1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHUYÊN ĐỀ: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

18 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Kiến thức + Nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực: HN GĐ. + Nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực lao động. + Nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực kinh doanh. 2. Kỹ năng +Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực HN GĐ, lao động,kinh doanh.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA

MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN

CHUYÊN ĐỀ: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ

LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

+ Nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực: HN & GĐ

+ Nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực lao động

+ Nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực kinh doanh

2 Kỹ năng

+Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực HN & GĐ, lao động,kinh doanh

3.Thái độ

+Có ý thức thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong lĩnh vực HN

& GĐ và đấu tranh phê phán những hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực HN & GĐ, lao động kinh doanh

4 Các năng lực hướng tới phát triển ở học sinh.

* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,năng lực tìm kiếm và

xử lý thông tin, năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:Năng lực tự nhận thức, năng lực giao tiếp, năng lực đánh

giá, năng lực quan sát, năng lực điều chỉnh hành vi của bản thân

II KIẾN THỨC CƠ BẢN

1.Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

Trang 2

a Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa

vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội, được PL qui định và được nhà nước bảo đảm thực hiện

b.Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

* Bình đẳng giữa vợ và chồng:Thể hiện trong quan hệ nhân thân và quan hệ tài

sản

- Trong quan hệ nhân thân có quyền ngang nhau lựa chọn nơi cư trú; tôn trọng, giữ gìn nhân phẩm, danh dự, uy tín của nhau; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; giúp đỡ, tạo đk cho nhau phát triển về mọi mặt, KHHGĐ, chăm sóc con

- Trong quan hệ tài sản có quyền ngang nhau về sở hữu tài sản chung (quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt); Vợ chồng có quyền có tài sản chung và tài sản riêng

+Tài sản chung : Vợ chồng tạo ra trong thời kì hôn nhân; Vợ chồng được kế thừa

chung; Vợ chồng được tặng cho chung; Vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung + Tài sản riêng : Có trước khi kết hôn; Được thừa kế riêng; Được tặng cho riêng trong thời kì hôn nhân ; Đồ dùng, tư trang cá nhân

*Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình:

- Bình đẳng giữa cha mẹ và con:

+Cha mẹ (cả bố dượng, mẹ kế) có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với các con, thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con, tôn trọng ý kiến của con, chăm lo việc học tập và phát triển lành mạnh của con

+ Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con, không được ngược đãi, hành hạ xúc phạm con, không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, ép con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức Con trai, con gái phải chăm sóc, giáo dục, tạo điều kiện như nhau

+Con phải yêu quí, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ

Trang 3

-Bình đẳng giữa ông bà và các cháu:Ông bà chăm sóc, giáo dục, là tấm gương tốt

cho các cháu; các cháu kính trọng, phụng dưỡng ông bà

-Bình đẳng giữa anh, chị em :Yêu thương chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau, nuôi dưỡng

nhau khi không còn cha mẹ

2 Bình đẳng trong lao động

a) Thế nào là bình đẳng trong lao động

Là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm

việc làm; bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồnglao động lđ; bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ

quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước

b) Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động.

* Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động:

- Quyền lđ là quyền của công dân tự do sử dụng sức lđ của mình trong việc tìm

kiếm, lựa chọn việc làm, làm việc cho bất cứ người sử dụng lđ nào, bất cứ nơi nào

mà PL không cấm, mang lại thu nhập cho bản thân, gia đình và lợi ích cho xh

- Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền làm việc, lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp với khả năng, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo

- Người lđ có đủ tuổi theo qui định của Bộ luật lđ ( đủ 15 tuổi ), có khả năng lđ và giao kết hợp đồng lđ, đều có quyền tìm việc làm, người có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao được Nhà nước ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi phát huy tài năng (không coi là bất bình đẳng)

* Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động

- Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người người sử dụng

lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

Trang 4

- Giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc: Tự do, tự nguyện, bình

đẳng, không trái PL và thoả ước lao động tập thể, giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động

* Bình đẳng giữa lđ nam và nữ

- Bình đẳng về quyền trong lao động : Về cơ hội tiếp cận việc làm; về tiêu chuẩn,

độ tuổi khi tuyển dụng; được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xh, điều kiện lao động và các điều kiện khác

- PL qui định đối với lao động nữ: Có quyền hưởng chế độ thai sản; người sử dụng

lao động không được xa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lí do kết hôn, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi (trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động); không sử dụng lao động nữ công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại

3 Bình đẳng trong kinh doanh

a) Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh

- Là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo qui định pháp luật

*Tuổi được thành lập doanh nghiệp là: đủ 18 tuổi

b) Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh (5 nội dung)

Thứ nhất: Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh

doanh ,tuỳ sở thích và khả năng của mình Mọi công dân, không phân biệt, nếu có

đủ điều kiện theo qui định PL đều có thể thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ti cổ phần, công ti trách nhiệm hữu hạn

Thứ 2: Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong những

ngành, nghề mà PL không cấmkhi có đủ điều kiệntheo qui định PL

Trang 5

Thứ 3: Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều

bình đẳngtrong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh, là bộ phận cấu thành của nền kinh tế

Thứ 4: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền chủ động mở rộng qui mô và

ngành, nghề kinh doanh; chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng; tự do liên doanh với các cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước theo qui định PL; tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh

Thứ 5: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong hoạt động sản xuất,

kinh doanh, đúng ngành, nghề đăng kí; nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lđ theo qui định của luật lao động

*Gv khái quát bằng sơ đồ tư duy

Trang 6

III THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP

Học sinh làm bài tập trắc nghiệm.

Câu nhận biết và thông hiểu

Câu 1 Bình bẳng trong quan hệ vợ chồng được thể hiện:

A Quan hệ vợ chồng và quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại

B Quan hệ gia đình và quan hệ XH.

C.Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

D Quan hệ hôn nhân và quan hệ quyết thống.

Câu 2.Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

A Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định

công việc lớn trong gia đình

Trang 7

B Công viêc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các

khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình

C.Vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các

công việc của gia đình

D Người vợ phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công

việc lớn trong gia đình

Câu 3 Vợ chồng có quyền tự do lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo là bình đẳng

A trong quan hệ nhân thân.

B trong quan hệ tài sản.

C trong quan hệ việc làm.

D trong quan hệ nhà ở.

Câu 4 Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung là:

A.Những tài sản hai người có được sau khi kết hôn.

B Những tài sản có trong gia đình.

C Tài sản riêng của vợ hoặc chồng sau khi kết hôn.

D Tài sản riêng của chồng sau khi kết hôn

Câu 5 Nội dung thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình là: A.Cùng đóng góp công sức để duy trì đời sống phù hợp với khả năng của mình

B Tự do lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình

C Thực hiện đúng các giao kết trong hợp đồng lao động

D Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.

Câu 6 Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc tôn trọng danh dự,

uy tín của nhau là bình đẳng

A trong quan hệ nhân thân.

B trong quan hệ tài sản.

C trong quan hệ việc làm.

D trong quan hệ nhà ở.

Trang 8

Câu 7 Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm

có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động là

A Hợp đồng làm việc.

B Hợp đồng kinh doanh.

C Hợp đồng kinh tế.

D Hợp đồng lao động.

Câu 8 Chủ thể của hợp đồng lao động là

A người lao động và đại diện người lao động.

B người lao động và người sử dụng lao động.

C đại diện người lao động và nguời sử dụng lao động.

D ông chủ và người làm thuê.

Câu 9 Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh,

tức là lựa chọn loại hình doanh nghiệp tùy

A nhu cầu thị trường

B sở thích và khả năng.

C mục đích bản thân.

D khả năng và trình độ.

Câu 10 Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được thể hiện

qua

A hợp đồng lao động B thỏa thuận lao động.

C việc sử dụng lao động D quyền được lao động.

Câu 11 Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, khi có đủ điều kiện

theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền

A tự chủ đăng kí kinh doanh.

B kinh doanh không cần đăng kí.

C xin ý kiến chính quyền để kinh doanh.

D kinh doanh trước rồi đăng kí sau.

Trang 9

Câu 12 Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là thể hiện sự bình

đẳng trong

A quan hệ tài sản B quan hệ nhân thân.

C quan hệ chính trị D quan hệ xã hội.

Câu 13 Mối quan hệ trong gia đình bao gồm những mối quan hệ cơ bản là :

A Quan hệ vợ chồng và quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại

B Quan hệ gia đình và quan hệ XH.

C Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

D.Quan hệ hôn nhân và quan hệ quyết thống.

Câu 14 Quan hệ nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong hôn nhân và

gia đình ?

A Quan hệ dòng tộc

B Quan hệ tài sản.

C Quan hệ nhân thân

D Quan hệ giữa chị em với nhau.

Câu 15.Nội dung nào dưới đây không thuộc bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? A.Bình đẳng giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con.

B Bình đẳng giữa ông bà, cô dì, chú bác.

C.Bình đẳng giữa ông bà và cháu.

D.Bình đẳng giữa anh chị em với nhau

Câu 16 Cha mẹ tôn trọng ý kiến của con là biểu hiện của bình đẳng nào dưới đây

trong quan hệ hôn nhân và gia đình ?

A Bình đẳng giữa cha mẹ và con

B Quan hệ giữa các thế hệ.

C Bình đẳng về nhân thân

D Bình đẳng về tự do ngôn luận.

Câu 17 Pháp luật quy định như thế nào về việc vợ chồng sử dụng tài sản chung

để đàu tư kinh doanh ?

Trang 10

A Người chồng có quyền quyết định tất cả.

B Người chồng có quyền quyết định trên cơ sở tham khảo ý kiến của vợ.

C Vợ, chồng bàn bạc, thỏa thuận với nhau.

D Người vợ tự quyết định tất cả.

Câu 18 Anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau là biểu

hiện của bình đẳng nào dưới đây trong quan hệ hôn nhân và gia đình ?

A Bình đẳng giữa anh, chị, em

B Quan hệ giữa các thế hệ trong gia đình.

C Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

D Bình đẳng về trách nhiệm.

Câu 19 Để được kí hợp đồng lao động thì người lao động phải đủ bao nhiêu tuổi

trở lên?

Câu 20 Lao động nữ được làm những gì để thể hiện quyền bình đẳng trong lao

động ?

A Được quyền đi muộn.

B Được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm.

C Được quyền về sớm.

D Được dùng son môi.

Câu 21 Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào dưới

đây ?

A Giao kết bằng văn bản.

B Giao kết trực tiếp giữa người động và người sử dụng lao động.

C Giao kết thông qua phát biểu trong các cuộc họp.

D Giao kết giữa người sử dụng lao động và đại diện người lao động.

Câu 22 Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng trong lao động?

A Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

B Bình đẳng trong thực hiện hợp đồng lao động.

Trang 11

C Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

D Bình đẳng trong tự chủ đăng kí kinh doanh.

Câu 23 Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa lao động

nam và lao động nữ ?

A Không phân biệt điều kiện làm việc.

B Được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

C Có cơ hội tiếp cận việc làm như nhau.

D Có tiêu chuẩn và độ tuổi tuyển dụng như nhau.

Câu 24 Khẳng định nào sau đây là đúng với nội dung quyền bình đẳng trong kinh

doanh:

A Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.

B Mọi doanh nghiệp đều có quyền kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định

của pháp luật

C Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh những nghành nghề

mà pháp luật không cấm

D Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong những nghành

nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

Câu 25 Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh theo quy định

của pháp luật là nội dung thuộc quyền nào sau đây?

A Quyền bình đẳng trong lao động

B

Quyền bình đẳng trong kinh doanh.

C Quyền bình đẳng trong sản xuất.

D Quyền bình đẳng trong mua bán.

Câu 26 Việc giao kết hợp đồng lao động được tuân theo nguyên tắc nào sau đây?

A Tự do, dân chủ, bình đẳng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.

B Tự do, tự nguyện, bình đẳng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.

C Tự do, tự nguyện, công bằng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.

D Tự do, chủ động, bình đẳng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.

Trang 12

Câu 27 Chính sách quan trọng nhất của Nhà nước góp phần thúc đẩy việc kinh

doanh phát triển là

A hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp.

B khuyến khích người dân tiêu dùng

C tạo ra môi trường kinh doanh tự do, bình đẳng

D xúc tiến các hoạt động thương mại.

Câu 28 Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu

quả và khả năng cạnh tranh là nội dung của bình đẳng nào dưới đây ?

A

Bình đẳng trong kinh doanh

B Bình đẳng trong kinh tế.

C Bình đẳng trong cạnh tranh

D Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

Câu 29 Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều được bình

đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh là nội dung thuộc quyền nào sau đây ?

A Quyền bình đẳng trong kinh doanh.

B Quyền bình đẳng trong lao động.

C Quyền bình đẳng trong sản xuất.

D Quyền bình đẳng trong mua bán.

Câu 30 Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều

được bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài là nội dung bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây ?

A Bình đẳng trong kinh doanh

B Bình đẳng trong lao động.

C Bình đẳng về chính trị

D Bình đẳng về kinh tế - xã hội.

Câu 31 Bình đẳng trong kinh doanh nghĩa là bình đẳng trong

A quyền làm việc.

Ngày đăng: 15/04/2020, 20:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w