1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề án thiết kế hệ thống điện, điện chiếu sáng Khu Đô thị Bắc UBND huyện Núi Thành

33 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 754,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế bản vẽ thi công công trình : Khu đô thị Bắc UBND Huyện Núi Thành, hạng mục: Cấp điện, điện chiếu sáng. Xây dựng mới 01 TBA 250kVA2204kV và hệ thống đường dây trung hạ thế và chiếu sáng. Chủ đầu tư: UBND huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

Trang 1

giới thiệu và biên chế đề án

Thiết kế bản vẽ thi công công trình: " Khu đô thi bắc UBND huyện Núi Thành; hạng mục: Cấp điện và điện chiếu sáng " do Công ty TNHH t- vấn xây dựng Miền Trung lập đ-ợc

biên chế thành 02 tập bao gồm các phần sau:

Phần 1: báo cáo khảo sát kỹ thuật Phần 2: thuyết minh tổng thể - bảng kê Ch-ơng 1: Tổng quát về công trình:

1.1 Mục đích đầu t- của dự án

1.2 Căn cứ lập dự án đầu t-

1.3 Các đặc điểm chính của công trình

1.4 Phạm vi của đề án

Ch-ơng 2: Sự cần thiết đầu t- công trình:

2.1 Giới thiệu chung

2.2 Qui mô khu vực cấp điện

2.3 Hiện trạng l-ới điện khu vực

2.4 Sự cần thiết đầu t- cho công trình

Ch-ơng 3: Lựa chọn vị trí TBA:

3.1 Lựa chọn vị trí TBA

3.2 Các điều kiện tự nhiên của công trình

3.3 Điều kiện khí hậu tính toán

Ch-ơng 4: Các giải pháp kỹ thuật phần TBA:

4.1 Các giải pháp công nghệ chính

4.2 Các giải pháp xây dựng chính

Ch-ơng 5: Các giải pháp kỹ thuật phần đ-ờng dây:

5.1 Đ-ờng dây trung thế

5.2 Đ-ờng dây hạ thế

Trang 2

5.3 Đ-ờng dây chiếu sáng

Ch-ơng 6: Đấu nối:

6.1 Giới thiệu chung về đấu nối

6.2 Các giải pháp kỹ thuật đấu nối

Ch-ơng 7: Phòng chống ảnh h-ởng của đ-ờng dây đến môi tr-ờng:

7.1 Các ảnh h-ởng của công trình đến môi tr-ờng

7.2 Các biện pháp giảm thiểu

Ch-ơng 8: Xây dựng và tiến độ thực hiện:

Ch-ơng 9: Tổng hợp khối l-ợng toàn bộ thiết bị công trình:

9.1 Các đặc tính kỹ thuật của các vật t- thiết bị chính

9.2 Khối l-ợng toàn bộ các vật t- thiết bị của công trình

Phần 3: thiết kế bản vẽ thi công

Trang 3

- Phía Tây giáp: Khu tái định c- Tam Quang 2

- Phía Nam giáp: Công an huyện Núi Thành

- Phía Đông giáp: Khu cây xanh cảnh quan dự kiến xây dựng

Địa hình, địa mạo:

Khu vực quy hoạch khu đô thị Bắc UBND huyện là vùng có địa hình t-ơng đối bằng phẳng: Vùng đất thấp gần về phía sông Đây là vùng không có dân c- sinh sống cố định

- Cao độ cao nhất 1,4  1,7m

- Cao độ thấp nhất từ -0,7  1,4m là khu vực ao nuôi tôm

Tiềm năng của các ngành kinh tế mà đặc biệt là ngành dịch vụ của Huyện Núi Thành là rất lớn, rất đa dạng, phong phú và hấp dẫn Trong khi đó hạ tầng ch-a đáp ứng đ-ợc mục tiêu phục vụ cho các ngành kinh tế, mà đặc biệt là ngành dịch vụ, một số khu dân c- vẫn ch-a đ-ợc

đầu t- hoàn chỉnh và đúng mức Chính vì vậy, mục tiêu tr-ớc mắt là cần phải đầu t- xây dựng

để phân định rõ các khu chức năng nhằm sớm khơi dậy các nguồn lực sẵn có nhằm phát triển hoàn thành các mục tiêu kinh tế xã hội

Việc quy hoạch xây dựng Khu đô thị Bắc UBND huyện Núi Thành nhằm:

Chỉnh trang, sắp xếp ổn định quỹ đất, tạo lập khu dân c- đô thị hoàn chỉnh

Lựa chọn các giải pháp thiết kế và yêu cầu kỹ thuật thi công hệ thống công trình hạ tầng

kỹ thuật cho khu dân c-, xây dựng mạng l-ới hạ tầng kỹ thuật đồng bộ

Khai thác quỹ đất tạo vốn đầu t- xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, phục vụ nhu cầu tái định c- cho các hộ bị giải toả bởi các dự án trong khu vực

Bố trí sắp xếp lại chổ ở cho nhân dân, xây dựng thêm cơ sở hạ tầng, góp phần chỉnh trang

đô thị, quy hoạch lại không gian kiến trúc cho phù hợp với quy hoạch chung của Huyện , để Huyện ngày càng đẹp hơn, hiện đại hơn, ngang tầm với quy mô của một Huyện tỉnh lỵ

Tóm lại: Việc đầu t- xây dựng Khu đô thị Bắc UBND huyện Núi Thành là rất cần thiết, phù hợp với qui hoạch phát triển chung của Huyện Núi Thành, nhằm phát triển cơ sở hạ tầng, phân bố lại dân c- một cách hợp lý, tạo quỹ đất tái định c- và giải quyết vấn đề đi lại cho nhân dân, tăng mỹ quan đô thị

II.CáC CăN Cứ LậP Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công:

Trang 4

Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đ-ờng, đ-ờng phố, quảng tr-ờng đô thị TCXDVN 259:2001

Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các cụng trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị TCXDVN 333:2005

Quy phạm trang bị điện 11 TCN 18-21:2006

Và các tiêu chuẩn, văn bản hiện hành có liên quan khác

Việc tính toán chính xác công suất lắp đặt, tiết diện dây trung thế, chủng loại sau này các nhà Đâù t- sẽ làm việc với Điện lực Quảng Nam theo nội dung 2 văn bản trên

L-ới điện hiện trạng tại khu vực Huyện Núi Thành

Quy phạm chuyên ngành điện

III CáC đặc điểm chính của công trình:

- Xây dựng mới 01 TBA 250kVA – 22/0,4kV , đ-ờng dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng

IV PHạM VI CủA Đề áN: (thuộc giai đoạn 1)

- Xây dựng mới 01 TBA 250kVA – 22/0,4kV

- Xây dựng mới 413 mét tuyến đ-ờng dây trung thế 22kV

- Xây dựng mới 1.981 mét tuyến đ-ờng dây hạ thế 0,4kV

- Xây dựng mới 2.391 mét tuyến đ-ờng dây chiếu sáng

CH-ơNG II

Sự CầN THIếT ĐầU T- CHO CôNG TRìNH

I Giới thiệu chung:

Khu vực quy hoạch khu đô thị Bắc UBND huyện là vùng có địa hình t-ơng đối bằng phẳng: Vùng đất thấp gần về phía sông Đây là vùng không có dân c- sinh sống cố định

- Cao độ cao nhất 1,4  1,7m

- Cao độ thấp nhất từ -0,7  1,4m là khu vực ao nuôi tôm

Việc quy hoạch xây dựng Khu đô thị Bắc UBND huyện Núi Thành nhằm:

Chỉnh trang, sắp xếp ổn định quỹ đất, tạo lập khu dân c- đô thị hoàn chỉnh

Lựa chọn các giải pháp thiết kế và yêu cầu kỹ thuật thi công hệ thống công trình hạ tầng

kỹ thuật cho khu dân c-, xây dựng mạng l-ới hạ tầng kỹ thuật đồng bộ

Trang 5

Khai thác quỹ đất tạo vốn đầu t- xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, phục vụ nhu cầu tái định c- cho các hộ bị giải toả bởi các dự án trong khu vực

Bố trí sắp xếp lại chổ ở cho nhân dân, xây dựng thêm cơ sở hạ tầng, góp phần chỉnh trang

đô thị, quy hoạch lại không gian kiến trúc cho phù hợp với quy hoạch chung của Huyện , để Huyện ngày càng đẹp hơn, hiện đại hơn, ngang tầm với quy mô của một Huyện tỉnh lỵ

Xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị

Tổ chức không gian kiến trúc kết hợp hài hoà giữa hiện đại và truyền thống, tạo một môi tr-ờng tốt, phù hợp với văn hoá địa ph-ơng

II Qui mô khu vực đ-ợc cấp điện:

Chủ yếu cấp điện cho Khu đô thị Bắc UBND huyện Núi Thành

III HIệN TRạNG L-ớI ĐIệN KHU VựC dự án:

Nguồn điện trung thế hiện nay, Tại Huyện Núi Thành nói chung và Khu đô thị Bắc UBND huyện Núi Thành nói riêng đ-ợc cấp bởi xuất tuyến 571E154

Hiện tại, có l-ới điện trung thế vận hành cấp 22KV đi dọc tuyến đ-ờng ngang qua Khu

đô thị Bắc UBND huyện Núi Thành ngoài ra có l-ới điện hạ thế tạm dây tiết diện nhỏ cung cấp cho các dân c- trong khu vực dự án

Trên cơ sở đặc điểm hiện trạng l-ới điện và nhu cầu phụ tải, cần thiết phải đầu t- xây dựng để cấp điện kịp thời nhằm phục vụ nhu cầu điện sinh hoạt nhân dân vào sinh sống tại khu tái định c- trên

IV S- CầN THIếT ĐầU T- CôNG TRìNH:

Nh- đã phân tích tình hình nguồn, l-ới điện và nhu cầu phụ tải, để đảm bảo cấp điện phục vụ cho nhu cầu điện sinh hoạt nhân dân vào sinh sống tại khu tái định c- trên thì việc đầu t- cung cấp điện là hết sức cần thiết

CH-ơNG III

Lựa chọn vị trí Trạm BIẾN áp I.lựa chọn vị trí tba :

- Trạm biến áp phụ tải đặt tại vị trí phù hợp với mặt bằng khu tái định c-, không ảnh h-ởng đến kết cấu hạ tầng khác

II.ĐIềU KIệN Tự NHIêN của công trình:

1 Đặc điểm địa hình:

Trang 6

Đặc điểm địa hình là vùng đất cát t-ơng đối bằng phẳng, trải dài

2 Điều kiện địa chất công trình:

+ Nhóm đất cát: Bao gồm các cồn cát, bãi cát dày 5-7m không thích hợp cho việc trồng trọt, chỉ để khai thác làm vật liệu xây dựng, xây dựng khu công nghiệp

Điều kiện khí hậu:

Nằm trong vùng khí hậu Nam Trung Bộ, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh h-ởng trực tiếp của dãy Tr-ờng Sơn Một năm chia làm 2 mùa, mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8; mùa m-a từ tháng 9 đến tháng 12

Theo số liệu thực đo tại trạm Tam Kỳ tổng kết trong nhiều năm, khí hậu có đặc tr-ng cơ bản nh- sau:

A NHIệT đẫ:

- Nhiệt độ trung bình năm: 25,6oC

- Nhiệt độ tối cao trung bình: 29,7 oC

- Nhiệt độ tối thấp trung bình: 22,7 oC

B Đẫ ẩM:

- Mùa đông độ ẩm t-ơng đối trung bình tháng: 82%

- Mùa hè độ ẩm t-ơng đối trung bình tháng: 7581%

c L-ợng m-a:

- Mùa m-a chủ yếu tập trung nhiều vào các tháng 9  tháng 12, l-ợng m-a chiếm 70 

75% l-ợng m-a cả năm L-ợng m-a tháng trong thời kỳ này đạt 400mm, tháng 10 có l-ợng m-a lớn nhất: 434mm

- Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, l-ợng m-a chỉ chiếm 25  30% l-ợng m-a năm L-ợng m-a tháng trong thời kỳ này chỉ đạt 25mm, tháng 3 có l-ợng m-a nhỏ nhất trong năm 12mm + L-ợng m-a trung bình năm: 2491mm

+ L-ợng m-a lớn nhất trung bình năm: 3307mm

+ L-ợng m-a nhỏ nhất năm: 1111mm

+ L-ợng m-a ngày lớn nhất: 332mm

- Số ngày m-a trung bình năm: 145 ngày

+ Tháng 11 là tháng có số ngày m-a lớn nhất: 21 ngày

+ Tháng 4 là tháng có số ngày m-a nhỏ nhất: 8 ngày

d Chế độ gió:

- Khu vực có những h-ớng gió chính nh- sau:

- H-ớng Đông Bắc thịnh hành từ tháng 9 đến tháng 3 với tốc độ trung bình 4  5m/s Gió mùa Đông Bắc vào các tháng chuyển tiếp th-ờng gây biến động bờ biển Quảng Nam mạnh nhất

- H-ớng Đông đến Đông Nam sau đó chuyển sang Tây đến Tây Nam trong những tháng

từ 4  8 Tốc độ gió trung bình 4  6m/s

- Vận tốc gió trung bình năm 2,9m/s, lớn nhất trung bình từ 14  28m/s, vận tốc gió cực

đại khi có bão lên tới 40m/s

e Thời tiết đặc biệt:

- Bão: Th-ờng xuất hiện từ tháng 5  tháng 7 Trung bình hàng năm có 0,5 cơn bão đổ bộ trực tiếp và 2  3 cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới ảnh h-ởng đến khu vực xây dựng

- Gió Tây khô nóng: Gió Tây Nam khô nóng xuất hiện vào khoảng tháng 5 đến tháng 8, mỗi tháng có từ 10 15 ngày khô nóng

Thuỷ văn và hải văn:

a Thủy văn:

Trang 7

- Khu vực nghiên cứu chịu ảnh h-ởng trực tiếp của chế độ thủy văn sông An Tân, là hợp l-u của những con suối nhỏ tạo thành, bắt nguồn từ các dãy núi phía Tây, chảy theo h-ớng Tây sang Đông xuống dòng chính, rồi theo h-ớng Đông Nam chảy ra sông Bến Ván, đổ ra cảng Kỳ

- Do nằm trong vùng nhiều m-a, rừng đầu nguồn ít bị tàn phá nên dòng chảy t-ơng đối

điều hòa theo mùa L-u l-ợng đỉnh lũ của dòng chính là 4.000  5.000m3/s

- Vùng hạ du chịu ảnh h-ởng của chế độ thủy triều, hiện t-ợng bồi lắng ở cửa sông, xói lở

bờ, nhiễm mặn và phân dòng khá mạnh Sông suối có đặc điểm chung là chiều dài sông ngắn,

- Thuỷ triều tại khu vực lập quy hoạch có chế độ bán nhật triều không đều Nhật triều xảy

ra từ 10 15 ngày trong tháng, số ngày còn lại là bán nhật triều Mức n-ớc triều trung bình là 1,2m; C-ờng độ triều lớn là 1,0  1,5m, triều kém là 0,4  0,8m Tốc độ dòng chảy trung bình 0,2  0,3m/s, tốc độ cực đại 2,5m/s N-ớc dâng khi gió bão lên tới 1,5  3m với vùng xa bờ; vùng trong cảng Kỳ Hà n-ớc dâng khi gió bão là 1,0  1,5m ứng với tần suất 5%

CH-ơNG IV

CáC GIảI PHáP Kỹ THUậT CHíNH phần TRạM BIếN áP

I.CáC GIảI PHáP CôNG NGHệ CHíNH:

1.Lựa chọn cấp điện áp:

Trong phạm vi của đề án, chỉ mua mới 01 máy công suất 250KVA-22/0.4kV để lắp đặt cho công trình cấp điện cho khu đô thị trên (giai đoạn 1) Do khu vực trên đã sử dụng l-ới điện cấp 22KV vì vậy chọn cấp điện áp cho máy là:22/0,4KV

2.Lựa chọn công suất cho máy biến áp:

Cơ sở dự báo phụ tải dựa vào Qui chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành Hệ thống cấp điện sinh hoạt, chiếu sáng

Phụ tải điện tại khu vực này có thể đ-ợc tính trên cơ sở các văn bản của Công ty Điện lực

3 kết hợp với việc tham khảo các định mức đã đ-ợc sử dụng trong các dự án t-ơng tự

Phụ tải khu vực bao gồm phụ tải ánh sáng sinh hoạt

- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt : 450 - 700 Kwh/ng-ời.năm (0.15 - 0.23 Kw/ng-ời)

TT Ký hiệu lụ Số lụ Dõn

số

Cụng suất

1 Qui mụ cấp điện 326 1.304 208,64

2 Nhu cầu dựng điện sinh hoạt 208,64

3 Điện cấp chiếu sỏng (36x0,15kW) 5,4

4 Điện dự phũng 10%SH 20,864

Trang 8

- Sơ đồ nối điện cho phía cao thế là sơ đồ khối đ-ờng dây máy biến áp

- Sơ đồ nối điện phía hạ thế : Đ-ờng dây hạ thế đ-ợc đấu nối qua MBA thông qua máy cắt hoặc aptomat có dòng định mức t-ơng ứng với công suất của MBA

2.Các giải pháp nối đất :

- Đối với TBA sử dụng hệ thống tiếp địa sử dụng thanh cọc hổn hợp, dùng cọc L36x63x6 dài 2,5 m , khoảng cách các cọc 6m liên kết các cọc sắt dẹt -40x4 chôn sâu cách mặt đất 1mét, các chi tiết tiếp địa đ-ợc mạ kẽm nhúng nóng, trị số tiếp địa đảm bảo < 4 vào bất cứ thời điểm nào trong năm

3.Các biện pháp bảo vệ:

- Bảo vệ quá tải phía cao thế bằng cầu chì tự rơi và đóng cắt phía cao thế bằng dao cách

ly, bảo vệ quá điện áp khí quyển bằng thu lôi van lắp trên MBA, bảo vệ ngắn mạch và quá tải hạ thế bằng máy cắt hoặc aptomat

Trang 9

Máy biến áp đ-ợc đặt trên 02 trụ BTLT 14m

CH-ơNG V

Các giải pháp kỹ thuật phần đ-ờng dây

I Đ-ờng dây trung thế:

- Đối với các vị trí đỡ: dùng sứ đứng Pinpost 24kV

- Đối với các vị trí néo: dùng sứ chuỗi polyme 22kV

b) Dây dẫn: Do đặc điểm của công trình nằm ở vùng biển, vì vậy dễ bị oxy hoá cao nên :

- Sử dụng cáp nhôm AV(1x70) -12,7/24kV

c) Tiếp địa:

- Đối với vị trí cột của đ-ờng dây trung thế sử dụng tiếp địa Rc4 dùng 4 cọc L63x63x6 dài 2,5 m , khoảng cách các cọc 5m chôn sâu cách mặt đất 1m, liên kết các cọc dùng sắt dẹt -40x4, khoảng cách các cọc 6m, các chi tiết tiếp địa đ-ợc mạ kẽm nhúng nóng, trị

số tiếp địa đảm bảo < 30 vào bất cứ thời điểm nào trong năm

- Đối với các vị trí có lắp đặt cầu chì thì trị số tiếp địa phải nhỏ hơn < 10 vào bất cứ thời điểm nào trong năm

Trang 10

- Chọn ph-ơng án bố trí đi nổi một bên đ-ờng, khoảng cách giữa các trụ bình quân: 30

đến 40 mét Tổng chiều dài xuất tuyến này là: 261m

- Trụ: Sử dụng trụ BTLT 8,4mA tại các vị trí đỡ và trụ BTLT 8,4mC tại các vị trí néo cuối và rẽ nhánh

- Móng: sử dụng loại móng khối đúc tại chổ:MT-2 và MTĐ-1

- Dây dẫn: sử dụng cáp voặn xoắn ABC(4x95)

- Cách điện:

- Tại các vị trí néo: Sử dụng các loại khoá néo cuối ABC

- Tại các vị trí đỡ: Sử dụng các loại khóa đỡ ABC

b) Xuất tuyến 2:

- Chọn ph-ơng án bố trí đi nổi hai bên đ-ờng, khoảng cách giữa các trụ bình quân: 30

đến 40 mét Tổng chiều dài xuất tuyến này là:

- Cáp voặn xoắn ABC(4x95): 776m

- Trụ: Sử dụng trụ BTLT 8,4mA tại các vị trí đỡ và trụ BTLT 8,4mC tại các vị trí néo cuối và rẽ nhánh

- Móng: sử dụng loại móng khối đúc tại chổ:MT-2 và MTĐ-1

- Dây dẫn: sử dụng cáp voặn xoắn ABC(4x95) nhánh chính và ABC(4x70) cho nhánh rẽ

- Cách điện:

- Tại các vị trí néo: Sử dụng các loại khoá néo cuối ABC

- Tại các vị trí đỡ: Sử dụng các loại khóa đỡ ABC

c) Xuất tuyến 3:

- Chọn ph-ơng án bố trí đi nổi một bên đ-ờng, khoảng cách giữa các trụ bình quân: 30

đến 40 mét Tổng chiều dài xuất tuyến này là: 944m

- Trụ: Sử dụng trụ BTLT 8,4mA tại các vị trí đỡ và trụ BTLT 8,4mC tại các vị trí néo cuối và rẽ nhánh

- Móng:Sử dụng loại móng khối đúc tại chổ: MT-2 và MTĐ-1

- Dây dẫn: sử dụng cáp voặn xoắn ABC(4x95) nhánh chính và ABC(4x70) cho nhánh rẽ

- Cách điện:

Trang 11

- Tại các vị trí néo: Sử dụng các loại khoá néo cuối ABC

- Tại các vị trí đỡ: Sử dụng các loại khóa đỡ ABC

III Đ-ờng dây chiếu sáng:

Tuyến chiếu sáng khu đụ thị phớa Bắc huyện Nỳi Thành đ-ợc điều khiển bới 01 tủ điện chiếu sáng 3 chế độ lắp đặt mới

1/ Xuất tuyến 1:

Lựa chọn ph-ơng án tuyến:

- Tuyến chiếu sáng một bên đ-ờng đi kết hợp trên trụ hạ thế

+ Đối với trụ hạ thế 8,4m : Dùng chụp cần đèn L độ v-ơn 1,5 m

+ Bóng đèn: Dùng bón đèn sodium 2 cấp công suất, công suất: 150W/100W

+ Cách điện:

- Tại các vị trí néo: Sử dụng các loại khoá néo cuối ABC

- Tại các vị trí đỡ: Sử dụng các loại khóa đỡ ABC

- Tổng chiều dài tuyến đi nổi: 261m

2/ Xuất tuyến 2:

Lựa chọn ph-ơng án tuyến:

- Tuyến chiếu sáng một bên đ-ờng đi kết hợp trên trụ hạ thế

+ Đối với trụ hạ thế 8,4m : Dùng chụp cần đèn L độ v-ơn 1,5 m

+ Bóng đèn: Dùng bón đèn sodium, công suất: 150W/100W

+ Cách điện:

- Tại các vị trí néo: Sử dụng các loại khoá néo cuối ABC

- Tại các vị trí đỡ: Sử dụng các loại khóa đỡ ABC

- Tổng chiều dài tuyến đi nổi: 776 m

3/ Xuất tuyến 3:

Lựa chọn ph-ơng án tuyến:

- Tuyến chiếu sáng một bên đ-ờng đi kết hợp trên trụ hạ thế

Trang 12

- Đối với trụ hạ thế 8,4m : Dùng chụp cần đèn L độ v-ơn 1,5 m

+ Bóng đèn: Dùng bón đèn sodium, công suất: 150W/100W

+ Cách điện:

- Tại các vị trí néo: Sử dụng các loại khoá néo cuối ABC

- Tại các vị trí đỡ: Sử dụng các loại khóa đỡ ABC

- Tổng chiều dài tuyến đi nổi: 1.354m

*Tiếp địa đối với đ-ờng dây hạ thế và chiếu sáng:

- Đối với vị trí cột của đ-ờng dây trung thế sử dụng tiếp địa Rc4 dùng 4 cọc ịa Rc4 dùng 4 cọc L63x63x6 dài 2,5m chôn sâu cách mặt đất 1m, liên kết các cọc dùng sắt dẹt -40x4, khoảng cách các cọc 5m, các chi tiết tiếp địa đ-ợc mạ kẽm nhúng nóng, trị số tiếp địa đảm bảo

< 30 vào bất cứ thời điểm nào trong năm

CH-ơNG VI

ĐấU NốI

I GIớI THIệU CHUNG ĐấU NốI:

- Nguồn điện trung thế hiện nay, tại Huyện Núi Thành nói chung và Khu đô thi bắc UBND huyện nói riêng đ-ợc cấp bởi xuất tuyến 571- E154

 Để cung cấp điện ổn định cho khu dân c- trên phải xây dựng mới TBA 250kVA đấu nối vào trụ 63/5 có sẵn xuất tuyến 571- E154

 TBA phụ tải : đấu rẽ xuống trạm đ-ợc đấu nối vào đ-ờng dây trung thế xây dựng mới qua các cầu đấu nối (cụm đấu rẽ 22kV)

 Đ-ờng dây hạ thế đ-ợc đấu nối vào trạm biến áp qua aptomat của trạm

 Đấu nối cho các nhánh rẽ tuyến hạ thế và chiếu sáng dùng kẹp răng 2 bulong cho cáp vặn xoắn ABC

II các GIảI PHáP kỹ thuật ĐấU NốI:

 TBA xây dựng mới: Đ-ờng dây trung thế hiện có là dây nhôm bọc, do đó chọn đấu nối cho

đ-ờng dây xây dựng mới bằng sử dụng cụm đấu rẽ nhánh 22kV

CH-ơNG VII

PHòNG CHốNG ảNH H-ởNG CủA CôNG TRìNH ĐếN MôI TR-ờNG

1 Các ảnh h-ởng của công trình đến môi tr-ờng:

Trang 13

Do công trình xây dựng trên địa hình là vùng đất cát trống, hành lang tuyến không bị

ảnh h-ởng nhiều

2 Các biện pháp giảm thiểu ảnh h-ởng của công trình đến môi tr-ờng:

Để không ảnh h-ởng đến môi tr-ờng xung quanh, sau khi tiến hành thi công, lấp các hố móng cột, đề nghị vệ sinh sạch sẽ toàn bộ khu vực xung quanh cột điện thi công để trả lại mặt bằng ban đầu

2 Cơ sở thực hiện tổ chức xây dựng:

- Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công

- Các số liệu khảo sát địa hình

- Các qui định về công tác xây lắp

- Qui phạm thi công công trình và các văn bản có liên quan

- Các văn bản của các ban ngành trung -ơng và địa ph-ơng về định mức công tác xây lắp

Trang 14

- Các vật liệu khác nh- cát, sỏi, đá dăm đ-ợc lấy tại địa ph-ơng và vận chuyển bằng ph-ơng tiện xe ben và công nông

4 Các công tác xây lắp chính:

- Thi công móng : thi công chủ yếu bằng thủ công, đúc móng tại chỗ

- Biện pháp thi công lắp dựng cột : đối với những vị trí ven đ-ờng, dựng cột bằng cơ giới,

đối với các vị trí xa đ-ờng, dựng cột bằng thủ công

- Tất cả các phụ kiện đ-ờng dây nh- xà, sứ, đ-ợc lắp trên cột sau khi đã dựng cột và đổ

bê tông chèn đủ độ cứng

- Tiến hành rải căng dây bằng thủ công kết hợp với cơ giới

- Đối với các vị trí v-ợt đ-ờng, khi thi công rải căng dây cần dùng các thanh chống bằng tre để đỡ dây lên trên độ cao an toàn cho phép

6 Tiến độ thực hiện:

bảng tiến độ lập cho đội thi công có 30 ng-ời

STT Hạng mục công tác Thời gian (tuần thứ)

I Trạm biến áp phụ tải 1,2,3,4 5,6,7,8 9,10,11,12

1 Bàn giao tuyến

2 Đúc móng , thi công phần ngầm, dựng trụ

3 Lắp đặt xà sứ, thiết bị, đấu nối

3 Lắp đặt, hoán chuyển MBA

4 Hoàn công nghiệm thu

Trang 15

- Trong quá trình thi công các dơn vị thi công phải tuân thủ các quy định về kỹ thuật an toàn trong công tác xây dựng, cụ thể phải đảm bảo quy trình kỹ thuật an toàn điện trong công tác quản lý, vận hành, sửa chữa, xây dựng đ-ờng dây và trạm biến áp của Tổng Công Ty Điện Lực Việt Nam ban hành kèm quyết định số 1559 EVN/KTAT ngày 21/10/1999 và các quy định an toàn khác của nhà n-ớc ban hành

- Kiểm tra sức khỏe cho công nhân làm việc trên cao, trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao

động

- Khi thi công trên cao phải đảm bảo các biện pháp an toàn trèo cao nh-: Mang mũ bảo

hộ, đeo dây an toàn, dụng cụ mang theo phải gọn gàng dễ thao tác, không đ-ợc làm trên cao khi trời tối, khi trời có s-ơng mù và có gió cấp 5 trở lên

- Khi tuyến đ-ờng dây trên không đi gần khu dân c- phải chú ý đến biện pháp an toàn thi công cho ng-ời và tài sản phía d-ới

- Kéo dây phải đảm bảo đúng quy trình công nghệ thi công Các vị trí néo, hãm phải thật chắc chắn để tránh xảy ra tụt néo gây tai nạn, các vị trí kéo dây v-ợt ch-ớng ngại vật phải làm biển báo và barie

- Kiểm tra bảo d-ỡng máy móc thiết bị định kỳ thi công tr-ớc khi đ-a vào vận hành

- Kiểm tra kỹ các dây chằng, móc cáp tr-ớc khi cẩu các vật nặng

- Tr-ớc khi đóng điện phải thông báo cho tất cả mọi ng-ời đang xây dựng trên công tr-ờng đ-ợc biết

* Những điểm cần l-u ý trong quá trình thi công:

- Trong quá trình thi công , nếu có gì v-ớng mắc và sai khác với thiết kế thì đơn vị thi công phải kịp thời báo cho đơn vị chủ đầu t- và đơn vị thiết kế biết để xử lý, đảm bảo chất l-ợng công trình

CH-ơNG IX

Tổng hợp khối l-ợng toàn bộ công trình

A ĐặC TíNH Kỹ THUậT CáC THIếT Bị VậT LIệU CHíNH CủA CôNG TRìNH:

I Thông số kỹ thuật máy biến áp phụ tải (dùng cho MBA mua mới):

- Tiêu chuẩn chế tạo : TCVN, IEC76 hoặc các tiêu chuẩn t-ơng đ-ơng

- Kiểu máy biến áp : Máy biến áp ba pha hai cuộn dây, ngâm trong dầu, làm mát tự nhiên, đặt ngoài trời

Trang 16

- Tổ đấu dây : : D/Yo-11

- Điện áp ngắn mạch : Điện áp ngắn mạch % tại nấc cơ bản (nấc 3) là 3,8 % đến 4,5 %

- Dòng điện không tải : Dòng điện không tải % lớn nhất tại nấc cơ bản là 2%

Stt Mô Tả ĐặC TíNH Kỹ THUậT THôNG Số YêU CầU

1 Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 6306-1:2006, IEC60076

Ngày đăng: 16/04/2020, 00:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w