Kết quả xác nhận của kiểm toán độc lập là căn cứ đểchứng minh tính trung thực và hợp lý, góp phần không nhỏ vào cải thiện và lànhmạnh hóa các quan hệ kinh tế và trợ giúp đắc lực công tác
Trang 1Chuyên ngành : Kiểm toán
Mã số : 22
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS VŨ THÙY LINH
HÀ NỘI - 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Phùng Thị Lương
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
BCKT : Báo cáo kiểm toán
DN : Doanh nghiệp
GTGT : Giá trị gia tăng
GTI : Grant Thornton quốc tế
GTV : Công ty Trách nhiệm hữu hạn Grant Thornton Việt Nam
KH : Khách hàng
KSNB : Kiểm soát nội bộ
KTV : Kiểm toán viên
NN : Nhà nước
NSNN : Ngân sách Nhà nước
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Mục tiêu khảo sát khảo sát nội bộ 162.1 Bảng tiêu chuẩn lựa chọn mức trọng yếu 31
2.2 Mức trọng yếu 39
Trang 5DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
2.1 Mô hình tổ chức quản lý của Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam… 262.2 Bộ máy hoạt động kinh doanh kiểm toán 272.3 Quy trình kiểm soát chất lượng tại Grant Thornton Việt Nam 31
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay, sau gần 30 năm đổi mới, chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã thoát khỏi khủnghoảng kinh tế, dần hòa nhập vào xu hướng kinh tế tự do hóa, đa cực hóa của thếgiới Kèm theo sự phát triển đó là sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thịtrường, đòi hỏi các hoạt động kinh tế, tài chính phải diễn ra một cách minh bạch,công khai Đó là lý do các công ty kiểm toán độc lập – nơi cung cấp dịch vụ kiểmtoán Báo cáo Tài chính ra đời Kết quả xác nhận của kiểm toán độc lập là căn cứ đểchứng minh tính trung thực và hợp lý, góp phần không nhỏ vào cải thiện và lànhmạnh hóa các quan hệ kinh tế và trợ giúp đắc lực công tác quản lý của Nhà nước.Trên Báo cáo tài chính có nhiều khoản mục quan trọng, trong đó thuế Giá trịgia tăng là một nghĩa vụ của Doanh nghiệp đối với Nhà Nước Kiểm toán thuế Giátrị gia tăng trong Kiểm toán Báo cáo tài chính đóng vai trò vô cùng quan trọng Bởiviệc thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước là trách nhiệm của các doanhnghiệp Tuy nhiên nhiều doanh nghiệp lại trốn tránh nghĩa vụ của mình bằng cáchành vi gian lận, trốn thuế Hơn nữa thuế Giá trị gia tăng lại là loại thuế có đốitượng áp dụng rộng rãi và chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số tiền phải nộp choNgân sách Nếu kiểm toán thuế Gía trị gia tăng được thường xuyên sẽ tạo ra độ tincậy để cơ quan thuế tính và xác định được nghĩa vụ thuế, góp phần tạo ra tính minhbạch trong hoạt động tài chính của Doanh nghiệp
Nhận thấy tầm quan trọng của kiểm toán thuế Giá trị gia tăng trong thời gianthực tập tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam, em quyết định chọn đề tài:
“Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế Giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo Tài chính” do Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam thực hiện” làm đề tài tốt nghiệp.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài này được nghiên cứu nhằm:
(i) Hệ thống hóa kiến thức những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán khoảnmục thuế GTGT nói riêng và Kiểm toán BCTC nói chung;
Trang 8(ii)Làm rõ thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục thuế Giá trị gia tăng tạiCông ty TNHH Grant Thornton Việt nam, đánh giá ưu nhược điểm, hạn chếcủa thực trạng;
(iii)Đề xuất những giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế giátrị gia tăng tại công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục thuế Gía trị gia tăng trong
Kiểm toán Báo cáo tài chính
Phạm vi nghiên cứu: Xem xét thực tiễn quy trình kiểm toán khoản mục thuế Giá
trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Grant Thornton thựchiện
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài được nghiên cứu dựa trên các phương pháp chủ yếu sau:
Phương pháp luận chung gồm phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Phương pháp phân tích tài li tài liệu, phương pháp chọn mẫu, ước lượng khảaisót, nghiên cứu tổng hợp, đối chiếu so sánh tài liệu và thực tiễn;on Việt Nam;n côngtác kiểm toán của Công ty TNHH Gm, tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục
- Quan sát trực tiếp việc tiến hành kiểm toán tại khách hàng của công ty trongquá trình đi thực tế, đồng thời trực tiếp thực hiện kiểm toán thuế Giá trị gia tăngtheo sự phân công công việc của các anh chị kiểm toán viên trong công ty;
- Phương pháp toán hoc, logic học;
- Các phương pháp, kỹ thuật kế toán, kiểm toán khác…
Trang 95 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu của Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGTtrong kiểm toán BCTC
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT trongkiểm toán BCTC do công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam thực hiện
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGTtrong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam thực hiện
Em xin chân thành cảm ơn TS Vũ Thùy Linh đã hướng dẫn tận tình giúp emhoàn thành luận văn tốt nghiệp Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giámđốc Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ em trongkhi thực tập tại Quý Công ty
Hà Nội, 27 tháng 5 năm 2015 Tác giả luận văn tốt nghiệp
Phùng Thị Lương
Trang 10CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 TỔNG QUAN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Khái niệm Thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT xuất hiện ở nước ta từ năm 1997 để thay thế cho thuế doanh thutrước đây Việc ra đời của thuế GTGT ở Việt Nam là một bước cải thiện đáng kể hệthống chính sách thuế của Nhà nước trong điều kiện nền kinh tế thị trường, mở cửa
và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế
Căn cứ vào Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008, thuế GTGTđược định nghĩa như sau:
“Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”.
Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT
- Căn cứ tính thuế GTGT:
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế GTGT: Nguyên tắc chung để xác định giá tính thuế GTGT làgiá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bán hàng,người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ củahàng hóa nhập khẩu
Thuế suất Thuế GTGT: Có ba mức thuế suất là 0%, 5% và 10%
Theo phương pháp này thuế GTGT phải nộp được xác định như sau:
Trang 111.1.2 Vai trò thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT luôn là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu đối với chínhsách phát triển của Nhà nước vì thuế này gắn liền với quyền lợi và nghĩa vụ củatoàn xã hội
Thứ nhất, thuế GTGT là một nguồn thu chủ yếu của NSNN Thuế GTGT là công
cụ hữu hiệu bậc nhất trong việc phân phối, điều tiết lợi tức quốc dân, góp phần tăngnguồn thu NSNN, giảm bội chi, ổn định trật tự xã hội và dự trữ tài chính cho Nhànước nhằm phát triển kinh tế lâu dài
Thứ hai, thuế là công cụ quản lý và điều tiết nền kinh tế vĩ mô Thuế GTGT có
khả năng điều tiết sản xuất và tiêu dùng cao, nó là công cụ quản lý hướng dẫn vàkhuyến khích phát triển sản xuất, giảm nguy cơ lạm phát, nâng đỡ những hoạt độngsản xuất kinh doanh có lợi theo đường lối chính sách phát triển của Nhà nước, qua
đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ngoài ra, thuế GTGT có tác dụng khuyến khích vàthúc đẩy xuất khẩu, tạo sự bình đẳng giữa hàng hóa trong và ngoài nước
Tiếp đó, thuế GTGT góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
và công bằng xã hội Hệ thống thuế GTGT được áp dụng thống nhất giữa các ngành
nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư, do đó, đảm bảo được sự bìnhđẳng và công bằng trong xã hội Tất cả các cá nhân và tổ chức đều có nghĩa vụđóng thuế theo quy định của pháp luật
Trang 12Cuối cùng, thuế GTGT là loại thuế gián thu, cho phép Nhà nước có thể kiểm soát quá trình kê khai, nộp, kiểm tra và thu thuế một cách có hiệu quả Thuế GTGT
khuyến khích các doanh nghiệp tự kê khai và nộp thuế, hạn chế việc đánh trùngthuế, giảm chi phí quản lý cho cơ quan thuế Đây cũng là một loại thuế tiên tiến do
nó khuyến khích các DN xây dựng hệ thống chứng từ hóa đơn đầy đủ, tạo điều kiệncho việc kiểm tra, giảm sát, điều chỉnh của cơ quan chức năng
tài chính
Thứ nhất, phần lớn các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như
mua hàng, bán hàng, xác định kết quả kinh doanh… đều gắn với thuế GTGT Do đókhoản mục thuế GTGT có một vị trí quan trọng trong cuộc kiểm toán BCTC, cóliên quan đến nhiều thông tin trên BCTC Doanh nghiệp thường có xu hướng làmsai giảm đối với thuế GTGT đầu ra và làm sai tăng thuế GTGT đầu vào được khấutrừ để trốn bớt thuế phải nộp, tăng giá thuế được bồi hoàn Do vậy, rủi ro tiềm tàngcủa khoản mục này là khá lớn, nên khi kiểm toán, KTV cần tập trung làm rõ một sốmục tiêu kiểm toán như sự phát sinh, tính đầy đủ đối với khoản mục thuế GTGTđầu ra và sự hiện hữu, tính toán và đánh giá đối với thuế GTGT đầu vào được khấutrừ Cũng vì vậy, doanh nghiệp cần phải xây dựng và thiết lập một hệ thống kiểmsoát nội bộ đối với khoản mục thuế GTGT chặt chẽ, khoa học để giảm bớt các saisót xảy ra với khoản mục này
Thứ hai, khoản mục thuế GTGT liên quan chặt chẽ đến nhiều chu kỳ và các
khoản mục khác như chu kỳ bán hàng và thu tiền, chu kỳ mua hàng và thanh toán,khoản mục doanh thu,… Nên khi kiểm toán, KTV phải sử dụng các kết quả kiểmtoán của các phần hành kiểm toán có liên quan để làm giảm bớt khối lượng côngviệc kiểm toán
Thứ ba, thuế GTGT là một trong những loại thuế có liên quan đến nghĩa vụ của
doanh nghiệp đối với Nhà nước nên khi kiểm toán khoản mục thuế GTGT, KTVcũng cần thực hiện phương pháp kiểm toán tuân thủ Do vậy, KTV cần thườngxuyên cập nhật và tìm hiểu về luật Thuế GTGT, các thông tư, nghị định hướng dẫnthi hành luật cũng như tìm hiểu kĩ về doanh nghiệp, loại hình hoạt động, lĩnh vực
Trang 13kinh doanh để nắm bắt được phương pháp tính thuế, mức thuế suất…mà doanhnghiệp áp dụng; từ đó kiểm tra, đối chiếu việc thực hiện của doanh nghiệp với quyđịnh của luật thuế.
Hệ thống kiểm soát nội bộ về thuế GTGT là các quy định và các thủ tục kiểmsoát liên quan đến thuế GTGT do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằmđảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định về thuế GTGT, để kiểm tra,kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; góp phần lập Báo cáo Tài chínhtrung thực hợp lý; quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị
Hệ thống kiểm soát nội bộ thuế GTGT trong DN bao gồm: môi trường kiểmsoát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát
Môi trường kiểm soát bao gồm những yếu tố ảnh hưởng có tính bao trùm đếnviệc thiết kế và vận hành của quá trình kiểm soát nội bộ gồm cả hệ thống kế toán vàcác nguyên tắc quy chế, thủ tục kiểm soát cụ thể như: đặc thù về quản lý, cơ cấu tổchức, chính sách nhân sự, công tác kế hoạch, bộ phận kiểm toán nội bộ và các nhân
tố bên ngoài khác,
Hệ thống kế toán thuế GTGT phải được thiết kế sao cho thực hiện được cácmục tiêu kiểm soát của DN, gồm: chứng từ kế toán như hóa đơn giá trị gia tăng, hệthống tài khoản như tài khoản 133, 3331, sổ kế toán, báo cáo kế toán,
Các thủ tục kiểm soát cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo kiểmsoát có hiệu quả Các thủ tục gồm hai loại là kiểm soát trực tiếp như kiểm soát bảo
vệ thông tin, kiểm soát xử lý, kiểm soát quản lý và kiểm soát tổng quát – sự kiểmsoát tổng thể đối với nhiều hệ thống, nhiều công việc khác nhau Các thủ tục kiểmsoát chủ yếu:
- Thủ tục lập, kiểm tra, so sánh và phê duyệt các số liệu về thuế GTGT
- Thủ tục kiểm tra tính chính xác của các số liệu thuế GTGT được tính toán
- Thủ tục kiểm tra chương trình ứng dụng và môi trường tin học
- Thủ tục kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp sổ kế toán chi tiết Tk thuếGTGT
- Thủ tục kiểm tra và phê duyệt các chứng từ như hóa đơn GTGT,
Trang 14- Thủ tục đối chiếu số liệu thuế GTGT nội bộ với cơ quan thuế,
- Thủ tục giới hạn việc tiếp cận trực tiếp với số liệu kế toán,
Khi xem xét các thủ tục kiểm soát phải xem xét các thủ tục này có được xâydựng trên các nguyên tắc cơ bản: chế độ thủ trưởng; nguyên tắc phân công phânnhiệm; nguyên tắc bất kiêm nhiệm; nguyên tắc phê chuẩn và ủy quyền
Mục tiêu kiểm soát nội bộ thuế GTGT
- Thuế GTGT ghi sổ phải có căn cứ hợp lý
- Nghiệp vụ ghi nhận và xuất hóa đơn thuế GTGT phải được phê chuẩn đúngđắn
- Khoản thuế GTGT nào phát sinh phải được ghi đầy đủ
- Thuế GTGT phải được đánh giá tính toán đúng đắn
Việc xây dựng và duy trì quy trình kiểm soát nội bộ thuế GTGT của DN làtrách nhiệm thuộc về đơn vị được kiểm toán, không phải KTV Đơn vị được kiểmtoán phải có trách nhiệm xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ đủ mạnh và hiệuquả
Các KTV cần có sự hiểu biết về môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán vàcác thủ tục kiểm soát của DN được kiểm toán để thực hiện kiểm toán được hiệuquả
1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Phù hợp với mục đích chung của kiểm toán BCTC là xác định mức độ tin cậycủa BCTC được kiểm toán, mục tiêu cụ thể của kiểm toán khoản mục Thuế GTGT
là thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp đưa ra lời xác nhận về mức độ tin cậycủa các thông tin tài chính có liên quan đến khoản mục thuế GTGT Đồng thời cũngcung cấp những thông tin, tài liệu làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các khoảnmục, chu kỳ có liên quan khác Để đạt được mục tiêu chung, KTV cần đạt được cácmục tiêu cụ thể gồm:
Mục tiêu kiểm toán đối với các nghiệp vụ Thuế GTGT:
- Sự phát sinh: Tất cả các nghiệp vụ Thuế GTGT được ghi sổ trong kỳ là phát
Trang 15- Tính toán, đánh giá: Đảm bảo các nghiệp vụ Thuế GTGT được xác định theo
đúng các nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành và được tính đúng đắn không saisót
- Tính đầy đủ: Các nghiệp vụ Thuế GTGT phát sinh trong kỳ đều được phản
ánh và theo dõi đầy đủ trên các sổ kế toán
- Tính đúng đắn: Các nghiệp vụ Thuế GTGT phát sinh trong kỳ đều được
phân loại đúng đắn theo quy định của của các Chuẩn mực, Chế độ kế toán và quyđịnh đặc thù của DN Các nghiệp vụ này được hạch toán đúng trình tự và phươngpháp kế toán
- Tính đúng kỳ: Các nghiệp vụ Thuế GTGT đều được hạch toán đúng kỳ phát
sinh theo nguyên tắc kế toán dồn tích…
Mục tiêu kiểm toán đối với số dư Thuế GTGT:
- Sự hiện hữu: Tất cả các khoản thuế trình bày trên Bảng cân đối kế toán tồn
tại thực tế tại ngày lập BCTC
- Quyền và nghĩa vụ: Doanh nghiệp có quyền hợp pháp đối với thuế được
khấu trừ và có nghĩa vụ phải thanh toán đối với thuế phải nộp tại ngày lập BCTC
- Trình bày: Thuế đã được phân loại trình bày trên BCTCtheo đúng chính
sách kế toán áp dụng
- Tính toán: Các khoản thuế được trình bày đúng, được đánh giá đầy đủ.
- Báo cáo: Các chỉ tiêu liên quan đến Thuế GTGT trên các BCTC được xác
định đúng theo các quy định của Chuẩn mực, chế độ kế toán và không có sai sót
Khi kiểm toán khoản mục Thuế GTGT, KTV cần dựa vào những nguồn thôngtin, tài liệu và các qui định về pháp luật, quá trình phê chuẩn cũng như quá trình xử
lý kế toán liên quan
Các nguồn tài liệu chủ yếu để làm căn cứ kiểm toán gồm:
- Các chính sách, chế độ có liên quan (như Luật doanh nghiệp, chế độ quản lýdoanh nghiệp, các qui định của Nhà nước về thuế GTGT );
- Báo cáo tài chính của đơn vị (Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính);
Trang 16- Sổ kế toán (sổ hạch toán nghiệp vụ, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiếtcác tài khoản có liên quan: TK133, 3331, 131, 331, 511, 152, );
- Các chứng từ kế toán: hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường mua và bánhàng, phiếu thu, phiếu chi, giấy nộp tiền vào NSNN, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợcủa ngân hàng,…;
- Các chính sách, các quy chế KSNB đối với Thuế GTGT quy định về hạchtoán GTGT đầu vào, GTGT đầu ra, GTGT đầu vào được khấu trừ, GTGT phảinộp…mà đơn vị áp dụng;
- Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến Thuế GTGT, doanh thu như tờ khaiThuế GTGT, quyết toán Thuế GTGT, hồ sơ hoàn Thuế GTGT, …;
gia tăng
Đối với Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Hạch toán không đúng thuế suất thuế GTGT
- Ghi chép, trình bày, thanh toán thuế chậm hơn so với thời hạn quy định trongluật thuế
- Ghi nhận Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với hóa đơn thường, hóa đơnkhống
- Ghi nhận Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với hóa đơn GTGT không hợplệ: không ghi mã số thuế, giá chưa thuế, tổng giá thanh toán… hoặc hóa đơn khôngtheo quy định của Bộ Tài Chính và cơ quan thuế, hóa đơn đã hết hạn khấu trừ
- Với những trường hợp hàng bán bị giảm giá, hàng bán bị trả lại, kế toán khônghạch toán giảm Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Với những hàng hóa dịch vụ sử dụng để sản xuất hàng hóa dịch vụ không chịuThuế GTGT hoặc không sử dụng cho sản xuất thì số Thuế GTGT đầu vào khôngđược khấu trừ mà phải hạch toán chi phí nhưng kế toán vẫn ghi tăng Thuế GTGTđầu vào được khấu trừ
- Hạch toán sai quy định đối với Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định muavào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; để chuyên dùng sản xuất vũ khí, khítài phục vụ an ninh quốc phòng; nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyêndùng cho hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng, công ty tái bảo hiểm, công ty
Trang 17bảo hiểm nhân thọ, công ty kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; tàisản cố định dùng vào mục đích phúc lợi của cơ sở kinh doanh.
- Khấu trừ giữa Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế phải nộp giữacác chi nhánh khi lập báo cáo tài chính hợp nhất không chính xác
- Sự khác nhau về số liệu giữa các sổ kế toán tổng hợp thuế, Thuế GTGT, nhật
ký chung… ở mức độ lớn Trình bày thuế không có sự giải thích
- Tính toán không chính xác giữa Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và ThuếGTGT đầu ra, không hạch toán rõ ràng các mức thuế suất, không thể phân thành cácmức thuế suất cụ thế
Đối với Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Kiểm soát, quản lý và ghi nhận Thuế GTGT đầu ra không phù hợp với luật định: không phát hành hóa đơn khi bán hàng, áp dụng sai thuế suất, tính toán sai giátính thuế,…
- Nhầm lẫn giữa hàng hóa dịch vụ không chịu thuế và hàng hóa dịch vụ áp dụngmức thuế suất 0%
- Những chứng từ, tài liệu như hóa đơn, hợp đồng, phiếu thu… và các tài liệuđặc thù cho những giao dịch kinh tế như hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng xây dựng,hợp đồng xuất nhập khẩu… không phù hợp với luật định
- Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, Thuế GTGT đầu ra được ghigiảm khi chưa có các chứng từ cần thiết như: hợp đồng giao hàng giữa người bán vàngười mua, biên bản giao hàng, biên bản kiểm kê…
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
toán báo cáo tài chính
Quy trình kiểm toán thuế GTGT là quy trình bao gồm toàn bộ các bước côngviệc liên quan đến hoàn thiện một cuộc kiểm toán khoản mục thuế GTGT nhằmhướng dẫn KTV thu thập các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp để đạt đượcmục tiêu kiểm toán về khoản mục thuế GTGT
Quy trình kiểm toán thuế GTGT gồm 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thựchiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán
Trang 18Quy trình kiểm toán thuế GTGT có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt độngkiểm toán khoản mục thuế GTGT Quy trình kiểm toán chính là những hướng dẫn,định hướng các công việc cần thực hiện, giúp KTV đạt được các mục tiêu kiểm toánđược đề ra Nếu như quy trình kiểm toán thuế GTGT được xây dựng càng khoa học,hiệu quả thì thời gian thực hiện kiểm toán khoản mục sẽ được rút ngắn mà vẫn đảmbảo các thủ tục được thực hiện đầy đủ Đồng thời giúp KTV tuân thủ theo cácchuẩn mực kiểm toán Đó cũng chính là cơ sở để đánh giá chất lượng cuộc kiểmtoán và là tài liệu tham khảo hữu ịch cho các cuộc kiểm toán khác Ngược lại, nếuquy trình kiểm toán không khoa học thì chất lượng cuộc kiểm toán sẽ không tốt,KTV mất nhiều thời gian và công sức để thực hiện cuộc kiểm toán hơn.
Như vậy quy trình kiểm toán là vô cùng quan trọng trong một cuộc kiểm toánthuế GTGT
toán báo cáo tài chính
1.3.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính”:Lập kế hoạch kiểm toán là việc KTV và công ty kiểm toán căn cứ vào mục tiêu,yêu cầu, thời gian, điều kiện cụ thể của mỗi khách hàng kiểm toán của công ty kiểmtoán để lập ra một kế hoạch tối ưu cho cuộc kiểm toán đó
Lập kế hoạch kiểm toán gồm 3 bộ phận: lập kế hoạch chiến lược, lập kế hoạchkiểm toán tổng thể và lập chương trình kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là bước đầu tiên của mỗi cuộc kiểm toán nhưng có tínhchất định hướng cho toàn bộ cuộc kiểm toán Trên góc độ kiểm toán thuế, bước này
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì nó giúp cho kiểm toán viên nắm bắt được với đặcthù như vậy sẽ chịu những loại thuế gì, mức thuế suất ra sao, doanh nghiệp có nằmtrong đối tượng được miễn giảm thuế hay không, doanh nghiệp thực hiện tính thuếtheo phương pháp nào
Lập kế hoạch tổng quát
Đối với khoản mục thuế GTGT, nội dung lập kế hoạch tổng quát gồm:
Trang 19- Tìm hiểu về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng
Đối với kiểm toán khoản mục Thuế GTGT, KTV cần đi sâu tìm hiểu về ngànhnghề kinh doanh của khách hàng để nhận biết được những chủng loại hàng hóa màdoanh nghiệp mua vào có thực sự phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh đúngnhư trong các cam kết bằng văn bản, trong giấy phép đầu tư… hay không Đồngthời qua đó, KTV có thể đánh giá được hàng hóa của khách hàng thuộc loại chịumức thuế suất 0%, 5%, hay 10%
- Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán
Các hồ sơ kiểm toán năm trước ngoài việc cung cấp các thông tin chung vềkhách hàng, về công việc kinh doanh và các đặc điểm khác nhau của khách hàng
mà còn cung cấp cho KTV “một khung” kiểm toán từ lập kế hoạch cho đến giaiđoạn hoàn tất cuộc kiểm toán nói chung và khoản mục thuế nói riêng
Mặt khác, qua các tài liệu này, KTV sẽ thấy được những vấn đề cần lưu ý:những yếu kém trong việc ghi sổ các nghiệp vụ Thuế GTGT hay sự kiểm soát lỏnglẻo đối với Thuế GTGT Từ đó, trên cơ sở của kế hoạch kiểm toán năm trước, KTV
sẽ dễ dàng hơn trong việc lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế phương pháp kiểmtoán phần hành Thuế GTGT cho năm hiện hành
- Thảo luận và phỏng vấn
Qua các cuộc thảo luận với các nhà quản lý doanh nghiệp và những người cótrách nhiệm, KTV sẽ thu thập được các thông tin như các quy định hiện hành có ảnhhưởng đến Thuế GTGT hay tình hình tài chính hiện tại có ảnh hưởng gì tới việc nộpthuế của đơn vị Những kiến thức đó sẽ giúp KTV nhận dạng việc nghiên cứu cáctrọng điểm đặc biệt khi kiểm toán phần hành Thuế GTGT
- Thu thập thông tin về hệ thống KSNB
Đối với khoản mục Thuế GTGT, khi tìm hiểu hệ thống KSNB cần tìm hiểutrình tự hạch toán kế toán Thuế GTGT từ hạch toán hoá đơn đầu vào, lập và hạchtoán hóa đơn Thuế GTGT đầu ra, đến khi kê khai, quyết toán và nộp thuế Trongsuốt quá trình ấy, có sự phê chuẩn của cấp trên hay không, có gian lận và sai sót xảy
ra hay không
Trang 20 Đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu ban đầu
Để đánh giá mức độ trọng yếu, trước hết KTV cần xác định được mức độ trọngyếu cho toàn bộ BCTC, sau đó phân bổ mức đánh giá này cho từng khoản mục trênBCTC Việc phân bổ mức trọng yếu được tiến hành dựa trên bản chất của cáckhoản mục
Theo VSA số 320 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 về “Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán” định nghĩa: “Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán không phù hợp khi báo cáo tài chính còn chứa đựng sai sót trọng yếu Mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán cần được xem xét trong suốt quá trình kiểm toán” Theo đó, trong giai đoạn lập kế hoạch
kiểm toán, KTV phải xác định rủi ro kiểm toán mong muốn cho toàn bộ BCTCđược kiểm toán; KTV phải đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ BCTCthông qua việc đánh giá ba bộ phận: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro pháthiện Bên cạnh đó, trong giai đoạn này KTV phải đánh giá rủi ro có sai sót trọngyếu ở cấp độ CSDL cho từng loại nghiệp vụ, số dư hoặc các thông tin thuyết minh.Đối với Thuế GTGT, KTV cần đánh giá các loại rủi ro như sau:
+ Rủi ro tiềm tàng: Rủi ro tiềm tàng với khoản mục Thuế GTGT bao gồmkhai tăng Thuế GTGT đầu vào, khai giảm Thuế GTGT đầu ra…
+ Rủi ro kiểm soát: Nó liên quan trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của hệthống KSNB, các quy chế kiểm soát thuế của đơn vị, soát xét của tổng công ty vớicác chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc…
+ Rủi ro phát hiện: Khả năng sai sót trong quá trình hạch toán thuế được hệthống KSNB hoặc KTV ngăn chặn, phát hiện
Lập chương trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT
KTV thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết nhằm dự kiến cụ thể về các côngviệc kiểm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữacác KTV cũng như dự kiến về tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thậpphục vụ cho công việc kiểm toán Thuế GTGT Đối với phần hành kiểm toán thuế,thường có nhu cầu phối hợp với bộ phận tư vấn thuế để giải quyết những tình huốngthuế phức tạp phát hiện được trong cuộc kiểm toán
Trang 211.3.2.2 Thực hiện kiểm toán
Giai đoạn này, KTV sử dụng kết hợp các phương pháp kỹ thuật cụ thể để thuthập các bằng chứng kiểm toán
Có hai nội dung gồm:
- Thực hiện khảo sát kiểm soát
- Thực hiện khảo sát cơ bản
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Đối với kiểm toán Thuế GTGT, thử nghiệm kiểm soát sẽ bao gồm việc thựchiện đánh giá lại tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến thuếGTGT
Mục tiêu của khảo sát kiểm soát nội bộ được thể hiện cụ thể trong bảng sau:
Bảng 1.1: Mục tiêu khảo sát khảo sát nội bộ
Mục tiêu KSNB Thủ tục khảo sát kiểm soát
Tính tuân thủ
- Kiểm tra biên bản quyết toán thuế của các năm gần nhất, kiểm tra các phần giảm trừ khai báo, tăng lượng phải nộp, Thuế GTGT được khấu trừ, Thuế GTGT không được khấu trừ, Thuế GTGT hoàn lại
- Phỏng vấn kế toán thuế về chính sách thuế áp dụng so sánh với chính sách thuế hiện hành
- Kiểm tra việc phê chuẩn có đúng thẩm quyền hay không? Đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các chứng từ, biên bản liên quan đến Thuế GTGT
Tính đúng đắn Kiểm tra các chứng từ nghi vấn và các chứng từ có quá trình kiểm soát nội bộ yếu kém về số tiền và cách tính toán
Tính đầy đủ Kiểm tra việc đánh số liên tục của các hóa đơn GTGT, các chứng từ nộp thuế, hoàn thuế…
Trang 22Tính trình bày - Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ cơ bản, số liệu tổng quát
- Kiểm tra sự vi phạm quy chế kiểm soát
Nội dung khảo sát kiểm soát nội bộ gồm:
- Khảo sát nguyên tắc khảo sát:
+ Mục tiêu nhằm kiểm tra xem DN có thực hiện theo ba nguyên tắc: phâncông, phân nhiệm; bất kiêm nhiệm; phê duyêt và ủy quyền không
+ Phương pháp: Kiểm tra các tài liệu về chính sách nhân sự kế toán thuếGTGT và kiểm soát nội bộ, phỏng vấn những người liên quan
Kết quả khảo sát về kiểm soát nội bộ của DN được kiểm toán cho phép kiểm toán
viên phạm vi và nội dung công việc các khảo sát cơ bản tiệp theo Nếu Hệ thốngKSNB của khách hàng được đánh giá là tốt thì giảm bớt các thủ tục cơ bản vàngược lại
Thực hiện các khảo sát cơ bản
Thực hiện thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích áp dụng cho phần hành Thuế GTGT bao gồm kiểm tra tính hợp lý, phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất
Trang 23Kiểm tra tính hợp lý: thường bao gồm các so sánh cơ bản:
- So sánh số Thuế GTGT phải nộp thực tế với số Thuế GTGT do DN lập kế hoạch
- So sánh số Thuế GTGT của DN số liệu về Thuế GTGT của toàn ngành
- So sánh số Thuế GTGT phải nộp của DN với số liệu dự kiến của kiểm toán
Phân tích xu hướng: là sự phân tích những thay đổi theo thời gian của các
số dư của khoản mục Thuế GTGT được khấu trừ, phải nộp hoặc được hoàn lại
- So sánh số Thuế GTGT được khấu trừ giữa kỳ này với kỳ trước, hoặc giữacác tháng với nhau
- So sánh số Thuế GTGT phải nộp giữa kỳ này với kỳ trước, hoặc giữa cáctháng với nhau
Phân tích tỷ suất: là cách thức so sánh số dư tài khoản Thuế GTGT với số dư
các tài khoản khác giữa kỳ kế toán với nhau để tìm ra các biến động bất thường.Các tỷ suất sử dụng là: tỷ suất Thuế GTGT phải nộp so với doanh thu, tỷ lệThuế GTGT đầu vào so với các khoản chi phí tương ứng…
Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với thuế GTGT đầu ra:
- Kiểm tra, đối chiếu với các văn bản quy định về thuế để đảm bảo rằng thuếsuất thuế GTGT được doanh nghiệp áp dụng phù hợp với quy định
- Lập bảng tổng hợp về biến động của thuế GTGT phải trả từng tháng Phântích sự biến động giữa các tháng so với doanh thu
- Tính toán thuế GTGT đầu ra bằng cách:
+ Tập hợp doanh thu theo từng loại thuế suất GTGT;
+ Tập hợp các khoản giảm trừ doanh thu theo từng loại thuế suất;
+ Tính ra doanh thu chịu thuế theo từng loại thuế suất;
+ Tính ra số thuế GTGT đầu ra
- Tính toán thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp theo từng loại sản phẩm cómức thuế suất khác nhau theo quy định hiện hành So sánh với số thuế do đơn vịhạch toán và số thuế kê khai theo tờ khai thuế hàng tháng
- Tính toán thuế GTGT đầu ra phải nộp theo từng loại sản phẩm có mức thuếsuất khác nhau theo quy định hiện hành So sánh với số thuế do đơn vị hạch toán và
Trang 24số thuế kê khai theo tờ khai thuế hàng tháng Kiểm tra % thuế GTGT đầu ra tươngứng trong quy định thuế GTGT.
- Đối chiếu giữa số thuế GTGT đầu ra hàng tháng trên sổ cái với BCKQKDtừng tháng và với các tờ khai thuế chi tiết hàng tháng
- Trên sổ doanh thu chọn một số khoản doanh thu để kiểm tra:
+ Đối chiếu với hóa đơn;
+ Kiểm tra các chứng từ có liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu;
+ Kiểm tra việc tính thuế GTGT trên hóa đơn;
+ Đối chiếu việc tính thuế GTGT trên hóa đơn với các quy định hiện hành của NN
- Tham chiếu tới phần kiểm toán tính đúng kỳ của doanh thu để tìm ra cáckhoản doanh thug hi nhận thừa hoặc bỏ sót, từ đó điều chỉnh tương ứng thuế GTGTđầu ra phát sinh trong năm
- KTV chọn mẫu một số hóa đơn GTGT do đơn vị phát hành và đối chiếu lên
số ghi sổ TK 333 (3331) và các tài khoản liên quan xem có khớp hay không
- Kiểm tra chi tiết chứng từ nộp thuế, hoàn thuế GTGT trong năm
- Kiểm tra chứng từ thanh toán GTGT với các lệnh chuyển tiền, bảng kê ngân hàng
- Kiểm tra thuế GTGT đầu ra của công ty, KTV cần chú ý xem công ty cóthực hiện bán hàng xuất khẩu hay không? Xem xét lại những quy định giao kèonhằm đảm bảo rằng doanh thu có phù hợp để áp dụng tỉ lệ tính thuế đầu ra 0% haykhông? (khoản thanh toán trong năm và xảy ra vào cuối năm phải được thanh toánqua ngân hàng)
- Nếu công ty có tặng hàng hóa miễn phí cho khách hàng vì mục tiên khuyếnmại, KTV cần kiểm tra lại công ty có kê khai và trả thuế GTGT cho hàng hóakhuyến mại hay không
- Xem xét lại hóa đơn GTGT của khách hàng để đảm bảo rằng họ tuân thủ cácquy định hiện hành về hóa đơn (áp dụng cho năm kiểm toán đầu tiên)
- Thực hiện thử nghiệm kiểm tra tính hợp lý của GTGT đầu ra bằng cacsnh ápdụng tỉ lệ % tính thuế GTGT tương ứng với doanh thu tính thuế
- Ước tính thuế GTGT đầu ra dựa trên doanh thu và so sánh với số liệu củadoanh nghiệp Giải thích những chênh lệch lớn (nếu có)
Trang 25- KTV có thể thực hiện ước tính khi kiểm tra thuế GTGT đầu ra bằng cách ápdụng tỉ lệ thuế GTGT tương ứng với doanh thu chịu thuế nếu lọc được doanh thuđối với các khách hàng có thuế suất trên hóa đơn khác nhau (0%, 5%, 10%) Nếu cóchênh lệch, KTV thu thập các bằng chứng chứng minh để tìm ra nguyên nhân củacác chênh lệch đáng kể.
Các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với thuế GTGT đầu vào:
- Tài khoản 133 thuế GTGT đầu vào được khấu trừ chỉ áp dụng đối với doanhnghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thep phương pháp khấu trừ thuế
- Lập bảng tổng hợp về biến động của thuế GTGT đầu vào theo từng tháng.Phân tích sự biến đọng giữa các tháng so với chi phí
- Đối chiếu giữa số thuế GTGT đầu vào hàng tháng trên số cái với các tờ kêkhai thuế chi tiết hàng tháng
- Đối chiếu Bảng kê chi tiết thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với các hóađơn chứng từ để phát hiện sự sai lệch
- Lập bảng tổng hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo từng tháng Đốichiếu với sổ cái TK 133 (1331)
- Lập bảng đối chiếu giữa thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hạch toán trên sổ
kế toán và bảng kê khai thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Kiểm tra đơn vị sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng thuộc đối tượng chịuthuế và không chịu thuế thì kế toán phải theo dõi riêng thuế GTGT đầu vào Nếukhông thể theo dõi riêng được thì phải phân bổ theo tỷ lệ phần trăm doanh thu
- Kiểm tra sự phù hợp giữa việc hạch toán thuế GTGT trên sổ sách kế toán của đơn
vị và thuế GTGT trên tờ khai thuế Nếu có chênh lệch phải yêu cầu đơn vị giải trình
- Kiểm tra chọn mẫu chứng từ thuế GTGT đầu vào để đánh giá tính hợp lệ củacác khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm
- Kiểm tra một số hóa đơn mua hàng mà doanh nghiệp đã kê khai khấu trừthuế GTGT đầu vào, xem xét các hóa đơn đó có đủ điều kiện khấu trừ theo quy địnhcủa chế độ hiện hành hay không? (có hóa đơn hợp lệ không, kiểm tra chi tiết trên70% hoặc chọn theo phương pháp xác suất chọn mẫu)
- Đối chiếu thời gian ghi trên hóa đơn với thời gian được phép khấu trừ theoquy định xem doanh nghiệp có kê khai khấu trừ kịp thời không? (nên chi tiết là thờidian ở hiện tại là mấy tháng)
Trang 26- Tham chiếu đến phần kiểm toán hàng tồn kho, kiểm toán TSCĐ và kiểmtoán chi phí để xem xét việc tính thuế có phù hợp với tỷ lệ thuế suất không? Đúng
kỳ không? Đối chiếu với Luật thuế và các quy định hiện hành để xem có phù hợpkhông?
- Đối chiếu với các phần hành có liên quan như tiền mặt và tiền gửi ngânhàng, chi phí mua hàng và thanh toán công nợ với khách hàng, công nợ khác… đểkiểm tra các nghiệp vụ có thể phat sinh thuế GTGT đầu vào nhưng đơn vị chưahạch toán hoặc đang treo nợ thuế đầu vào
- Kiểm tra các trường hợp chênh lệch giữa thuế GTGT được khấu trừ ghi sổ
và số thuế kê khai
- Chọn mẫu để kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng hoặc những nghiệp vụ khácliên quan đến thuế GTGT đầu vào Tìm kiếm những bằng chứng chứng minh cho sựchênh lệch đáng kể bằng cách: KTV tiến hành kiểm tra chi tiết, chọn mẫu một sốchứng từ của thuế được khấu trừ đầu, kiểm tra đến các hóa đơn hoặc các chứng từ
hỗ trợ, đối chiếu với số liệu ghi sổ của đơn vị xem đúng hay sai Thông thường cáchkiểm tra sẽ là chọn mẫu từ sổ, đối chiếu với số liệu trên các chứng từ có tỷ lệ %thuế đầu vào xem có sự tồn tại của chứng từ đó hay không, xem xét số liệu đúnghay sai
- Cân nhắc những vấn đề dưới đây có thể tác động đến thuế GTGT đầu vàođược hoàn (ví dụ như công ty có xuất khẩu hàng hóa dựa trên cơ sở thực hiện thanhtoán chậm hay không? Hàng hóa được xuất khẩu có được thanh toán chậm (>3tháng) và có là đối tượng tính thuế GTGT đầu ra 0% hay không, tỷ lệ thuế GTGTđầu vào được hoàn lại từ cơ quan thuế)
Các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với thuế GTGT phải nộp (hoặc được khấu trừ):
- Lập bảng tổng hợp phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nộp, đầu vào đượckhấu trừ Đối chiếu với sổ cái TK 333 (3331) và báo cáo tài chính xem có phù hợpkhông?
- Đối chiếu số phát sinh, số dư thuế GTGT còn được khấu trừ/còn phải nộptrên sổ kế toán với số liệu tờ khai thuế hàng tháng và biên bản quyết toán thuế gầnnhất Giải thích những biến động chênh lệch lớn (nếu có)
Trang 27- Đối chiếu giữa các bút toán thuế trên sổ cái tài khoản thuế với chứng từ trảtiền thuế và biên lai nộp thuế của cơ quan thuế.
- Kiểm tra các chứng từ của các nghiệp vụ liên quan đến việc hoàn thuế, miễngiảm thuế
- Đối với các khoản thuế không được khấu trừ, không được miễn giảm, kiểmtra việc tính toán, cơ sở tính toán và hạch toán trên sổ kế toán
- Căn cứ kết quả kiểm toán xác định số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGTđầu vào để xác định số thuế GTGT phải nộp (hoặc được khấu trừ) trong kỳ
1.3.2.3 Kết thúc kiểm toán
Đây là giai đoạn KTV thực hiện các công việc nhằm hoàn tất việc kiểm toánkhoản mục Thuế GTGT, bao gồm: tổng hợp, đánh giá, soát xét lại các bước côngviệc đã thực hiện với phần hành Thuế GTGT, xem xét các sự kiện xảy ra sau ngàylập BCTC có ảnh hưởng đến kết quả kiểm toán Thuế GTGT (như những rắc rốikhiếu nại của doanh nghiệp về vấn đề Thuế GTGT )
Sau khi thực hiện các việc trên, KTV yêu cầu đơn vị khách hàng thực hiện cácbút toán điều chỉnh (nếu có), tổng hợp các bút toán điều chỉnh ảnh hưởng đến bảngCĐKT và đưa ra ý kiến về sự trung thực của các số liệu và số dư Thuế GTGT Bêncạnh đó, KTV nêu ra những vấn đề tồn tại trong việc hạch toán và quản lý ThuếGTGT của khách hàng cùng với việc đề xuất những giải pháp có thể để giải quyếtnhững tồn tại Cuối cùng, KTV sẽ lập nên bảng tổng hợp kết quả kiểm toán phầnhành thuế, kết hợp với các bảng tổng hợp kết quả kiểm toán các phần hành kháclàm cơ sở lập báo cáo kiểm toán
Các nội dung chủ yếu được thể hiện trong tổng hợp kết quả kiểm toán đối vớikiểm toán thuế GTGT thường bao gồm:
- Các sai phạm đã phát hiện khi kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoảnthuế GTGT và đánh giá về mức độ của các sai phạm
- Nguyên nhân của sai lệch (nếu có) và các bút toán điều chỉnh sai phạm
- Kết luận về mục tiêu kiểm toán thuế GTGT (đã đạt được hay chưa)
- Ý kiến của kiểm toán viên về sai phạm và hạn chế của kiểm soát nội bộ đốivới khoản mục thuế GTGT
- Vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toán sau (nếu có)
- Kết quả đánh giá lại là một trong những căn cứ quan trọng để KTV đưa rakết luận về toàn bộ BCTC, lập báo cáo kiểm toán và soạn thư quản lý
Trang 28CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH GRANT
THORNTON VIỆT NAM THỰC HIỆN
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY GRANT THORNTON VIỆT NAM
2.1.1 Lịch sử hình thành, xây dựng và phát triển của Công ty
GTV ban đầu xuất hiện năm 1993 dưới tên của Bourne Griffiths Việt Nam, làcông ty liên doanh với CONCETTI Năm 1997 công ty đã được chuyển đổi sang100% vốn đầu tư nước ngoài với một chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh Năm
1998, Ken Atkinson và PCS, một thành viên của GTI gia nhập công ty quản lý vàđiều hành hoạt động của công ty, sau đó các công ty này đã trở thành thành viên đầy
đủ của GTI
Vào giữa năm 2014, công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam) và Công tyTNHH Kiểm toán và Tư vấn Nexia ACPA (“ACPA”) đã đạt được thỏa thuận sápnhập hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, có hiệu lực chính thức từ ngày 1 tháng 7năm 2014 Công ty sau khi sáp nhập sẽ tiếp tục là thành viên chính thức của mạnglưới GTI và hoạt động dưới tên gọi Grant Thornton Ông Kenneth Atkinson, hiện làTổng Giám đốc của Grant Thornton (Việt Nam),giữ vị trí Chủ tịch Ông NguyễnChí Trung, hiện là Tổng Giám đốc của ACPA, giữ vị trí Tổng Giám đốc của Công
ty sau khi sáp nhập
Tên giao dịch tiếng Việt: CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM
Tên giao dịch quốc tế: GRANT THORNTON VIETNAM CO Ltd
Trụ sở chính: Tầng 18-Tòa nhà Quốc tế Hòa Bình-106, Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
Văn phòng tại Hồ Chí Minh: Lầu 28- Trung tâm thương mại Sài Gòn-Quận 1Điện thoại: 04 2220 2600 Website: http://gt.com.vn
Mã số thuế: 01 0011 2204 Email: info@vn.gt.com
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty
Hiện nay, Grant thornton Việt Nam có hơn 220 nhân viên tại thành phố Hồ ChíMinh và Hà Nội, trong đó hơn 20 chuyên gia có chứng chỉ CPA do BTC cấp, 9chuyên gia có chứng chỉ CFA Đặc biệt, công ty có 5 chuyên gia nước ngoài giàu
Trang 29kinh nghiệm, đã từng làm việc nhiều nơi tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương và
22 Kiểm toán viên được cấp chứng chỉ hành nghề trong năm 2014
Hơn thế, Grant Thornton Việt Nam cũng cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụbao gồm dịch vụ Kiểm toán, dịch vụ tư vấn thuế, các dịch vụ tư vấn khác như: tàichính doanh nghiệp, dịch vụ tư vấn đầu tư và quản lý, định giá giá trị doanh nghiệp,
tư vấn quản trị rủi ro, và các dịch vụ thuê ngoài
Nhóm khách hàng mục tiêu mà Công ty nhắm tới là các doanh nghiệp vừa vànhỏ, các dự án của các tổ chức phi chính phủ Hiện nay, mảng khách hàng có vốnđầu tư nước ngoài và các dự án phi chính phủ gần như Công ty giữ vị trí độc tôn tạithị trường Việt Nam Chính công việc kiểm toán các dự án này mang lại nguồndoanh thu lớn và là thế mạnh cho Công ty, đặc biệt là Văn phòng Hà Nội
Theo thống kê của Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam – VACPA, năm
2013, Grant Thornton Việt Nam (cũ) và Nexia ACPA (cũ) lần lượt đứng thứ 10 vàthứ về doanh thu trong nhóm 10 Công ty kiểm toán có doanh thu lớn nhất ViệtNam Và nếu tính gộp doanh thu năm 2013 của cả 2 Công ty thì vị trí xếp hạng tănglên thứ 6
Biểu đồ 1.1: 10 Công ty kiểm toán có doanh thu lớn nhất năm 2013
Nguồn: Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA)
Mặc dù nằm trong nhóm 10 Công ty có doanh thu lớn nhất nhưng có thể thấyrằng trong giai đoạn 2008 – 2013, doanh thu của Công ty giảm đáng kể Theonguồn thông tin của Hội Kiểm toán viên hành nghề VACPA, chúng ta có thể thấy
Trang 30biến động về doanh thu, số lượng khách hàng cũng như số lượng nhân viên qua biểu
đồ sau:
Biểu đồ 1.2: Biến động doanh thu của GTV giai đoạn 2008-2014
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 0
50 100 150 200 250 300 350 400 450 500
Số lượng nhân viên
Số lượng khách hàng Doanh thu (tỷ đồng)
Sự biến động này có thể do sự khó khăn của nền kinh tế và sự cạnh tranh gaygắt giữa các công ty trong ngành Và điều đó đặt ra một thách thức đối với Công ty
là sự cần thiết phải có các biện pháp nâng cao chất lượng kiểm toán, khẳng địnhhơn nữa tên tuổi và vị trí của mình trên thị trường
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
GTV có trụ sở chính tại Hà Nội và Chi nhánh tại Hồ Chí Minh Các phòng banđảm nhận các chức năng, nhiệm vụ riêng biệt đồng thời có sự hỗ trợ chặt chẽ lẫnnhau trong quá trình hoạt động Cụ thể:
Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm chính đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh
cũng như việc tổ chức quản lý điều hành, hoạch định chiến lược ngắn và dài hạn
Phó tổng giám đốc và giám đốc điều hành: Công ty có 3 Phó tổng giám đốc,có
nhiệm vụ chính là giúp đỡ cho tổng giám đốc, phụ trách công việc chung của cácchi nhánh và chịu trách nhiệm trước chủ phần hùn quản lý
Các phòng ban chức năng: bao gồm Phòng Tư vấn Tài chính doanh nghiệp,
Phòng Kiểm toán, Phòng Thuế, Phòng Marketing và một số bộ phận khác như bộphận công nghệ thông tin, phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Đào tạo Phát triển …
- Phòng Tư vấn Tài chính doanh nghiệp: thực hiện lập kế hoạch và xây dựng
chiến lược hiệu quả thông qua các công cụ như tư vấn cơ cấu chiến lược, hỗ trợgiao dịch, tư vấn cổ phần hoá, định giá doanh nghiêp…
Trang 31- Phòng Kiểm toán: là một trong hai bộ phận quan trọng nhất của Công ty, thực
hiện các hợp đồng kiểm toán cho các dự án và các Công ty có vốn đầu tư nướcngoài, các Công ty liên doanh, các khách hàng trong nước
- Phòng Tư vấn Thuế: thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn thuế cho
khách hàng
Cơ cấu bộ máy tổ chức nhân sự tại Grant Thornton được trình bày trong Sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Grant Thornton Việt Nam
Tổng iám đốc
Phó TGĐ (VP Hà Nội)
GĐ điều hành (Trụ sở chính TP HCM)
Trưởng phòng TCDN
Giám đốc kiểm toán
Giám đốc tư vấn TCDN
Giám đốc Thuế
Trưởng phòng hành chính nhân sự
Trưởnng phòng marketing
Trưởng phòng kiểm toán
Trưởng phòng TCDN
Trưởng phòng thuế
Trợ lý
Trợ lý
Trợ lý
Trưởng
phòng
kiểm
toán
Trang 322.1.4 Đặc điểm tổ chức kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty
Bộ máy và nhiệm vụ từng thành viên trong Đoàn Kiểm toán
Giám đốc điều hành/ Chủ phần hùn:chịu trách nhiệm điều hành chung các hoạt
động kiểm toán, giao dịch với khách hàng lớn, soát xét cuối cùng trước khi phát hành báo cáo kiểm toán, ký báo cáo kiểm toán
Giám đốc điều hành: chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động kiểm toán,
hướng dẫn, đào tạo nhân sự, duy trì mối quan hệ với khách hàng, soát xét báo cáokiểm toán
Trưởng phòng kiểm toán: công việc theo dõi tiến độ cuộc kiểm toán tại doanh
nghiệp, lập kế hoạch, chỉ đạo nhóm kiểm toán
Trưởng nhóm kiểm toán: chịu trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho các thành
viên trong nhóm kiểm toán, theo dõi, giám sát công việc tại đơn vị, soát xét cáccông việc trước khi chuyển lên trưởng phòng kiểm toán
Trợ lý kiểm toán: trực tiếp thực hiện các thủ tục kiểm toán cho phần hành được
phân công bởi trưởng nhóm kiểm toán
Thực tập kiểm toán: chịu trách nhiệm làm các thủ tục của những phần hành đơn
giản, hỗ trợ các thành viên còn lại trong nhóm kiểm toán trong việc kiểm tra chứng
từ hay thu thập tài liệu
Sơ đồ 2.2: Bộ máy hoạt động kinh doanh kiểm toán
Giám đốc điều hành/ Chủ phần hùn
Audit Partner Giám đốc điều hành Director Trưởng phòng kiểm toán Audit manager
Trưởng nhóm kiểm toán Senior auditor
Trợ lý kiểm toán Audit assistant Thực tập kiểm toán Audit trainee
Trang 33Tiêu chí, tiêu chuẩn thành lập đoàn kiểm toán
Tùy vào đặc điểm của từng cuộc kiểm toán như lĩnh vực kinh doanh của kháchhàng, cuộc kiểm toán lần đầu, kiểm toán thường niên hay kiểm toán giữa niên độ,…
mà cơ cấu đoàn kiểm toán được quyết định sao cho phù hợp nhất, đảm bảo chấtlượng cũng như thỏa mãn các yêu cầu về thời gian và chi phí kiểm toán cho phép.Thông thường, một cuộc kiểm toán có thể bao gồm một hoặc hai trưởng nhóm kiểmtoán và một vài trợ lý kiểm toán Những người này sẽ trực tiếp thực hiện các thủ tụckiểm toán tại công ty khách hàng Công việc của đội kiểm toán tại công ty kháchhàng luôn được theo dõi sát sao bởi một chủ nhiệm kiểm toán Trong trường hợpcác cuộc kiểm toán có tính chất phức tạp, chủ nhiệm kiểm toán cấp cao sẽ cùng chủnhiệm kiểm toán tham gia vào việc soát xét, kiểm tra quá trình kiểm toán Giám đốckiểm toán sẽ là người cuối cùng rà soát lại hồ sơ kiểm toán, các bằng chứng kiểmtoán, đưa ra kết luận kiểm toán cũng như là người ký báo cáo kiểm toán
GTV thực hiện kiểm toán trên cơ sở phương pháp luận kiểm toán Horizon vàphần mềm kiểm toán Voyager cùng một vài phần mềm hữu dụng khác như Tbeam,IDEA …
Phương pháp luận kiểm toán GTI Horizon - phương pháp kiểm toán dựa trên
đánh giá rủi ro là một bước tiếp cận mang tính đột phá của GTI và được áp dụng tạiGTV Chương trình này giúp cho Công ty nắm bắt được các thông tin về tổ chứccủa khách hàng cũng như cách thức hoạt động của họ, góp phần làm tăng thêmchiều sâu và tính hướng trọng tâm của công tác kiểm toán Trong quá trình kiểmtoán, GTI Horizon có cách tiếp cận sâu hơn đối với những vấn đề và rủi ro hoạtđộng có vai trò quan trọng đối với khách hàng Hơn nữa, phương pháp tiếp cận nàycủa GTV thường xuyên được cập nhật và hoàn thiện để ngày càng hiệu quả hơn và
để đáp ứng được những yêu cầu chuyên biệt của khách hàng GTI Horizon dựa trên
hệ điều hành Windows với thành phần cơ bản là sản phẩm phần mềm GT Explorer
và auditCARE - một công cụ ghi chép, đánh giá và kiểm tra hệ thống kiểm soát nội
bộ Phương pháp này được sự điều hành trực tiếp của Giám đốc kiểm toán với sựtham gia của những chuyên viên kiểm toán giàu kinh nghiệm ở tất cả các giai đoạn
Trang 34của quy trình kiểm toán Phương pháp này giúp cho kiểm toán viên nắm bắt đượcthông tin và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đồng thời đưa ra lời khuyên hữu ích
về cách thức cải tiến Ngoài ra, GTI Horizon còn giúp hiểu được các giao dịch quantrọng tác động đến doanh nghiệp và thực hiện các phương pháp kiểm toán tiên tiếnphù hợp với phương thức hoạt động kinh doanh của các khách hàng ở những lĩnhvực khác nhau Hơn nữa, phương pháp này còn đòi hỏi Công ty phải có sự hiểu biếtđầy đủ về đặc trưng trong hoạt động kinh doanh của khách hàng và phải đánh giáđược rủi ro của hệ thống kiểm soát Chính điều này đã đặt Công ty vào vị trí thuậnlợi trong việc tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng
Phần mềm kiểm toán Voyager tập trung tìm hiểu đặc tính hoạt động của
khách hàng và hỗ trợ các kiểm toán viên trong tất cả các giai đoạn của quy trìnhkiểm toán Voyager cho phép sử dụng tài liệu trên máy tính thay vì dùng giấy làmviệc để thu thập, tổ chức và chia sẻ thông tin
Phần mềm Tbeam: là phần mềm giúp tạo ra các tài liệu kiểm toán sử dụng các
tài liệu là dữ liệu kế toán trên máy tính của khách hàng, sử dụng trong quá trình lập
kế hoạch, phân tích và lập các báo cáo tài chính
Phần mềm Petana checker: là phần mềm đặc biệt được thiết kế để trợ giúp
KTV kiểm tra các yêu cầu về báo cáo và thuyết minh theo các chuẩn mực kế toánQuốc tế để đảm bảo tính tuân thủ
Phần mềm IDEA: là phần mềm giúp KTV chọn mẫu một cách khách quan nhất.
Các mẫu được phân loại theo các loại chi phí nhất định sau đó được đưa vào phầnmềm này để chọn ra các mẫu Tuy nhiên, KTV có thể thay đổi, chọn mẫu một cáchchủ quan, theo phán xét nghề nghiệp và kinh nghiệm của KTV thường là chọn cácmẫu có giá trị tiền tệ lớn hay các mẫu bất thường
Tại GTV, một cuộc kiểm toán được tiến hành theo ba giai đoạn chủ yếu là: lập
kế hoạch, thực hiện kiểm toán; kết thúc và phát hành báo cáo kiểm toán
Trang 35Thử nghiệm kiểm soát
Thực hiện kiểm toán
Xây dựng chương trình kiểm toán: Chonj tiêu chí XĐ mức trọng yếu và sử dụng phần mềm Voyager
Xây dựng chương trình kiểm toán: Chonj tiêu chí XĐ mức trọng yếu và sử dụng phần mềm Voyager
Đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng: thực hiện dựa trên phần mềm auditcare
Đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng: thực hiện dựa trên phần mềm auditcare
Lập kế hoạch kiểm toán
Thử nghiệm khảo sát: Sử dụng phần mềm Auditcare
Thử nghiệm khảo sát: Sử dụng phần mềm Auditcare Thủ tục phân tích
Kiểm tra chi tiết
Tổng hợp số dư và đối chiếu số
Tổng hợp kết quả kiểm toán, hoàn thiện soát xét giấy tờ
Chuẩn bị cho kế hoạch KT:
Trang 36Kiểm tra chéo
Kiểm tra chéo
Kiểm toán viênTrưởng nhóm kiểm toán
Phân công kiểm soát theo vị tríBáo cáo công việcNhóm kiểm toánTrưởng phòng kiểm toánGiám đốc kiểm toán
Việc đảm bảo chất lượng kiểm toán đòi hòi Công ty phải xây dựng cho mình hệthống gồm quy trình và thủ tục kiểm toán soát chặt chẽ Việc kiểm soát chất lượngtại Công ty được thực hiện qua cả bốn cấp trong bộ máy tổ chức quản lý Cụ thể:
Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm soát chất lượng tại Grant Thornton Việt Nam
2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG DO CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM THỰC HIỆN
Để tìm hiểu thực tế quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong kiểmtoán BCTC tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam, khóa luận đi sâu vàophân tích một ví dụ về kiểm toán khoản mục thuế GTGT do GTV thực hiện chomột đơn vị khách hàng là Công ty TNHH LT
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Chấp nhận khách hàng kiểm toán
Công ty TNHH LT là khách hàng thường niên của Grant Thornton, do vậy cácthông tin cần thiết về công ty này đã được thu thập từ các cuộc kiểm toán nămtrước Tuy nhiên, để cập nhật những thay đổi, Grant Thornton vẫn thực hiện thủ tục
Trang 37chấp nhận khách hàng (reacceptance procedures) Kiểm toán viên sẽ đánh giá khảnăng chấp nhận kiểm toán trên cơ sở các tiêu chí trong biểu mẫu đánh giá khả năngchấp nhận khách hàng như bảng dưới đây Tài liệu này sau đó được lưu vào hồ sơkiểm toán thường xuyên (permanent file) trong phần mềm Voyager.
Trích biên bản chấp nhận kiểm toán khách hàng LT như Phụ lục 2.1
Sau khi chấp nhận khách hàng kiểm toán, KTV và Công ty kiểm toán GTVthực hiện soạn thảo hợp đồng Kiểm toán Trích Phụ lục 2.2
Tìm hiểu thông tin về khách hàng kiểm toán
Việc tiến hành thu thập thông tin về khách hàng được diễn ra khác nhau trongtừng trường hợp Trong ví dụ này, Công ty TNHH LT là khách hàng thường niêncủa GTV nên thông tin cơ bản đã được lưu trong hồ sơ kiểm toán thường xuyêntrong Voyager KTV sẽ căn cứ vào các thông tin đó, đồng thời xem xét nhữngthông tin thay đổi nổi bật xuất hiện trong năm kiểm toán
Cụ thể được thể hiện trong giấy tờ làm việc sau:
GTLV1:Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng
HIỂU BIẾT VỀ DOANH NGHIỆP KHÁCH HÀNG
Khách hàng: Công ty TNHH LT
Năm tài chính: 31 Dec 2014
Mục tiêu: Hiểu biết về môi trường kinh doanh của
khách hàng
Name Date
Prepared by TDK 12/12/2014
Reviewe 1 NTH
Trang 38Reviewer 2 LTV 14/12/2014
1 Lý lịch khách hàng
1.1 Hoạt động và địa chỉ:
Công ty TNHH LT(“Công ty”) được thành lập tại nước CHXHCN Việt Nam vào năm 2008 dưới hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Giấy chứng nhận đầu tư số 012022xxxx11 ngày 29 tháng 9 năm
2008, được cấp bởi Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc có thời hạn trong 47 năm.
Công ty đã sửa đổi Giấy chứng nhận đầu tư lần thứ 2 ngày 23 tháng 5 năm 2012 để thay đổi tỷ lệ vốn đầu tư của các thành viên
Hoạt động chính của Công ty là:
- Sản xuất dược phẩm dòng kháng sinh, phi kháng sinh dạng tiêm (lọ tiêm, ống tiêm), dạng uống (viên nang, viên nang mềm, viên nén);
- Phân phối, bán và xuất khẩu các loại dược phẩm do nhà máy sản xuất;
- Nghiên cứu và tiến hành các hoạt động đánh giá, kiểm tra chất lượng các dược phẩm do nhà máy sản xuất; đồng thời cung cấp các dịch vụ phân tích, đánh giá, kiểm tra chất lượng các dược phẩm cho các tổ chức, cá nhân trong ngoài nước
Công ty có trụ sở chính tại Khu Công nghiệp Công nghệ cao I, Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, Km 29, đại lộ Thăng Long, huyện Thạch Thất, Hà Nội, Việt Nam
Công ty đã hoàn thành việc xây dựng Nhà máy dược phẩm Medlac Pharma và bắt đầu sản xuất thuốc vào tháng 9 năm 2012.
1.4 Cố vấn, ngân hàng, luật sư
Thông tin về các ngân hàng của công ty:
Tên Địa chỉ Số điện thoại Số tài khoản Tiền tệ Loại HSBC 83 Ly 9333 189 002-205953-001 VND Tài khoản thanh toán
Công ty TNHH LLTT (Parent)
Công ty TNHH
Trang 39Thông tin về luật sư của công ty
Hãng luật Daiviet : service on amendment of investment licence
Địa chỉ: No 335 Kim Ma Street, Ba Dinh District, Hanoi, Vietnam
Tel: (84-4) 37478888/Hotline: 0933 668 166
Fax: (84-4) 37473966
Email: info@luatdaiviet.vn
Không có cố vấn
2 Phân tích hoạt động doanh nghiệp
2.1 Môi trường kinh doanh:
Môi trường kinh doanh chung:
Tình trạng chung nền kinh tế
- GDP 9 tháng đầu năm 2014 đạt tỷ lệ tăng trưởng ước tính tăng 5.62% so với cùng kỳ năm
2013, trong đó nông nghiệp, lâm thủy sản tăng 3.5%; công nghiệp và xây dựng 6.7% và dịch vụ là 11.1 %
- Tỷ lệ lạm phát trong tháng 9 năm 2014 là 3.62%.
- Tỷ lệ lãi suất được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là 6.5%
Trang 40- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng từ 21.117 VNDvào ngày 2/10/2013 tới 21.208 VND/USD vào ngày 1/10/2014 Oct 2014 Tỷ giá này biến động, đạt thấp nhất là 21.035 VND/USD và cao nhất 21.331 VND/USD
Dựa trên tình hình chung nói trên, công ty bị ảnh hưởng như sau:
- Lạm phát cao làm tăng tỷ lệ thất nghiệp, giúp việc hệ thống tuyển dụng công ty dễ dang hơn
- Lạm phát cao cũng làm tăng giá và phí sản suất Tuy nhiên để duy trì khách hàng và thu hút khách hàng mới, công ty cố gắng kìm giá như cũ.
- Đối với lãi suất cao trong khi công ty có khoản nợ vay bằng ngoại tệ của công ty mẹ ảnh hưởng tới hoạt động của DN Tuy nhiên lãi suất khoản nợ là cố định nên ảnh hưởng không nhiều.
Mặc dù có nhiều khó khăn trong nền kinh tế nhưng ảnh hưởng không nhiều tới kết quả hoạt động của công ty.
Lĩnh vực hoạt động của công ty và xu hướng phát triển của ngành công nghiệp:
Ngành công nghiệp dược phẩm ở Việt Nam năm 2014 khá ổn định Chỉ có sự biến động nhỏ về giá cả Giá trị
sử dụng thuốc tăng, chiềm hơn 30 % chi phí y tế trong năm; xu hướng sử dụng thuốc từ thảo mộc tăng lên Chi phí sản xuất thuốc này tăng gấp đôi từ 20$ năm 2009 lên 40$ năm 2014.
Công nghiệp dược phẩm Việt Nam được đánh giá là một thị trường tiềm năng Theo thống kê của Ủy ban sức khỏe, Việt Nam là một trong những nước nhập khẩu dược phẩm lớn nhất trên thế giới Thị trường dược phẩm Việt Nam tăng trưởng nhanh với tốc độ bình quân năm là 25%
LT được thành lập ở Việt Nam nơi có thị trường dược phẩm tiềm năng Điều đó chứng tỏ LT có thể thu được