1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH ISAURA

102 230 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bước chuyển mình của toàn ngành dêt may Việt Nam, Công ty TNHH ISAURA Kim Yến đã từng bước mở rông thị trường xuất khẩu và đã góp phần tạo nên sự sôi động trong thị trường xuất khẩ

Trang 2

HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY

TNHH ISAURA KIM YẾN

Giảng viên hướng dẫn

Thạc sĩ: HuỳnhQuốc Anh

Sinh viên

Nguyễn Ngọc Diễm Hương MSSV: 9C651200731

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

TPHCM, ngày… tháng … năm 2017

Hội đồng phản biện

Trang 4

Bà Lê Thị Kim Thoa (Giám đốc xuất nhập khẩu) và các anh chị trong phòng xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH ISAURA Kim Yến đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này qua đó rèn luyện thêm trong việc xây dựng một phong cách làm việc độc lập để có thể phát huy hết khả năng của mình trong công việc

Mặc dù em đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn và những kiến thức có hạn nên không tránh khỏi những sai sót trong báo cáo thực tập của mình Em rất mong nhận được sự giúp

đỡ nhiều hơn nữa cùng với những ý kiến đóng góp của thầy Huỳnh Quốc Anh và các anh chị trong phòng xuất nhập khẩu của Công ty TNHH ISAURA Kim Yến, để em có điều kiện trao đổi

và nâng cao kiến thức của mình và hoàn thiện tốt bài khóa luận tốt nghiệp của mình hơn

Sinh viên thực tập Nguyễn Ngọc Diễm Hương xin chân thành cảm ơn…!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT………1

DANH MỤC HÌNH ẢNH 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ MỤC ĐÍCH CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4

1.1 Lý do chọn đề tài 4

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.4 Phương pháp nghiên cứu 6

1.5 Nội dung nghiên cứu 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 7 2.1 Hợp đồng xuất khẩu 7

2.1.1 Khái niệm hợp đồng xuất khẩu 7

2.1.2 Vai trò của hợp đồng xuất khẩu 7

2.1.3 Nội dung của hợp đồng xuất khẩu 11

2.2 Tổng quan về xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam 24

2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu 24

2.2.2 Thị trường xuất khẩu 25

Trang 6

2.2.3 Các Công ty may mặc nổi bật ở Việt Nam 31

TỔNG KẾT CHƯƠNG II 32

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢT VỀ CÔNG TY 33

TNHH ISAURA KIM YẾN 33

3.1 Giới thiệu về Công ty TNHH ISAURA Kim Yến 33

3.1.1 Sơ lượt vài nét về Công ty và thông tin pháp lý 33

3.1.2 Lĩnh vực, qui mô và phạm vi hoạt động 34

3.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển 36

3.1.4 Nhiệm vụ, Tầm nhìn và sứ mệnh của Công ty 38

3.1.5 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Một Thành Viên May Mặc Bình Dương 39

3.1.6 Các thị trường xuất khẩu chính 50

3.1.7 Các thị trường xuất khẩu chính 51

3.1.8 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 52

CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH ISAURA KIM YẾN 54

4.1 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu thực tế theo container đối với khách hàng Olymp ở Đức 54

4.1.1 Thương lượng hợp đồng 55

4.1.2 Soạn thảo hợp đồng xuất khẩu 55

4.1.3 Sản xuất hàng xuất khẩu 56

Trang 7

4.1.4 Khâu chuẩn bị hàng xuất khẩu 58

4.1.5 Thuê tàu 59

4.1.6 Yêu cầu khách hàng mở L/C 59

4.1.7 Đóng hàng lên phương tiện vận chuyển 59

4.1.8 Khai báo Hải quan 61

4.1.9 Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu 68

4.1.10 Hoạt động lập bộ chứng từ xuất khẩu 68

4.1.11 Lập bộ chứng từ thanh toán 72

4.1.12 Thanh lý tờ khai xuất khẩu 73

4.1.13 Giải quyết khiếu nại 74

4.2 Phân tích SWOT quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại Công ty TNHH ISAURA Kim Yến 74

4.2.1 Phân tích SWOT quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 74

4.2.2 Kết hợp các yếu tố trong các phân tích SWOT 76

TỔNG KẾT CHƯƠNG 4 79

CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH ISAURA KIM YẾN 80

5.1 Đánh giá chung 80

5.2 Giải pháp ưu tiên thực hiện về phía Công ty 81

Trang 8

5.2.1 Tiếp tục bồi dưỡng trình độ và tích cực đưa nhân viên tham gia vào các hội nghị

về sự thay đổi liên quan đến quy trình xuất khẩu trong nước hoặc nhập khẩu của bạn hàng

815.2.2 Hội nhập quốc tế, củng cố và phát triển mối quan hệ bạn hàng trên thương trường quốc tế Từ đó làm đơn giản hóa việc đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu 825.2.3 Công ty cần chủ động hoặc định nguồn nguyên liệu ngay từ bây giờ để nắm bắt

cơ hội ưu đãi về thuế quan nếu vòng đàm phán TPP thành công 835.2.4 Chuyển đổi dần các điều kiện thương mại và phương thức thanh toán 855.2.5 Tận dụng để thúc đầy hiệu quả thực hiện quy trình tổ chức hợp đồng xuất khẩu

875.2.6 Qua kinh nghiệm xuất khẩu trực tiếp, tiến hành xây dựng quy trình xuất khẩu phù hợp nhằm hạn chế rủi ro, phù hợp các chuẩn mực pháp lý 88

5.3 Kiến nghị 90

5.3.1 Kiến nghị nhà nước thành lập vùng nguyên liệu để sản xuất hàng may mặc 905.3.2 Kiến nghị chính phủ nên có những chính sách ưu đãi thông qua các ngân hàng quốc doanh như bảo lãnh thanh toán trong bán hàng may mặc Từ đó, giảm chi phí xuất khẩu 91

CHƯƠNG 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

Giấy CNĐKKD: Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh

PTVT - TBTD: Phương tiện Vận tải - Thiết bị truyền dẫn

QA: Quality Assurance – Đảm bảo chất lượng

QC: Quality Control – Quản lý chất lượng

SGDCKHCM: Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 - Các Công ty may mặc lớn nhất tại Việt Nam……….31

Hình 3.1 - Logo của KIM YEN COMPANY LIMITED………33

Hình 3.2 - Sản phẩm quần jean……….35

Hình 3.3 - Sản phẩm áo sơ mi……… 35

Hình 3.4 - Sản phẩm quần kiểu……….36

Hình 3.5 - Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH ISAURA Kim Yến……… 40

Hình 4.1 - Các công đoạn sản xuất áo sơ mi theo hợp đồng xuất khẩu………57

Hình 4.2 - Container của Công ty được chuyển tới Cảng………61

Hình 4.3 - Container của Công ty được chuyển tới Cảng……….62

Hình 4.4 - Giao diện của phần mểm khai báo Hải quan điện tử ECUS4……… 63

Hình 4.5 - Đăng kí tờ khai xuất khẩu tại bàn……….65

Hình 4.6 - Tờ khai Hải quan xuất khẩu đã được đăng ký……… 67

Hình 4.7 - Lấy mã số và nhập thông tin hàng hóa……….69

Hình 4.8 - Nộp hồ sơ vào quầy tiếp nhận C/O……… 69

Hình 4.9 - Gọi tên Công ty để nhận C/O……… 70

Hình 4.10 - C/O theo hợp đồng xuất khẩu số 13/PR-OLYMP/2013………71

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 - Thống kê Hải quan về xuất khẩu dệt may trong năm 2017……….26

Sơ đồ 2.1 - Thị phần xuất khẩu dệt may Việt Nam năm 2017……… 30

Sơ đồ 3.1 - Biểu đồ thể hiện thị trường xuất khẩu chủ yếu của Công ty……… ………51

Bảng 3.1 - Kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm 2015, 2016, 2017……… 52

Sơ đồ 4.1 - Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại Công ty TNHH ISAURA Kim Yến……….54

Sơ đồ 4.2 - Quy trình sản xuất hàng xuất khẩu……… 56

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ MỤC ĐÍCH CHỌN ĐỀ TÀI

Bí quyết thành công trong chiến lược phát triển kinh tế của một nước là nhận thức được mối quan hệ giữa kinh tế trong nước và mở rộng quan hệ kinh tế với bên ngoài Do đó, cần chú trọng phát triển Ngoại thương

Sự gia nhập WTO, các tổ chức khu vực và quốc tế khác của Việt Nam tạo điều kiện cho các mặt hàng xuất khẩu có nhiều cơ hội để phát triển, trong đó ngành dệt may Việt Nam cũng có

cơ hội cạnh tranh với những đối thủ khác trong ngành dệt may thế giới

Trong bước chuyển mình của toàn ngành dêt may Việt Nam, Công ty TNHH ISAURA Kim Yến đã từng bước mở rông thị trường xuất khẩu và đã góp phần tạo nên sự sôi động trong thị trường xuất khẩu với một nguồn hàng tương đối lớn, nhiều mẫu mã và chất lượng

Trang 13

Để các sản phẩm đó đến với thị trường quốc tế, về đến tận tay người tiêu dùng đòi hỏi phải trải qua một quy trình

Quy trình này bao gồm từ việc sản xuất hàng hóa đến khâu đưa hàng đi xuất khẩu Quy trình xuất khẩu được diễn ra qua rất nhiều bước nghiệp vụ, để thúc đẩy xuất khẩu thì cần cải tiến, nâng cao, hoàn thiện các bước nghiệp vụ đó

Nằm bắt được tình cấp thiết đó, em quyết định chọn đề tài “Quy Trình Tổ Chức Thực Hiện Hợp Đồng Xuất Khẩu Tại Công ty TNHH ISAURA Kim Yến” Để thực tập và hoàn thành bài báo cáo thực tập cũng như khóa luận tốt nghiệp

Đề tài được thực hiện với các mục tiêu sau đây:

Thứ nhất là để nắm bắt được quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại Công

ty TNHH ISAURA Kim Yến

Những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại ở Công ty đối với quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Thứ hai là tìm giải pháp để cải tiến, hoàn thiện, nâng cao quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu của công ty trong thời gian sắp tới nhằm tăng hiệu quả kinh doanh của Công ty

Đối tượng nghiên cứu: Công ty TNHH ISAURA Kim Yến

Phạm vi nghiên cứu: Chủ yếu nghiên cứu quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất

khẩu của Công ty TNHH ISAURA Kim Yến

Trang 14

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp chủ yếu được sử dụng, kết hợp gồm: Lý thuyết và dựa trên quan sát thực tế, phương pháp tổng hợp, thống kê, ý kiến của những người trong ngành

Nội dung nghiên cứu gồm sáu chương:

Chương 1: Giới thiệu về mục đích chọn đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu

Chương 3: Giới thiệu sơ lượt về Công ty TNHH ISAURA Kim Yến

Chương 4: Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu của Công ty TNHH

ISAURA Kim Yến

Chương 5: Kết luận và các giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện hoạt động sản xuất xuất khẩu tại Công ty TNHH ISAURA Kim Yến

Chương 6: Tài liệu tham khảo

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT

KHẨU

2.1.1 Khái niệm hợp đồng xuất khẩu

Theo sách quản trị xuất nhập khẩu, NXB Lao động – Xã hội:

Hợp đồng xuất khẩu là sự thỏa thuận giữa các bên bán và bên mua ở các nước khác nhau.Trong đó quy định quyền và nghĩa vụ các, bên bán phải cung cấp hàng hoá, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hoá và quyền sở hữu hàng hoá cho bên mua, bên mua phải nhận hàng và thanh toán tiền hàng (GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân & ThS Kim Ngọc Đạt (2011), para 7.1.1, p 299)

2.1.2 Vai trò của hợp đồng xuất khẩu

Trong điều kiện quốc tế hóa, đời sống kinh tế ngày càng phát triển đa dạng thì nền kinh tế của một quốc gia luôn gắn liền với hoạt động ngoại thương và hoạt động xuất khẩu của một quốc gia và thế giới nói riêng

Ngày nay, xu hướng phát triển của hoạt động ngoại thương ngày càng phát triển mạnh

mẽ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Hoạt động xuất khẩu nhằm thúc đẩy sự phát triển giao thương giữa các quốc gia với nhau nhằm hình thành khối liên kết thống nhất

❖ Hoạt động xuất khẩu nhằm:

• Gia tăng lượng thu nhập ngoại tệ cho doanh nghiệp, góp phần nhập khẩu thêm

nhiều máy móc công nghệ tiên tiến, thiết bị nguyên vật liệu

Trang 16

• Cải thiện tình trạng mất cân đối trong thu chi trong tài chính của doanh nghiệp, nhờ đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mang về nguồn thu ngoại tệ, giảm bớt nguồn

vay từ nước ngoài

Nhờ phát triển xuất khẩu mà lượng hàng hóa gia tăng nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu

mở rộng thị trường và từ đó chất lượng hàng hóa cũng gia tăng đáng kể nhằm đáp ứng nhu cầu

thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt giữa các đối thủ trên thương trường

Nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất của Công ty nhờ áp dụng

những thành tựu khoa học công nghệ mới

2.1.2.1 Đối với nền kinh tế thì hợp đồng xuất khẩu có vai trò

Hợp đồng ngoại thương là cơ sở pháp lý phản ánh sự phụ thuộc kinh tế của một quốc gia, là sự phân công của xã hội và chuyên môn hóa trên phạm vi một đất nước

Đối với hoạt động xuất khẩu thì hợp đồng ngoại thương là căn cứ pháp lý vững chắc nhất nhằm ràng buộc các bên tham gia ký kết hợp đồngphải thực hiện nghĩa vụ của mình nhằm đảm bảo quyền lợi cho các đơn vị kinh tế

Ở Việt Nam nhà nước quy định tất cả các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu với đối tác nước ngoài bắt buộc ký kết hợp đồng ngoại thương (hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu)

Vì thế hợp đồng không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh xuất khầu Trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, hợp đồng xuất khẩu có vai trò chủ đạo

Hợp đồng ngoại thương là cơ sở căn cứ pháp lý để xây dựng các chính sách phát triển kinh tế đối ngoại cho một quốc gia thông qua việc ký kết hợp đồng giữa hai doanh nghiệp mua

Trang 17

bán trên hai quốc gia khác nhau mà các chính sách đối ngoại vẫn đảm bảo thực hiện Đồng thời cũng là công cụ thúc đẩy mạnh mở rộng mối quan hệ giao thương

Hợp đồng ngoại thương phần nào kích thích những lợi thế cạnh tranh tuyệt đối giữa các quốc gia nhằm tăng thu nhập nhằm tạo công ăn việc làm cho người lao động

Hợp đồng ngoại thương cũng là chiếc cầu nối trong quan hệ cung cầu của doanh nghiệp với đối tác bạn hàng cũng như quan hệ giữa quốc gia và thế giới, là điều kiện để gắn kết điều kiện kế hoạch phát triển kinh tế của một nước với thị trường thế giới, đưa kinh tế đất nước phát triển hội nhập với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật thế giới khi đó các doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiếp thu những kinh nghiệm quản lý, điều hành chuyên nghiệp của các nước có trình độ phát triển trong khu vực và trên thế giới

Thông qua đó, hợp đồng ngoại thương đẩy mạnh và phát triển sản xuất, nâng cao trình

độ, năng suất lao động và khai thác có hiệu quả việc sử dụng các tài nguyên thiên nhiên hợp lý

và nguồn lao động dồi dào mà mỗi quốc gia đang có

Hiện tại Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có nhưng chưa được sử dụng và khai thác hợp lý cùng với nguồn lao động dồi dào và đội ngũ công nhân tay nghề cao, nếu được đào tạo chuyên nghiệp thì đây chính là thế mạnh mà ít quốc gia nào có được

Với nguồn lao động cùng với trình độ tay nghề có sẵn là nhân tố kích thích cho sự phát triển nền sản xuất nội địa, thu hút đầu tư cho các doanh nghiệp nước ngoài

Sau khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) thì với những chính sách mở cửa thông thoáng, các rào cản về luật đầu tư thuế quan được nhà nước xem xét gỡ bỏ nhằm thu hút đầu tư của nguồn vốn nước ngoài

Trang 18

Với những chủ trương mới như vậy thì Việt Nam đang là tâm điểm thu hút đầu tư sinh nhiều lợi nhuận nhất, được các chuyên gia thế giới đánh giá cao và có thể vươn xa hơn nữa để trở thành nước có nền công nghiệp mạnh sánh cùng với các nước có nền công nghiệp mạnh trên thế giới

2.1.2.2 Vai trò của hợp đồng xuất khẩu đối với doanh nghiệp

Hợp đồng ngoại thương là công cụ cơ sở pháp lý duy nhất và có hiệu quả để các bên tham gia hợp đồng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình: Trong hoạt động thương mại do có

nhiều trở ngại về địa lý, tập quán thương mại quốc tế, thêm vào đó là có nhiều vấn đề nảy sinh khi ký kết đến khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu như: Uy tín của một trong hai bên đối tác, các

vấn đề đại lý, chiến tranh xung đột xảy ra có thể dẫn đến tranh chấp hai bên

Do đó, hợp đồng ngoại thương chính là cơ sở pháp lý để giải quyết những tranh chấp khi xảy ra Dựa vào các điều khoản phân định về các điều kiện giao dịch, quyền lợi giữa các bên tham gia cũng như việc tổ chức trọng tài và luật áp dụng

Trong hợp đồng ngoại thương, khi hai bên ký kết hợp đồng cần phải có những quy định một cách cụ thể rõ ràng trong hợp đồng, hai bên tự do ấn định phạm vi nghĩa vụ của mỗi bên trong giới hạn luật cho phép Như vậy, phạm vi hiệu lực của hợp đồng chỉ ràng buộc trong các giới hạn điều kiện cam kết

Hợp đồng ngoại thương là công cụ cơ sở pháp lý để doanh nghiệp hạch toán một cách độc lập: Khi ký kết hợp đồng ngoại thương có thể đánh giá được nguồn lợi nhuận mà mình thu

về sau khi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hóa cho đối tác thông qua một vài chỉ tiêu kinh tế: Tỷ suất lợi nhuận, doanh thu thuần

Trang 19

Quá trình thực hiện hợp đồng dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp xác định hiệu quả kinh tế của từng hợp đồng xuất khẩu

Việc hạch toán này là cơ sở xây dựng kết cấu hàng hóa kinh doanh, lựa chọn thị trường, bạn hàng hợp lý để thực hiện mục đích tối đa hóa lợi nhuận

Trên cơ sở đó để đề ra những kế hoạch, phương hướng kinh doanh mang lại lợi nhuận tối

đa nhất và những chính sách kinh doanh mang lại hiệu quả thiết thực

Hợp đồng ngoại thương là cơ sở để thanh toán tiền hàng: Thanh toán tiền hàng là khâu

quan trọng nhất của quy trình xuất khẩu hàng hóa Nó mang lại doanh thu và lợi nhuận cho

doanh nghiệp cũng như hàng hóa đối với người mua

Hợp đồng ngoại thương là cơ sở đảm bảo quyền lợi cho bên người bán lẫn người mua:

Trong hợp đồng quy định giá cả, số lượng hàng hóa để từ đó người bán biết được số tiền được

thanh toán và cũng là cơ sở để người mua kiểm tra đối chiếu số lượng hàng hóa khi nhập khẩu

Hợp đồng ngoại thương là cơ sở tổ chức quan lý tốt hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty: Trong quản lý kinh doanh xuất khẩu, việc ký kết thực hiện hợp đồng xuất khẩu có ảnh

hưởng lớn đến cơ chế quản lý tổ chức của doanh nghiệp Tổ chức bộ máy nhằm thực hiện tốt khâu tổ chức thực hiện hợp đồng, tổ chức thực hiện nguồn hàng, giao nhận hàng, bộ phận giải quyết khiếu nại, tranh chấp xảy ra nếu có trong quá trình thực hiện hợp đồng và khi giải quyết xong vấn đề thì tiếp tực thực hiện mua bán với đối tác

2.1.3 Nội dung của hợp đồng xuất khẩu

2.1.3.1 Kết cấu của một hợp đồng xuất khẩu

Theo như sách quản trị xuất nhập khẩu, NXB Lao động – Xã hội:

Trang 20

HỢP ĐỒNG MUA BÁN

( SỐ… )

NGÀY…

BÊN A: Tên………

Địa chỉ………

Số điện thoại:… Fax: …… Email:

Đại diện bởi ………

Dười đây gọi là bên bán BÊN B: Tên ………

Địa chỉ ………

Số điện thoại:… Fax: …… Email:

Đại diện bởi ………

Dười đây gọi là bên mua Bên bán đã đồng ý bán hàng cho bên mua theo thời hạn với các điều khoản và điều kiện được thỏa

thuận như sau:

Article 1: Commodity (Hàng hóa): Phần mô tả hàng hóa này cần chính xác và ngắn gọn

Article 2: Quality (Chất lượng): Mô tả chất lượng hàng hóa

Article 3: Quantity(Số lượng): Số lượng hoặc trọng lượng hàng hóa tùy theo đơn vị tính toán Article 4: Price (Giá): Ghi rõ đơn giá theo điều kiện thương mại lựa chọn và tổng số tiền thanh

toán hợp đồng

Trang 21

Article 5: Shipment (Giao hàng): Thời hạn và địa điểm giao hàng, cần ghi rõ việc giao hàng từng

phần và chuyển tải hàng hóa được cho phép hay không

Article 6: Payment (Thanh toán): Phương thức thanh toán quốc tế lựa chọn

Article 7: Packing and marking (Bao bì và ký mã hiệu): Quy cách đóng gói báo bì và ghi nhãn

hiệu hàng hóa

Article 8: Warranty (Bảo hành): Nêu nội dung bảo hành hàng hóa (Nếu có)

Article 9: Penalty (Phạt và bồi thường thiệt hại): Những quy định về phạt và bồi thường trong

trường hợp có một bên vi phạm hợp đồng

Article 10: Insurance (Bảo hiểm): Bảo hiểm hàng hóa do bên nào mua? Theo điều kiện nào? Nơi

khiếu nại đòi bồi thường bảo hiểm

Article 11: Force majeure (Bất khả kháng): Còn gọi là “Acts of God” trong đó nêu các sự kiện

được xem là bất khả kháng không thực hiện được hợp đồng

Article 12: Claim (Khiếu nại): Nêu các quy định trong từng trường hợp một bên muốn khiếu nại

bên kia

Article 13: Arbitration (Trọng tài): Quy định luật và ai là người đứng ra phân xử trong trường hợp

một bên thực hiên hợp đồng vi phạm

Article 14: Other terms and conditions (Những quy định khác): Những quy định khác ngoài

những điều khoản nêu trên (GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân & ThS Kim Ngọc Đạt (2011), para 7.1.3, p 305 - 306)

Trong những điều khoản kể trên thì điều khoản từ 1 đến 6 là những điều khoản chủ yếu

và quan trọng nhất không thể thiếu trong một hợp đồng

Trang 22

2.1.3.2 Nội dung các điều khoản và điều kiện của hợp đồng

❖ Tên Hàng (Commodity)

Theo như sách quản trị xuất nhập khẩu, NXB Lao động – Xã hội:

Điều khoản này phải xác định được tên gọi của hàng hóa cần mua bán một cách chính xác và ngắn gọn, không nhầm lẫn mặt hàng này với mặt hàng khác Để làm được điều này người ta thường dùng các biện pháp sau:

Ghi tên hàng hóa bao gồm tên thông thường và tên thương mại, tên khoa học Áp dụng cho các loại hóa chất, giống cây

Phải ghi kèm theo tên địa phương đã sản xuất ra nó, nếu nơi đó ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Phải ghi kèm tên nhà sản xuất ra nó Hình thức áp dụng đối với sản phẩm có uy tín

Phải ghi kèm theo quy cách của hàng đó

Phải ghi tên hàng kèm theo công dụng của sản phẩm Theo cách này người ta ghi thêm công dụng thì người bán giao hàng phải đáp ứng được công dụng của nó mặc dù giá cao

Phải ghi tên hàng kèm với mã HS của hàng đó (GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân & ThS Kim Ngọc Đạt (2011), para 7.2.1, p 306)

❖ Chất lượng (Quality)

Dựa vào sách quản trị xuất nhập khẩu của GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân & ThS Kim Ngọc Đạt (2011) về “Chất lượng” là khoản nói lên mặt “Chất” của hàng hóa mua bán quy định tính năng, quy cách, tính chất, kích thước, tác dụng công suất, hiệu xuất, tiêu chuẩn chết tạo của hàng hóa Dựa vào điều khoản này người bán giao hàng cho đúng để được thanh toán, giúp người mua

Trang 23

nhận hàng theo đúng yêu cầu của mình Ngoài ra xác định cụ thể phẩm chất hàng hóa là cơ sở xác định giá đúng Trong thực tế người ta dung nhiều phương pháp mô tả phẩm chất hàng hóa

trong hợp đồng ngoại thương Sau đây là một số phương pháp chủ yếu:

• Quy đinh phẩm chất hàng hóa giống mẫu cho trước: Là phương pháp quy định

phẩm chất quy cách hàng hóa người bán giao hàng phải giống mẫu cho trước Tức

là mẫu hàng là cơ sở để người bán giao hàng cho đúng, người mua đối chiếu so sánh khi nhận hàng và là cơ sở để làm căn cứ giải quyết tranh chấp nếu có xảy ra

• Quy định phẩm chất dựa vào tiêu chuẩn hàng hóa có sẵn: Đối với sản phẩm có

tiêu chuẩn sẵn thì dựa vào đó xác đinh phẩm chất hàng hóa Tiêu chuẩn là những quy định về đánh giá chất lượng, về phương pháp sản xuất, chế biến, đóng gói hàng hóa

• Quy đinh phẩm chất hàng hóa dựa vào nhãn hiệu hàng hóa (Trade – mark): Nhãn

hiệu hàng hóa là những ký hiệu hình vẽ, hàng chữ …mà được khắc in trên hàng hóa hay trên bao bì, để phân biệt hàng hóa sản xuất ở nơi này với chất lượng phẩm chất hàng hóa khác nhau, ngay khi cùng một loại hàng hóa giá cả cũng khác nhau Vì thế, khi mua bán chỉ cần nhìn vào nhãn hiệu hàng hóa cũng có thể xác định được phẩm chất, chất lượng hàng hóa

• Quy định phẩm chất hàng hóa dựa vào kỹ thuật: Đây là phương pháp áp dụng cho

thiết bị máy móc, phương tiện vận tải…đi kèm với hợp đồng là bản phụ kiện hợp đồng, thuyết minh, catalogue, hướng dẫn vận hành, lắp đặt

Trang 24

• Quy định phẩm chất hàng hóa bằng cách: Mô tả hàm lượng các chất chủ yếu

quyết định chất lượng phẩm chất của hàng hóa Hàm lượng của chất trong hàng hóa có thể chia làm hai loại: Hàm lượng các chất có ích thường được quy định hàm lượng (%) min (tối thiểu) Hàm lượng chất không có ích thường được quy định hàm lượng (%) max (tối đa)

• Quy định phẩm chất hàng hóa dựa vào hiện trạng hàng hóa: Đây là hiện trạng

mô tả hàng hóa “Có sao bán vậy” hoặc người bán không chịu trách nhiệm về chất lượng hàng giao Trong hợp đồng, cách mô tả này được ghi bằng tiếng Anh như

“As it is” hoặc “To arrived sale” Quy định chất lượng hàng hóa như vậy thường được áp dụng với trường hợp mua bán đồ cũ, phế liệu (second – hand product)…và giá bán thường rất thấp

• Quy định phẩm chất dựa vào sự mô tả hàng hóa: Trong hợp đồng sẽ nêu tất cả

các đặc điểm về hình dạng, màu sắc, kích cỡ, công dụng…của sản phẩm Phương pháp này áp dụng cho mọi sản phẩm có khả năng mô tả được, nhưng hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc vào khả năng người mô tả Thông thường phương pháp này được sử dụng kết hợp với phương pháp khác

• Xác định chất lượng hàng hóa dựa vào các chỉ tiêu đại khái quen dùng: Phương

pháp này thường được áp dụng khi mua bán nông sản, nguyên phụ liệu mà phẩm chất của chúng khó được tiêu chuẩn hóa Trên thị trường thế giới, thường dùng một số chỉ tiêu phỏng như: FAQ, GMQ

Trang 25

 FAQ (Fair average quality – phẩm chất bình quân khá): Tức là mức

phẩm chất bình quân của một loại hàng hóa vào một thời gian nhất định Theo điều kiện này người ta phải giao hàng không thấp hơn phẩm chất bình quân của loại hàng đó (Chất lượng bằng hoặc cao hơn mức trung bình của loại hàng hóa đó bán tiêu thụ trên thị trường)

 GMQ (Good merchantable quality- phẩm chất tiêu thụ tốt): Theo chỉ

tiêu này người bán phải giao hàng cho chất lượng thông thường được mua bán trên thị trường mà một khách mua bình thường sau khi xem xét đầy đủ có thể chấp nhận (Chất lượng bằng hoặc tốt hơn chất lượng hàng hóa đó vẫn tiêu thụ trên thị trường)

❖ Số lượng (Quantity)

Dựa vào sách quản trị xuất nhập khẩu của GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân & ThS Kim Ngọc Đạt (2011) nói về “số lượng” nhằm nói lên mặt "lượng" của hàng hóa được giao dịch, điều khoản này bao gồm các vấn đề về đơn vị tính số lượng (hoặc trọng lượng) của hàng hóa, phương

pháp qui định số lượng và phương pháp xác định trọng lượng

• Phương pháp quy định dứt khóat số lượng: Thường dùng trong buôn bán công

nghiệp, hàng bách hóa, hàng đếm được nguyên con, nguyên chiếc hoặc đóng trong container

• Phương pháp quy định phỏng chừng: Phương pháp này quy định hàng hóa khi

mua với số lượng lớn như phân bón, quặng, ngũ cốc…Các từ sử dụng khoảng (About), “xấp xỉ” (Approximately), “Trên, dưới” (More or less), “Từ…đến” (From…to)

Trang 26

• Phương pháp quy định trọng lượng: Trọng lượng cả bì (Gross weight) bao gồm

trọng lượng bản thân hàng hóa cộng với trọng lượng của mọi thứ bao bì

• Giao hàng (Shipment or Delivery): Xác định thời gian địa điểm giao hàng, thời

gian và phương thức giao hàng

a Địa điểm giao hàng

 Cần quy định rõ cảng giao hàng, cảng đến và cảng thông qua

 Quy định một hay nhiều cảng

b Thời gian giao hàng

Thời gian giao hàng có định kỳ: Cần xác định thời gian giao hàng: Vào một ngày cố định,

ngày cuối của thời hạn giao hàng, bằng một khoảng thời gian giao hàng, hoặc bằng một khoảng

thời gian nhất định tùy theo sự lựa chọn của một trong hai bên

Thời hạn giao hàng không định kỳ: Đây là cách quy định chung chung, ít được dùng,

theo cách này có thể quy định như sau:

 Giao hàng cho chuyến tàu đầu tiên

 Giao hàng khi nào có khoang tàu

 Giao hàng khi L/C được mở

 Giao hàng khi nào xin được giấy phép xuất khẩu

Thời hạn giao hàng ngày

 Giao nhanh (Prompt)

 Giao ngay lập tức (Immediately)

 Giao càng sớm càng tốt (As soon as possible)

Trang 27

c Phương thức giao hàng:

Hợp đồng cần quy định rõ giao hàng là:

 Giao hàng toàn bộ (Total shipment)

 Giao hàng từng phần (Partial shipment): Cần quy định rõ lượng hàng

mỗi chuyến và thời gian mỗi chuyến hàng giao

Hợp đồng còn phải quy định việc giao nhận được tiến hành tại một địa điểm nào đó là

giao nhận về chất lượng hay số lượng Có các cách quy định:

 Trọng lượng và chất lượng bốc hàng (Shipped weight and shipped quality) Giấy chứng nhận trọng lượng và giấy chứng nhận chất lượng

ở cảng bốc hàng có giá trị pháp lý cuối cùng ràng buộc hai bên

 Trọng lượng và chất lượng dỡ hàng (Landed weight and landed quality) Giấy chứng nhận trọng lượng và giấy chứng nhận chất lượng

ở cảng bốc hàng có giá trị pháp lý cuối cùng ràng buộc hai bên

 Trọng lượng bốc hàng và chất lượng dỡ hàng (Shipped weight and landed quality) Giấy chứng nhận trọng lượng ở cảng bốc hàng và giấy chứng nhận chất lượng ở cảng dỡ hàng có giá trị pháp lý cuối cùng

ràng buộc trách nhiệm hai bên

 Trọng lượng dỡ hàng và chất lượng bốc hàng (Landed weight and shipped quality) Giấy chứng nhận trọng lượng ở cảng dỡ hàng và giấy chứng nhận chất lượng ở cảng bốc hàng có giá trị pháp lý cuối cùng

ràng buộc trách nhiệm hai bên

Trang 28

d Thông báo giao hàng

Theo như sách quản trị xuất nhập khẩu, NXB Lao động – Xã hội:

Tùy điều kiện cơ sở giao hàng đã quy định, nhưng trong hợp đồng người ta vẫn quy định rõ về lần giao hàng và nội dung được thông báo Thông báo trước khi giao hàng, người bán thông báo sẵn sàng hàng để giao hoặc ngày đem hàng để giao Người mua thông báo cho người bán những điều kiện cần thiết để gửi hàng hoặc chi tiết tàu đến nhận hàng

Sau khi giao hàng: Người bán phải thông báo tình hình hàng đã giao, kết qủa giao hàng (GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân & ThS Kim Ngọc Đạt (2011), p 317)

Có thể giao hàng từng phần hoặc giao hàng một lần tùy theo yêu cầu của đối tác và tùy theo khối lượng hàng hóa

Nếu dọc đường cần thay đổi phương tiện vận tải có thể cho phép chuyển tải

Nếu hàng hóa đến trước giấy tờ thì quy định “Vận đơn đến chậm được chấp nhận”

e Giá cả (Price)

Theo như sách quản trị xuất nhập khẩu, NXB Lao động – Xã hội:

Trong điều kiện này cần xác định: Ðơn vị tiền tệ của giá cả, mức giá, phương pháp qui định giá cả, giảm giá, điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng

Đồng tiền tính giá: Giá cả của một lô hàng hoá được biểu hiện bằng tiền của lô hàng hóa đó Nên khi ghi giá bao giờ người ta cũng xác định tiền tệ để biểu thị giá đó, đồng tiền ghi giá có thể là đồng tiền nước người bán, nước người mua hoặc có thể là nước thứ ba (GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân & ThS Kim Ngọc Đạt (2011), para 7.2.3, p 319)

Xác định mức giá: Giá cả trong hợp đồng ngoại thương là giá quốc tế

Phương pháp định giá: giá cố định và giá quy định sau, giá xiết là và giá di động

Trang 29

Điều kiện giao hàng có liên quan đến giá cả: Trong điều kiện xác định giá cả, người ta

luôn định rõ điều kiện cơ sở giao có liên quan đến giá cả Sở dĩ như vậy vì điều kiện giao hàng bao hàm các trách nhiệm và các chi phí mà người bán phải chịu trong việc giao hàng như: Vận chuyển, mua bảo hiểm, chi phí kho, chi phí Hải quan…

Vì vậy, trong hợp đồng mua bán, mức giá bao giờ cũng được ghi bên cạnh điều kiện cơ

sở giao hàng nhất định

Vấn đề giảm giá: Trong thực tế có nhiều loại giảm giá, nhưng tính ra thì có hơn 20 loại

giảm giá, nhưng xét về nguyên nhân giảm giá có:

 Giảm giá do mua với số lượng lớn

 Giảm giá thời vụ: Giành cho người mua hàng trái thời vụ nhằm khuyến khích mua nhiều

 Giảm giá do hoàn lại hàng mà trước đó đã mua

 Giảm giá đối với thiết bị đã dùng rồi

Có các loại giảm giá:

 Giảm giá kép

 Giảm giá đơn

 Giảm giá lũy tiến

 Giảm giá tặng thưởng

f Thanh toán (Payment)

Theo như sách quản trị xuất nhập khẩu, NXB Lao động – Xã hội:

Trang 30

Trong mục này của hợp đồng quy định: Đồng tiền thanh toán, hình thức thanh toán, thời hạn thanh toán, các chứng từ là căn cứ trả tiền

Đồng tiền thanh toán: Việc thanh toán tiền hàng được tiến hành bằng đồng tiền của nước xuất khẩu, của nước nhập khẩu hoặc của nước thứ ba Đôi khi trong hợp đồng còn cho phép người nhập khẩu được thanh toán bằng ngoại tệ khác nhau tùy theo sự lựa chọn của mình Đồng tiền thanh toán có thể trùng hợp hoặc không trùng hợp với đồng tiền ghi giá Nếu không phù hợp phải quy định giá chuyển đổi (GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân & ThS Kim Ngọc Đạt (2011), para 7.2.6, p 322)

Thời hạn thanh toán: Có thể trả ngay, trả sau hoặc là trả trước

Hình thức thanh toán: Có nhiều hình thức thanh toán khác nhau như: L/C, Clean

Collection, D/A, D/P, TT, MT, CAD, Tiền mặt, Cheque,…Mỗi phương thức thanh toán đều có

ưu và nhược điểm khác nhau.Cần nghiên cứu để lựa chọn phương thức thanh toán có lợi nhất

Bộ chứng từ thanh toán:

 Hối phiếu (Bill of Exchange)

 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

 Vận đơn (Bill of Lading)

 Chứng từ bảo hiểm (Insurancepolicy/Certificate of insurance) nếu xuất theo điều kiện CIF / CIP

 Giấp chứng nhận chất lượng hàng hóa (Certificate of quality)

 Giấy chứng nhận số lượng,trọng lượng hàng hóa(Certificate of quality/weight)

Trang 31

 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of origin)

 Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list)

 Các chứng từ khác (Other documents)

2.1.3.3 Các điều khoảng khác

❖ Ngoài 6 điều khoản chính đã nêu thì ngoài ra còn có các điều khoản khác

g Bao bì và ký mã hiệu (Packing and Marking)

Theo như sách quản trị xuất nhập khẩu, NXB Lao động – Xã hội:

Bao bì: Các bên giao dịch thường thỏa thuận với nhau về: Chất lượng bao bì, phương thức

cung ứng và giá cả bao bì

Ký mã hiệu: Là những ký hiệu, mã hiệu, hàng chữ hướng dẫn sự giao nhận, vận chuyển,

bảo quản hàng hóa (GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân & ThS Kim Ngọc Đạt (2011), para 7.2.7,

p 325 - 326)

h Bảo hành (Waranty)

Cần xác định hai yếu tố: Thời hạn và nội dung bảo hành, theo dõi người bán cam kết trong thời hạn bảo hành, hàng hóa sẽ đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, đặc điểm kỹ thuật phù hợp với quy định của người bán về cách sử dụng và bảo dưỡng

Dựa vào sách quản trị xuất nhập khẩu của GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân & ThS Kim Ngọc Đạt (2011) thì nếu trong giai đoạn bảo hành, người mua phát hiện thấy khuyết tật của hàng hóa, thì người bán phải sửa chữa miễn phí vào hàng thay thế

i Phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty)

Trang 32

Các bên thỏa thuận với nhau các biện pháp thực hiện một khi hợp đồng không thực hiện được (Toàn bộ hay một phần) do lỗi của một trong hai bên

j Bảo hiểm (Insuarance)

Các bên thỏa thuận với nhau ai mua bảo hiểm, tính chất và đặc điểm của hàng hóa mà mua bảo hiểm theo từng điều kiện cụ thể

k Bất khả kháng (Force majeure)

Các bên cần nêu ra điều kiện bất khả kháng, thủ tục ghi nhận sự kiện bất khả kháng

l Khiếu nại (Claim)

Các bên quy đinh trình tự khiếu nại, quyền hạn và nghĩa vụ các bên liên quan và phương pháp giải quyết

m Trọng tài (Arbitration)

Cần ghi rõ người đứng ra phân xử, luật áp dụng và xét xử, địa điểm tiến hành xét xử

n Các quy định khác (Other terms and conditions)

Các quy định khác ngoài các điều khoản trên được hai bên thỏa thuận

2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2017 đạt 132,13 tỷ USD, tăng 15,3% so với năm trước đó tương ứng tăng 17,61 tỷ USD Trong đó, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may trong năm 2017 đạt 20,023 tỷ USD, tăng 18,91%

so với cùng kỳ năm 2016 Hai mặt hàng chính của ngành đều đạt được mức tăng trưởng khá, cụ

Trang 33

thể: mặt hàng dệt và may mặc đạt 17,891 tỷ USD, tăng 18,6%; mặt hàng xơ sợi dệt các loại đạt 2,132 tỷ USD, tăng 15,7% so với cùng kỳ Dệt may tiếp tục là một trong hai ngành có kim ngạch

xuất khẩu lớn nhất cả nước (chỉ sau điện thoại di động)

Có 4 thị trường xuất khẩu dệt may của Việt Nam đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD và đều đạt mức tăng trưởng cao trên 2 con số là: Hoa Kỳ, thị trường xuất khẩu dệt may lớn nhất của Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu đạt 8,6 tỷ USD, tăng 15,45%, chiếm 47,9% tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành; kim ngạch xuất khẩu sang EU đạt 2,4 tỷ USD, tăng khoảng 0,5%

so với cùng kỳ năm trước; Nhật Bản đạt 2,4 tỷ USD, tăng 20,7% và Hàn Quốc là 1,6 tỷ USD, tăng 53,5%

2.2.2 Thị trường xuất khẩu

Về thị trường xuất khẩu, mặt hàng dệt may của Việt Nam đã có mặt ở hàng trăm nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó có khoảng 50 thị trường đạt kim ngạch trên 10 triệu USD, với 16 thị trường đạt trên 100 triệu USD

❖ Các thị trường xuất khẩu tiêu biểu:

Trang 34

Bảng 2.1 - Thống kê Hải quan về xuất khẩu dệt may trong năm 2017

ĐVT: USD

12/2016

so với 12/2015 (%)

2017

so với

2016 (%)

Trang 38

Nhật Bản 13%

Các nước khác 14%

Trang 39

2.2.3 Các Công ty may mặc nổi bật ở Việt Nam

Hình 2.1 - Các Công ty may mặc lớn nhất tại Việt Nam

Tổng Công Ty Cổ Phần Dệt

May Hòa Thọ

Tổng Công Ty Cổ Phần May Sông Hồng Nam Định Công ty cổ phần may Sài Gòn 3

Công ty Cổ phần may mặc

Bình Dương

Tổng Công ty may 10 Công ty Cổ phần may

Phương Đông

Trang 40

TỔNG KẾT CHƯƠNG II

Đến giờ phút này có thể khẳng định năm 2017 là năm thắng lợi của ngành dệt may Việt Nam Ngành đã đạt 20,023 tỷ USD giá trị xuất khẩu, hai mặt hàng chính của ngành đều đạt được mức tăng trưởng khá Cụ thể là mặt hàng dệt và may mặc đạt 17,891 tỷ USD, tăng 18,6%; mặt hàng xơ sợi dệt các loại đạt 2,132 tỷ USD, tăng 15,7% so với cùng kỳ Riêng Tập đoàn Dệt may Việt Nam,năm 2013 đạt 2,915 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu, tăng 11,2% so với năm 2016 Ngoài

ra, một số khách hàng nước ngoài đánh giá năm 2014 là năm cơ hội vàng cho doanh nghiệp Việt Nam Bởi lẽ đầu năm 2017 nhiều khách hàng lớn gần như bán hết hàng Do đó, khách hàng tăng lượng hàng đặt mua trong năm nay cũng như chuyển đơn hàng từ Trung Quốc về Việt Nam

Hiện nhiều doanh nghiệp Việt Nam cũng đang mở rộng đầu tư cho lĩnh vực may mặc Trong các dự báo về kinh tế cuối năm 2017 của các tổ chức lớn, uy tín trên thế giới như Ngân hàng Thế giới, Quỹ Tiền tệ quốc tế thì năm 2014 tổng thể kinh tế thế giới sẽ sáng hơn và có thể đạt mức tăng trưởng 3,6% Thị trường Mỹ cũng được dự báo mức tăng trưởng GDP sẽ cao hơn;

EU sẽ thoát khỏi suy thoái âm và hy vọng sẽ có sự tăng trưởng dương; Nhật Bản, Hàn Quốc vẫn

sẽ duy trì mức tăng trưởng của năm nay Điều đó đem lại hy vọng năm 2014 kể cả khi chúng ta chưa có những thỏa thuận thương mại mới với những điều kiện thuận lợi cho ngành thì vẫn có thể đạt mức tăng trưởng khoảng 12% kim ngạch xuất khẩu cho năm 2014 Năm 2016 bên cạnh khó khăn, cũng có tín hiệu tốt hơn cho Việt Nam, trong đó có những thuận lợi từ Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) thành công sẽ làm tăng mạnh xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam Việc tiếp tục đàm phán Hiệp định thương mại tự do (FTA) với EU giúp ngành dệt may mở ra những cơ hội mới đối với thị trường đầy tiềm năng này

Ngày đăng: 15/04/2020, 23:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w