Thuyết minh xử lý sạt lở bờ biển và củng cố, nâng cấp đê biển khu vực xã cẩm nhượng Hiện tại quá trình sạt lở bờ biển đang là vấn đề rất nghiêm trọng. Sạt lở bờ biển diễn ra với tần số ngày càng gia tăng. Biển ngày càng ăn sâu vào các khu dân cư, phá hủy các công trình đường xá, nhà cửa, rừng phòng hộ Ở việt nam, hầu như tất cả cá biển đều đang bi sạt lở. Sạt lở biển đang gây ra hậu quả nghiêm trọng ở vùng Bắc trung Bộ trong điểm là: Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, Nam Trung Bộ từ Đà nẵng tới Bình Thuận trọng điểm là: Quảng Ngãi, Phú Yên .Sạt lở biển xảy ra do rất nhiều nguyên nhân có cả yếu tố tự nhiên và yếu tố con người. Vấn đề đạt ra, cần tìm ra những mô hình công nghệ phù hợp với từng bờ biển để đưa vào áp dụng ngăn chặn sạt lở bờ biển
Trang 1Chơng I
Tổng quát1.1 mở đầu
Bờ biển khu vực Cẩm Nhợng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh HàTĩnh chạy theo hớng Tây Bắc - Đông Nam, nằm tiếp giáp vớicửa sông Rác đổ ra biển Đông Với vị trí địa lý này bờ biểnCẩm Nhợng chịu ảnh hởng trực tiếp của chế độ triều cờng vàbão biển trong khu vực bờ biển Bắc Trung Bộ, nơi hàng năm có
số cơn bão đổ bộ vào đất liền là lớn nhất Bờ biển xã Cẩm ợng huyện Cẩm Xuyên đoạn từ Cồn Gò đến hết đất của xã dàikhoảng 2Km Dân c sống tập trung và sát biển, toàn xã có 16thôn, 2433 hộ dân và 9650 dân, đây là một trong hai xã củahuyện có thu nhập cao và tơng đối ổn định, hàng năm tựcân đối ngân sách Nhà nớc
Nh-Trong nhiều năm lại đây, quá trình xói, bồi biến hình bãi,
bờ biển rất phức tạp, bên cạnh đó có địa hình nằm trên vùngcửa sông ven biển nên khu vực này còn bị ảnh hởng bởi tác
động dòng ven Hiện tợng biển lấn sâu vào đất liền xảy ra ờng xuyên, lợng bùn cát ven biển bị xói lở không có khả năng tựhồi phục đã và đang ảnh hởng trực tiếp đến nền kinh tế và xãhội trong khu vực
th-Để phòng chống tác động của thiên tai, vào năm 2002 đợc
sự hỗ trợ về kinh phí của Ngân hàng thế giới (wB), Uỷ bannhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã kết hợp cùng các Ban, Ngành tiếnhành triển khai thi công tuyến đê, kè biển lát mái bằng bê tôngdài khoảng 1,20Km bảo vệ trực tiếp cho sự an toàn cho ngờidân trong khu vực đồng thời xây dựng hệ thống mỏ hàn ngănchặn hiện tợng xói mòn hạ thấp bãi trớc chân tuyến đê Đếnnay các công trình nối trên đã đảm bảo ổn định và phát huytác dụng
Tuy nhiên, do kinh phí hạn hẹp nên mới chỉ đầu t đoạn đêchắn sóng khu dân c trực diện biển, cha khép kín nên khimực nớc biển dâng cao, nớc mặn theo cửa lạch trũng thấp tiếnsâu vào nội địa gây ngập khu dân c đông đúc ven đầm, tại
Trang 2tuyến đê đã xây dựng) hiện tợng xói lở hạ thấp bãi vẫn đangdiễn ra, hiện tợng bào mòn mặt tuyến đê xảy ra mỗi khi ma,bão đang đe dọa an toàn của các công trình đã có, hạ tầng cơ
1.1.1 Tên dự án: Xử lý sạt lở bờ biển và củng cố, nâng cấp đê
biển khu vực xã Cẩm Nhợng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
1.1.2 Địa điểm xây dựng: Khu vực xã Cẩm Nhợng, huyện
Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
1.1.3 Chủ đầu t và cơ quan lập hồ sơ phục vụ giai đoạn Lập dự án ĐTXD:
a Cơ quan chủ quản: Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
b Cơ quan chủ đầu t: Chi cục quản lý đê điều và
phòng chống lụt bão Hà Tĩnh
c Cơ quan lập hồ sơ TKKT-TC: Trung tâm Khoa học
và Triển khai kỹ thuật Thuỷ lợi – Trờng Đại học Thuỷ lợi.
- Chủ nhiệm công trình: Th.S Cù Quang Tuấn
1.1.4 Hình thức xây dựng: Củng cố, nâng cấp.
1.1.5 Nhiệm vụ của công trình:
- Củng cố, hoàn thiện tuyến đê hiện có nhằm đảm bảo
ổn định với mức triều, gió bão thiết kế, đồng thời giảm nguycơ vỡ, sạt lở đê do sóng leo tràn qua khi gặp gió bão vợt mứcthiết kế
- Tạo tuyến đờng ven biển phục vụ công tác kiểm tra, cứu
hộ, cứu nạn, quốc phòng an ninh khi cần thiết
- Cải thiện giao thông, cảnh quan và môi trờng sinh tháicho vùng dân c ven biển góp phần thúc đẩy phát triển kinh tếxã hội
1.1.6 Thông số kỹ thuật, chỉ tiêu thiết kế:
Trang 31.1.7 Những tài liệu sử dụng trong Báo cáo:
a) Tài liệu địa hình:
- Tài liệu đo mới: Do Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹthuật thủy lợi đo tháng 6/2006 gồm: Bình đồ tỷ lệ 1/1000; cắtngang tỷ lệ 1/200
- Tài liệu thu thập: Tài liệu khảo sát địa hình vùng bờbiển khu vực nghiên cứu do Trung tâm T vấn kỹ thuật về đê
điều đo đạc tháng 05/2004: Bình đồ tỷ lệ 1/1000; Tài liệucắt ngang tỷ lệ 1/200, cự li 50m/1 mặt cắt;
- Bản đồ đê điều Hà Tĩnh do Cục Quản lý đê điều vàPhòng chống lụt bão lập năm 1995 tỷ lệ 1/100.000
- Bản đồ địa hình khu vực dự án tỷ lệ 1/25000
b) Tài liệu địa chất:
- Tài liệu khảo sát mới: Do Trung tâm Khoa học và Triểnkhai kỹ thuật thủy lợi thực hiện tháng 6/2006, bổ sung tháng8/2006
- Sử dụng tài liệu đã khảo sát trớc đây khi xây dựng côngtrình đê, kè lát mái
c) Tài liệu thuỷ văn, khí tợng, hải văn:
- Tài liệu thuỷ văn, khí tợng: Dùng tài liệu đo đạc tại vùngven biển tỉnh Hà Tĩnh với các đại lợng: Nhiệt độ, bốc hơi, độ
- Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 130-2002 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Hớng dẫn thiết kế đê biển
- Quy phạm thủy lợi A6-77 : Qui phạm Phân cấp Đê
- Qui phạm: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5060-90
Trang 4- Các Quy trình, quy phạm tiêu chuẩn thiết kế công trìnhbảo vệ bờ của các tác giả trong và ngoài nớc.
- Định mức dự toán xây dựng công trình ban hành theoQĐ số 24/2005/QĐ-BXD của bộ Xây dựng
- Đơn giá xây dựng tỉnh Hà Tĩnh ban hành theo QĐ số1195/QĐUB của bộ UBND tỉnh Hà Tĩnh
1.2 những căn cứ và cơ sở để lập dự án.
- Quyết định số 582006/QĐ-TTg ngày ngày /3/2006 củaThủ tớng Chính phủ phê duyệt Chơng trình củng cố đê biểnhiện có từ Quảng Ninh đến Quảng Nam;
- Sở Kế hoạch và đầu t tỉnh Hà Tĩnh về việc chỉ địnhthầu- khảo sát, lập Dự án nghiên cứu khả thi công trình chốngsạt lở bờ biển, bảo vệ kè Cẩm Nhợng
- Đề cơng khảo sát địa hình khu vực xã Cẩm Nhợnghuyện Cẩm Xuyên do Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹthuật thủy lợi – Trờng đại học Thuỷ lợi lập tháng 05/2006
1.3 tóm tắt nội dung phơng án đợc kiến nghị chọn
Sau khi tiến hành đi thực địa tại hiện trờng, nghiên cứucác tài liệu địa hình, địa chất, thủy hải văn khu vực, hồ sơthiết kế các công trình đê, kè biển đã đầu t xây dựng trớc
đây kết hợp ý kiến thoả thuận kỹ thuật DAĐT xử lý sạt lở bờbiển và củng cố, nâng cấp đê biển khu vực xã Cẩm Nhợng,huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh tại văn bản số 4096/ BNN-ĐĐngày 8 tháng 8 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn, T vấn đa ra phơng án công trình nh sau:
1.3.1 Giải pháp kỹ thuật chính:
+ Hoàn thiện khép kín tuyến đê hiện có
+ Xây dựng công trình bảo vệ trực tiếp khu vực đầu vàcuối tuyến đê đã có hiện đang có diễn biến sạt lở
+ Cứng hóa mặt đê đoạn đã xây dựng năm 2002 vàcủng cố một số tuyến đờng ngang để đảm bảo an toàn đêtrong trờng hợp gặp gió bão vợt thiết kế đồng thời phát triểntuyến giao thông ven biển
1.3.2 Kết cấu công trình:
1.3.2.1 Khép kín hoàn thiện tuyến đê:
a Đoạn 1:
Trang 5- Tuyến: Từ đầu tuyến đê đã có đến tờng chắn sóngkhách sạn, tuyến bám theo tuyến bờ hiện có, điều chỉnh cục
bộ để tạo tuyến trơn thuận;
- Mặt đê ở cao trình +4,0m, rộng 5,0m cứng hóa bằng bêtông mác 250 dày 20cm trên lớp cấp phối đá dăm Lề phía biển
bố trí tờng chắn sóng cao trình đỉnh tờng +4,5 kết cấu bêtông cốt thép M250# có mũi hắt sóng, móng tờng chôn sâuxuống mặt đê 0,6 m Lề phía trong bố trí rãnh tiêu nớc mặt,kích thớc (0,5 x 0,5)m, kết cấu bê tông thờng M150 trên có tấmnắp đậy Tiếp giáp phía trong rãnh trồng cây thích hợp (philao, bạnh đàn ) thành băng rộng 7 m đê tránh xói lở mặt vàgiảm tác động của gió bão
- Mái phía ngoài (phía biển): Hệ số mái m = 4,0 (theo mái
đê cũ) đợc bảo vệ bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn mác 250kích thớc (40x40x26)cm liên kết mảng mềm trong ô khungBTCT mác 250 đổ tại chỗ dọc và ngang kè Dới cấu kiện bê tông
có lớp đệm bằng đá dăm (2x4)cm dày 10cm và vải lọc địa kỹthuật Các dầm ngang (theo mái kè) cách nhau 10 m; dầm dọc(theo tuyến kè) gồm 01 dầm ở đỉnh mái và 01 dầm ở chânmái (tiếp giáp chân kè)
- Chân kè mái phía biển: Kết cấu ống buy bê tông đúcsẵn mác 250 cao 2,0m, đờng kính ngoài 1,24 m, đờng kínhtrong 1,00 m xếp thành hàng sát nhau, trong lòng ống đổ
đầy đá hộc, đỉnh ống đổ bê tông tại chỗ dày 20cm để bảo
vệ vật liệu phía trong Cao trình đặt đỉnh ống buy +0,50
m Gia cố chống xói phía ngoài bằng lăng thể bao tải đất bọcvải địa kỹ thuật và cấu kiện bê tông đúc sẵn mác 250 trên lớp
bè tre cấu tạo bằng 1/2 cây tre ngoài cùng là hàng cọc tre đờngkính D6-D8 cm
b Đoạn 2:
- Tuyến: Củng cố nâng cấp tuyến đờng hiện có nối tiếp
từ tuyến kè bảo vệ chống xói lở đầu phía Nam tuyến đê đã cókhép kín với tuyến đờng giao thông trong khu vực
- Mặt đờng: Rộng 4,5 m gia cố toàn bộ bằng bê tông mác
250 dày 20cm, cao trình mặt đờng sau khi gia cố +3,0m trênlớp móng đá xô bồ đầm chặt dày 15 cm
1.3.2.2 Xây dựng kè bảo vệ chống xói lở đầu phía Nam tuyến đê đã có:
Trang 6Đây vừa là khu vực chợ cá đồng thời nh một tấm lá chắn
có tác dụng ngăn sóng biển tác động trực tiếp vào khu dân cphía trong
- Hình thức: Kè mái nghiêng bảo vệ trực tiếp tuyến bờ lở,tuyến và đỉnh kè bám sát theo đờng bờ hiện tại
- Đỉnh kè: Phù hợp địa hình mặt đất tự nhiên, rộng 5,0mcứng hóa bằng bê tông mác 250 dày 20 cm trên lớp đá xô bồ
đầm chặt dày 15 cm Đờng đỉnh kè kèo dài đến cọc khảo sátC35 để tạo tuyến đờng giao thông khép kín Phía trong đờngtrồng cây thích hợp (phi lao, bạch đàn ) để chống xói lở bờ
và giảm tác động của gió bão
- Mái kè: Hệ số mái m = 4,0 (theo mái đê cũ) đợc bảo vệbằng cấu kiện bê tông đúc sẵn mác 250 kích thớc(40x40x26)cm liên kết mảng mềm trong ô khung BTCT mác 250
đổ tại chỗ dọc và ngang kè Dới cấu kiện bê tông có lớp đệmbằng đá dăm (2x4)cm dày 10cm và vải lọc địa kỹ thuật Cácdầm ngang (theo mái kè) cách nhau 10m; dầm dọc (theo tuyếnkè) gồm 01 dầm ở đỉnh mái và 01 dầm ở chân mái (tiếp giápchân kè)
- Chân kè mái phía biển: Kết cấu ống buy bê tông đúcsẵn mác 250 cao 2,0m, đờng kính ngoài 1,24 m, đờng kínhtrong 0,8m xếp thành hàng sát nhau, trong lòng ống đổ đầy
đá hộc, đỉnh ống đổ bê tông tại chỗ dày 20cm để bảo vệvật liệu phía trong Cao trình đỉnh ống buy -0,5mGia cốchống xói phía ngoài bằng lăng thể bao tải đất bọc vải địa kỹthuật và cấu kiện bê tông đúc sẵn mác 250 trên lớp bè tre cấutạo bằng 1/2 cây tre ngoài cùng là hàng cọc tre đờng kính D6-D8 cm
1.3.2.4 Gia cố mặt đoạn đê đã có: Trên cơ sở cao
trình mặt đê hiện tại (khoảng +4,50m), san phẳng tạo khuônlàm lớp móng đá xô bồ đầm chặt dày 15 cm sau đó đổ bêtông mác 250 dày 20cm, rộng 5,0m
Trang 7Chơng II
điều kiện tự nhiên - Sự cần thiết phải đầu t
2.1 Điều kiện tự nhiên:
2.2.1 Vị trí địa lý:
Khu vực dự án nằm trong khoảng 18.35 đến 18.44 độ
Vĩ Bắc
105.42 đến 105.47 độKinh Đông
thuộc địa phận xã Cẩm Nhợng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh
Hà Tĩnh, nằm phía cửa sông Rác đổ ra biển Đông Vị trí khuvực Dự án cách thị xã Hà Tĩnh khoảng 30km về hớng Đông Nam
+ Phía Bắc giáp xã Cẩm Long
+ Phía Nam giáp cửa sông Rác
+ Phía Đông giáp biển Đông
+ Phía Tây giáp xã Cẩm Lộc
2.2.2 Đặc điểm địa hình:
Theo tài liệu khảo sát địa hình do Trung tâm khoa học
và Triển khai kỹ thuật Thuỷ lợi – Trờng Đại học Thuỷ lợi đo vẽtháng 8/2006 và tham khảo tài liệu địa hình do Trung tâm Tvấn kỹ thuật về đê điều đo vẽ 05/2004 cho thấy:
+ Địa hình khu vực tơng đối phẳng, thoải và nông, độdốc bãi nhỏ khoảng < 4x10-4 Mặt khác địa hình khu vực bờbiển xã Cẩm Nhợng thuộc bờ cong lõm, bán kính cong khoảng3000m Đặc điểm đờng bờ này là chịu ảnh hởng lớn của sóngbiển khi triều cờng dâng cao và 1 phần tiếp giáp cửa sông Rácnên chịu ít nhiều của dòng chảy ven
+ Khu vực xây dựng kè là tuyến bờ lở sát với khu vực nhàdân, theo tài liệu khảo sát địa hình thì đáy bãi xói thấp dần
từ khu vực rừng phi lao về phía cửa sông Rác, cao trình đáy bãithay đổi (+0.53)ữ(-0.50)
+ Cao trình mặt đất tự nhiên bãi trên khu vực nhà dândốc dần từ phía rừng phi lao đến cửa sông Rác, cao trình thay
Trang 8những con đờng nhỏ từ phía trên xuống mặt bãi, khi xây dựngcông trình cần chú ý tới đặc điểm này để bố trí các đờnglên xuống công trình phù hợp với đời sống dân trong vùng cócông trình.
2.2.3 Điều kiện địa chất:
Từ kết quả khảo sát ngoài thực địa và thí nghiệm mẫutrong phòng, địa tầng khu Đê biển vùng cẩm Nhợng bao gồmcác lớp từ trên xuống dới nh sau:
2.2.3.1 Địa tầng đê khu vực 1, tuyến kè bảo vệ khu vực 2.
a/ Lớp 1: Cát hạt nhỏ màu xám trắng, xám vàng trạng thái rời rạc.
Đây là lớp cát phủ trên mặt bờ đê, phân bố hầu khắp khuvực khảo sát ở đoạn I Thành phần là lớp cát hạt nhỏ màu xámtrắng, xám vàng, kết cấu kém chặt, rời rạc chứa rễ cây cỏ đã
và đang phân huỷ Chiều dày lớp cát từ 1.20m ữ 3.20m Đểxác định chỉ tiêu cơ lý của lớp đất này, chúng tôi đã lấy mẫu
đất để xác định các chỉ tiêu cơ lý và cho các giá trị trongbảng 1:
Trang 92.00 ữ 4.00
b/ Lớp 1a: Cát hạt thô, màu xám vàng, kết cấu chặt, trạng thái rời rạc.
Lớp này chỉ phân bố trên toàn tuyến và nằm dới lớp đất
1 Thành phần của lớp này cát hạt thô, màu xám vàng, kết cấuchặt, trạng thái rời rạc, bão hoà nớc, chứa sạn Bề dày thay đổitrong phạm vi lớn, bề dày của lớp này thay đổi từ 1, m đến 5.0
m, trung bình khoảng 2,5 m Giá trị trung bình chỉ tiêu cơ
lý của các mẫu lớp đất 1a đợc trình bày trong bảng 2 và bảngchỉ tiêu cơ lý:
0 0.01 ữ 0.05
4.64 0.05 ữ 0.10
11.64 0.10 ữ 0.25
25.27
0.50 ữ 2.00
Trang 102.00 ÷ 4.00
0.45
Trang 112 Tû träng ∆ 2.66
Trang 12d/ Lớp 2: Cát pha màu xám trắng, xám đen, kết cấu
chặt, trạng thái dẻo chảy chứa hữu cơ.
Lớp này phân bố trên toàn tuyến khảo sát Thành phần của lớp này là cát pha màu xám trắng, xám đen, kết cấu chặt,
trạng thái dẻo chảy chứa hữu cơ Do phạm vi chiều sâu khảo sát
có hạn nên đoạn I cha xác định đợc ranh giới dới của lớp này Tại các hố khoan của đoạn I, chúng tôi chỉ mới khoan đợc vào lớp
đất này từ 1.0m đến 3.0m Đoạn II có chiều sâu trung bình khoảng 2.0m Kết quả phân tích các tính chất cơ lý của lớp số
2 cho giá trị trung bình đợc trình bày trong bảng 4 và bảng chỉ tiêu cơ lý
Trang 1414 HÖ sè nÐn lón a 1-2 cm 2 /kG 0,100
Trang 15f/ Lớp 3a: Đất sét pha nhẹ, màu xám đen, kết cấu kém chặt, trạng thái dẻo chảy chứa hữu cơ.
Lớp đất này phân bố chủ yếu ở đoạn II nằm dới lớp 1, lớp
có chiều dày từ 0.9m đến 1.80m Thành phần của lớp này là
đất sét pha nhẹ, màu xám đen, kết cấu kém chặt, trạng tháidẻo chảy chứa hữu cơ Kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lýcho giá trị trung bình trong bảng 6 và bảng tổng hợp chỉ tiêucơ lý
Trang 163) Điều kiện về vật liệu địa phơng
Bãi vật liệu nằm trên sờn đồi khu vực gần tuyến đê.Thành phần của đất đắp là đất sét pha nặng màu xámvàng, chứa dăm sạn và các mảnh đá phong hóa còn sót lại trạngthái rắn Bề dày của lớp bóc bỏ khoảng 0.2m, bề dày khai tháckhoảng 1.2m Các chỉ tiêu cơ lý các mẫu đất đắp ở trạng tháibão hòa cho giá trị trung bình trong bảng sau:
Bảng 2-7: Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý đất đắp
Lớp 2: Cát hạt trung, hạt nhỏ, xám, xám xanh, xám đen, chặt vừa
Trang 17Lớp này đợc phân bố trong toàn bộ mặt cắt khảo sát có
bề dày trung bình 3m, cát thuộc loại hạt trung, trạng thái chặtvừa
Kết quả thí nghiệm cho ở phụ lục 3, giá trị trung bìnhcho ở bảng sau:
Lớp này đợc phân bố trong toàn bộ mặt cắt khảo sát có
bề dày 2m (HK1); 3m (HK2); 1.5m (HK3) Cát thuộc loại hạt nhỏ,trạng thái chặt vừa bão hoà nớc Kết quả thí nghiệm cho ở phụlục, giá trị trung bình cho ở bảng sau:
Trang 18Lớp này đợc phân bố trong toàn bộ mặt cắt khảo sát, có
bề dày khảo sát trung bình 4,5m
Trang 20Lớp này đợc phân bố trong toàn bộ mặt cắt khảo sát, có
bề dày khảo sát trung bình 2,7m Cát thuộc loại hạt nhỏ trạngthái chặt vừa bão hoà nớc Kết quả thí nghiệm cho ở phụ lục 3,giá trị trung bình cho ở bảng sau:
2.15 2.00 ữ 5.00
1.33
Trang 21Xét về mặt địa chất công trình thì bờ biển và nền đêbiển ở đây có kết cấu rời rạc, không đảm bảo điều kiện đểchống sạt lở và xói bờ Bên cạnh đó, lớp trên cùng là lớp cát phủtạm thời, thờng xuyên biến động, đợc bồi lên hoặc xói lở đi tuỳtheo hoạt động của các yếu tố động lực ven bờ
2.2.4 Đặc điểm khí tợng thuỷ văn
2.2.4.1 Các đặc trng khí tợng
+ Nhiệt độ bình quân năm trong khu vực : 23.8oC
+ Các tháng nóng nhất trong mùa hè (VI,VII,VIII) có nhiệt
độ bình quân tháng lên đến 290C
+ Nhiệt độ các tháng mùa đông từ 12oC - 17oC Biên độnhiệt ngày trung bình của không khí biến đổi không lớntrong năm
2) Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm là 86%, độ ẩm lớn nhất rơivào các tháng I,II và tháng III, độ ẩm trung tháng từ 91%-92% Hanh khô nhất là 2 tháng VII,VIII trung bình tháng dới 80%
3) Ma: Lợng ma trung bình năm tại thị xã Hà Tĩnh là2834.7mm Mùa ma tập trung trong thời gian ngắn
2.2.4.2 Thủy triều:
Trang 22Thuỷ triều vùng Cẩm Nhợng thuộc chế độ thuỷ triều ven
bờ Vịnh Bắc Bộ Đó là chế độ nhật triều, biên độ dao độnggiảm dần, trung bình 1 ữ 3m Tại vùng này chế độ nhật triều
là chủ yếu, còn bán nhật triều rất ít và nhỏ
Theo tài liệu thống kê và tính toán với liệt tài liệu 1962
ữ1999 cho thấy chênh lệch đỉnh triều và chân triều rất lớn,biên độ lớn nhất ∆Hmax =362cm (1990), biên độ nhỏ nhất
∆Hmin =269cm (1979) Tính trung bình biên độ triều trong 38năm là ∆Hmax =269cm Các đặc trng thống kê mực nớc triều
Thông số thống kê Trị
đặc trng: mực nớc, đỉnh triều lớn nhất tại Cẩm Nhợng, tốc độgió lớn nhất trong 27 trận bão lớn nhất trong năm từ 1962 đếnnay tại Hà Tĩnh có thể rút ra các nhận xét sau:
1 Bão đổ bộ vào Hà Tĩnh có tốc độ gió lớn nhất, lớn hơnhoặc bằng tốc độ gió bão cấp 9 có tần suất 44% tơng ứng vớithời kỳ xuất hiện lại 23 năm Với bão lớn hơn hoặc bằng cấp 12xuất hiện với tần suất 10% với thời kỳ xuất hiện lại 10 năm Nhvậy trung bình khoảng 10 năm thì có một trận bão có tốc độgió bằng hoặc trên cấp 12 đổ bộ vào Hà Tĩnh tác động vào
hệ thống đê biển
2 Tổ hợp giữa triều và bão xảy ra tại Hà Tĩnh thống kêtheo cấp mực nớc đỉnh triều và cấp gió cho thấy phần lớn tổhợp thực tế xảy ra bão từ cấp 9 đến cấp 11 là gặp triều yếu,còn lại gặp triều cờng thì chỉ có 2 trên 27 trờng hợp, chiếmkhoảng 7% Tổ hợp bão cấp 12 trở lên gặp triều cờng mức trung
Trang 23bình (P= 11ữ50%), có hai trờng hợp là năm 1964 và 1978 Đây
là hai tổ hợp điển hình tơng đối bất lợi đã xảy ra trong thựctế
3 Về trờng hợp triều, bão lớn gặp ma trong đồng lớn thực
tế thống kê cho thấy cha có tổ hợp thật bất lợi cho cả ba thànhphần, chỉ có trờng hợp bão ngày 25/11/1978 cả ba thành phầntơng đối lớn: bão (P=10,3%, tốc độ gió > 40m/s), triều(P=10%, mực nớc ở Cẩm Nhợng Hmax =181cm) Đa số trờng hợp m-
a trong bão ở mức độ trung bình
2.2.4.3 Các thông số thủy, hải văn để tính toán:
- Mực triều ứng với tần suất thiết kế 5% tại Cẩm Nhợng
- Mực nớc chân triều với tần suất thiết kế 95%: HTr95% =-0,50m
2.2 Hiện trạng tuyến công trình đê, kè biển Cẩm Nhợng:
Năm 2002, đợc sự hỗ trợ của Ngân hàng thế giới (WB), đãxây dựng tuyến đê, kè Cẩm Nhợng dài khoảng 1.20km nối từkhu đất cao phía nghĩa trang của xã đến đầu khu vực chợ cá.Mặc dù tuyến đê cha khép kín nhng đã có tác dụng ngăn chặnsóng do gió bão tác động trực tiếp đến khu dân c ven biển.Một số chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đê nh sau:
Trang 24+ Mặt tuyến đê đợc rải cấp phối làm đờng kiểm tra kèkết hợp đờng giao thông cho dân c sát biển.
Tuy nhiên, do diễn biến thuỷ hải văn phức tạp bãi biển phíatrớc đê liên tục bị xói lở, hạ thấp ảnh hởng trực tiếp đến antoàn của toàn tuyến đê, quá trình này diễn ra nhanh nhất là
về mùa đông Đặc biệt vào tháng 11/2003, sạt lở, hạ thấp bãi ănsâu vào chân đê, một số vị trí cao trình bãi hạ thấp khoảng1.0m đã làm hở một phần ống buy chân khay gây sập tại một
số vị trí cơ kè Để đảm bảo an toàn tuyến đê, đã đầu t xâydựng hệ thống 3 mỏ hàn ngắn, mỗi mỏ dài khoảng 30m đẩydòng ven ra xa chân kè Kết cấu thân mỏ gồm một hàng ốngbuy bê tông đặt nối tiếp nhau, phần gia cờng thân ống bằng
rọ thép bọc PVC lõi đá trên bè đệm tre và vải địa kỹ thuật.Sau khi công trình đợc xây dựng xong, hiệu quả giữ bãi khuvực này đã đợc cải thiện đáng kể, tại vị trí xây dựng mỏ hàn,bãi đã có xu hớng bồi lên khoảng từ 0,5m đến 0,8m
Việc đầu t xây dựng công trình đê, kè biển Cẩm Nhợngtrong những năm vừa qua đã phần nào giảm nhẹ tác động củathiên tai lên khu dân c ven, cơ bản ổn định đợc bờ, bãi biểnkhu vực đã có hệ thống mỏ hàn Tuy nhiên tuyến đê biển đếnnay vẫn cha khép kín, khi triều cao nớc mặn tràn vào khu dân
c gây ngập; bờ biển khu vực cha có công trình bảo vệ vẫn ờng xuyên bị xói lở lõm vào gây nên hiện tợng hội tụ sóng vànguy cơ xoá sổ chợ cá, nơi thông thơng trao đổi hàng hóa của
th-ng dân ven biển, và sạt lở hai đầu tuyến đê hiện có là có thểxảy ra; mặt đê rải cấp phối thờng xuyên bị bào mòn, xói lởmỗi khi ma bão Vì vậy việc đầu t xây dựng hoàn thiện hệthống đê, kè tại khu vực này nhằm góp phần ổn định và pháttriển cuộc sống của nhân dân khu vực ven biển là cần thiết
và cấp bách
2.3 Đánh giá nguyên nhân các yếu tố ảnh hởng:
+ Do đặc điểm về vị trí của tuyến bờ biển khu vực xãCẩm Nhợng, hầu hết các cơn bão đổ bộ vào bờ biển các tỉnhmiền Bắc và miền Trung thuộc Vịnh Bắc bộ đều tác độngmạnh đến bờ biển Hà Tĩnh Bờ biển Hà Tĩnh là biển thoángkhông có che chắn, bãi biển thấp đó là những điểm bất lợi về
đặc điểm vị trí và địa hình tạo cho sóng hoạt động mạnh
+ Do tác động của dòng ven bờ: Bờ biển xã Cẩm Nhợng
t-ơng đối thẳng và nằm theo hớng từ Đông Bắc xuống Tây Nam
Trang 25mà hoạt động của dòng ven trong mùa hè chảy theo hớng TâyNam lên Đông Bắc; mùa khô theo hớng Đông Bắc xuống TâyNam; có nghĩa dòng ven có xu thế chảy dọc theo ven bờ vớivận tốc khá lớn, trớc khi xây dựng công trình kè lát mái, dòngven hình thành đói bùn cát liên tục gây xói lở tại vị trí dọc bờbiển để cân bằng thiếu hụt bùn cát Sau khi kè lát mái xâydựng xong, do thiếu hụt bùn cát nên dòng ven gây ra hiện tợngbào mòn bãi
+ Do cấu tạo địa chất các lớp mặt đều là cát hoặc trầmtích hạt mịn nên rất dễ bị mang đi do tác động của các yếu
tố thuỷ động lực ven bờ
+ Sự mất cân bằng bùn cát đi và đến: Qua các đề tàinghiên cứu của Viện khoa học Thuỷ lợi và Viện Cơ học đều đa
đến nhận xét có thời kỳ lợng bùn cát đa đi khỏi vùng biển CẩmNhợng là rất lớn Lợng bùn cát mang tới từ các cửa sông nhỏ nênkhông đủ bù lại lợng bùn cát đã mất đi
Trang 262.4 Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội
Vùng ven biển xã Cẩm Nhợng huyện Cẩm Xuyên có chiềudài khoảng 2.5km Nguồn thu nhập chủ yếu của ngời dân là
ng nghiệp và nông nghiệp
Đặc biệt trong những năm gần đây với chính sách mớitrong phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu cây trồng vậtnuôi làm cho năng suất và hiệu quả kinh tế vùng ven biển cónhững vùng tăng trởng đột biến Bên cạnh đó, ngành ngnghiệp cũng đợc tỉnh và địa phơng chú trọng phát triển Số l-ợng tàu thuyền đợc xây dựng đủ điều kiện đánh bắt ngoàikhơi xa ngày càng nhiều Do vậy, đời sống của ngời dân đãtừng bớc đợc cải thiện rõ rệt, nhiều công trình cơ sở hạ tầngkhu vực đã đợc xây dựng để phục vụ sản xuất và đời sốngcủa nhân dân nh đờng xá, chợ, trờng học
Ngoài những ý nghĩa về mặt kinh tế-xã hội, đây còn làmột tuyến biên giới phía Đông, một hành lang quân sự quantrọng Vấn đề an ninh chính trị và trật tự xã hội luôn đợc coi lànhiệm vụ trọng tâm
Để góp phần ổn định và phát triển vùng trọng điểm kểtrên thì việc củng cố bảo vệ tuyến đê biển là nhiệm vụ quantrọng có ý nghĩa quyết định
2.2.4.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản
Theo thống kê hàng năm, tình hình sản xuất nôngnghiệp và nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực Dự án đã cónhững bớc phát triển khá mạnh nh:
+ Sản xuất lơng thực: Theo thống kê hàng năm, số hộ
dân làm nghề nông chiếm khoảng 15% dân số toàn vùng Dự
án Diện tích đất canh tác chủ yếu đợc 2 vụ là vụ Xuân Hè và
vụ Hè Thu Giừa 2 mùa ngời dân ở đây trồng cây Đông Xuân
+ Ng nghiệp: Ng nghiệp là 1 trong nhừng ngành kinh tế
mũi nhọn của khu vực Dự án Ngời dân trong khu vực sống chủyếu bằng nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Thu nhậpchính trong gia đình của ngời dân đều dựa vào nghề đánhbắt thủy sản xa bờ
+ Nghề muối: Nghề muối trong khu vực Dự án chiếm tỷ
trọng 5% dân số toàn xã Cuộc sống của ngời dân làm muối
đời sống hết sức bấp bênh, họ chỉ canh tác đợc vào mùa khô
Trang 27thờng , mức sống của ngời dân làm muối thấp hơn rất nhiều
so với các ngành nghề khác Vào mùa ma họ phải làm nghề khác
để kiếm sống Chính quyền cần quan tâm đến ngời dânsản xuất diêm nghiệp để họ có thể yên tâm ổn định sảnxuất
+ Thơng mại, dịch vụ: Với các bớc phát triển khá nhanh của
sản xuất lơng thực và thuỷ sản vùng ven biển tất yếu kéo theo
sự phát triển về thơng mại, dịch vụ để đáp ứng đúng yêu cầu
về cung và cầu
2.2.4.2 Cơ sở hạ tầng
1 Giao thông: Với phong trào phát triển mạnh về giao
thông nông thôn trên toàn quốc, vùng ven biển Hà Tĩnh cũng
đã và đang là một trong những vùng phát triển mạnh trong trào
lu này Cho đến nay hầu nh toàn bộ các tuyến đờng nội thôn,liên xã, liên huyện đã đợc hoàn thiện, đảm bảo giao thôngthuận lợi
2 Thủy lợi: Là một tỉnh nông nghiệp việc phát triển thuỷ
lợi có ý nghĩa tiên quyết Trong những năm qua công tác thuỷ lợi
đã đợc tỉnh và các cấp quan tâm đầu t sức ngời, sức của đểxây dựng và nâng cấp hệ thống đê, kè, kênh, mơng, trạmbơm Đặc biệt là cãc tổ chức nh ngân hàng thế giới (WB) đãtài trợ kinh phí cho tỉnh Hà Tĩnh nói chung và huyện CẩmXuyên nói riêng giúp đầu t xây dựng tuyến đê biển dàikhoảng 1.20km nhằm đảm bảo ổn định đời sống sản xuất,kinh tế - xã hội khu vực dân c phía trong đê
2.2.4.3 Phơng hớng phát triển
Xã Cẩm Nhợng là một trong những vùng trọng điểm nhấttrong phơng hớng phát triển kinh tế, xã hội của huyện CẩmXuyên nói riêng và tỉnh Hà Tĩnh nói chung Kinh tế vùng venbiển đợc định hớng kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp và nuôitrồng đánh bắt hải sản
Với xã Cẩm Nhợng, huyện đã có phơng hớng phát triển kinh
tế cho vùng này là:
+ Mở rộng và tăng sản lợng nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản,tăng cờng trang bị cho tàu thuyền đánh bắt xa bờ, đẩy nhanhnăng suất và tăng thu nhập cho ng dân
Trang 28+ Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để nâng caohiệu quả kinh tế Nâng cao hiệu quả trong sản xuất nôngnghiệp.
+ Mục tiêu của các chơng trình đều giải quyết việc làmcho ngời lao động, phát triển kinh tế nông ngh các xã vùng venbiển, tăng cờng xuất khẩu và thực hiện xoá đói giảm nghèo
2.5 Sự cần thiết phải xây dựng công trình:
Bờ biển Hà Tĩnh nằm ở đoạn giữa bờ biển vịnh Bắc bộ,thờng xuyên chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của cáccơn bão, gây thiệt hại đáng kể về tài sản, tính mạng của dân,phá hoại các cơ sở hạ tầng về giao thông, thuỷ lợi, văn hoá vàphúc lợi công cộng Với sản xuất nông nghiệp, trong trờng hợp bịnớc mặn xâm nhập việc thau chua, rửa mặn phải mất nhiềunăm Theo con số thống kê thiệt hại hàng năm do thiên tai lên tớihàng trăm triệu đồng, có khi hàng tỷ đồng
Mặc dù đã đợc đầu t xây dựng tuyến đê chắn sóng và
hệ thống mỏ hàn giữ bãi nhng do hạn chế về kinh phí nêntuyến đê mới chỉ có tác dụng chống sóng tác động trực tiếpvào khu dân c, cha khép kín tuyến nên cha giải quyết dứt
điểm tình trạng xâm nhập mặn mỗi khi nớc biển dâng caogây khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất, gây ô nhiễm môi tr-ờng tại những vùng trũng ven biển Hệ thống mỏ hàn mới chỉ cótác dụng ổn định bãi trong phạm vi hệ thống mỏ bảo vệ tuyến
đê đã đầu t Tuy nhiên diễn biến xói lở bãi tại hai đầu tuyến
đê vẫn tiếp diễn theo chiều hớng xấu, bãi bị hạ thấp và lấn dầnvào bờ làm uy hiếp đến an toàn hệ thống công trình đã đợcxây dựng, đặc biệt khu vực chợ cá
Việc tiếp tục đầu t hoàn thiện và nâng cao mức đảmbảo an toàn cho tuyến đê, kè biển đã có nhằm giữ vững vàphát huy những thành quả trớc đây, giảm nhẹ ảnh hởng củathiên tai là cần thiết và cấp bách, có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong việc ổn định và phát triển kinh tế, xã hội
Trang 29Chơng III
mục tiêu, nhiệm vụ của dự án, quy mô và hình thức đầu t
3.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của Dự án.
+ Giữ vững và phát huy thành quả của các công trình đã
đầu t trớc đây nhằm bảo vệ trực tiếp cho đời sống của ngờidân ven biển nói riêng và hệ thống cơ sở hạ tầng huyện CẩmXuyên nói chung
+ Cải tạo giao thông ven biển tạo thuận lợi cho công tác hộ
đê, sơ tán dân, cứu nạn khi cần thiết dồng thời cải tạo cảnhquan môi trờng sinh thái cho vùng dân c ven biển xã Cẩm Nhợnghuyện Cẩm Xuyên
+ Góp phần ổn định dân sinh kinh tế trong vùng bảo vệ,nhân dân yên tâm đầu t phát triển sản xuất và dần nângcao mức sống, phù hợp với chủ trơng xóa đói giảm nghèo khuvực
+ Sau khi xây dựng công trình phù hợp với các công trình
đã đầu t trớc đây và môi trờng, cảnh quan khu vực
3.2 Quy mô và hình thức đầu t:
Để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ nêu trên,giải pháp công trình đa ra là:
+ Củng cố, hoàn thiện tuyến đê hiện có nhằm đảm bảo
ổn định với mức triều, gió bão thiết kế, đồng thời giảm nguycơ vỡ, sạt lở đê do sóng leo tràn qua khi gặp gió bão vợt mứcthiết kế
+ Xây dựng công trình bảo vệ trực tiếp khu vực cuốituyến đê đang có diễn biến sạt lở, đây vừa là khu vực chợ cá
đồng thời có tác dụng nhăn sóng tác động trực tiếp vào khudân c phía trong
+ Trồng cây chắn sóng trên bãi phía trớc đê nhằm ổn
định đờng bờ kết hợp cải tạo cảnh quan khu du lịch
+ Cứng hóa mặt đê đoạn đã xây dựng năm 2002 đểtăng mức đảm bảo an toàn đê trong trờng hợp gặp gió bão vợtthiết kế đồng thời phát triển tuyến giao thông ven biển
Trang 303.3 Hình thức đầu t:
- Hình thức: Củng cố và nâng cấp
- Chủ quản dự án: ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- Chủ đầu t: Chi cục phòng chống lụt bão và quản lý đê
điều Hà Tĩnh
- Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nớc theo Chơng trình bảo
vệ, củng cố và nâng cấp đê biển hiện có từ Quảng Ninh đếnQuảng Nam đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 582006/QĐ-TTg ngày ngày /3/2006
Trang 31Chơng IV
giải pháp kỹ thuật và kết cấu công trình
4.1 Phạm vi, giải pháp kỹ thuật và kết cấu công trình.
4.1.1 Tiêu chuẩn thiết kế.
+ Tiêu chuẩn ngành 14TCN 130-2002 Hớng dẫn thiết kế
đê biển của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tiêu chuẩn 14 TCN110-1996 thiết kế và sử dụng vải
địa kỹ thuật trong công trình thuỷ lợi
+ Quy phạm thuỷ lợi A6.77 Tiêu chuẩn phân cấp đê
Khu vực bờ biển xã Cẩm Nhợng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh
Hà Tĩnh từ khu vực tờng kè khách sạn đã có kéo dài đến vị tríthấp trũng phía Bắc cửa sông Rác và khép kín với tuyến đêPhúc - Long - Nhợng Để thuận tiện chúng tôi chia khu vực dự ánthành 03 vùng:
- Khu vực 1: Từ tờng kè khách sạn đã có đến đầu phía
Bắc tuyến đê xây dựng năm 2002 và toàn bộ tuyến đê đãxây dựng
- Khu vực 2: Cuối tuyến đê đã xây dựng năm 2002 (khu
vực chợ cá)
4.1.4 Giải pháp công trình:
Với mục tiêu, nhiệm vụ dự án và hiện trạng công trình đãnêu ở trên, T vấn đề xuất giải pháp công trình nh sau:
+ Hoàn thiện khép kín tuyến đê hiện có
+ Xây dựng công trình bảo vệ trực tiếp khu vực đầu vàcuối tuyến đê đã có hiện đang có diễn biến sạt lở
+ Cứng hóa mặt đê đoạn đã xây dựng năm 2002 vàcủng cố một số tuyến đờng ngang để đảm bảo an toàn đê