1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cô phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

61 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 619 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì các công typhải luôn luôn hoàn thiện mình, tạo cho mình lợi thế cạnh tranh và khi có cơ hội làphải khẳng định mình trên thị trường, chín

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là điều không tránh khỏi, các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển được thì phải chứng tỏ được năng lực cạnh tranh của mìnhtrước các đối thủ khác Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì các công typhải luôn luôn hoàn thiện mình, tạo cho mình lợi thế cạnh tranh và khi có cơ hội làphải khẳng định mình trên thị trường, chính vì vậy các doanh nghiệp luôn có nhu cầunâng cao năng lực cạnh tranh và ngày càng cố gắng hoàn thiện hơn nữa để đáp ứngđược sự phát triển không ngừng của thị trường

Công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao được thành lập năm 1962với hơn 50 năm hình thành và phát triển, công ty đã trở thành ngọn cờ đầu của cácdoanh nghiệp sản xuất phân bón ở nước ta Trải qua bao nhiêu giai đoạn thăng trầmcủa nền kinh tế nhưng công ty luôn giữ vị trí top đầu trong cac doanh nghiệp sản xuấtphân bón đó là nhờ công ty luôn biết tận dụng cơ hội,nỗ lực bằng nhiều biện pháp đểnâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường Trong giai đoạn hiện nay, với

sự lớn mạnh của các đối thủ cạnh tranh trong ngành về mọi phương diện dẫn đến sựcạnh tranh gay gắt là điều khó tránh khỏi, công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chấtLâm Thao muốn đứng vững được trên thị trường thì việc nâng cao năng lực cạnh tranhcàng phải được đẩy mạnh Nhận thấy nhiều hạn chế trong việc triển khai các công tácnâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm

Thao Vì vậy, em lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cô phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao” để nghiên cứu nhằm tìm ra

những vấn đề còn tồn tại, những hạn chế của công ty và các phương hướng giải quyếtgiúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Đề tài xin đề cập đến cácvấn đề sau :

- Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh

- Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh củacông ty cổ phầ Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

- Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổphần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

Trang 2

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 1

3 Mục đích nghiên cứu 2

4 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu đề tài 4

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Các khái niệm cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 5

1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 6

1.1.3 Vai trò của cạnh tranh 6

1.1.4 Phân loại cạnh tranh 8

1.2 Các nội dung lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 10

1.2.1 Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp 10

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 14

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 15

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SUPE PHỐT PHÁT VÀ HÓA CHẤT LÂM THAO 21

2.1 Khái quát về công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao 21

2.1.1 Giới thiệu về công ty 21

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 21

2.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty 22

Trang 3

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (Trong 3 năm 2013-2015) 24

2.2.Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao 25

2.2.1 Thực trạng việc sử dụng các công cụ cạnh tranh của công ty 25

2.2.3 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đên năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao 33

2.3 Các kết luận thực trạng về vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao 38

2.3.1 Những thành tựu đạt được trong cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao 38

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân về khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao 39

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SUPE PHỐT PHÁT VÀ HÓA CHẤT LÂM THAO 41

3.1 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 41

3.1.1 Dự báo cơ hội, thách thức của công ty trong thời gian tới 41

3.1.2 Định hướng hoạt động phát triển của công ty trong thời gian tới 42

3.2 Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao 44

3.3 Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao 45

3.3.1 Giải pháp đề xuất với công ty 45

3.3.2 Một số kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 48

KẾT LUẬN 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2013 đến năm 2015 24Bảng 2.2: So sánh giá các sản phẩm chính năm 2015 của công ty cổ phần Supe phốtphát và hóa chất Lâm Thao với các đối thủ cạnh tranh (tính trên kg) 28Bảng 2.3: So sánh thị phần của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thaovới các đối thủ cạnh tranh chính 31Bảng 2.4: Chi phí và tỷ suất chi phí của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chấtLâm Thao( Từ năm 2013-2015) 31Bảng 2.5: Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của Công ty cổ phần Supe phốt phát và hóachất Lâm Thao( từ năm 2013-2015) 32Bảng 2.6 Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho công ty 35Bảng 3.1 Mục tiêu cơ bản của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thaotrong thời gian 2016-2020 42

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao .22

Sơ đồ 2.2: Hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chấtLâm Thao 28

Trang 5

BVQS-PCCC : Bảo vệ quân sựu-phòng cháy chữa cháy

KT-AT-MT : Kĩ thuật-An toàn-Môi trường

GTGT : Gía trị gia tăng

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

LNTT : Lợi nhuận trước thuế

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Cạnh tranh là cơ chế vận hành chủ yếu của kinh tế thị trường, là động lực thúcđẩy phát triển kinh tế Đối với mỗi chủ thể kinh doanh, cạnh tranh tạo sức ép hoặc kíchứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất, cải tiến công nghệ, thiết bị sảnxuất và phương thức quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và giábán hàng hoá Cạnh tranh với các tín hiệu giá cả và lợi nhuận sẽ hướng người kinhdoanh chuyển nguồn lực từ nơi sử dụng có hiệu quả thấp hơn sang nơi sử dụng có hiệuquả cao hơn Đối với xã hội, cạnh tranh là động lực quan trọng nhất để huy độngnguồn lực của xã hội vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ còn thiếu Qua đónâng cao khả năng sản xuất của toàn xã hội Do đó, việc nâng cao khả năng cạnh tranhtrong mỗi doanh nghiệp là rất cần thiết, nó giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao là một công ty sản xuất vàkinh doanh phân bón hàng đầu tại Việt Nam có uy tín và thương hiệu đã được khẳng định.Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, để có thể tồn tại,đứng vững và phát triển đòi hỏi công ty phải xác định được cho mình những phương thứchoạt động, những chính sách, những chiến lược cạnh tranh đúng đắn

Nhận thức được tầm quan trọng của xu thế hội nhập và cạnh tranh gay gắt cũngnhư mong muốn được đóng góp những ý kiến để Công ty cổ phần Supe phốt phát vàhóa chất Lâm Thao đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh Sau một thời gian thựctập tại Công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao, em quyết định lựa chọn

đề tài: “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao” để làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình.

2.Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Đứng trước áp lực cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, việc nâng cao năng lựccạnh tranh ra rất quan trọng Do đó đã có nhiều đề tài nghiện cứu liên quan đến vấn đềnày, em xin đưa ra một số đề tài nghiên cứu có thể tham khảo như sau:

“Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Thụy việt”,khóa luận của sinh viên Cao Thị Phương Thảo-năm 2013

“Nâng cao khả năng cạnh tranh của Công Ty TNHH Và Đầu Tư TrườngThịnh” - Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Minh Ngọc (Năm 2011) – Đại

Trang 7

“ Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Siêu Thị Điện MáyTOPCARE trên địa bàn Hà Nội” - Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn TuấnAnh (Năm 2012) – Đại học thương mại.

“ Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công Ty TNHH Minh Hòa - Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huế (2010) – Đại học thương mại.

“ Nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh Công ty Cổ phần tập đoàn quốc tếNăm Sao – Hà Nội trên thị trường miền Bắc” khóa luận tốt nghiệp của sinh viênDương Thị Quỳnh – ĐH Thương Mại thực hiện năm 2010

Những bài khóa luận trên tổng quát được nội dung cơ bản của vấn đề năng lựccạnh tranh nhưng mỗi doanh nghiệp lại có những đặc điểm riêng biệt nên không thể ápdụng giống nhau mà phải phụ thuộc vào thực tiễn thị trường, khách hàng,… của công

ty để lựa chọn các biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho phù hợp Do đó,

khi nghiên cứu đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao ”, em có đồng quan điểm với các bài khóa luận trên về

các nội dung cơ bản của công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tuynhiên công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao có những đặc điểm kháchhàng, thị trường, sản phẩm, thực tiễn công ty khác biệt nên cần có sự đánh giá thực tế

áp dụng vào tình hình cụ thể của công ty Và hiện nay thì chưa có đề tài nghiên cứunào về nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chấtLâm Thao Do đó đây là một bài khóa luận nghiên cứu hoàn toàn độc lập và không bịtrùng lặp với các đề tài trước

- Đánh giá thực trạng công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phầnSupe phốt phát và hóa chất Lâm Thao Từ đó chỉ ra những khó khăn, hạn chế mà công

ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao đang gặp phải

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác nâng cao năng lực cạnhtranh của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

4 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

Trang 8

Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Supe phốt phát

và hóa chất Lâm Thao

Phạm vi nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh là một đề tài có phạm vi nghiên cứurộng được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia,năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ…

Trong phạm vi đề tài này, khóa luận đi sâu nghiên cứu năng lực cạnh tranh củaCông ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao về sản phẩm chính là các sảnphẩm phân bón trên thị trường cả nước.Các số liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu

đề tài được thu thập trong vòng 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015

+ Về thời gian: : Đề tài sử dụng các dữ liệu 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015.

+ Về không gian: Tại công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao (Thịtrấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

+ Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung về năng lực cạnh tranh, cácnhân tố môi trường ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và thực trạng năng lực cạnhtranh, các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổphần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: dữ liệu sơ cấp là dữ liệu chưa qua xử lý và

không có sẵn Dữ liệu này bao gồm nguồn sau:

Phương pháp quan sát: Trong quá trình thực tập và làm khóa luận, em đã tich

cực quan sát những hoạt động tác nghiệp cụ thể của công ty để rút ra được nhữngthông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài khóa luận

5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp là những thông tin đã có sẵn hoặc là các kết quả nghiên cứu đã

có từ trước được tập hợp về để phục vụ cho mục đích nghiên cứu hiện tại

Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm hai nguồn:

- Nguồn bên trong công ty: thu thập từ phòng tài chính- kế toán, phòng kếhoạch- vật tư, phòng tổ chức-lao động và phòng kinh doanh Các dữ liệu gồm: Báo cáokết qủa hoạt động năm 2013 – 2015( Doanh thu, lợi nhuận ), báo cáo tài chính ( nguồnvốn, doanh thu, lợi nhuận, thuế, thu nhập, cán bộ công nhân viên…), ngân sách dànhcho hoạt động xúc tiến, bảng danh mục sản phẩm, Website của công ty, báo cáothường niên của công ty qua các năm 2013-2015

Trang 9

- Nguồn bên ngoài công ty: Bản cáo bạch và báo cáo tài chính của VNDIRECT.Các dữ liệu thu thập được ghi chép lại phục vụ cho quá trình nghiên cứu, phân tích.

5.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phân tích dữ liệu là việc phân tích và diễn giải ý nghiã của dữ liệu thu thập đượcthông qua 1 mẫu nghiên cứu, và suy rộng ra cho tổng thể nghiên cứu Với kết quảnghiên cứu (xét trên tổng thể nghiên cứu) thu được ta sẽ có cơ sở để diễn giải ý nghiãcủa dữ liệu căn cứ vào mục tiêu của cuộc nghiên cứu Sau khi thu thập đầy đủ thôngtin cần thiết ta có thể tiến hành phân tích dữ liệu một cách tổng thể

5.2.1 Phương pháp tổng hợp

Là phương pháp phân tích dựa vào sự kết hợp của cả việc quan sát và việc khaithác thông tin chi tiết từ các dữ liệu sẵn có từ các phòng ban của công ty, các kết quảhoạt động kinh doanh, công tác nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phầnSupe phốt phát và hóa chất Lâm Thao trong 3 năm 2013, 2014, 2015,so sánh số liệunhư doanh thu, lợi nhuận, thị phần qua các năm tăng giảm ra sao Từ đó có cái nhìnsâu hơn, cụ thể và chính xác hơn về đề tài đang nghiên cứu Mục đích của việc phântích tổng hợp là có những nhận xét nhiều chiều về vấn đề nghiên cứu, từ đó có cái nhìnkhách quan về vấn đề đó

5.2.2 Phương pháp khái quát hóa

Là phương pháp dựa trên những số liệu cụ thể rút ra một nhận định, một cáchnhìn rộng hơn, bao quát hơn hay đưa ra những nhận xét về vấn đề cần phân tích

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ,danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, mục lục, nội dung đề tài của em bao gồm 3 chương:Chương 1: Một số vấn đề lý luận về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh củacông ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổphần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

Trang 10

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Các khái niệm cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh là yếu tố luôn gắn liền với nền kinh tế thị trường, tuỳ từng cách hiểu

và cách tiếp cận mà có nhiều quan điểm về cạnh tranh Cạnh tranh là sự phấn đấu vềchất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình sao cho tốt hơn doanh nghiệpkhác hay cạnh tranh là sự thôn tính lẫn nhau giữa các đối thủ cạnh tranh nhằm giànhlấy thị trường và khách hàng về doanh nghiệp của mình hoặc cạnh tranh là sự ganhđua giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành được những ưu thế hơn cùngmột loại sản phẩm dịch vụ hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình so với các đốithủ cạnh tranh

Theo cuốn Kinh tế học, Paul Samuelson: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa cácdoanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng”, Adam Smith: “Cạnh tranh cóthể làm giảm chi phí và giá cả sản phẩm, từ đó khiến cho toàn bộ xã hội được lợi do năngsuất của các doanh nghiệp tăng lên tạo ra”

Theo Các Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tưbản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá đểthu được lợi nhuận siêu ngạch”

Các tác giả trong cuốn “các vấn đề pháp lý về thể chế và chính sách cạnh tranhkiểm soát độc quyền kinh doanh, thuộc dự án VIE/97/016 thì cho rằng: Cạnh tranh cóthể được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tốsản xuất hoặc khách hàng nhằm năng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt đượcmục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần Cạnh tranhtrong một môi trường như vậy đồng nghĩa với ganh đua

Cạnh tranh luôn được biểu hiện dưới hai mặt:

Mặt tích cực: Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học-kĩ thuật phát triển và năng

suất lao động xã hội tăng lên; khai thác sử dụng tối đa mọi nguồn lực và việc đầu tư xâydựng, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; giúp thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, nâng cao sức cạnh tranh, góp phần chủ động hội nhập kinh tế thế giới

Trang 11

Mặt tiêu cực: Để giành giật khách hàng và thu được nhiều lợi nhuận nhiều hơn,

một số người không từ thủ đoạn phi pháp và bất lương; chạy theo mục tiêu lợi nhuậnmột cách thiếu ý thức, vi phạm quy luật tự nhiên trong khai thác tài nguyên làm chomôi trường, … dẫn tới đẩy giá lên cao làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống củanhân dân

Từ đó, ta nhận thấy cạnh tranh là quy luật kinh tế tồn tại khách quan của sảnxuất và lưu thông hàng hóa, vừa có mặt tích cực vừa có mặt hạn chế nhưng mặt tíchcực là mặt cơ bản còn mặt hạn chế sẽ được điều tiết thông qua pháp luật, chính sáchkinh tế…

1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Phải nói rằng thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” được sử dụng rộng rãi trên cácphương tiện thông tin đại chúng, sách báo, trong giao tiếp hàng ngày của các chuyêngia kinh tế, các chính sách của các nhà kinh doanh Nhưng cho đến nay vẫn chưa có sựnhất trí cao trong các học giả và giới chuyên môn về năng lực cạnh tranh của công ty.Theo quan điểm của diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) định nghĩa: “Năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp là năng lực mà doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó mộtcách lâu dài và có ý trí trên thị trường cạnh tranh, đảm bảo thực hiện một tỷ lệ lợinhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp,đồng thời thực hiện những mục tiêu doanh nghiệp đề ra”

Theo quan điểm tổng hợp của Wan Buren, Martin và Westqren năm 1991: Nănglực cạnh tranh của một ngành, một doanh nghiệp là khả năng tạo ra và duy trì lợinhuận và thị phần trên các thị trường trong và ngoài nước

Như vậy, có thể hiểu năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là năng lực mà doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý trí trên thị trường cạnh tranh, đảm bảo việc thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời thực hiện những mục tiêu mà doanh nghiệp để ra.

1.1.3 Vai trò của cạnh tranh

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

là yếu tố đóng vai trò quyết định sự thành bại không chỉ của doanh nghiệp, mà còn củaquốc gia dân tộc Riêng đối với mỗi doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh lại mang một

ý nghĩa cực kì to lớn và được thể hiện rõ nét trong các vai trò sau:

 Đối với nền kinh tế:

Trang 12

Cạnh tranh là môi trường, là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi thành phầnkinh tế trong nền kinh tế thị trường, góp phần xoá bỏ những độc quyền, bất hợp lý, bấtbình đẳng trong kinh doanh.

Cạnh tranh bảo đảm thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phân cônglao động xã hội ngày càng xâu sắc

Cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa xã hội, kích thích nhu cầu phát triển, làm nảy sinh những nhu cầu mới, góp phầnnâng cao chất lượng đời sống xã hội và phát triển nền kinh tế

Cạnh tranh làm nền kinh tế quốc dân vững mạnh, tạo khả năng cho doanh nghiệpvươn ra thị trường nước ngoài

Cạnh tranh giúp cho nền kinh tế có nhìn nhận đúng hơn về kinh tế thị trường, rút

ra được những bài học thực tiễn bổ sung vào lý luận kinh tế thị trường của nước ta.Bên cạnh những tác dụng tích cực, cạnh tranh cũng làm xuất hiện những hiệntượng tiêu cực như làm hàng giả, buôn lậu trốn thuế… gây nên sự bất ổn trên thịtrường, làm thiệt hại đến lợi ích của nhà nước và của người tiêu dùng Phát huy nhữngyếu tố tích cực, hạn chế những mặt tiêu cực của cạnh tranh không chỉ là nhiệm vụ củanhà nước, doanh nghiệp mà là nhiệm vụ chung của toàn bộ cá nhân

 Đối với doanh nghiệp:

Cạnh tranh được coi như là cái “sàng” để lựa chọn và đào thải những doanh nghiệp

Vì vậy nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có vai trò cực kỳ to lớn

Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Cạnh tranh tạo

ra động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi biệnpháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển công tác marketing bắt đầu từ việcnghiên cứu thị trường để xác định được nhu cầu thị trường từ đó ra các quyết định sảnxuất kinh doanh để đáp ứng các nhu cầu đó Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải nâng cao cáchoạt động dịch vụ cũng như tăng cường công tác quảng cáo, khuyến mãi, bảo hành Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm có chất lượng caohơn để đáp ứng được nhu cầu thường xuyên thay đổi của người tiêu dùng Muốn vậy,các doanh nghiệp phải áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào quá trìnhsản xuất kinh doanh, tăng cường công tác quản lý, nâng cao trình độ tay nghề của côngnhân từ đó làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn

 Đối với người tiêu dùng:

Trang 13

Người tiêu dùng có thể thoải mái, dễ dàng trong việc lựa chọn các sản phẩm phùhợp với túi tiền và sở thích của mình.

Những lợi ích mà họ thu được từ hàng hoá ngày càng được nâng cao, thoả mãnngày càng tốt hơn các nhu cầu của họ nhờ các dịch vụ kèm theo được quan tâm nhiềuhơn Đó chính là những lợi ích mà người tiêu dùng có được từ việc nâng cao khả năngcạnh tranh của các doanh nghiệp

1.1.4 Phân loại cạnh tranh

1.1.4.1 Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trường.

Cạnh tranh hoàn hảo

Là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có nhiều người mua và nhiều ngườibán nhỏ độc lập với nhau, không ai trong số họ có ưu thế để cung ứng một số lượnghàng hóa, dịch vụ đủ quan trọng để ảnh hưởng tới giá cả thị trường

Thị trường này có một số đặc điểm :

- Có rất nhiều người sản xuất và bán hàng hoá giống hệt nhau, song không ai có

ưu thế trong việc cung ứng và mua sản phẩm để có thể làm thay đổi giá cả

- Người bán có thể bán toàn bộ hàng hoá của mình với giá thị trường Như vậy

họ phải chấp nhận giá thị trường có sẵn và dù họ có tăng giảm lượng hàng hoá bán rathì cũng không có tác động gì đến giá cả thị trường

- Không có trở lực gì quan trọng ảnh hưởng đến việc gia nhập vào một thị trườnghàng hoá, nói cách khác là không có sự cấm đoán do luật lệ quy định hoặc do tính chấtcủa sản phẩm đòi hỏi phải có trình độ kỹ thuật cao, mức đầu tư quá lớn

- Theo thị trường này mỗi doanh nghiệp chỉ là một phần tử trong tổng thể vì vậycác quyết định của doanh nghiệp không ảnh hưởng đến thị trường Mặt khác việc địnhgiá của doanh nghiệp không cách nào khác hơn là phải tự thích ứng với giá cả hiện cótrên thị trường Muốn có lãi doanh nghiệp phải giảm thấp chi phí sản xuất

 Cạnh tranh không hoàn hảo

Là cạnh tranh trên thị trường mà phần lớn các sản phẩm không đồng nhất vớinhau Mỗi loại nhãn hiệu lại có uy tín, hình ảnh khác nhau Người bán lôi kéo khách

về phía mình bằng nhiều cách: quảng cáo, khuyến mại, phương thức bán hàng, cungcấp dịch vụ trước, trong, sau khi bán hàng Mặc dù sự khác biệt giữa các sản phẩmkhông đáng kể (sự khác biệt mang ý nghĩa quan niệm, tâm lý là chính): các điều kiệnmua bán hàng hoá cũng là khác nhau Người bán có thể có uy tín độc đáo riêng biệtđối với người mua do nhiều lý do khác nhau: khách hàng quen, gây được lòng tin hay

Trang 14

các cách thức quảng cáo cũng có thể ảnh hưởng tới người mua, làm người mua thíchmua của một nhà cung ứng này hơn của một nhà cung ứng khác.

Đường cầu của thị trường là đường không co dãn Việc mua và bán sản phẩmđược thực hiện trong bầu không khí có tính chất giao thương rất lớn, điều này kháchẳn với thị trường cạnh tranh hoàn hảo Người bán có thể thu hút khách hàng bởinhiều cách: quảng cáo, khuyến mại, phương thức bán hàng, cung cấp dịch vụ, tíndụng, hoặc có nhiều điều khoản ưu đãi Do đó, trong giá có sự phân biệt, xuất hiệnhiện tượng nhiều giá Có thể nói giá cả nên xuấng thất thường tuỳ khu vực, tuỳ nguồncung ứng, tùy người mua

 Cạnh tranh độc quyền

Thị trường độc quyền là thị trường mà ở đó chỉ có duy nhất một người mua (độc

quyền mua) hoặc một người bán (độc quyền bán) Chính sách của thị trường này làđịnh giá cao và sản lượng hàng hoá ít Tuy nhiên điều đó không đồng nghĩa với việcnhà độc quyền định giá bao nhiêu cũng được Tuỳ theo đặc điểm tiêu dùng của sảnphẩm và cơ chế quản lý giá của Nhà nước mà nhà độc quyền định giá cao hay thấp đểthu được lợi nhuận tối đa Các nhà độc quyền cũng dùng hình thức cạnh tranh phi giánhư quảng cáo để thu hút thêm khách hàng

Độc quyền tập đoàn là trong thị trường độc quyền tập đoàn, sản phẩm có thể

giống nhau hoặc khác nhau và chỉ có một số doanh nghiệp sản xuất toàn bộ hay hầuhết toàn bộ tổng sản lượng.Tính phụ thuộc giữa các doanh nghiệp là lớn, hành vi củadoanh nghiệp này ảnh hưởng tới doanh nghiệp khác Nếu một doanh nghiệp giảm giá

sẽ dẫn đến tình trạng phá giá do các doanh nghiệp dễ kết cấu với nhau Nhưng vìcạnh tranh bằng giá không có lợi do vậy chuyển sang cạnh tranh bằng chất lượng hay

đa dạng hoá sản phẩm Trong thị trường độc quyền tập đoàn, một số hoặc tất cả cácdoanh nghiệp đều thu hút được lợi nhuận đáng kể trong dài hạn thì có các hàng rào ranhập làm cho các doanh nghiệp mới không thể hoặc khó mà ra nhập thị trường Cácnhà sản xuất cũng sử dụng nhiều hình thức cạnh tranh phi giá như quảng cáo hoặcphân biệt sản phẩm giống như trong cạnh tranh độc quyền

1.1.4.2 Căn cứ vào các chủ thể tham gia cạnh tranh.

Cạnh tranh giữa người bán và người mua: Là cuộc cạnh tranh giữa người bán và

người mua diễn ra theo quy luật mua rẻ bán đắt trên thị trường Người bán muốn bánsản phẩm của mình với giá cao nhất, ngược lại người mua muốn mua với giá thấpnhất Giá cuối cùng là giá thống nhất giữa người mua và người bán mà theo đó hoạtđộng mua bán được thực hiện

Trang 15

Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Là cuộc cạnh tranh xảy ra khi cung

nhỏ hơn cầu Khi lượng cung một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó quá thấp so với nhucầu tiêu dùng thì cuộc cạnh tranh giữa những người mua sẽ trở nên quyết liệt Lúc đógiá cả hàng hoá, dịch vụ sẽ tăng vọt nhưng do hàng hoá khan hiếm nên người mua vẫnsẵn sàng trả giá cao cho hàng hoá mình cần Kết qủa là người bán thu được lợi nhuậncao còn người mua thì bị thiệt

Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Đây là cuộc cạnh tranh chính trên thị

trường, mang tính gay go quyết liệt nhất và có ý nghĩa quyết định sống còn đối với doanhnghiệp Cuộc cạnh tranh này thường diễn ra trong trường hợp cung lớn hơn cầu, khi đóngười bán sẽ cạnh tranh với nhau, thủ tiêu lẫn nhau để giành khách hàng và thị trường Khi

ấy giá cả giảm và người mua được lợi

1.1.4.3 Căn cứ vào phạm vi cạnh tranh.

Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các ngành

kinh tế khác nhau nhằm thu được lợi nhuận và có tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với vốn đầu tư

bỏ ra đầu tư vào ngành khác Cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến doanh nghiệp đang kinhdoanh trong ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp chuyển sang kinh doanh ở ngành có tỷ suất lợinhuận cao hơn

Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản

xuất và tiêu thụ một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó Các doanh nghiệp thôn tínhlẫn nhau, doanh nghiệp chiến thắng sẽ mở rộng phạm vi hoạt động của mình trên thịtrường, doanh nghiệp thua sẽ sẽ thu hẹp phạm vi kinh doanh thậm chí phá sản

Cạnh tranh quốc gia: Cạnh tranh quốc gia là sự cạnh tranh giữa các nền kinh tế

của các quốc gia nhằm thu hút đầu từ, đảm bảo ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao đờisống của người dân Mức độ cạnh tranh được dựa trên độ lớn của nền kinh tế, sức muakinh tế, độ ổn định kinh tế- chính trị, văn hóa, tài nguyên thiên nhiên,

1.2 Các nội dung lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1 Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1.1 Cạnh tranh dựa trên yếu tố sản phẩm

 Cơ cấu sản phẩm:

Do sự phân công lao động xã hội, mỗi doanh nghiệp công nghiệp thường sảnxuất và đưa ra thị trường một số loại hàng hóa Các loại hàng hóa đó tạo nên cơ cấu

sản phẩm của doanh nghiệp Khi các điều kiện môi trường kinh doanh thay đổi thì cơ

cấu sản phẩm cũng phải thay đổi theo Nghĩa là cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệpphải là cơ cấu động, thường xuyên được hoàn thiện và đổi mới… Đó là một trong

Trang 16

những điều kiện đảm bảo doanh nghiệp thích ứng với môi trường kinh doanh để tồn tại

và phát triển Vì thế từ các tổ chức kinh tế lớn như các tập đoàn kinh tế đến các doanhnghiệp hoạt động độc lập với nhau cũng phải hoàn thiện cơ cấu sản phẩm bằng cách đadạng hóa sản phẩm Như vậy, phát triển tất yếu của xu thế này được giải thích bằngcác lý do sau đây:

- Nhu cầu thị trường về các sản phẩm công nghiệp rất phong phú đa dạng, phứctạp và thường xuyên thay đổi

- Sự tiến bộ nhanh chóng của tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Hoàn thiện cơ cấu sản phẩm là điều kiện cân thiết để phát huy vai trò chủ thểsản xuất hàng hóa của doanh nghiệp

- Sự cạnh tranh giữa các sản phẩm công nghiệp và giữa các doanh nghiệp vớinhau

Từ những điều trên, ta thấy cơ cấu sản phẩm doanh nghiệp cóa ảnh hưởng lớnđến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, doanh nghiệp muốn nâng cao sức cạnhtranh của mình trên thị trường cần phải điều chỉnh cơ cấu sản phẩm bằng cách loại bỏnhững sản phẩm lỗi thời, kém sức cạnh tranh và những sản phẩm không có khả năngđem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời giữ nguyên chủng loại sản phẩm đangsản xuất nhưng cải tiến, hoàn thiện sản phẩm ấy về hình thức, nội dung, mẫu mã tạothêm nhiều kiểu dáng và thế hệ sản phẩm mới; bổ sung thêm vào danh mục sản phẩmnhững sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường và xu hướng phát triển của khoahọc công nghệ; chuyển hóa vị trí các sản phẩm trong cơ cấu sản phẩm của doanhnghiệp, đưa những sản phẩm ở vị trí hàng thứ lên vị trí hàng đầu và đưa những sảnphẩm ở vị trí hàng đầu xuống vị trí hàng thứ bằng cách thay đổi định lượng sản xuấtcủa mỗi loại tức là hoàn thiện cơ cấu sản phẩm theo hướng thay đổi cấu trúc nội tại, vịtrí tương đối của từng loại sản phẩm, chủng loại sản phẩm trong cơ cấu sản phẩm củadoanh nghiệp

 Chất lượng sản phẩm

Nếu lựa chọn sản phẩm là công cụ cạnh tranh thì phải tập trung vào giải quyếttoàn bộ chiến lược sản phẩm, làm cho sản phẩm thích ứng nhanh chóng với thị trường.Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩm thể hiệnmức độ thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với côngdụng lợi ích của sản phẩm Nếu như trước kia giá cả được coi là quan trọng nhất trongcạnh tranh thì ngày nay nó phải nhường chỗ cho tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Khi có

Trang 17

cùng một loại sản phẩm, chất lượng sản phẩm nào tốt hơn, đáp ứng và thoả mãn được nhucầu của người tiêu dùng thì họ sẵn sàng mua với mức giá cao hơn Nhất là trong nền kinh

tế thị trường cùng với sự phát triển của sản xuất, thu nhập của người lao động ngày càngđược nâng cao, họ có đủ điều kiện để thoả mãn nhu cầu của mình, cái mà họ cần là chấtlượng và lợi ích sản phẩm đem lại Nếu nói rằng giá cả là yếu tố mà khách hàng khôngcần quan tâm đến là hoàn toàn sai bởi giá cả cũng là một trong những yếu tố quan trọng

để khách hàng tiêu dùng cho phù hợp với mức thu nhập của mình Điều mong muốn củakhách hàng và của bất cứ ai có nhu cầu mua hay bán là đảm bảo được hài hoà giữa chấtlượng và giá cả

1.2.1.2 Cạnh tranh dựa trên các yếu tố về giá

Giá cả: Là phạm trù trung tâm của kinh tế hàng hoá của cơ chế thị trường, là một

công cụ quan trọng trong cạnh tranh và là sự biểu hiện bằng tiền của sản phẩm màngười bán có thể dự tính nhận được từ người mua thông qua sự trao đổi giữa các sảnphẩm đó

Các chính sách để định giá trong cạnh tranh

- Chính sách giá thấp : Là chính sách định giá thấp hơn thị trường để thu hút

khách hàng về phía mình Chính sách này đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực vốnlớn, phải tính toán chắc chắn và đầy đủ mọi tình huống rủi ro có thể xẩy ra đối vớidoanh nghiệp khi áp dụng chính sách giá này

- Chính sách giá cao: Là chính sách định giá cao hơn giá thị trường hàng hoá.Chính sách này áp dụng cho các doanh nghiệp có sản phẩm độc quyền hay dịch vụ độcquyền không bị cạnh tranh

- Chính sách giá phân biệt: Nếu các đối thủ cạnh tranh chưa có mức giá phân biệtthì cũng là một thứ vũ khí cạnh tranh không kém phần lợi hại của doanh nghiệp Chínhsách giá phân biệt của doanh nghiệp được thể hiện là với cùng một loại sản phẩmnhưng có nhiều mức giá khác nhau và mức giá đó được phân biệt theo các tiêu thứckhác nhau

- Chính sách phá giá: Giá bán thấp hơn giá thị trường, thậm chí thấp hơn giáthành Doanh nghiệp dùng vũ khí giá làm công cụ cạnh tranh để đánh bại đối thủ rakhỏi thị trường Nhưng bên cạnh vũ khí này doanh nghiệp phải mạnh về tiềm lực tàichính, về khoa học công nghệ, và uy tín của sản phẩm trên thị trường Việc bán phá giáchỉ nên thực hiện trong một thời gian nhất định mà chỉ có thể loại bỏ được đổi thủ nhỏ

mà khó loại bỏ được đối thủ lớn

Trang 18

1.2.1.3 Hệ thống kênh phân phối.

Kênh phân phối: Kênh phân phối là tập hợp các tổ chức mà qua đó người bán

thực hiện bán sản phẩm cho người sử dụng hoặc người tiêu dùng cuối cùng Nói cáchkhác kênh phân phối là một nhóm các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình đưahàng hoá từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng Phân phối sản phẩm hợp lý

là một trong những công cụ cạnh tranh đắc lực bởi nó hạn chế được tình trạng ứ đọnghàng hoá hoặc thiếu hàng Để hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp được diễn ra thôngsuốt, thường xuyên và đầy đủ doanh nghiệp cần phải lựa chọn các kênh phân phốinghiên cứu các đặc trưng của thị trường, của khách hàng Từ đó có các chính sáchphân phối sản phẩm hợp lý, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Chính sáchphân phối sản phẩm hợp lý sẽ tăng nhanh vòng quay của vốn, thúc đẩy tiêu thụ, tăngkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Thông thường kênh phân phối của doanhnghiệp được chia thành 5 loại:

+ Kênh ngắn: Người sản xuất => Người bán lẻ => Người tiêu dùng

+ Kênh cực ngắn: Người sản xuất => Người tiêu dùng

+ Kênh dài: Người sản xuất => Người buôn bán => Người bán lẻ => Người tiêudùng

+ Kênh cực dài: Người sản xuất=> Đại lý => Người buôn bán=> Người bán lẻ

=> Người tiêu dùng

+ Kênh rút gọn: Người sản xuất => Đại lý => Người bán lẻ => Người tiêu dùng

1.2.1.4 Danh tiếng và uy tín của doanh nghiệp

Danh tiếng và uy tín của doanh nghiệp là một công cụ quan trọng giúp doanhnghiệp nâng cao năng lực cạnh tanh của mình trên thị trường Một doanh nghiệp códanh tiếng và uy tín luôn là sự lựa chọn tin cậy cho người tiêu dùng vì chất lượng sảnphẩm luôn được đảm bảo và đã được minh chứng, khẳng định qua nhiều năm Danhtiếng và uy tín của doanh nghiệp còn cho thấy được kinh nghiệm, sự lâu dài, bền bỉ đãđược khẳng định trong quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp trong việcsản xuất sản phẩm Chính vì vậy, danh tiếng và uy tín của doanh nghiệp là một công cụcạnh tranh giúp cho doanh nghiệp tạo được một chỗ đứng vững vàng trong tâm tríkhách hàng khi tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp

1.2.1.5 Các công cụ cạnh tranh khác

Dịch vụ sau bán: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính cạnh tranh

cao như hiện nay, vai trò của các dịch vụ kèm theo hàng hoá ngày càng quan trọng

Trang 19

Nó bao gồm các hoạt động trong và sau bán hàng như vận chuyển, bao gói, lắp đặt,bảo dưỡng, bảo hành, tư vấn, Cải tiến dịch vụ cũng chính là nâng cao chất lượnghàng hoá của doanh nghiệp Do đó phát triển hoạt động dịch vụ là rất cần thiết, nóđáp ứng mục tiêu phục vụ khách hàng tốt hơn, tạo ra sự tín nhiệm, sự gắn bó củakhách hàng đối với doanh nghiệp đồng thời giữ gìn uy tín của doanh nghiệp Từ đódoanh nghiệp có thể thu hút được khách hàng, tăng năng lực cạnh tranh hàng hoácủa mình trên thị trường

Phương thức thanh toán: Đây cũng là một công cụ cạnh tranh được nhiều

doanh nghiệp sử dụng, phương thức thanh toán gọn nhẹ, rườm rà hay nhanh chậm

sẽ ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ và do đó ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp

Trang 20

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Thị phần là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng để đánh giá mức độ chiếmlĩnh thị trường của mình so với đối thủ cạnh tranh Thị phần càng lớn thể hiện sứcmạnh cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh

Thị phần của doanh nghiệp được chia làm hai loại sau:

- Thị phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối: Là phần trăm kết quả tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp so với kết quả tiêu thụ sản phẩm cùng loại của tất các doanhnghiệp khác bán trên cùng một thị trường

Thị phần tương đối: Là tỷ lệ giữa phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối củadoanh nghiệp so với phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh mạnhnhất trong ngành trên cùng một thị trường

Thị phần được coi là công cụ để đo lường vị thế của doanh nghiệp trong thịtrường Do đó, doanh nghiệp phải duy trì và phát triển thị phần

1.2.2.2 Chi phí và tỷ suất chi phí

Chi phí của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, laođộng vật hóa và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trìnhhoạt động kinh doanh Chi phí được biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kì nhấtđịnh

Tỷ suất chi phí: Đây là chỉ tiêu tương đối được xác định bằng tỷ lệ phần trămgiữa tổng chi phí kinh doanh và doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp Tỷ suất chi phí

Trang 21

phản ánh cứ một đồng doanh thu hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp đạt được trong

kỳ thì mất bao nhiêu đồng chi phí Vì vậy, có thể sử dụng tỷ suất chi phí để so sánh,phân tích trình độ quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh giữa các kỳ trong doanhnghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp trong ngành

1.2.2.3 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định hay là phần vượt trội giữa giá bán của sản phẩm sovới chi phí tạo ra và thực hiện sản phẩm đó Lợi nhuận được sử dụng để chia cho cácchủ sở hữu và được trích để lập quỹ đầu tư và phát triển Đồng thời giúp cho việc phân

bổ các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế hiệu quả hơn

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sảnxuất kinh doanh Nó thể hiện đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt động củadoanh nghiệp, phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất nhưlao động, vật tư, tài sản cố định, …

Tỷ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuân theo doanh thu là chỉ tiêu phản ánh mốiquan hệ giữa lợi nhuận sau thuế so với doanh tiêu thụ của doanh nghiệp Đây làmột chỉ tiêu quan trọng, nó không chỉ phản ánh năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp mà còn thể hiện trình độ năng lực cán bộ quản trị cũng như chất lượng laođộng của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận của DN =

Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời củađồng vôn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp vànguồn gốc của vốn kinh doanh

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

1.2.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp.

a Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế

Trang 22

Đây là môi trường có vai trò quan trọng và quyết định hàng đầu Các yếu tố kinh

tế cần phải được nghiên cứu, phân tích và dự báo bao gồm:

- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Nếu tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế caolàm cho thu nhập của dân cư tăng, khả năng thanh toán của họ tăng dẫn đến sức muatăng Đây là cơ hôi tốt cho các doanh nghiệp biết nắm bắt cơ hội và có khả năng đápứng được nhu cầu khách hàng(về mặt số lượng, giá bán, chất lượng, mẫu mã) trongviệc nâng cao lợi nhuận, mở rộng thị phần cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh trênthị trường

- Tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng nội tệ: Có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngcủa doanh nghiệp, đặc biệt là trong nền kinh tế mở như hiện nay Khi giá đồng nội tệtăng, giá cả trong nước giảm, năng lực cạnh tranh ở nước ngoài kém do giá bán củahàng hóa tính bằng đồng ngoại tệ sẽ cao hơn của các đối thủ cạnh tranh, …

- Lãi suất cho vay ngân hàng: Hầu hết các doanh nghiệp trong quá trình kinhdoanh ít nhiều đều sử dụng vốn vay từ ngân hàng, do vậy tỷ lệ lãi suất vay ngân hàng

có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Khi tỷ lệ lãisuất vay cao, các chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh tăng lên do trả lãi tiền vay lớn,đồng nghĩa với việc năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ kém đi, nhất là so vớicác đối thủ có tiềm lực mạnh về vốn

 Môi trường chính trị- pháp luật

Môi trường chính trị và luật pháp có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt độngcủa các doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuê mướn, thuế,cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường

Luật pháp đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, hoặc nhữngràng buộc đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ Luật pháp đưa ra những chính sách,quy định nhằm điều chỉnh các hành vi kinh doanh sai trái và tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp phát triển Ví dụ như luật cạnh tranh chống độc quyền của nhà nước đã

có tác động mạnh mẽ đến các doanh nghiệp, đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh củathị trường và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển bền vững

Hoạt động của nhà nước cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ đối với sự pháttriển của doanh nghiệp Ví dụ, một số chương trình của nhà nước ( biểu thuế hàngngoại nhập cạnh tranh, chính sách miễn giảm thuế) tạo cho doanh nghiệp cơ hội tăngtrưởng hoặc cơ hội tồn tại Ngược lại, việc tăng thuế trong một ngành nhất định nào đó

có thể đe dọa đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động kinh

Trang 23

sẽ đem lại lòng tin và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước Trong một xã hội ổnđịnh về chính trị, các nhà kinh doanh được đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữucác tài sản khác của họ, như vậy họ sẽ sẵn sàng đầu tư với số vốn nhiều hơn vào các

dự án dài hạn Chính sự can thiệp nhiều hay ít của chính phủ vào nền kinh tế đã tạo ranhững thuận lợi hoặc khó khăn và cơ hội kinh doanh khác nhau cho từng doanh nghiệp.Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp cần sớm phát hiện ra những cơ hội hoặc thách thứcmới trong kinh doanh, từ đó điều chỉnh thích ứng các hoạt động nhằm tránh những đảolộn lớn trong quá trình vận hành, duy trì và đạt được các mục tiêu đã đặt ra trong kinhdoanh Vấn đề then chốt là cần phải tuân thủ các quy định có thể được ban hành

Môi trường văn hóa –xã hội:

Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, phong cách, văn hóa, … của người dân cóảnh hưởng gián tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua cách thứctiêu dùng của khách hàng Mỗi khu vực thị trường, vùng miền khác nhau thì người tiêudùng cách thức, yêu cầu khác nhau trong lựa chọn sản phẩm tiêu dùng, doanh ngiệpcần nắm bắt các yếu tố về môi trường văn hóa xã hội để điều chỉnh các sản phẩm, dịch

vụ của mình cho phù hợp nhằm tối đa hóa doanh thu, nâng cao khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên từng phân đoạn thị trường

 Môi trường khoa học-công nghệ:

Hầu như ngành công nghiệp nào, doanh nghiệp nào cũng phụ thuộc vào khoa họccông nghệ Các công nghệ tiên tiến liên tục ra đời tạo ra cơ hội cũng như nguy cơ đốivới các ngành, các doanh nghiệp Các nhà nghiên cứu và chuyển giao công nghệ hàngđầu đang lao vào công việc tìm tòi các giải pháp kỹ thuật mới nhằm giải quyết các vấn

đề còn tồn tại và xác định các công nghệ có thể khai thác trên thị trường

Cũng như các sản phẩm hàng hoá, công nghệ cũng có chu kỳ sống Muốn đạtđược kết quả tốt hơn, doanh nghiệp phải nghiên cứu, xem xét thời điểm nào cần phảicải tiến công nghệ hay thay thế công nghệ tiên tiến hơn Yếu tố công nghệ ngày càngbiểu hiện ảnh hưởng to lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như:quá trình tự động hoá, sản phẩm mới, chuyển giao công nghệ, Nó gắn liền với quátrình hình thành đồng thời tạo nên khả năng cạnh tranh cho mỗi loại sản phẩm, đóngvai trò quan trọng với năng lực cạnh tranh và sự phát triển mạnh mẽ của doanh nghiệp

b Các nhân tố thuộc môi trường vi mô.

Khách hàng

Trang 24

Khách hàng là nơi bắt đầu và cũng là nơi kết thúc quá trình tái sản xuất củadoanh nghiệp Căn cứ vào nhu cầu khách hàng, doanh nghiệp đưa ra các quyết địnhsản xuất và khi quá trình sản xuất kết thúc, sản phẩm của doanh nghiệp lại đượcđưa ra thị trường để đáp ứng các nhu cầu đó Số lượng khách hàng quyết định quy

mô thị trường hàng hóa của doanh nghiệp Nếu quy mô thị trường lớn, doanhnghiệp có thể tăng đầu tư, chiếm lĩnh thị trường, tăng sản lượng bán qua đó nângcao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, khả năng thanh toán của khách hàng cũng là yếu tố quyết định sứcmua hàng hóa cuả doanh nghiệp Để lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh, mỗidoanh nghiệp luôn phải căn cứ vào nhu cầu và sức mua của thị trường Do đó nếukhách hàng có khả năng thanh toán cao, đó là một thị trường có nhiều tiềm năng,doanh nghiệp có thể tăng cường cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, mởrộng thị trường giúp doanh nghiệp ngày một đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng,mang lại sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp Vì vậy, đặc tính của nhu cầu có vaitrò quyết định trong việc hình thành lên đặc tính của sản phẩm, đồng thời đặt ra những

áp lực để phát triển sản phẩm nói riêng và của toàn doanh nghiệp nói chung

Nhà cung cấp

Hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp không thể thiếu được cácyếu tố đầu vào, đó là vật tư, máy móc thiết bị, vốn…Vai trò của nhà cung cấp đối vớidoanh nghiệp thể hiện ở áp lực về giá và các yếu tố đầu vào Giữa nhà cung cấp vàdoanh nghiệp thường diễn ra các cuộc thương lượng về giá cả, chất lượng và thời giangiao hàng Nhà cung cấp có nhiều cách để tác động đến khả năng thu lợi nhuận củadoanh nghiệp như nâng giá, giảm chất lượng vật tư kĩ thuật mà họ cung ứng, khôngđảm bảo tiến độ giao hàng theo yêu cầu, hay gây ra khan hiếm giả tạo

Nếu trên thị trường có nhiều nhà cung cấp thì doanh nghiệp có thể lựa chọn nhàcung cấp, điều đó tạo ra sự cạnh tranh trên thị trường yếu tố đầu vào, có tác dụng làmgiảm chi phí đầu vào cho doanh nghiệp Mặt khác, thế mạnh của nhà cung cấp sẽ tănglên trong các trường hợp như số lượng nhà cung cấp ít, không có hàng thay thế, doanhnghiệp không phải là khách hàng quan trọng của nhà cung cấp hoặc loại vật tư đượccung ứng là yếu tố đầu vào quan trọng quyết định chất lượng sản phẩm hoặc hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, nhà cung cấp nói chung có ảnh hưởngkhông nhỏ đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 25

Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.Trong một ngành nào đó mà tồn tại một hoặc một số doanh nghiệp thống lĩnh thịtrường thì cường độ cạnh tranh sẽ ít hơn và doanh nghiệp thống lĩnh đóng vai trò chỉđạo giá Trong trường hợp nếu doanh nghiệp không ở vị trí thống lĩnh thì sức cạnhtranh là rất kém Nhưng nếu tồn tại nhiều doanh nghiệp có thế lực và quy mô tươngđương nhau thì cường độ cạnh tranh trong ngành sẽ rất gay gắt Các doanh nghiệpcần phải coi trọng lơị thế so sánh của mình và biến nó thành lợi thế cạnh tranh,doanh nghiệp nào có nhiều lợi thế cạnh tranh hơn thì doanh nghiệp đó có năng lựccạnh tranh cao hơn.Trong thị trường cạnh tranh tự do, gần như không có rào cản gianhập thị trường, do vậy luôn tồn tại các đối thủ tiềm ẩn, sẵn sàng tham gia thị trườngbất cứ lúc nào

Như vậy, để chống lại các đối thủ tiềm ẩn, doanh nghiệp phải thường xuyên củng cốnăng lực bằng cách không ngừng cải tiến, hoàn thiện sản phẩm, bổ sung những đặc tínhmới ưu việt hơn cho sản phẩm, luôn phấn đấu giảm chi phí để sẵn sàng tham gia cuộccạnh tranh về giá, và nhờ đó tạo cho doanh nghiệp một vị thế vững chắc trên thị trường

Cơ quan nhà nước

Cơ quan nhà nước có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông quacác chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ, các chương trình chi tiêu Trong mối quan hệvới các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước vừa đóng vai trò là người kiểm soát, khuyếnkhích, tài trợ, quy định ngăn cấm, hạn chế, vừa đóng vai trò là khách hàng quan trọngđối với các doanh nghiệp (trong các chương trình chi tiêu của nhà nước) Các chínhsách của nhà nước vừa tạo điều kiện thúc đẩy doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cóhiệu quả hơn, nâng cao sức cạnh tranh vừa kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp

1.2.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp

Nguồn lực về tài chính

Nguồn lực về tài chính ảnh hưởng lớn tới khả năng sản xuất và quy mô củadoanh nghiệp Khả năng tài chính ở đây là quy mô tài chính của doanh nghiệp, tìnhhình nguồn vốn, đầu tư, … Tình hình tài chính tốt sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp mởrộng sản xuất kinh doanh, đầu tư, đổi mới máy móc, trang thiết bị, đầu tư vào cácchương trình quảng cáo marketing, giới thiệu sản phẩm, …từ đó nâng cao chất lượngcạnh tranh

Nguồn lực về cơ sở vật chất kĩ thuật

Trang 26

Thể hiện ở trình độ khoa học kĩ thuật của doanh nghiệp, nếu một doanh nghiệp

có trình độ khoa học kĩ thuật hiện đại, phù hợp thì có điều kiện tạo ra các sản phẩm cóchất lượng cao, từ đó tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường

Nguồn nhân lực

Con người luôn là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động, cũng như vậy tronghoạt động kinh doanh, nguồn nhân lực rất quan trong với hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp hay với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đầu tiên là trình độ tổchức, quản lý của đội ngũ lãnh đạo, quản lí doanh nghiệp Đây là lực lượng ra cácquyết định về hoạt động của công ty, mọi quyết định của lực lượng này sẽ tác động tớicác hoạt động khác bên dưới như các phòng ban, đơn vị sản xuất, … Lực lượng nàynếu có trình độ cao sẽ ra các quyết định đúng đắn, hợp lí, ngược lại sẽ có các quyếtđịnh sai lầm sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp, giảm sức cạnh tranh Cần có kinhnghiệm thực tiễn, am hiểu chuyên môn, nắm bắt thị trường, ý thức, kỉ luật lao động,giúp doanh nghiệp có sức bật mạnh mẽ, tạo năng lực cạnh tranh trên thị trường

Trang 27

Khả năng tổ chức, quản lý

Mỗi doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chức định hướng cho phần lớn các côngviệc trong doanh nghiệp Nó ảnh hưởng đến phương thức thông qua quyết định củanhà quản trị, quan điểm của họ đối với các chiến lược và điều kiện của doanh nghiệp

Cơ cấu nề nếp tổ chức có thể là nhược điểm gây cản trở cho việc hoạt động thực hiệnchiến lược hoặc thúc đẩy các hoạt động đó không phát huy tính năng động sáng tạocủa các thành viên trong doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có cơ cấu tổ chức hợp lý,năng động sẽ có nhiều cơ hội thành công hơn các doanh nghiệp khác Bộ máy quản lý

và khả năng tổ chức, quản lý doanh nghiệp cũng có tầm quan trọng như bộ óc conngười, muốn chiến thắng được đối thủ trong cuộc cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệpphải nhạy bén, chủ động trước tình huống thị trường, đi trước các đối thủ trong việcđáp ứng các nhu cầu mới

Trang 28

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

SUPE PHỐT PHÁT VÀ HÓA CHẤT LÂM THAO

2.1 Khái quát về công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao.

2.1.1 Giới thiệu về công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

Tên giao dịch tiếng anh: Lâm Thao fertilizer and chemicals joint stock company Tên giao dịch: LAFCHEM-CO

Trụ sở chính: Thị trấn Lâm Thao- huyện Lâm Thao- tỉnh Phú Thọ

Chi nhánh: Xí nghiệp NPK Hải Dương-xã Cao An-huyện Cẩm Giàng-tỉnh

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty

Công ty tập trung sản xuất, kinh doanh các sản phẩm phân bón chứa lân, phânhỗn hợp NPK và các hóa chất công nghiệp với các sản phẩm chủ yếu như: axitsunfuric kỹ thuật, tinh khiết, tinh khiết phân tích, axit dùng cho ắc quy, supe lân, natrisunfit và bisunfit kỹ thuật, NPK các loại: 5-10-3, 10-20-6, 16-16-8, phân bón đặc thùcho các loại cây (cây ăn quả, cây cảnh, cây hoa…), natri silic florua kỹ thuật tinhkhiết, phèn nhôm sunfat kỹ thuật và phèn kép amoni sunfat kỹ thuật, oxy kỹ thuật

Trang 29

2.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Supe phốt phát và hóa chất

 Các phòng ban của Công ty

Văn phòng công ty: Nhiệm vụ chính của phòng là công tác quản trị văn phòng;tham mưu và xây dựng các quy chế quản lý nội bộ như: hành chính phí, công tác phí,tiếp khách, công tác thi đua tuyên truyền, pháp chế

Phòng Kế hoạch – Vật tư: Nhiệm vụ chính của phòng là hoạch định chiến lượcphát triển sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dài hạn của công ty; xây dựng phương án sảnxuất, kinh doanh, giá thành sản xuất của công ty theo từng tháng, quý, năm; xây dựng,lập kế hoạch và thực hiện mua sắm, sử dụng vật tư, nguyên nhiên vật liệu

Phòng Tài chính – Kế toán: Nhiệm vụ chính của phòng là xây dựng quy chế quản

lý tài chính, tham mưu cho tổng giám đốc về công tác quản lý và sử dụng các nguồnvốn, bảo toàn vốn của công ty theo đúng chế độ quản lý tài chính, quản lý và sử dụng

Hội đồng quản trị

Ban giám đốc

Phòng TC-KT

Phòng TCLĐ

Phòng KH-VT

Phòngthiết bị

Phòng

KD

Phòng đầu tư

PhòngKT

Phòng BVQS-PCCC

Ban quản lý

dự án

Trường mầm non

Phòng

cơ điện Phòng Y tếPhòng

XDCB

Trang 30

tài sản, quản lý nợ, hàng tồn kho, mua sắm vật tư, tài sản cố định, quản lý và phân phốilợi nhuận

Phòng Tổ chức – Lao động: Nhiệm vụ chính của phòng là xây dựng quy chế đàotạo, sử dụng cán bộ, quy chế quản lý và phân phối tiền lương; tham mưu cho tổnggiám đốc tổ chức bộ máy quản lý, bố trí nhân sự và các chính sách về nhân sự; xâydựng và hoàn thiện chức năng nhiệm vụ cho các đơn vị trong toàn công ty, tổ chứcquản lý điều phối lao động đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng ngày

Phòng Kinh doanh: Nhiệm vụ chính của phòng là xây dựng quy chế quản lý bánhàng và quản lý doanh thu bán hàng, nghiên cứu nắm bắt thị trường, thông tin quảngcáo giới thiệu sản phẩm, đề xuất các cơ chế, chính sách bán hàng, lập và tổ chức thựchiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm theo tháng, quý, năm, dự thảo hợp đồng kinh tế.Phòng KCS: Nhiệm vụ chính của phòng là kiểm tra chất lượng toàn bộ sản phẩm,bán sản phẩm trước khi xuất ra khỏi công ty, kiểm tra chất lượng toàn bộ nguyên nhiênvật liệu trước khi nhập kho, thực hiện một số nhiệm vụ khác do tổng giám đốc giao.Phòng Xây dựng cơ bản: Nhiệm vụ chính của phòng là xây dựng quy chế quản lýđầu tư xây dựng cơ bản, lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ đầu tư, xây dựng

cơ bản của công ty, giám sát thi công các công trình, dự án được tổng giám đốc giao,nghiệm thu, bàn giao, đưa các công trình thi công vào hoạt động

Phòng kỹ thuật, an toàn và môi trường: Nhiệm vụ chính của phòng là xây dựngcác quy trình, quy phạm kỹ thuật trong các dây chuyển sản xuất, chủ trì công tác quản

lý chất lượng theo ISO, kiểm tra giám sát vận hành máy móc, thiết bị, kỹ thuật an toànlao động, vệ sinh công nghiệp và môi trường

Phòng nghiên cứu sản phẩm mới: Nhiệm vụ của phòng là nghiên cứu đề tài khoahọc nâng cao chất lượng sản phẩm truyền thống, phát triển sản phẩm mới, xây dựngcác quy trình, phương pháp phân tích sản phẩm hàng hóa, chỉ đạo phân tích sản phẩmhàng hóa, làm trọng tài về chuyên môn phân tích giữa bộ phận phân tích các đơn vị vàphòng KCS

Phòng cơ điện: Nhiệm vụ chính của phòng là lập kế hoạch sửa chữa lớn hàng nămcác công trình thiết bị cơ, điện, nước, hơi, máy đo và tổ chức chỉ đạo thực hiện; thực hiệncông tác bảo dưỡng thiết bị, máy móc toàn công ty đảm bảo ổn định sản xuất

 Các xí nghiệp của công ty:

Xí nghiệp axit, xí nghiệp Supe phốt phát, xí nghiệp NPK Lâm Thao, xí nghiệplân nung chảy, xí nghiệp đời sống, xí nghiệp cấp thoát nước, xí nghiệp điện

Ngày đăng: 15/04/2020, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w