- Vào khoảng năm 400 trước công nguyên, những người Ba Tư đã trộn băng tuyết với nghệ tây, trái cây và nhiều hương vị khác để tạo thành một món ăn có dạng như kem.- Những năm 2
Trang 1TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT
KEM
Danh sách nhóm:
1 Nguyễn Hoài Lai
2 Mai Văn Lộc
3 Nguyễn Thị Phương Mùi
4 Nguyễn Dương Bảo Ngọc
5 Trương Hoài Phong
6 Trương Văn Sơn
7 Lê Quý Diệu Viên
8 Cao Văn Bảo Triết
9 Nguyễn Nhân Tín
10 Nguyễn Cảnh Trình
Trang 2- Vào khoảng năm 400 trước công nguyên, những người Ba Tư đã trộn băng tuyết với nghệ tây, trái cây và nhiều hương vị khác để tạo thành một món ăn có dạng như kem.
- Những năm 200 trước công nguyên, người Trung Quốc tạo ra món ăn từ gạo trộn với sữa sau đó được làm lạnh bằng cách đóng gói và vùi trong tuyết
- Những năm 1500, Marco Polo đã mang những công thức chế biến tương tự như nước trái cây ướp đá về Ý, vào thời này, đây chỉ là những món ăn được sử dụng trong hoàng gia hay cho
những người quyền quý
- Cuối thế kỉ 17, quán cà phê Procope đã phục vụ kem cho công chúng, tuy nhiên vẫn chủ yếu là cho tầng lớp thượng lưu
- Năm 1777, quảng cáo đầu tiên về kem được xuất hiện trên tờ New York Gazette, kem trở nên phổ thông hơn
- Năm 1851, Jacob Fussell xây dựng nhà máy sản xuất kem đầu tiên tại Pennsylvania
- Năm 1870, nền công nghiệp điện lạnh ra đời, tạo tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của kem
TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM
Trang 3- Năm 1874, kem soda được hình thành.
- Năm 1904, kem ốc quế được phổ biến rộng rãi
- Những năm 1930, kem bắt đầu được bán rộng rãi tại các cửa hàng bách hóa
- Ngày nay, ước tính có hơn 1,6 tỷ gallon kem và các sản phẩm tương tự được sản xuất ra tính riêng tại Mỹ
- Theo thống kê, loại kem được ưa chuộng nhất là kem chocolate và vani
TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM
Trang 4TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
Trang 5Đường và sữa
Đường giúp tạo vị ngọt, hiệu chỉnh hàm lượng chất khô, tăng giá trị dinh dưỡng và góp phần tạo cấu trúc sản phẩm
Sữa là nguồn thực phẩm
giàu chất dinh dưỡng, bao gồm protein, cabonhydrat, chất béo và chất khoáng Sữa đáp ứng
nhu cầu cơ thể về acid amin
không thay thế Acid béo không
no, khoáng chất (đặc biệt là
canxi và phốt pho) và vitamin
Trang 6Lòng đỏ trứng gà
Lòng đỏ trứng gà cung cấp nhiều lipit, chất béo, tăng giá trị cảm quan, tạo vị béo cho kem
Lòng đỏ là nơi tập trung chủ yếu các chất dinh
dưỡng, có 14% đạm, 30% béo
và gần 2% chất khoáng
Trang 7việc sử dụng chất màu phải
đúng quy định vè sử dụng chất
phụ gia của mỗi quốc gia
Trang 8Chất tạo hương
Chất tạo hương góp phần tạo sự đa dạng, tăng giá trị cảm quan, ngoài ra một số chất tạo hương còn giúp tăng giá trị dinh dưỡng cho kem thành phẩm
Các nguyên liệu khác
• Nước và không khí
• Acid:bổ sung acid hữu cơ như acid citric, acid tartrac …tạo độ chua thích hợp , ức chế hoạt động một số vi sinh vật trong sản phẩm
• Phụ gia chống vi sinh vật: Natri benzoat
• Tinh bột: tinh bột bình thường hay tinh bột biến tính
Trang 9- Hàm lượng chất béo: Chất béo trong kem có vai trò rất quan trọng tạo nên hương
vị của sản phẩm Hàm lượng chất béo trong kem thường chiếm từ 3-11% Các nguồn nguyên liệu cung cấp chất béo như: nước cốt dừa, bột sữa, bột béo, bơ (trong trường hợp có máy đồng hóa)…
- Hàm lượng đường: Từ 15- 25% tùy theo khẩu vị của từng vùng, các nguyên liệu cung cấp độ ngọt gồm: Đường cát, đường glucose, đường fructose, đường hóa học Tùy theo các sản phẩm khác nhau mà sản xuất phối trộn các loại đường theo những tỷ lệ riêng để cho ra vị ngọt mong muốn.
- Chất ổn định, nhũ hóa: Là nguyên liệu có họat tính tạo liên kết các thành phần của nguyên liệu thành một khối thống nhất làm giảm tỷ lệ đá trong kem thành phẩm Ngoài sự đồng nhất này sẽ giữ được hàm lượng khí nhiều hơn trong khối kem trong qúa trình làm xốp lạnh nên kem sản xuất ra sẽ có độ xốp hơn.
NGUYÊN TẮC SẢN XUẤT KEM
Trang 10- Bột sữa: Ngoài tính năng cung cấp hàm lượng chất béo cho kem, bột sữa còn tạo nên hương vị của kem thành phẩm Nếu như chúng ta đã có hàm lượng chất béo
đủ từ nguồn nguyên liệu khác thì có thể sử dụng các loại bột sữa không béo như skim milk, whey powder…
- Tinh bột
- Đường maltose
- Hương liệu
- Hàm lượng chất khô: 35 – 38 %
NGUYÊN TẮC SẢN XUẤT KEM
Trang 11QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN
Trang 12Sự khác nhau về quy trình sản xuất của các loại kem
Trang 13Sự thay đổi các công đoạn và nguyên – vật liệu bổ sung thì tạo ra loại kem khác
Trang 14Một số loại kem độc và lạ trên thế giới
Trang 15MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ
1 Thiết bị phối trộn: Tetra Almix 10 của hãng TetraPak
Các thông số của thiết bị
Năng suất đổ bột 70kg/phút
Năng suất trộn 20000l/h
Vật liệu chế tạo Thép không gỉ AISI316
Kích thước đường ống vào và
0.5 bar và 1 bar
Công suất điện tiêu hao 30 kW
Điện áp tiêu thụ 220 – 440V AC, tần số: 50
– 60 Hz
Kích thước thiết bị 2938 x 1401 x 3020 mm
Khối lượng thiết bị 1100 kg
Thể tích 14.6 m 3
Trang 162 Thiết bị gia nhiệt: bản mỏng Tetra Plex C6 của Tetra Pak
Các thông số của thiết bị
Năng suất tối đa 15000 l/h
Vật liệu chế tạo Thép không gỉ
Trang 173 Thiết bị đồng hóa: Tetra Alex 25 của Tetra Pak
Các thông số của thiết bị
Năng suất tối đa 12000 l/h
Công suất động cơ 68 kW
Kích thước thiết bị 2240 x 1400 x 1080
mm
Khối lượng thiết bị 1695 kg
Khối lượng bao bì vận
Trang 184 Thiết bị thanh trùng: Tetra Therm Lacta 10 của Tetra Pak
Các thông số của thiết bị
Năng suất thiết bị 12000 l/h
Nhiệt độ gia nhiệt sơ bộ 70 0 C
Công suất điện tiêu hao 25 kW
Điện áp tiêu thụ 380 – 400V AC, tần số:
50 Hz
Kích thước thiết bị 3000 x 1000 x 1800 mm
MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ
Trang 206 Thiết bị lạnh đông sơ bộ: Hoyer Frigus KF 3000 C/F của Tetra Pak
Các thông số của thiết bị
Công suất thiết
bị
3000 l/h Vật liệu chế tạo Thép không gỉ
Khối lượng thiết
bị
1000 kg
MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ
Trang 217 Thiết bị sản xuất kem que: Hoyer Rollo 23 của Tetra Pak
Các thông số của thiết bị
Năng suất thiết bị 12000 sp/h
Trang 228 Thiết bị sản xuất kem hộp: Hoyer Comet của Tetra Pak
Các thông số của thiết bị
Năng suất thiết bị 2500 l/h
2500 hộp/h Kem hộp 2000 ml:
1250 hộp/h
Công suất thiết bị 10 kW
MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ
Trang 231. Chỉ tiêu cảm quan
Các chỉ tiêu chất lượng
Tên chỉ
tiêu Yêu cầu
Màu sắc Màu trắng sữa hoặc màu đặc trưng của phụ
Trang 242 Chỉ tiêu chất lượngCác chỉ tiêu chất lượng
Trang 253 Chỉ tiêu hóa lý
Yêu cầu về:
Hàm lượng chất khô tổng số
Hàm lượng chất béo
Hàm lượng protein
Khác nhau theo từng nhóm kem, theo sản phẩm có hương/không
có hương
Nếu có chứa trứng trong thành phần ghi trên bao bì thì hàm
lượng chất khô của lòng đỏ trứng là 1,4%
Các chỉ tiêu chất lượng
Trang 264 Chỉ tiêu chất lượng vi sinh
Các chỉ tiêu chất lượng
3 Số Salmonella trong 25 g sản
Trang 274 Chỉ tiêu chất lượng vi sinh
Trong đó
n: số mẫu được kiểm tra;
c: số mẫu tối đa cho phép giá trị nằm giữa m và M;
m: mức qui định;
M: giá trị lốn nhất mà không mẫu nào được vượt
Độc tố vi nấm trong kem thực phẩm: Hàm lượng aislatoxin M, không lớn hơn 0,5 mg/l
Các chỉ tiêu chất lượng
Trang 285 Hàm lượng kim loại nặng
Các chỉ tiêu chất lượng
(mg/kg)
Trang 296 Phụ gia thực phẩm
Các chất tạo màu,chất nhũ hóa, chất ổn định, chất tạo
đông,tinh bôt biến tính, chất tạo hương,axít, bazơ, muối… phải tuân theo thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 của Bộ
Y tế về hướng dẫn quản lý phụ gia thực phẩm, kèm theo quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT của Bộ Y tế
Các chỉ tiêu chất lượng
Trang 30Thank you for listening!