Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại chi nhánh công ty cp tm dv xd & xnk trung thành – trung hiệp thành
Trang 1Nếp sống văn minh đô thị là một trong những yếu tố đánh giá mức độ pháttriển của một quốc gia và cũng là một trong những tiền đề cho sự phát triển trên các
1
Trang 2
lĩnh vực; Ban quản lý Khu Công Nghiệp Cầu Tràm quyết tâm hòa nhập góp phầncho việc phát triển đô thị.
2 Giới thiệu về công ty:
Chi nhánh Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Xây Dựng Và Xuất NhậpKhẩu Trung Thành – Trung Hiệp Thành được thành lập ngày 03/01/2007, giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 50130000149 do Sở kế Hoạch và Đầu Tư tỉnhLong An - phòng đăng ký kinh doanh
Tên công ty : Chi nhánh Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Xây Dựng
Và Xuất Nhập Khẩu Trung Thành – Trung Hiệp Thành
Hình thức sở hữu vốn: Công ty được thành lập dưới hình thức góp vốn cổ
đông gồm 08 thành viên do ông Nguyễn Việt Thành làm Chủ Tịch Hội Đồng QuảnTrị và ông Võ Thành Trung là người đại diện theo pháp luật của công ty
Vốn điều lệ của công ty được ấn định là 50 tỷ (Năm mươi tỷ đồng chẵn) chialàm 5.000.000 cổ phần (Năm triệu cổ phần), mỗi cổ phần được mệnh giá là 10.000VNĐ
II/ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ, NHIỆM VỤ CHỨC NĂNG TỪNG BỘ PHẬN CỦA CÔNG TY:
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:
2
Trang 3
2 Chức năng của các phòng ban:
2.1 Tổng Giám Đốc:
Là người đại diện trước pháp luật, có quyền quyết định cao nhất về điều hành
công ty Chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị và pháp luật về những sai phạm
gây tổn thất cho công ty
2.2 Phó Tổng Giám Đốc:
Hỗ trợ cho Tổng Giám Đốc trong việc điều hành và giám sát hoạt động tại
công ty và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc
2.3 Phòng tổ chức – hành chánh:
Là đầu mối giao tiếp tổ chức – hành chánh, quản lý nhân sự, giải quyết các
chế độ chính sách bảo vệ nội bộ và đối ngoại Có nhiệm vụ quản lý hồ sơ nhân sự
toàn công ty, giải quyết các công văn đến và công văn đi hoặc là thư từ giao dịch
Thực hiện chính sách đối với người lao động, phòng chống cháy nổ, môi
trường, an ninh trật tự Tham gia cùng các phòng ban khác, xây dựng kế hoạch tiền
lương, tuyển nhân sự, cùng Ban Tổng Giám Đốc xét và nâng bậc lương, thưởng và
kỷ luật
2.4 Phòng kế hoạch vật tư:
Đảm nhiệm chức năng thực hiện các hợp đồng và thanh lý các hợp đồng,
chịu trách nhiệm mua và cung cấp đầy đủ và kịp thời vật tư theo đề nghị của phòng
kỹ thuật cho các hạng mục công trình theo dự toán xây dựng
3
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
Trang 4Ghi chép hạch toán chính xác, kịp thời, rõ ràng và đầy đủ các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong quá trình kinh doanh Theo dõi thu, chi tài chính, lập kế hoạch cânđối tài chính, lập báo cáo tài chính
Nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra công việc kế toán của đơn vị phụ thuộc để lậpbáo cáo quyết toán chung cho toàn công ty
III/ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CHI NHÁNH CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TRUNG THÀNH – TRUNG HIỆP THÀNH:
1 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh:
- San lấp mặt bằng, xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông (cầuđường) Đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, đầu tư xây dựng kinh doanh kếtcấu hạ tầng khu dân cư tập trung, các loại nhà ở, khu thương mại
- Kinh doanh bất động sản quyền sở hữu hoặc đi thuê
- Kinh doanh dịch vụ bốc xếp hàng hóa, kinh doanh kho bãi, vận chuyểnhàng hóa đường sông và đường bộ
2 Quyền hạn của công ty:
Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn do cổ đông đóng góp, đất đai và tàinguyên được giao sử dụng và các nguồn lực khác để thực hiện các mục tiêu nhiệm
vụ kinh doanh của công ty
Được quyền bảo hộ về sở hữu công nghiệp, bao gồm: các sáng chế, các giảipháp hữu ích, nhãn hiệu sản phẩm, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi xuất xứ hàng hóatheo quy định của pháp luật Việt Nam
Công ty có quyền mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh: đầu tư, liên doanh,liên kết góp vốn cổ phần, mua một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp kháctheo quy định của pháp luật với mục đích phát triển sản xuất kinh doanh
Tùy chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng, đào tạo lại lao động, lựa chọn các hìnhthức trả lương, thưởng, quyết định mức lương ở mức độ cống hiến, hiệu quả sản
4
Trang 5
xuất kinh doanh và các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của
Bộ luật lao động và các quy định của pháp luật
Chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn đầu tư, hình thức đầu tư, kể cả liêndoanh, góp vốn vào doanh nghiệp khác, chủ động mở rộng quy mô và ngành nghềkinh doanh
Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng
Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn
Quyết định sử dụng và phân phối cổ phần lại cho các cổ đông sau khi đã làm
đủ nhiệm vụ đối với Nhà nước và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luậtquy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyệnđóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích
Các quyền khác do pháp luật quy định
3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty:
3.1 Thuận lợi:
Nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm của tỉnh Long An gần vớiThành phố Hồ Chí Minh rất thuận tiện cho việc lưu thông hàng hóa để xuất khẩu vàchuyển đi trong các vùng khác của cả nước Khu đất quy hoạch không bị ảnh hưởngcủa lũ lụt, triều cường, do đó rất an toàn cho việc xây dựng nhà xưởng
Khu công nghiệp có tổng diện tích 84ha nằm phía Đông Bắc thị trấn Gò Đen,phía Đông đường 826 nối từ Cần Đước đến huyện Bình Chánh
Phía Bắc giáp sông Cầu Tràm;
Phía Nam giáp đất nông nghiệp của dân trong vùng;
Phía Đông giáp sông Cầu Tràm và Rạch Ông Trùm;
Phía Tây giáp khu dân cư và đường tỉnh 826
Khu công nghiệp Cầu Tràm được triển khai và phát triển sẽ thu hút các ngànhnghề vào khu công nghiệp đồng thời thu hút lượng lớn công nhân vào làm việc chocác nhà máy, góp phần tích cực cho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế của Huyện Giaothông thuận lợi, chính sách ưu đãi môi trường đầu tư hấp dẫn Cơ sở hạ tầng kỹthuật đạt tiêu chuẩn quốc tế Đa dạng các loại hình công nghiệp đầu tư
Đội ngũ cán bộ có trình độ, giàu kinh nghiệm tạo điều kiện thuận lợi cho việcthi công
3.2 Khó khăn:
Trong tình hình hiện nay việc khó khăn nhất là huy động vốn vay cũng nhưtình hình lãi suất đang tăng vọt trong thị trường hiện nay
IV/ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY:
Xuất phát từ tình hình thực tế và yêu cầu cho công tác quản lý, xử lý số liệunên công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán là hình thức tập trung
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
5
Trang 6
2 Nhiệm vụ và chức năng của từng thành viên trong bộ máy kế toán:
- Tập hợp mọi chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh từ số liệu ban đầu
để lập chi phí tính giá thành, tham mưu cho kế toán trưởng trong việc lập báo cáo tàichính
- Phân tích hoạt động kinh tế và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, đồngthời theo dõi việc ký kết thanh lý hợp đồng với các đối tác kinh tế có quan hệ kinhdoanh với công ty
2.3 Kế toán tài sản cố định - công cụ dụng cụ - vật tư:
- Theo dõi khấu hao tài sản cố định, nguyên giá tài sản cố định, ghi vào thẻtài sản cố định
Kế toán
Trang 7- Theo dõi ghi nhận trích khấu hao hàng tháng, hàng quý một cách chính xáctheo từng đối tượng sử dụng.
- Theo dõi và có kế hoạch trình kế toán trưởng và Tổng Giám Đốc về kếhoạch mua sắm và sửa chữa tài sản cố định
- Theo dõi tình hình biến động, nhập - xuất vật tư hàng ngày theo yêu cầuthực tế thông qua phiếu đề nghị xuất vật tư của phòng kỹ thuật cho từng hạng mụccông trình
- Từ phiếu nhập - xuất vật tư kế toán vào thẻ kho, sổ chi tiết vật tư để theodõi biến động của từng loại vật tư
- Xác nhận giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân tháng
2.4 Kế toán thanh toán, công nợ:
- Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt, theo dõi số tiền tồn quỹ, chịu trách nhiệmtrước kế toán trưởng và Tổng Giám Đốc về mặt tiền Ngoài ra còn hạch toán cácnghiệp vụ liên quan đến tiền mặt, có trách nhiệm xem xét thu, chi tiền khi có quyếtđịnh của lãnh đạo Định kỳ báo cáo các khoản thu, chi của công ty về tiền mặt tồntại quỹ
- Theo dõi tình hình phát sinh các phiếu thu, chi cho từng nghiệp vụ kinh tếphát sinh Các báo cáo chứng từ liên quan đến tình hình công nợ
- Thúc đẩy việc thu hồi các khoản nợ nhằm sử dụng các nguồn vốn có hiệuquả
- Lập chứng từ báo cáo tình hình công nợ cho kế toán trưởng Cung cấp sốliệu cho kế toán tổng hợp
2.5 Kế toán thuế:
- Hàng tháng khai thuế và nộp thuế cho cơ quan Nhà nước, chịu trách nhiệmtrước pháp luật về số thuế đã khai Trong một kỳ tính thuế nếu công ty có số thuếnộp thừa thì kế toán phải trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trước nộpthiếu thì phải nộp đủ số thuế nộp trước của kỳ trước
- Kế toán có nhiệm vụ lập và gởi quyết toán thuế GTGT hàng năm cho cơquan thuế, phải kê khai đầy đủ, đúng chỉ tiêu và số liệu theo mẫu quyết toán thuế,gởi bản quyết toán theo mẫu số 11/GTGT đến cơ quan thuế địa phương, nơi đăng kýnộp thuế, chậm nhất không quá 60 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán thuếnếu kế toán làm sai sẽ bị phạt theo quy định của pháp luật
2.6 Thủ quỹ:
- Thu, chi tiền mặt hàng ngày theo phiếu thu, chi được duyệt ghi vào sổ quỹtừng nội dung thu, chi
3 Chế độ kế toán tại công ty:
Chi nhánh Công ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Xây Dựng Và Xuất NhậpKhẩu Trung Thành - Trung Hiệp Thành áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính
4 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
7
Trang 8
Chi nhánh Công ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Xây Dựng Và Xuất NhậpKhẩu Trung Thành - Trung Hiệp Thành áp dụng hình thức nhật ký chung.
4.1 Đặc điểm:
- Kết hợp ghi chép theo thứ tự thời gian, ghi theo hệ thống vào chung mộtquyển sổ Quyển sổ đó gọi là nhật ký chung và đây cũng là quyển tổng hợp duy nhấtcủa hình thức này
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổnhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theonội dung kinh tế (định khoản kinh tế) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổNhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
4.2 Các loại sổ sử dụng:
Sổ Nhật ký chung;
Sổ cái; Sổ nhật ký thu tiền, chi tiền;
Các sổ chi tiết của một tài khoản
4.3 Trình tự ghi chép:
- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra kế toán thanh toán viết phiếuthu, chi chuyển kế toán trưởng trình ký duyệt và kế toán thanh toán cập nhật cácnghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung trên phần mềm kế toán Khi phiếu thu, chi
đã có đầy đủ chữ ký hợp lệ Từ Nhật ký chung phần mềm kế toán tự kết chuyển sốliệu vào Sổ nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, sổ chi tiết của một tài khoản Đồngthời ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm kiểm tra số liệu trên Sổ Nhật ký chung, Sổcái và bảng cân đối phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu trên Sổcái và lập bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng
để lập Báo cáo tài chính
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
8
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 9Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
5 Một số vấn đề khác:
5.1 Niên độ kế toán:
Năm báo cáo
5.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng:
Tiền Việt Nam đồng
5.3 Phương pháp tính trị giá xuất kho:
Theo phương pháp đơn giá bình quân tháng
5.4 Phương pháp nộp thuế GTGT:
Phương pháp khấu trừ
5.5 Kế toán các vật liệu và công cụ dụng cụ:
Vì đây là công trình xây dựng nên việc mua hàng và sử dụng nguyên vật liệurất thường xuyên Do đó, khi mua nguyên vật liệu công trình được nhập vào kho vật
tư và xuất kho theo đề nghị từ phòng kỹ thuật dựa trên bảng dự toán của công trình.Các chứng từ, hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho đều phải được sự kiểm tracủa phòng kế toán và phê duyệt của Tổng Giám Đốc
Sơ đồ luân chuyển:
số lượng
Kế toán vật tư
Kế toán tổng hợp
Nhật kýchung
Trang 10CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
Trang 11hoạt cao nhất – vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanhnghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí.
2 Đặc điểm:
- Các loại vốn bằng tiền: tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
- Các loại giao dịch bằng tiền: tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ
- Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền sử dụng Việt Nam đồng (VNĐ)
- Các thủ tục kiểm soát: gồm các chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn,
…) sổ chi tiết sổ quỹ,…
II/ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:
1 Kế toán tiền mặt:
Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam (kể cả Ngân phiếu),ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý Mọi doanh nghiệp thu, chi bằng tiền mặt vàviệc bảo quản bằng tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện
Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt” để phản ánh số hiện có
và tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ
TK 111 có 3 TK cấp 2
- TK 1111: Tiền Việt Nam
- TK 1112: Ngoại tệ
- TK 1113: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 111 - Tiền mặt
Trang 12+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý xuất quỹ.+ Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.
- Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gởi vào Ngânhàng phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế của nghiệp vụ phát sinhhoặc theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kếtoán
- Đối với ngoại tệ xuất quỹ tiền mặt, xuất quỹ tiền gửi được quy đổi ra đồngViệt Nam theo tỷ giá xuất ngoại tệ (tính theo một trong các phương pháp: bình quângia quyền, FIFO, LIFO)
- Kế toán phải theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ trên tài khoản 007 – ngoại tệcác loại
- Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý chỉ hạch toán vào tài khoản vốnbằng tiền đối với doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng bạc, kim khí quý,
đá quý và phải được theo dõi về số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất và giátrị từng thứ, từng loại
Có TK 112 (1121) – Tiền gửi Ngân hàng (VNĐ)
- Chi tiền mặt để mua sắm vật tư, hàng hóa, TSCĐ hoặc chi cho đầu tưXDCB:
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ – dụng cụ
12
Trang 13
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NSNN
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Chứng từ sử dụng để hạch toán các khoản tiền gửi là giấy báo Có, giấy báo
Nợ, hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm thu, ủynhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi…)
2.2 Tài khoản sử dụng:
Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở Ngân hàng, kho bạc, công ty tàichính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt Lãi từ khoản tiền gửi ngânhàng được hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp
TK 112 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh các khoản tiền Việt Nam đang gửi tạiNgân hàng
- TK 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại Ngân hàng
đã quy đổi ra Đồng Việt Nam
- TK 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kimkhí quý, đá quý gửi tại Ngân hàng
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
- Bên Nợ:
+ Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng
+ Chênh lệch thừa chưa rõ nguyên nhân (do số liệu trên giấy báo hoặc bảnsao kê Ngân hàng lớn hơn số liệu trên sổ kế toán)
- Bên Có:
+ Các khoản tiền rút ra từ Ngân hàng
+ Khoản chênh lệch thiếu chưa rõ nguyên nhân (do số liệu trên giấy báohoặc bản sao kê Ngân hàng nhỏ hơn số liệu trên sổ kế toán)
Số dư bên Nợ:
13
Trang 14
Số tiền hiện gửi tại Ngân hàng (kho bạc, công ty tài chính).
2.3 Nguyên tắc hạch toán:
Kế toán tiền gửi Ngân hàng sử dụng TK 112 “ Tiền gửi Ngân hàng” để theodõi số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tiền gửi Ngân hàng (kho bạc,hay công ty tài chính)
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- TK 1131: Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển
- TK 1132: Ngoại tệ: Phản ánh số tiền ngoại tệ đang chuyển
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 113 – Tiền đang chuyển
- Bên Nợ:
Các khoản tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ, séc) đã nộp vào Ngân hàng, khobạc, hoặc chuyển vào bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo của Ngân hàng hoặcđơn vị thụ hưởng
- Bên Có:
14
Trang 15
Số kết chuyển vào TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng hoặc các tài khoản khác cóliên quan.
- Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về khoản tiền đang chuyển ở kỳtrước:
B KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN
I/ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU:
1 Kế toán phải thu của khách hàng:
1.1 Khái niệm:
Phải thu của khách hàng là khoản tiền thu mà khách hàng nợ doanh nghiệp
do đã được cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán tiền Đây là khoản nợphải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất phát sinh thường xuyên và cũng gặp nhiều rủi ronhất trong các khoản nợ phải thu phát sinh tại doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
Trang 16Số tiền đã thu của khách hàng, số tiền giảm trừ cho khách hàng do chiếtkhấu, giảm giá và hàng bán bị trả lại, số tiền khách hàng ứng trước cho doanhnghiệp.
Đối tượng phải thu là khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp vềmua sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa,bất động sản đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (tiền mặt, séc, hoặc đãthu qua Ngân hàng)
- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại cáckhoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thuhồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biệnpháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanhtoán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm,hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ Tài khoản này cònphản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giaothầu với khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành Ngoài ra, tài khoản 131 cònđược sử dụng để phản ánh số tiền doanh nghiệp nhận trước của khách hàng
1.5 Phương pháp hạch toán:
- Khi bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản thu liên quan đến hoạt độngđầu tư tài chính, thu nhập khác nhưng chưa thu tiền của khách hàng, kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 131
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hoặc Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 333 (3331) – Thuế GTGT đầu raTrường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặcnộp thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 131
16
Trang 17
2.2 Chứng từ và thủ tục thanh toán:
- Hóa đơn GTGT của bên bán
- Hóa đơn đặc thù (tem bưu điện, vé cước vận tải…)
- Thông báo của cơ quan thuế về GTGT được khấu trừ, thuế GTGT đượchoàn, thuế GTGT được giảm…
2.3 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
TK133 có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
- TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấutrừ
- Bên Nợ:
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Bên Có:
+ Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
+ Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
17
Trang 18
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại thuế, phí, lệ phí theo số phải nộp,
số đã nộp và còn phải nộp
Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷgiá quy đổi và ghi vào sổ kế toán
2.5 Phương pháp hạch toán:
- Nhập kho vật liệu, dụng cụ, hàng hóa:
Nợ TK 152, 153, 156 - Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331… - Tổng số tiền thanh toán
- Mua TSCĐ dùng để sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK 211 (213) – Giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331… - Tổng số tiền thanh toán
- Khi mua vật tư, hàng hóa dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh, hànghóa, sản phẩm, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và khôngchịu thuế GTGT nhưng không tách riêng được thuế GTGT đầu vào, kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 152, 156 … - Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331 … - Tổng số tiền thanh toán
3 Kế toán phải thu nội bộ:
3.1 Khái niệm:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán cáckhoản nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp trên, giữa các đơn vị trực thuộc,hoặc các đơn vị phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, các doanh nghiệp độclập trong Tổng Công ty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, hoặc các khoản màdoanh nghiệp cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên đơn vị cấp trên hoặc cấp trên phải cấpcho cấp dưới
3.2 Chứng từ và thủ tục thanh toán:
- Quyết định cấp vốn, quyết định thu hồi vốn;
- Biên bản giao nhận vốn;
- Phiếu chi, giấy báo Nợ;
- Phiếu thu, giấy báo Có
3.3 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 136 – Phải thu nội bộ phản ánh các khoản nợ vàtình hình thanh toán và các khoản nợ phải thu
Tài khoản 136 có 2 tài khoản cấp 2
- TK 1361: Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc: Tài khoản này chỉ mở ởđơn vị cấp trên (Tổng công ty, công ty) để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ởđơn vị trực thuộc do đơn vị cấp trên giao trực tiếp hoặc hình thành bằng các phương
18
Trang 19
thức khác Tài khoản này không phản ánh số vốn đầu tư mà công ty mẹ đầu tư vàocông ty con, các khoản này phản ánh trên tài khoản 221 “Đầu tư vào công ty con”.
- TK 1368: Phải thu nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khoản phải thu khácgiữa các đơn vị nội bộ
Kết cấu tài khoản 136 – Phải thu nội bộ
- Bên Nợ:
+ Số vốn kinh doanh đã cấp cho đơn vị cấp dưới;
+ Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị khác;
+ Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải cấp xuống
- Bên Có:
+ Thu hồi vốn ở đơn vị thành viên ;
+ Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;
+ Quyết toán ở đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp, đã cấp đã sử dụng;+ Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng
- Tài khoản này không phản ánh số vốn đầu tư mà công ty mẹ đầu tư vốn vàocác công ty con và các khoản thanh toán giữa công ty mẹ và công ty con
- Tài khoản 136 hạch toán chi tiết theo từng đơn vị cá quan hệ thanh toán vàtheo dõiriêng từng khoản phải thu nội bộ Từng doanh nghiệp cần có biện pháp đônđốc giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong niên độ kế toán
- Cuối kỳ kế toán phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư tàikhoản 136 “Phải thu nội bộ”, tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” với các đơn vị có quan
hệ theo từng nội dung thanh toán Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản củatừng đơn vị có quan hệ, đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản 136 “Phải thunội bộ” và tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” theo chi tiết từng đối tượng
- Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịpthời
3.5 Phương pháp hạch toán:
* Đối với đơn vị cấp trên:
Khi cấp hoặc giao vốn cho đơn vị trực thuộc:
- Nếu cấp bằng tiền, công cụ, dụng cụ, kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 136 (1361)
19
Trang 20
4.2 Chứng từ và thủ tục thanh toán:
- Biên bản kiểm kê, quyết định xử lý kiểm kê;
- Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời khônglấy lãi;
- Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyênnhân phải chờ xử lý;
- Tiền lãi, cổ tức lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính;
- Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên
4.3 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 138 - Phải thu khác
Tài khoản 138 có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý
- TK 1388: Phải thu khác
Kết cấu tài khoản
- Bên Nợ:
+ Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết;
+ Phải thu cá nhân, tập thể đối với tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân
Trang 21+ Số tiền thu được về các khoản nợ phải thu khác.
xử lý Trường hợp tài sản thiếu đã xác định được nguyên nhân và đã có biên bản xử
lý thì ghi ngay vào các tài khoản liên quan , không hạch toán vào tài khoản 1381
Nợ TK 152, 153, 156… - Giá trị thực tập
Nợ TK 1381 – Giá trị tài sản thiếu
Có TK 111, 112, 331Khi xử lý tài sản thiếu, căn cứ vào quyết định xử lý, kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 1388 – Nếu bắt bồi thường
Kế toán sử dụng tài khoản 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
Kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ:
+ Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi
21
Trang 22
+ Xóa các khoản nợ phải thu khó đòi
Nợ TK 139
Nợ TK 642 (Chênh lệch số nợ được xóa > số dự phòng hiện có)
Có TK 131, 138Đồng thời kế toán ghi vào bên Nợ TK 004 số nợ được xóa
Nếu những khoản nợ đã xóa nhưng sau đó lại thu hồi được, kế toán căn cứvào số thực thu để ghi:
6.2 Chứng từ và thủ tục thanh toán:
- Giấy đề nghị tạm ứng (03.TT)
- Phiếu chi (02.TT)
- Báo cáo thanh toán tạm ứng (04.TT)
- Các chứng từ khác: hóa đơn mua hàng, biên lai cước phí, vận chuyển…
6.3 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 141 – Tạm ứng để theo dõi các khoản tạm ứng chocán bộ công nhân viên của doanh nghiệp và tình hình thanh toán các khoản tạm ứngđó
Kết cấu tài khoản
Trang 23+ Số tạm ứng chi không hết phải nhập lại quỹ hoặc bị khấu trừ lương.
- Chỉ tạm ứng theo đúng nội dung quy định;
- Chỉ được giao tạm ứng mới khi đã thanh toán hết số tạm ứng cũ;
- Đối với người nhận tạm ứng, tiền giao tạm ứng cho mục đích nào phải sửdụng đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt Không được chuyểngiao tiền tạm ứng cho người khác;
- Sau khi hoàn thành công việc, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toántạm ứng đính kèm các chứng từ gốc
7 Kế toán các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ:
Cầm cố tài sản : là hình thức bảo đảm nợ mà theo đó con nợ giao cho chủ nợ
cả tài sản, hiện vật cùng giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản Tài sản đem cầm cốthường là các động sản như hàng hóa, máy móc, xe cộ…, các loại tài sản có thể dichuyển dễ dàng
Ký cược : là khoản tiền doanh nghiệp dùng vào việc đặt cược khi thuê, mượntài sản theo yêu cầu của bên cho thuê nhằm mục đích ràng buộc và nâng cao tráchnhiệm trong việc quản lý, sử dụng tốt tài sản đi thuê và hoàn trả tài sản theo đúngthời hạn
Ký quỹ : đó là số tiền hoặc tài sản gửi trước để làm thông tin trong các quan
hệ mua bán, nhận làm đại lý bán hàng, hoặc tham gia đấu thầu…, nhằm đảm bảođược sự tin cậy giữa đôi bên và ràng buộc trách nhiệm của các bên có liên quantrong công việc thực hiện đúng hợp đồng đã ký Trong trường hợp bên ký quỹkhông thực hiện đúng hợp đồng sẽ bị phạt trừ vào tiền ký quỹ
7.1 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 144 – Cầm cố ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Tài khoản 244 – Cầm cố, ký cược, ký quỹ dài hạn
Trang 24Đối với tài sản đưa đi cầm cố, ký quỹ, ký cược được hạch toán vào tài khoản
144, 244 Hạch toán theo giá ghi sổ kế toán của doanh nghiệp Khi xuất tài sảnmang đi cầm cố, ký cược, ký quỹ theo giá nào thì khi thu về ghi theo giá đó
II/ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ:
1 Kế toán nợ phải trả ngắn hạn:
1.1 Khái niệm:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay ngắn hạn và tình hình trả
nợ vay của doanh nghiệp, bao gồm các khoản tiền vay Ngân hàng, vay của các tổchức, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp
1.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 311 – Vay ngắn hạn
Kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ:
+ Số tiền đã trả về các khoản vay ngắn hạn;
+ Số chênh lệch tỷ giá hối đoái (do đánh giá lại nợ vay bằng ngoại tệ)
Trang 252.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 331 – Phải trả cho người bán
Kết cấu tài khoản 331
- Bên Nợ:
+ Số tiền đã thanh toán;
+ Số tiền ứng trước cho người bán, người nhận thầu
đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưanhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng háo, dịch
vụ trả tiền ngay (bằng tiền mặt, séc hoặc đã chuyển qua Ngân hàng)