khai ngay các công việc sau:
- Ký hợp đồng chính thức với Công ty T vấn xây dựng Thăng Long để thiết kế bản vẽ thi cônggói thầu
Ký Hợp đồng chính thức với Trung tâm thí nghiệm vật liệu của Tổng Công ty Xây dựng Tr ờng Sơn để thành lập và xây dựng Phòng thí nghiệm hiện trờng Dự kiến vị trí đặt văn phòng thínghiệm hiện trờng gần văn phòng chính của Nhà thầu tại Km12+700 phía bên phải tuyến Sau khichuẩn bị xong Phòng thí nghiệm hiện trờng thì sẽ mời TVGS, chủ đầu t kiểm tra và nghiệm thu, ravăn bản chấp nhận phòng thí nghiệm hiện trờng của Nhà thầu, khi đó phòng thí nghiệm hiện trờngcủa Nhà thầu chính thức đi vào hoạt động phục vụ cho công trình
-+ Sau khi ký Hợp đồng với Chủ đầu t, Nhà thầu sẽ nhận bàn giao mặt bằng và tiến hành đo
đạc từ các mốc đợc giao để kiểm tra nền đờng tự nhiên Nội dung đo đạc bao gồm: Khảo sát lạicao độ, kích thớc hình học, xem có sự thay đổi giữa đờng đen thực tế và trong thiết kế hay không
1-2/ Công tác chuẩn bị hiện trờng:
- Thành lập Ban điều hành, huy động máy móc thiết bị đến chân công trình Nhà thầu sẽ tậpkết thiết bị thi công vào công trờng ngay khi có lệnh khởi công và đầy đủ theo đúng kế hoạch tiến
độ của dự án
- Xây dựng văn phòng Ban điều hành, phòng thí nghiệm hiện trờng, Dự kiến đặt tạiKm12+700 phía bên phải tuyến Dự tính Ban điều hành của Nhà thầu sẽ bố trí 01 văn phòng làmviệc chung, 02 phòng chỉ huy, 02 phòng ở của tổ kỹ thuật và các bộ phận khác, 01 phòng ăn, bếp,
1 phòng thí nghiệm…
- Xây dựng lán trại công trờng, bãi tập kết xe máy, kho bãi tập kết vật liệu và sản xuất cấukiện Dự kiến Nhà thầu sẽ bố trí lán trại công trờng ở các vị trí sau: Lán trại phục vụ cho thi côngtuyến tại Km12+700 phía bên phải tuyến gần khu vực Ban điều hành; Lán trại phục vụ thi côngcầu đợc bố trí tại vị trí gần đầu cầu để thuận tiện trong công tác thi công (Vị trí cụ thể đợc bố trí ở
đầu cầu phía đi Sơn La nh ở phần bản vẽ biện pháp thi công)
- Liên hệ với các cơ quan sở tại tại địa phơng để đăng ký tạm trú, tạm vắng cho tất cả nhânkhẩu
-Tiến hành khảo sát để lấy mẫu vật liệu đem thí nghiệm trình TVGS Khi đợc phê duyệt thì cóthể ký kết hợp đồng mua, khai thác vật t, vật liệu ngay
- Dấu cọc tim, cọc mốc cao độ ra khỏi mặt bằng thi công để có thể khôi phục lại khi cần thiếttránh ảnh hởng của xe máy thi công Tất cả các mốc chính đợc đúc bằng cọc bê tông và đánh số,
ký hiệu và bảo vệ chắc chắn cho đến khi thi công xong công trình Chú ý các mốc này phải đợc
Trang 28đặt tại các vị trí đảm bảo tính bền vững, không bị lún, chuyển vị và thuận tiện cho việc đo đạc, dễkhôi phục
- Bộ phận trắc đạc luôn thờng trực trên công trờng để theo dõi, kiểm tra tim mốc công trìnhtrong suốt thời gian thi công
2 Thi công xử lý đất yếu bằng cọc cát, bấc thấm
2 1 Khái quát
2.1.1 Giếng cát kết hợp với vải địa kỹ thuật gia công.
+ Phạm vi áp dụng từ Km 15 + 81.00 – Km15+500 QL50 (gđ1) Km15 + 180.90, Km15+ 283.10 – Km15+500 QL50 (gđ1)Km15+420.00
+ Tổng chiều dài xử lý L=236,80m
+ Giếng cát có đờng kính 40cm, khoảng cách 1,6x1,6m,mạng hình vuông Chiều sâu giếngcát khi thi công: 8-10m
+ Chiều dày cát đệm 0,7 – Km15+500 QL50 (gđ1) 1,0m Chiều cao gia tải 0,8 – Km15+500 QL50 (gđ1) 1,0m
+ Dùng vải địa kỹ thuật không dệt cờng độ chịu kéo 15KN/m rải đáy vét hữu cơ và bọctaluy lớp cát đệm, có gấp mét 2,0m ở đỉnh lớp cát để làm tầng lọc ngợc thoát nớc
+ Vải địa kỹ thuật gia cờng cờng độ chịu kéo 200kN/m (2-3lớp) rải trên bề mặt lớp cát đệm(dày 0,5m) sau khi đã đợc thi công xong giếng cát Các lớp còn lại trải cách nhau 20- 25cm (lớpcuối trải trên bề mặt đệm cát) Thi công đắp theo giai đoạn (bao gồm cả gia tải)
2.1.2 Bấc thấm:
Bấc thấm kế hợp gia tải, vải địa kỹ thuật gia cờng tại tất cả các đoạn xử lý trên toàn tuyến:+ Phạm vi áp dụng: Km13 + 260.00 – Km15+500 QL50 (gđ1) Km15+ 081.00
Km13 + 420.00 – Km15+500 QL50 (gđ1) Km15+500.00
+ Bấc thấm : khoảng cách 1,20 x1,20, bố trí theo mạng hình vuông
+ Chiều sâu tính từ mặt đất tự nhiên: 8,00 – Km15+500 QL50 (gđ1) 9,00m
+ Chiều dày cát đệm: 0,5m
+ Chiều cao gia tải: 1,0m
+ Dùng vải địa kỹ thuật không dệt cờng độ chịu kéo 15KN/m rải đáy vét hữu cơ và bọctaluy lớp cát đệm, có gấp mép 2,0m ở đỉnh cát đệm để làm tầng lọc nớc
+ Vải địa kỹ thuật cờng độ chịu kéo 200 KN/m (1-2 lớp) rải trên đỉnh lớp cát đệm (dày0,5m) sau khi đã thi công xong bấc thấm, các lớp sau rải cách lớp trớc 0,3m
+ Thi công đắp theo giai đoạn (bao gồm cả gia tải)
2 2 Biện pháp thi công rải vải địa kỹ thuật:
2.2.1 Yêu cầu đối với vật liệu và thiết bị:
2.2.1.1 Vải địa kỹ thuật: Vải địa kỹ thuật dùng để tăng cờng ổn định nền đắp trên đất yếu, phải
đảm bảo có các chỉ tiêu sau đây:
- Cờng độ chịu kéo giật không dới 1.8kN (ASTM D 4632)
- Độ giãn dài: <= 65% (ASTM D 4632)
- Khả năng chống xuyên thủng (CBR): 1500 5000N (BS 6906 – Km15+500 QL50 (gđ1) 4)
- Đờng kính lỗ lọc: O90 <= 0,15mm (ASTM D 4751)
- Vải địa kỹ thuật phải đợc bảo quản cẩn thận, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng quá 03 ngày.2.2.1.2 Chỉ khâu vải phải là chỉ chuyên dùng có đờng kính 1 – Km15+500 QL50 (gđ1) 1,5mm, cờng độ kéo đứt >40N/1sợi chỉ
2.2.1.3 Lớp cát đắp trên vải phải là cát hạt trung, có các yêu cầu nh mục 2.3.1.2
2.2.1.4 Ngoài máy móc thiết bị dùng trong xây dựng đờng phải có máy khâu chuyên dụng dùng
để khâu vải địa kỹ thuật
28
Trang 29Máy khâu vải là loại máy khâu chuyên nghiệp có khoảng cách mũi chỉ từ 7 đến 10mm.
2.2.2 Công nghệ thi công:
2.2.2.1 Thiết kế trớc khi sơ đồ trải vải làm việc của máy khâu theo nguyên tắc tổng chiều dài ờng khâu ngắn nhất Khi sử dụng vải với mục đích gia cờng thì rải vải theo đờng thẳng góc với tim
đ-đờng
2.2.2.2 Chuẩn bị mặt bằng trớc khi trải vải địa kỹ thuật
- Bơm hút nớc hoặc tháo khô nền đờng toàn bộ diện tích rải vải địa kỹ thuật
- Dọn sạch gốc cây, cỏ rác và các vật liệu khác
- Đào đất đến cao độ thiết kế trải vải
- San phẳng đất nền trớc khi trải
2.2.2.3 Trải và nối vải địa kỹ thuật
Sau khi tạo mặt bằng, tiến hành trải vải và nối vải.Việc nối vải phải tiến hành bằng máy khâu vớicác kiểu khâu đợc giới thiệu trong hình 4 Đờng khâu cách biên 5 – Km15+500 QL50 (gđ1) 15cm; khoảng cách mũi chỉ
- Từ lớp đắp thứ 2 thi công và kiểm tra bình thờng nh thi công nền đờng
2.2.2.5 Trong quá trình thi công không đợc để máy thi công di chuyển trực tiếp trên mặt vải địa
kỹ thuật
2.2.2.6 Kiểm tra và nghiệm thu
2.2.2.6.1 Kiểm tra trớc khi thi công bao gồm công tác kiểm tra mặt bằng thiết bị, vật liệu
- Nghiệm thu kỹ thuật hình học và cao độ nền thiên nhiên trớc khi trải vải có sự chứng kiến của tvấn giám sát
- Đối với vải địa kỹ thuật phải thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu nói ở điểm 2.2.1.1 Khối lợng kiểmtra 10.000m2/l mẫu hoặc khi thay đổi lô hàng nhập
- Kiểm tra máy khâu và chỉ khâu vải địa kỹ thuật theo yêu cầu của điểm 2.2.1.2 và 2.2.1.4
2.2.2.6.2 Kiểm tra trong khi thi công:
- Kiểm tra sự tiếp xúc của vải địa kỹ thuật với nền, không đợc gập và phần thừa mỗi bên để cuốnlên theo quy định ở điều 2.2.3.3
- Cát đắp trên vải làm lớp thoát nớc kiểm tra theo điểm 2.3.1.2 Khối lợng kiểm tra 1000m3/1mẫu
- Kiểm tra các mối nối vải bằng mắt, khi phát đờng khâu có lỗi phải khâu lại đảm bảo theo điều2.2.2.3
- Kiểm tra độ chặt nền đắp theo quy trình thi công nền đờng hiện hành
2.3 Biện pháp thi công giếng cát:
Giếng cát đợc thi công sau khi đã đào đất yếu , rải vải địa và đắp cát xử lý nền đờng
Trang 30 Cần cẩu: Loại 40 tấn, sức nâng lớn nhất 30 tấn, chiều dài cần 35 m, hoặc loại cần cẩuphù hợp với tổ hợp với búa rung để thi công cọc cát với đờng kính D=400 mm, chiềudài cọc L = 12 – Km15+500 QL50 (gđ1) 21m.
Búa rung điện: Động cơ điện 60KW, Mô men lệch tâm từ 2.400 - 3.000 và4.100kg.cm, Tần số dao động (tần số rung) 1.100 CP.m, Trọng lợng búa 4.700kg
Máy phát điện: 180 – Km15+500 QL50 (gđ1) 200 KVA
Máy bơm nớc: 40m3/h
Thiết bị quang học: định vị trí cọc cát
Các loại dụng cụ khác: Cọc thép đờng kính D=400 mm, thớc dây, cọc gỗ
Cọc cát đợc thi công trên lớp đệm cát đã đợc lu lèn chặt theo yêu cầu
Dùng cọc thiết bị quang học, thớc dây, cọc gỗ để định vị trí cọc cát
Dùng búa rung để hạ cọc thép đến cao độ thiết kế
Đổ cát vào cọc thép (cát phải có độ ẩm nhất định, trong trờng hợp cát khô phải kết hợptới nớc trong khi đổ cát)
Rung cọc thép trong khoảng thời gian 10 – Km15+500 QL50 (gđ1) 15 giây
Rút cọc thép lên, vừa rút vừa rung với tốc độ đều
Cứ tiến hành nh vậy cho hết các vị trí đã định vị trên mặt bằng thi công theo thiết kế
c Những điểm chú ý khi thi công cọc cát :
Khi rút cọc lên khỏi mặt lớp cát đệm, tuỳ thuộc vào tính toán và kinh nghiệm thực tế, thì ợng cát trong cọc cát thấp hơn cao độ hiện hữu thi công từ 20 – Km15+500 QL50 (gđ1) 25 cm là đạt yêu cầu
l-Cát dùng nhồi trong ống để đa xuống đất phải đồng nhất về kích thớc hạt , là loại cát vừahoặc cát thô Hàm lợng sét và bụi không quá 5%
Cọc thép ống nòng có thể đóng xuống đất bằng thiết bị nào cũng đợc : máy đóng cọc , máynén , máy hạ cọc kiểu rung, búa Franki
Cần chú ý hiện tợng cát mắc trong ống khi rút ống lên Phải có trang bị chống mắc cáttrong ống khi rút ống nòng lên
Cát trong cọc phải đợc đầm chặt Dùng cách nào thì ngời thiết kế thi công chỉ định và t vấn
đảm bảo chất lợng bên cạnh chủ đầu t duyệt Có thể dùng quả nén , cùng khí nén hoặc ấn thêm lầnnữa khi rút
Trình tự đóng theo cách dồn nén từ ngoài vào trong nếu diện gọn Nếu diện chạy dài thì thicông theo hàng ngang chẵn lẻ Thi công đợc một số hàng lẻ lại đến hàng chẵn cho khu vực đợc lènchặt đều
2 4 Biện pháp thi công bấc thấm:
2.4.1 Yêu cầu về vật liệu và thiết bị thi công:
2.4.1.1 Yêu cầu về bấc thấm:
Vỏ lọc bằng vải địa kỹ thuật không dệt phải vừa có hệ số thấm cao hơn hệ số thấm của
đất kề nó 3 10 lần, nhng vẫn ngăn đợc các hạt nhỏ chui qua
Kvỏ lọc= 1,4 x 10-4 m/s
Đờng kính của vỏ lọc không quá 0,08mm
Vỏ và lõi của bấc thấm phải đảm bảo không bị vỡ khi chịu ứng suất trong quá trình vậnchuyển và đặt thiết bị
Bấc thấm phải có các chỉ tiêu cơ lý nh dới đây:
- Cờng độ chịu kéo (cặp hết chiều rộng bấc thấm) không dới 1,6kN (ASTM – Km15+500 QL50 (gđ1) D4632)
- Độ giãn dài (cặp hết chiều rộng bấc): >20% (ASTM – Km15+500 QL50 (gđ1) D4632)
30
Trang 31- Độ giãn dài với lực 0,5 kN <10% (ASTM – Km15+500 QL50 (gđ1) D4632).
- Khả năng thoát nớc với áp lực 10kN/m2 với gradien thuỷ lực I = 0,5: là (80 140)x10-6m3/sec (ASTM – Km15+500 QL50 (gđ1) D4716)
- Khả năng thoát nớc với áp lực 300 kN/m2 với gradien thuỷ lực I = 0,5: là (60 80)x10-6m3/sec (ASTM – Km15+500 QL50 (gđ1) D4716)
Bấc thấm phải đợc bảo quản cẩn thận, tránh tiếp xúc với tia cực tím nhiều ngày
2.4.1.2 Yêu cầu vật liệu của tầng đệm cát
Cát đắp tầng đệm phải là cát hạt trung, có các yêu cầu sau:
- Tỷ lệ cỡ hạt lớn hơn 0,5mm phải chiếm trên 50%
- Tỷ lệ cỡ hạt nhỏ hơn 0,14mm không quá 10%
- Hệ số thấm của cát không nhỏ hơn 10-4 m/s
- Hàm lợng hữu cơ không đợc quá 5%
Đơng nhiên có thể dùng cát hạt lớn, cát lẫn sỏi nhng không chứa dăm sạn
Vải địa kỹ thuật sử dụng tầng đệm cát (nếu có trong đồ án thiết kế) phải đảm bảo các yêucầu sau:
- Cờng độ chịu kéo không dới 1,0 kN (ASTM – Km15+500 QL50 (gđ1) D4632)
- Độ giãn dài: <= 65% (ASTM – Km15+500 QL50 (gđ1) D4632)
- Khả năng chống xuyên thủng (CBR): 1500 5000 N (BS 6906-4)
- Kích thớc lỗ vải 090 <= 0,15mm (ASTM – Km15+500 QL50 (gđ1) D4751)
- Hệ số thấm của vải: >= 1,4 x 10-4 m/s (BS 9606-3)
2.4.1.3 Vật liệu gia tải: có thể chất tải bằng vật liệu khác nh: đất, cát, đá,… nhng phải thínghiệm xác định khối lợng thể tích của vật liệu, cần sử dụng vật liệu phù hợp với các thiết bị thicông xây dựng đờng trong công tác đắp tải và dỡ tải
2.4.1.4 Yêu cầu về các đầu neo:
Các đầu neo phải có kích thớc cùng loại với bấc thấm Kích thớc của đầu neo: 85x140 mm,bằng tôn dày 0,5 mm
2.4.1.5 Yêu cầu về thiết bị:
Thiết bị bấc thấm phải có các đặc trng kỹ thuật sau:
- Trực tâm để lắp bấc thấm có tiết diện 60mm x 120mm, dọc trục có vạch chia đến cm đểtheo dõi chiều sâu bấc thấm và phải có dây dọi hoặc thiết bị con lắc để thờng xuyên kiểm tra độthẳng đứng
- Máy phải có lực ấn đủ lớn để cắm bấc thấm đến độ sâu thiết kế
- Tốc độ ấn lớn nhất 65 m/phút
- Tốc độ kéo lên lớn nhất 105 m/phút
- Chiều sâu ấn lớn nhất: đạt đợc độ sâu đặt bấc thấm theo yêu cầu thiết kế
- Máy ấn bấc thấm phải đảm bảo vững chắc, ổn định khi làm việc trong mọi điều kiện thờitiết ma, gió,…
2.4.2 Công nghệ thi công:
2.4.2.1 Thiết kế trớc khi sơ đồ di chuyển làm việc của máy ấn bấc thấm trên mặt bằng củatầng đệm cát theo nguyên tắc:
- Khi di chuyển, máy không đợc đè lên những đầu bấc thấm đã thi công
- Hành trình di chuyển của máy là ít nhất
2.4.2.2 Trớc khi thi công chính thức, đơn vị thi công phải tổ chức thi công thí điểm trênmột phạm vi đủ để máy di chuyển 2 3 lần khi thực hiện các thao tác ấn bấc thấm
Trang 32Việc thí điểm phải có sự chứng kiến của T vấn giám sát và trong quá trình thí điểm phải cótheo dõi, kiểm tra
- Kiểm tra mỗi thao tác thi công và mức độ chính xác của việc ấn bấc thấm (độ thẳng đứng,
vị trí trên mặt bằng và độ sâu)
- Thi công thí điểm đạt yêu cầu thì mới đợc phép tiến hành thi công đại trà
2.4.2.3 Chuẩn bị mặt bằng trớc khi thi công tầng đệm cát
- Dọn sạch cỏ rác, gốc cây và các vật liệu khác
- Cắm lại tim và cọc định vị phạm vi tầng đệm, kiểm tra cao độ đáy tầng đệm cát
- Rải vải địa kỹ thuật nếu có trong đồ án thiết kế (khi nối vải phải khâu bằng máy, hai mépvải chồng lên nhau trong khoảng 5 10 cm) Phải căn cứ vào chiều rộng vải và kích thớc nền đ-ờng để rải dọc hoặc ngang vải sao cho đờng khâu vải là ngắn nhất
- Lớp phủ bảo vệ tầng đệm cát phía taluy nền đờng (nếu có) đợc thi công trớc khi bắt đầu
dỡ tải
Việc thi công đắp tầng đệm cát phải tuân theo các quy định và quy trình đắp nền đờng(30cm một lớp) Độ chặt đầm nén của lớp đệm cát phải thoả mãn hai điều kiện:
- Máy thi công di chuyển và làm việc ổn định
- Phù hợp độ chặt K yêu cầu trong kết cấu nền đờng ứng với vị trí tầng đệm cát
2.4.2.5 Kỹ thuật thi công bấc thấm
2.4.2.5.1 Thi công cắm bấc thấm theo trình tự nh sau:
- Định vị tất cả các điểm sẽ phải cắm bấc thấm bằng các máy đo đạc thông thờng theo hàngdọc và hàng ngang đúng với đồ án thiết kế, đánh dấu vị tríd định vị; công việc này cần làm chotừng ca máy
- Đa máy ấn bấc thấm vào vị trí theo đúng hành trình đã đợc vạch ra ở sơ đồ di chuyển làmviệc nói ở 2.3.5.1 Xác định vạch xuất phát trên trục tâm để tính chiều dài bấc thấm đ ợc ấn vào
đất; kiểm tra độ thẳng đứng cảu trục tâm theo dây dọi treo hoặc thiết bị con lắc đặt trên giá
- Lắp bấc thấm vào trục tâm và điều khiển máy đa đầu trục tâm đến vị trí đặt bấc
- Gần đầu neo vào đầu bấc thấm với chiều dài bấc đợc gấp lại tối thiểu là 30cm và đợcghim bằng ghim thép
- ấn trục tâm đã đợc lắp bấc đến độ sâu thiết kế với tốc độ đều trong phạm vi 0,15 0,6 m/sec Sau khi cắm xong bấc thấm xong kéo trục tâm lên (lúc này đầu neo sẽ giữ bấc thấm lại trong
đất); khi trục tâm đợc kéo lên hết, dùng kéo cắt đứt bấc thấm sao cho còn lại 20cm đầu bấc nhôlên trên lớp đệm cát và quá trình lại bắt đầu từ đầu đối với một vị trí cắm bấc thấm tiếp theo
2.4.2.5.2 Trong quá trình thi công nếu hết một cuộn bấc thấm thì cho phép đợc nối bấcthấm với cuộn tiếp theo Khi nối, hai đầu bấc thấm phải chồng lên nhau ít nhất là 30cm và đ ợcghim chặt bằng ghim thép
2.4.2.5.3 Trong trờng hợp trên tầng đất yếu có một lớp tơng đối cứng, máy không ấn trụctâm xuyên qua đợc thì cần phải đợc phát hiện và có biện pháp xử lý từ trớc khi đắp tầng đệm cát(theo dự kiến trong đồ án thiết kế)
32
Trang 332.4.2.5.4 Trờng hợp đang thi công ấn bấc thấm cha đến độ sâu, nhng gặp trở ngại không ấntiếp đợc thì cần kịp thời xin ý kiến t vấn giám sát để cho phép dừng tại đó và định vị trí ấn đặt bấcthấm sang chỗ lân cận trong vòng 30cm.
2.4.2.5.5 Phải vẽ sơ đồ và ghi chép chi tiết mỗi lần ấn đặt bấc thấm về vị trí, chiều sâu, thời
điểm thi công và các sự cố xẩy ra trong quá trình thi công
2.4.2.5.6 Sau khi ấn đặt bấc thấm xong, phải dọn sạch các mảnh vụn bấc thấm và mọi chấtthải khác rơi vãi trên mặt bằng, tiến hành đắp lớp cát tiếp theo nhằm phủ kín bấc thấm
2.4.2.6 Đắp vật liệu gia tải và dỡ tải
2.4.2.6.1 Các vật liệu đất, cát đắp trên tầng đệm cát để gia tải nhằm tạo ra quá trính ép cocủa đất nền dới ứng suất tác dụng thẳng đứng trớc khi đặt tải trọng cuối cùng của công trình
2.4.2.6.2 Đắp gia tải phải tuân thủ các chỉ dẫn trong đồ án thiết kế về thời gian, tải trọnggia tải của từng giai đoạn (thờng xuyên kiểm tra khối lợng thể tích vật liệu gia tải để đảm bảo áplực gia tải chính xác)
Nếu tải trọng gia tải cao hơn tải trọng cuối cùng, độ vợt đợc coi là phụ tải và điều này chỉ
áp dụng khi có ý kiến của T vấn thiết kế và T vấn giám sát
2.4.2.6.3 Thờng xuyên quan sát xem có nớc thoát ra ngoài không Phải có biện pháp đểtạo thuận lợi cho nớc chảy ra xa ngoài phạm vi nền đờng, khi cần (nếu có ý kiến của phía T vấngiám sát) có thể tạo hố tập trung nớc và dùng bơm hút đi
2.4.2.6.4 Khi hết thời gian gia tải, độ lún của nền đắp tơng ứng với độ lún tính toán thiết
kế, T vấn giám sát cho phép dỡ tải Công tác dỡ tải tiến hành theo từng lớp (tránh dỡ cục bộ gâymất ổn định nền đắp) Khi dỡ tải đến cao độ thiết kế phải dọn sạch các vật liệu không phù hợp tiêuchuẩn vật liệu đắp nền đờng
2.4.2.6.5 Phải đặt mốc quan trắc lún và chuyển vị ngang trong khi thi công tầng đệm cáttheo đúng cấu tạo trong đồ án thiết kế Tiến hành quan trắc lún và chuyển vị ngang ngay từ khi bắt
đầu gia tải bằng máy trắc địa có độ chính xác cao Định kỳ đo đạc 2 ngày/lần, kết thúc khi bàngiao công trình Khi cần kéo dài thời gian quan trắc, phải đợc phép của Chủ đầu t và T vấn thiếtkế
2.4.2.6.6 Khi cần thiết có thể lắp đặt các đầu đo áp lực nớc lỗ rỗng để theo dõi tốc độ cốkết của nền đất Định kỳ đo áp lực nớc lỗ rỗng 2 tuần/lần, kết thúc khi bàn giao công trình Khicần kéo dài thời gian quan trắc, phải đợc phép của Chủ đầu t và T vấn thiết kế
2.4.2.7 Kiểm tra và nghiệm thu công trình
2.4.2.7.1 Việc kiểm tra trớc khi thi công bao gồm công tác kiểm tra thiết bị, vật liệu theoyêu cầu ở chơng II
- Máy ấn bấc thấm phải đợc thao tác thử và xác định lại góc quay, tầm với khi thi công
- Đối với cát, cứ 500m3 phải thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu nói ở điểm 2.4.1.2 một lần
- Đối với bấc thấm phải kiểm tra chất lợng theo các chỉ tiêu nói mục 2.4.1.1 trên cơ sởchứng chỉ kèm theo mỗi lô hàng Khối lợng kiểm tra trung bình 10.000m thí nghiệm 1 mẫu hoặckhi thay đổi lô hàng nhập Ngoài ra phải ghi lại chiều dài mỗi cuộn bấc và quan sát bằng mắt xembấc có bị gẫy lõi không
- Đối với công trình có sử dụng Vải địa kỹ thuật kết hợp bấc thấm cần kiểm tra các chỉ tiêucủa Vải địa kỹ thuật nói ở mục 2.2.1.1 Khối lợng kiểm tra trung bình 10.000m2 thí nghiệm 1 mẫuhoặc khi thay đổi lô hàng nhập
- Kiểm tra kích thớc các đầu neo, ghim thép và các thao tác thử dụng cụ ghim thép (mỗi camáy kiểm tra một lần)
2.4.2.7 2 Trong quá trình thi công ấn bấc thấm, đối với mỗi lần ấn bấc thấm đều phảikiểm tra các nội dung sau:
- Vị trí ấn đặt bấc thấm: vị trí này không đợc sai với vị trí thiết kế quá 15cm
- Phơng thẳng đứng của bấc thấm: kiểm tra qua phơng thẳng đứng của trục tâm so với dâydọi Sai số cho phép theo phơng thẳng đứng của trục tâm là 5 cm/1m
Trang 34- Chiều dài bấc thấm: Kiểm tra thông qua chiều dài trục tâm đợc xuyên vào đất theo vạch
cm đợc ghi ở mặt ngoài trục tâm Sai số cho phép giữa chiều dài ấn bấc thấm so với độ sâu thiết kế
là 1%
- Kiểm tra phần bấc thấm thừa ra trên mặt tầng đệm cát tối thiểu là 20cm
2.4.2.7.3 Nghiệm thu bấc thấm sau khi ấn đặt xong đợc dựa trên cơ sở biên bản kiểm traxác nhận có sự chứng kiến của t vấn giám sát đối với từng bấc thấm
2.4.2.7.4 Việc nghiệm thu công trình bấc thấm phải thực hiện theo quy định trong điều lệquản lý chất lợng công trình xây dựng số 198/BXD-GĐ có đại diện 4 bên: Chủ đầu t, T vấn thiết
kế, T vấn giám sát và Nhà thầu
* Biện pháp đảm bảo giao thông khi thi công cống tròn, cống hộp:
Để đảm bảo giao thông trong quá trình thi công cống làm mới nhà thầu sẽ thi công từng nửacống một Xung quanh phạm vi thi công và ở hai đầu hố đào, Nhà thầu sẽ bố trí các rào chắn sơntrắng đỏ và biển báo công trờng, biển hạn chế tốc độ Ban đêm có đèn cảnh báo màu đỏ nhấp nháy
để đảm bảo giao thông
3.1 biện pháp Thi công các cống tròn BTCT: D1000, D1500.
* Cống tròn của Gói thầu gồm có:
* Trình tự thi công 1/2 cống: Hạ lu thi công trớc, thợng lu thi công sau.
- Thi công gia cố mối nối và quét nhựa đờng nóng chống thấm ống cống
- Lắp dựng ván khuôn đổ bê tông đầu cống tờng cánh bằng bê tông M150
- Lấp đất , hoàn thiện
- Gia cố thợng (hạ) lu cống bằng đá hộc xây M100 dày 25cm trên lớp BTM100 dày 10cm
* Trình tự thi công 1/2 cống còn lại đợc thực hiện tơng tự:
* Biện pháp thi công chi tiết:
Chuẩn bị ống cống:
- Các loại ống cống đợc Nhà thầu đúc ngay tại bãi đúc cấu kiện của nhà thầu tại hiện trờng.Vật liệu, thiết bị, biện pháp thi công đúc cống Nhà thầu sẽ trình lên TVGS và chủ đầu t trớc khitiến hành thi công
Trình tự:
Chuẩn bị sân bãi đúc, vật liệu xi măng, cát, đá, …
34
Trang 35Gia công cốt thép theo đúng bản vẽ thiết kế.
Lắp ghép ván khuôn thép (Định hình theo bản vẽ thiết kế)
Trộn và đổ bê tông cống: Dùng máy trộn BT 250L, máy đầm dùi 1,5KW
Tháo dỡ ván khuôn
Bảo dỡng bê tông tối thiểu 7 ngày, mỗi ngày tới nớc 3 lần
Chú ý: Phải đúc mẫu BT để kiểm tra chất lợng của BT ống cống
- Trớc khi đa vào lắp đặt, mọi ống cống đều phải đợc kiểm tra theo các chỉ tiêu sau:
+ Kiểm tra bằng thí nghiệm ép 3 cạnh với tải trọng cực hạn Thí nghiệm này đợc thực hiệnkhông ít hơn 1% số ống cống
+ Mặt trong và mặt ngoài của cống phải thẳng, nhẵn, toàn bộ đờng ống cống không có vết rạnnứt, vết rỗ tổ ong, chỗ sứt hay bề mặt xù xì Hình dạng bên ngoài không đợc biến dạng và đầu nốiphải chính xác
+ Không đợc lộ cốt thép Miệng cống không bị h hại, sứt vỡ gây khó khăn cho việc thực hiệnmối nối
+ Sai số cho phép về kích thớc phải nằm trong quy định “Quy trình thi công và nghiệm thucầu cống” Sai số cho phép cụ thể:
Chiều dài(mm)
Đờng kính(mm)
Độ cong (mm) Chiều dày
đích là để tránh ảnh hởng đến kết cấu nguyên trạng của nền Bất cứ phần nào bị xáo trộn Nhà thầu
đều phải dùng đầm cóc hoặc lu mini để đầm chặt lại theo yêu cầu của Chủ đầu t, TVGS
- Máy xúc đứng trên đờng, đào đất đổ lên phơng tiện vận chuyển ra khỏi phạm vi thi công.Một phần đất đào đợc giữ lại để tận dụng đắp trả sau này (Nếu đợc chấp thuận), phần đất này đợc
đổ dọc theo chiều dài hai bên hố móng nhng không đợc cản trở cho việc thi công sau này vị trícác đống tập kết cách mép rãnh ít nhất 1,5m để tránh sụt lở thành hố móng
- Trong khi thi công nếu gặp mạch nớc ngầm hoặc trời ma thì phải dùng máy bơm nớc để đảmbảo bề mặt đáy móng luôn đợc khô ráo, tránh hiện tợng ứ đọng nớc làm ảnh hởng đến chất lợngcủa nền móng và các công việc thi công tiếp theo
Trong khi thi công cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu căn cứ vào mặt cắt dọc, ngang của tuyến đ ờng, mặt cắt dọc của tuyến cống để kiểm tra cao độ, độ dốc đáy móng đào Kích th ớc hố đào phải
-đủ rộng để có mặt bằng thao tác lắp đặt ống, làm mối nối và tạo rãnh thoát nớc Mở mái ta luy1/0.5
- Trờng hợp cần thiết, nếu nền đất có hiện tợng cát chảy hay đất trợt sạt do gặp nền đất không
ổn định và ngậm nớc thì Nhà thầu sẽ sử dụng thanh chống, cọc chống và các dụng cụ khác nhằm
Trang 36bảo vệ hố móng khỏi bị sạt lở trong suốt quá trình thi công Hệ thống chống bao gồm: thanhchống dọc, ván chống ngang, thành văng.
- Nếu đào đến cao độ đặt đế cống mà đất nền vẫn yếu thì phải xin ý kiến của Chủ đầu t để cóthể dùng biện pháp thay đất
- Yêu cầu công tác thi công đào móng cống phải đợc tiến hành trớc khi đắp nền đờng Hốmóng đợc đào thẳng , đúng hớng và cao độ ghi trong bản vẽ
- Yêu cầu hố móng sau khi đào là: Hố móng phải đảm bảo đúng h ớng tuyến, kích thớc hìnhhọc, độ dốc và cao độ đáy móng theo thiết kế Đáy móng phải đợc đầm chặt theo yêu cầu
Công nghệ thi công đóng cọc cừ tràm
Vật liệu:
Cừ tràm phải thẳng, có đủ chiều dài không chắp nối Chiều dài cọc phải tuân thủ theo
đúng các yêu cầu trong bản vẽ hoặc theo yêu cầu của TVGS
Cừ tràm phải đợc đóng theo phơng pháp và trình tự đợc TVGS chấp thuận
Toàn bộ cừ tràm bị h hỏng trong quá trình vận chuyển, thi công phải loại bỏ và thay thếbằng chi phí của Nhà thầu Trong trờng hợp cần thiết, theo yêu cầu của T vấn, Nhà thầuphải cung cấp bổ sung loại cừ tràm đã đợc chấp thuận Việc cung cấp thêm cừ tràm sẽ đợc
đo đạc thanh toán
Thi công lớp đệm cát phủ đầu cọc dày 20cm
Trang 37+ Sau khi lớp BT đệm M100 đủ cờng độ, đợc TVGS nghiệm thu chuyển bớc thi công thì tiếnhành thi công lớp BT lót móng M200 theo đúng hồ sơ thiết kế.
7 ngày và không bốc dỡ, vận chuyển trớc khi chúng đợc đúc xong 28 ngày
- ống cống đợc lắp đặt bằng máy cẩu loại 10 tấn Trong quá trình xếp, dỡ ống lên xuống ôtôphải thao tác bằng hệ thống ròng rọc nâng Không dùng cách đặt tấm ván để lăn ống xuống Thiết
bị nâng phải có đủ diện tiếp xúc với ống để đề phòng h hại do sự tập chung ứng lực
- Yêu cầu quá trình cẩu lắp đặt phải tiến hành nhẹ nhàng để tránh gây h hại đến đế cống vàphải có nhân công điều chỉnh đặt ống chính xác theo hớng, và độ dốc, cao độ thiết kế, điều chỉnh
để các tim ống cống trùng nhau
- ống cống phải đợc đặt cẩn thận đúng hớng, đúng độ dốc và cao độ đã chỉ ra trên bản vẽthiết kế Các ống cống nối với nhau bằng gờ nối đặt khớp lại với nhau Hàng ống cống đặt sao chotim ống cống phải trùng nhau, thẳng, ngang, bằng hợp lý
- Sau khi lắp đặt xong ống cống phải đợc vệ sinh bên trong sạch sẽ
* Thi công mối nối:
Sau khi đã đặt xong cống, xử lý mối nối bằng các chèn khe nối giữa hai ống cống bằng bao tảitẩm nhựa đờng 4 lớp cả mặt trong và mặt ngoài Mặt ngoài mối nối đợc dán 2 lớp vải tẩm nhựa đ-ờng rộng 10cm, sau đó đợc trát vữa XM M150 dầy 4cm, rộng 12cm Toàn bộ bề mặt cống đợcquét 2 lớp nhựa đờng để chống thấm
* Thi công đầu cống, tờng cánh bằng bê tông M150.
- Thi công lớp BTM100 đệm móng cống dày 10cm: Thi công tơng tự nh ở phần đệm móngcống tròn
- Thi công đổ bê tông tờng cánh, đầu cống M150
+ Lắp dựng ván khuôn
+ Trộn và đổ bê tông móng M150 theo đúng kích thớc thiết kế, trộn bằng máy trộn 250L, đổ
bê tông bằng thủ công, đầm bê tông bằng đầm dùi
+ Bảo dỡng bê tông móng cống theo qui định, tháo dỡ ván khuôn
* Đắp đất hoàn thiện:
- Tiến hành đắp đất đồng đều cả hai bên mang cống Đất đợc đắp bằng biện pháp thủ côngchia thành từng lớp dày 15 cm và tới nớc, đầm chặt bằng đầm cóc Tiến hành đắp cả hai bên đểtránh cho ống bị dịch chuyển và phải rất chú ý đến việc đầm dới các đoạn cong của ống
- Hệ số đầm nén của đất phải đảm bảo ≥0,95
- Trớc khi lấp đất phải đảm bảo hố móng đợc khô ráo Tuyệt đối không đổ ào đất xuống vũngnớc
- Không nên đắp đất lại tối thiểu là 3 ngày sau khi nối và sau khi kiểm tra các mạch nối, sửachữa nếu cần thiết
Trang 38- Không để các thiết bị nặng chạy đè lên đờng ống khi mà chiều dày lớp đắp trên đỉnh ốngcha lớn hơn 50cm.
* Thi công xây đá hộc gia cố thợng, hạ lu cống M100.
- Chuẩn bị vật liệu: Xi măng, cát vàng, đá hộc, đá chêm chèn, dụng cụ thi công
- Tổ đo đạc: Định vị khối xây
- Đào móng công trình bằng máy kết hợp thủ công
- Thi công lớp BTM100 đệm dày 10cm: Nh thi công lớp đệm thân cống
- Xây đá hộc bằng thủ công theo đúng hình dạng, kích thớc thiết kế của khối xây
- Hoàn thiện và bảo dỡng khối xây
* Kiểm tra và nghiệm thu cống tròn:
- Kiểm tra ống cống: ống cống đợc kiểm tra nh đã nêu ở phần trên
- Kiểm tra cao độ, kích thớc và địa chất đáy móng: Trớc khi đổ bê tông đáy móng hoặc cáclắp đặt các khối móng lắp ghép, hố móng phải đợc TVGS kiểm tra cao độ, kích thớc hố móng và
địa chất đáy móng Việc thi công các công việc tiếp theo chỉ đợc tiếp tục khi có sự đồng ý củaTVGS bằng văn bản
- Cống phải đợc đặt đúng vị trí, thoát nớc dễ dàng, cống đặt xong phải thẳng, phẳng, đúng cao
độ và độ dốc thiết kế Sai số cao độ đáy cống là 10mm, nh±5 ng phải đảm bảo đồng đều giữa cửavào và cửa ra
- Sân cống, gia cố cửa vào và cửa ra, các bể tiêu năng phải đúng kích thớc thiết kế
- Độ chặt của đất đắp lấp hố móng, mang cống và trên đỉnh cống phải kiểm tra thờng xuyêntrớc khi đắp lớp tiếp theo
2.2 Thi công cống hộp BTCT: 3x3.
* Biện pháp đảm bảo giao thông khi thi công cống:
Để đảm bảo giao thông trong quá trình thi công cống làm mới nhà thầu sẽ thi công từng nửacống một Xung quanh phạm vi thi công và ở hai đầu hố đào, Nhà thầu sẽ bố trí các rào chắn sơntrắng đỏ và biển báo công trờng, biển hạn chế tốc độ Ban đêm có đèn cảnh báo màu đỏ nhấp nháy
để đảm bảo giao thông
* Trình tự thi công 1/2 cống:
- Đào hố móng: Biện pháp thi công đào hố móng tơng tự nh với cống tròn đã nêu ở trên
- Thi công đóng cọc cừ tràm: Biện pháp thi công tơng tự nh với cống tròn
- Thi công lớp BTM100 đệm móng cống: Biện pháp thi công lớp BTM100 đệm tơng tự nh vớicống tròn đã nêu ở trên
- Thi công lớp bê tông lót móng cống M200: Trình tự: Biện pháp thi công lớp BT lót móngcống M200 tơng tự nh với cống tròn đã nêu ở trên
- Thi công đổ bê tông cốt thép móng cống hộp M300: Trình tự: Lắp dựng cốt thép, ghép vánkhuôn, đổ bê tông, đầm bê tông, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn
- Thi công đổ bê tông cốt thép thành cống hộp M300: Trình tự: Lắp dựng cốt thép, ghép vánkhuôn, đổ bê tông, đầm bê tông, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn
- Thi công đổ bê tông cốt thép nắp cống hộp M300: Trình tự: Lắp dựng cốt thép, ghép vánkhuôn, đổ bê tông, đầm bê tông, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn
- Thi công xử lý mối nối cống bằng khoá chống trợt và thép thanh D25 dài 50cm nh trong hồsơ thiết kế
- Thi công quét 2 lớp nhựa đờng nóng chống thấm bên ngoài thân cống
- Thi công đầu cống, sân cống, hố tụ bằng bê tông cốt thép M150: Lắp dựng cốt thép, ghépván khuôn, đổ bê tông, đầm bê tông, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn
38
Trang 39- Thi công xây đá hộc gia cố thợng, hạ lu cống M100.
* Kiểm tra và nghiệm thu cống hộp:
- Kiểm tra cống hộp đúc sẵn: Kích thớc của cống hộp phải đúng thiết kế, mặt trong và mặtngoài của cống phải thẳng, nhẵn, toàn bộ cống không có vết rạn nứt, vết rỗ tổ ong, chỗ sứt hay bềmặt xù xì Hình dạng bên ngoài không đợc biến dạng Không đợc lộ cốt thép Các đầu nối không
bị h hại, sứt vỡ gây khó khăn cho việc thực hiện lắp ghép Sai số cho phép về kích th ớc phải nằmtrong quy định “Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống”
- Kiểm tra cao độ, kích thớc và địa chất đáy móng: Trớc khi đổ bê tông đáy móng hoặc cáclắp đặt các khối móng lắp ghép, hố móng phải đợc TVGS kiểm tra cao độ, kích thớc hố móng và
địa chất đáy móng Việc thi công các công việc tiếp theo chỉ đợc tiếp tục khi có sự đồng ý củaTVGS bằng văn bản
- Cống hộp phải đợc đặt đúng vị trí, thoát nớc dẽ dàng, cống đặt xong phải thẳng, phẳng, đúngcao độ và độ dốc thiết kế Sai số cao độ đáy cống là +10mm và -20mm, nhng phải đảm bảo đồng
đều giửa cửa vào và cửa ra
- Sân cống, gia cố cửa vào và cửa ra, các bể tiêu nằng phải đúng kích thớc thiết kế
- Độ chặt của đất đắp lấp hố móng, mang cống và trên đỉnh cống phải kiểm tra thờng xuyêntrớc khi đắp lớp tiếp theo
2.3- công nghệ thi công công tác bê tông, cốt thép và xây đá.
2.2.1- Công tác thi công bê tông, cốt thép:
* Trình tự thi công nh sau: Lắp dựng cốt thép - Ghép ván khuôn – Km15+500 QL50 (gđ1) Trộn và đổ bê tông – Km15+500 QL50 (gđ1) Bảodỡng bê tông – Km15+500 QL50 (gđ1) Tháo dỡ ván khuôn – Km15+500 QL50 (gđ1) Hoàn thiện
+ Lắp đặt cốt thép: Cốt thép trớc khi gia công phải đợc làm sạch loại bỏ bùn đất, dầu mỡ, sơn
chống rỉ, vẩy sắt hoặc các lớp bọc khác có thể làm giảm hay phá huỷ sự liên kết giữa bê tông vàcốt thép mơí đợc đa vào để thi công
Cốt thép phải đợc gia công đúng kích thớc hình học của yêu cầu thiết kế và phải đợc thực hiện
đúng quy trình kỹ thuật và chỉ dùng phơng pháp cơ học để cắt uốn (Dùng máy cắt uốn) Trớc khicắt cốt thép phải đợc kéo, uốn nắn thẳng
Cốt thép phải đợc lắp đặt đúng vị trí và kích thớc nh bố trí thép ở trong bản vẽ thiết kế Biệnpháp nối cốt thép có thể bằng phơng pháp hàn hoặc buộc Khi dùng phơng pháp buộc thì mối nốigiữa các thanh phải chồng lên nhau tối thiểu 25 lần đờng kính thanh thép Khi dùng phơng pháphàn thì các mối hàn phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau: Bề mặt nhẵn, không cháy, không đợc đứtquãng, khôngthu hẹp cục bộ và không có bọt Chiều dày và chiều cao đờng hàn theo thiết kế Khi lắp đặt cốt thép phải chú ý đến chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép, muốn vậy phải dùngcon kê (Con kê đợc đổ bằng vữa xi măng cát vàng có chiều dày bằng lớp bảo vệ cốt thép) để kê cốtthép và giữ cho cốt thép đợc ổn định
Yêu cầu khi lắp đặt cốt thép phải đợc cố định chắc chắn không bị xộc xệch trớc và trong khi
đổ bê tông
+ Ghép ván khuôn: Nhà thầu sử dụng ván khuôn thép để dùng cho công tác bê tông, ván
khuôn phải đảm bảo kiên cố, ổn định, cứng cáp và không biến dạng khi chịu tải trọng do tác dụngcủa trọng lợng và áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng nh tải trọng sinh ra trong quátrình thi công Ván khuôn đợc chế tạo đảm bảo đúng hình dạng, kích thớc hình học của cấu kiện,
bề mặt phẳng, nhẵn và khép kín đảm bảo không để cho vữa chảy ra ngoài Ván khuôn đ ợc chế tạo
đơn giản, dễ lắp ghép, tháo dỡ Lắp dựng hệ thống sàn đạo, sàn công tác để đổ bê tông đối với kếtcấu nh móng, thành, nắp cống… Công tác đổ bê tông chỉ đợc tiến hành khi sàn công tác, vánkhuôn đã lắp dựng và đợc nghiệm thu xong
Trang 40+ Đổ bê tông: Cấp phối hỗn hợp cốt liệu dùng trong bê tông đợc Nhà thầu thiết kế theo quy
định kỹ thuật và mác của bê tông thiết kế Kết quả thí nghiệm phải trình TVGS chấp thuận mới đ avào thi công Trộn bê tông bằng máy trộn 250 lít – Km15+500 QL50 (gđ1) 500lít với thời gian trộn không nhỏ hơn 2 phútcho 1 mẻ trộn Nhà thầu chế tạo các hộc đo lờng vật liệu sao cho vừa đủ với khả năng trộn củamáy cũng nh tỷ lệ, thành phần cốt liệu
Trình tự trộn nh sau: Trớc hết ta đổ 15-20% lợng nớc vào thùng trộn của máy, sau đó cho hỗnhợp xi măng, cát vàng, đá dăm vào cùng một lúc Trong quá trình trộn hỗn hợp cốt liệu đồng thời
ta cho nốt lợng nớc còn lại cho đến hết, cứ thế trộn đều Để tránh hiện tợng dính bám của bê tôngvào thùng trộn, cứ sau một giờ trộn ta đổ toàn bộ cốt liệu lớn (Đá dăm) và nớc cho một mẻ trộnvào thùng và quay đều trong thời gian khoảng 5 phút sau đó mới tiếp tục cho xi măng, cát vàotrộn
- Cần kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bê tông sau khi ra khỏi máy trộn để kịp thời điều chỉnh lợngnớc cho phù hợp
- Vận chuyển hỗn hợp bê tông từ máy trộn ra vị trí đổ bằng xe cải tiến chuyên dụng Khi vậnchuyển cần chú ý để đảm bảo cho hỗn hợp bê tông không bị phân tầng và mất nớc xi măng
- Quá trình đổ cần chú ý mấy điểm sau: Bố trí mặt bằng trộn, đổ bê tông hợp lý, sử dụng mángtôn để đổ bê tông để đa hỗn hợp từ trên cao xuống tránh hiện tợng phân tầng (Chiều cao đổ chophép nhỏ hơn 1,5m) Thời gian từ khi trộn xong cho đến khi thi công không đợc quá 45 phút Nếuquá thời gian trên thì phải trộn lại hay vứt bỏ
- Đầm bê tông bằng đầm dùi có công suất 1,5 KW hoặc đầm bàn tuỳ thuộc vào thiết kế khối
bê tông Đầm cho đến khi bọt khí, nớc vữa xi măng nổi hết lên trên bề mặt lớp bê tông mới đạt yêucầu
- Trong quá trình đổ bê tông nếu gặp trời ma to thì cần phải che chẵn cẩn thận không để nớc
ma ngấm vào bê tông hay làm rỗ mặt bê tông Khi gặp trời nắng to thì phải có biện pháp che đậykhối đổ và tạo đổ ẩm cho bê tông tránh bị rạn nứt do co ngót
+ Công tác bảo dỡng bê tông và tháo dỡ ván khuôn:
- Sau khi đổ bê tông Nhà thầu tiến hành bảo dỡng trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm quy định
để bê tông đông cứng và ngăn ngừa các yếu tổ ảnh hởng đến chất lợng bê tông
- Bảo dỡng bê tông phải đợc tiến hành muộn nhất sau 10 tiếng đồng hồ sau khi đổ bê tông Bêtông cần đợc bảo dỡng tốt bằng biện pháp che phủ và tới nớc nhằm giữ chế độ nhiệt ẩm cần thiếtcho bê tông tăng dần cờng độ, ngăn ngừa các biện dạng do nhiệt độ và co ngót gây ra Trong tr ờnghợp trời nắng và có gió thì sau 2 đến 3 giờ phải đợc bảo dỡng ngay và liên tục trong 7 ngày đêm.Biện pháp bảo dỡng bằng cách che phủ bao tải và tới nớc
- Sau khi đổ bê tông 48 tiếng đồng hồ thì đợc phép tháo ván khuôn và sửa chữa khuyết tật
- Ván khuôn khi tháo dỡ cần thao tác nhẹ nhàng tránh làm sứt vỡ cạnh khối đổ Ván khuôntháo ra phải để gọn không gây cản trở thi công và đợc lau chùi sạch sẽ, bảo quản để sử dụng lầnsau Khi bề mặt bê tông bị khuyết tật thì phải dùng vữa xi măng - cát vàng mác 100 để sửa chữasao cho thoả mãn yêu cầu về kỹ thuật, độ bằng phẳng và đồng đều của khối bê tông
* Công tác kiểm tra chất lợng thi công đợc tiến hành ở tất cả các khâu:
+ Kiểm tra vật liệu
+ Gia công lắp đặt ván khuôn, giằng chống, đà giáo, cốt thép
+ Trộn hỗn hợp bê tông
+ Đổ và bảo dỡng bê tông
+ Độ sai lệch của kết cấu sau khi thi công
- Kiểm tra độ sụt ngay khi mẻ trộn đầu tiên của mỗi ca để kịp thời điều chỉnh lại tỷ lệ N/X
- Quá trình vận chuyển hỗn hợp vữa bê tông phải đảm bảo hỗn hợp bê tông không bị phântầng và mất nớc xi măng
- Quá trình đổ và đầm bê tông
40