1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHỮNG vấn đê lý LUẬN cơ bản về KIỂM TOÁN KHOẢN mục tài sản cố ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH

70 109 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 710 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.3 Những lý luận cơ bản về kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán BCTC 1.2.1 Các thông tin tài chính liên quan đến khoản mục TSCĐ Các thông tin liên quan đến TSCĐ bao gồm

Trang 1

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐÊ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Khái quát chung về khoản mục Tài sản cố định

1.1.1 Khái niệm và phân loại Tài sản cố định

Tài sản cố định trong các DN là những tư liệu lao động chủ yếu và các tàisản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trịcủa nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ đượcsản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất

Phân loại Tài sản cố định

+ TSCĐ hữu hình: Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03, TSCĐ hữu

hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do DN nắm giữ để sử dụng chohoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định

Cụ thể, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất

cả bốn (4) tiêu chuẩn sau :

(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó;

(b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Theo Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009, BTC quy định tiêuchuẩn của TSCĐ phải có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên (bắt đầu áp dụng chonăm tài chính 2004)

Trang 2

Loại này có thể phân chia theo nhóm căn cứ vào đặc trưng kỹ thuật củachúng gồm:

+ TSCĐ vô hình Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 04 đã quy định:

TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định đượcgiá trị và do DN năm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụhoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

Loại này bao gồm :

+ TSCĐ tự có là các TSCĐ được xây dựng, mua sắm và hình thành từnguồn vốn ngân sách cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh,các quỹ của DN và các TSCĐ được biếu tặng Đây là những TSCĐ thuộc sở hữucủa DN

+ TSCĐ thuê ngoài là những TSCĐ đi thuê để sử dụng trong thời giannhất định theo hợp đồng thuê tài sản

Trang 3

Khấu hao TSCĐ: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống

nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian

sử dụng của tài sản cố định Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh

tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng kỳ được hạch toánvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị củacác tài sản khác

1.1.2 Vai trò của TSCĐ trong các doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các DN cần thiết phải có đầy

đủ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm: Tư liệu lao động; đốitượng lao động và sức lao động TSCĐ là một trong các bộ phận tài sản quantrọng trong DN, là một trong các bộ phận tư liệu lao động đóng vai trò quantrọng trong hoạt động kinh doanh của DN TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật củađơn vị, nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào hoạt động của đơn vị Tài sản cố định là một trong những yếu

tố quan trọng tạo khả năng tăng trưởng bền vững, tăng năng suất lao động, từ đógiảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm dịch vụ

1.1.3 Ý nghĩa của kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC

TSCĐ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của đơn vị, đặcbiệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất Trong mọi trườnghợp, khoản mục TSCĐ phản ánh tình trạng trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa doanh nghiệp Điều này khiến cho khoản mục TSCĐ trở thành một khoảnmục quan trọng khi tiến hành Kiểm toán Báo cáo tài chính Mặt khác, do chi phíhình thành TSCĐ rất lớn và khả năng quay vòng vốn chậm nên việc Kiểm toánkhoản mục TSCĐ sẽ giúp cho KTV đánh giá được tính kinh tế và tính hiệu quả

Trang 4

của việc đầu tư cho TSCĐ từ đó đưa ra được định hướng đầu tư và nguồn sửdụng để đầu tư vào TSCĐ một cách hiệu quả nhất.

Đồng thời Kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ góp phần phát hiện ra các sai sóttrong việc xác định nguyên giá TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao, chi phí nâng cấp,sửa chữa TSCĐ Những sai sót trong việc tính chi phí này thường dẫn đến nhữngsai sót trọng yếu trên BCTC Từ đó, giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy đượccác tồn tại và yếu kém trong hệ thống KSNB đối với tài sản của mình, tìm hướngkhắc phục những yếu kém đó, quản lý và sử dụng tốt hơn TSCĐ, phục vụ tốt hơncho yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

Các khoản đầu tư cho TSCĐ vô hình như quyền sử dụng đất, giá trị bằngphát minh sáng chế, chi phí nghiên cứu khoa học thường có nhiều sai sót cũngnhư gian lận và rất khó tập hợp chi phí cũng như đánh giá chính xác giá trị.Chính vì thế mà khoản mục TSCĐ thường được quan tâm đến trong các cuộcKiểm toán

1.1.3 Những lý luận cơ bản về kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong

kiểm toán BCTC

1.2.1 Các thông tin tài chính liên quan đến khoản mục TSCĐ

Các thông tin liên quan đến TSCĐ bao gồm: các thông tin về nguyên giá,giá trị hao mòn, các khoản chi phí có liên quan đến TSCĐ như chi phí khấu haotrong chi phí sản xuất kinh doanh, từ đó tác động đến các chỉ tiêu chi phí, lợinhuận và kết quả kinh doanh được tổng hợp và trình bày trong các BCTC hàngnăm của đơn vị

1.2.2 Mục tiêu kiểm toán TSCĐ:

Mục tiêu của kiểm toán TSCĐ là thu thập các bằng chứng thích hợp từ đóđưa ra lời xác nhận về mức độ tin cậy của các thông tin tài chính có liên quan

Trang 5

được trình bày trên BCTC như: nguyên giá; giá trị hao mòn, chi phí, lợi nhuận,kết quả kinh doanh Đồng thời cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quanlàm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán chu kỳ có liên quan khác.

Mục tiêu kiểm toán cụ thể của kiểm toán khoản mục TSCĐ là:

a Xác minh CSDL về quá trình hạch toán nghiệp vụ TSCĐ

Sự phát sinh: Tất cả các nghiệp vụ TSCĐ được ghi sổ trong kỳ là

phát sinh thực tế, không có nghiệp vụ ghi khống

Tính toán, đánh giá: Đảm bảo các nghiệp vụ TSCĐ được xác định theo

đúng nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành và được tính đúng đắn không có sai sót

Đầy đủ: các nghiệp vụ TSCĐ phát sinh trong kỳ được phản ánh,

theo dõi đầy đủ trên sổ kế toán

Đúng đắn: các nghiệp vụ TSCĐ trong kỳ đều được phân loại đúng

đắn theo quy định của các chuẩn mực, chế độ kế toán liên quan và quy định đặcthù của doanh nghiệp Các nghiệp vụ này được hạch toán đúng trình tự vàphương pháp kế toán

Đúng kỳ: các nghiệp vụ TSCĐ được hạch toán đúng kỳ phát sinh

theo nguyên tắc kế toán dồn tích

b Xác minh CSDL về số dư TSCĐ

Sự hiện hữu: tất cả TSCĐ được doanh nghiệp trình bày trên BCTC

là phải tồn tại thực tế tại thời điểm báo cáo Số liệu trên báo cáo phải khớp đúngvới số liệu kiểm kê thực tế của doanh nghiệp

Quyền và nghĩa vụ: toàn bộ TSCĐ được báo cáo phải thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp, đối với TSCĐ thuê tài chính phải thuộc quyền kiểmsoát lâu dài của doanh nghiệp trên cơ sở hợp đồng thuê đã ký

Trang 6

Đánh giá: số dư tài khoản TSCĐ được đánh giá theo đúng quy định

chuẩn mực, chế độ kế toán và quy định cụ thể của doanh nghiệp

Tính toán: việc xác định số dư TSCĐ là đúng đắn không có sai sót.

c Xác minh CSDL về việc trình bày lên BCTC

Đầy đủ: toàn bộ TSCĐ được trình bày đầy đủ trên BCTC (không bị

thiếu hoặc sót)

Đúng đắn: TSCĐ được phân loại đúng đắn để trình bày trên BCTC

Cộng dồn: số liệu lũy kế tính dồn trên các Sổ chi tiết TSCĐ được

xác định đúng đắn; việc kết chuyển số liệu từ các Sổ kế toán chi tiết sang các Sổ

kế toán tổng hợp và Sổ cái không có sai sót

Báo cáo: Các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ trên BCTC được xác

định đúng theo các quy định của Chuẩn mực, chế độ kế toán

1.2.3 Căn cứ để kiểm toán khoản mục TSCĐ:

Để có thể tiến hành kiểm toán và đưa ra lời nhận xét về các chỉ tiêu có liênquan đến TSCĐ trên BCTC, KTV phải dựa vào các thông tin và tài liệu sau:

quản lý, sử dụng, thanh lý, nhượng bán TSCĐ

bán, sửa chữa TSCĐ như: Hợp đồng mua bán, các bản thanh lý hợp đồng, cácquyết định đầu tư…

chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển, lắp đặt, sửa chữa TSCĐ; các chứng

từ thanh toán có liên quan như: Phiếu chi, Giấy báo nợ, các biên bản thanh lýnhượng bán TSCĐ

Trang 7

- Các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết các tài khoản có liên quan như:

Sổ chi tiết TSCĐ; Sổ cái và tổng hợp các tài khoản có liên quan

quan như: báo cáo tăng giảm TSCĐ, các báo cáo sửa chữa, báo cáo thanh toán…Các BCTC có liên quan

1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC

Để thực hiện cuộc kiểm toán có hiệu quả thì cần phải xây dựng một quytrình kiểm toán cụ thể và phù hợp với mục tiêu đề ra Thông thường một cuộckiểm toán gồm 3 giai đoạn:

- Lập kế hoạch kiểm toán

- Thực hiện kiểm toán

- Kết thúc kiểm toán

Và quy trình kiểm toán TSCĐ cũng phải tương ứng với 3 giai đoạn trên

1.3.1.Lập kế hoạch kiểm toán

1.3.1.1 Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán

Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các lí do kiểm toán,ước lượng khối lượng công việc kiểm toán để lựa chọn nhân viên thực hiện kiểmtoán TSCĐ trên cơ sở đảm bảo trình độ chuyên môn và tính độc lập

1.3.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán

Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng:

KTV cần xem xét cuộc kiểm toán trước hoặc xem lại hồ sơ chung, tiếnhành phỏng vấn Ban giám đốc đơn vị để nắm bắt được chính sách TSCĐ, sựbiến động (tăng, giảm) trong năm, dự kiến sử dụng chuyên gia nếu cần thiết

Trang 8

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng Thông tin cần thuthập bao gồm:

+ Các Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểm toán, Biên bản thanh tra, kiểm tracủa năm hiện hành hoặc của vài năm trước

+ Biên bản của các cuộc họp Cổ đông, họp Hội đồng quản trị, Ban giámđốc của công ty khách hàng liên quan đến TSCĐ như: kế hoạch mua sắm, thanh

lý, nhượng bán TSCĐ; quyết định tăng (giảm) TSCĐ…

+ Sổ đăng ký khấu hao với cơ quan thuế, các biên bản góp vốn hay hợpđồng liên doanh bằng TSCĐ, biên bản xét thầu và hợp đồng xây dựng với đơn vịtrúng thầu, biên bản đánh giá lại của Hội đồng đánh giá khi nhận vốn góp hoặckhi đi góp vốn…

Ở trong giai đoạn này, sau khi đã thu thập được thông tin cơ sở và cácthông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, KTV tiến hành thực hiện các thủtục phân tích Các thủ tục phân tích được Kiểm toán viên sử dụng gồm hai loại

cơ bản sau:

- Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tươngquan của các chỉ tiêu và khoản mục trên BCTC Đối với TSCĐ, KTV có thể tínhtoán một số tỷ suất như tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất đầu tư

- Phân tích ngang: Đối với khoản mục TSCĐ, KTV có thể so sánh số liệunăm trước với năm nay, qua đó thấy được những biến động bất thường và phảixác định nguyên nhân Đồng thời KTV có thể so sánh dữ kiện của khách hàngvới số liệu của ngành

Trang 9

 Tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá RRKS

Việc nghiên cứu HTKSNB của khách hàng và đánh giá được rủi ro kiểm soátgiúp cho KTV xem xét quyết định phạm vi các thử nghiệm cơ bản sẽ được áp dụng

HTKSNB càng hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngược lại, rủi rokiểm soát càng cao khi HTKSNB yếu kém

KTV khảo sát HTKSNB trên 2 phương diện chủ yếu sau:

- KSNB đối với khoản mục TSCĐ được thiết kế như thế nào?

- KSNB đối với khoản mục TSCĐ được đơn vị thực hiện như thế nào?Các kỹ thuật khảo sát thường được áp dụng là kiểm tra các quy định củađơn vị về việc xây dựng và duy trì sự hoạt động của hệ thống; quan sát quá trìnhvận hành của hệ thống; phỏng vấn những người có trách nhiệm với việc xâydựng và duy trì sự hoạt động của hệ thống; kiểm tra các tài liệu và dấu hiệuchứng minh cho các thủ tục kiểm soát được thực hiện

 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục TSCĐ: Cơ

sở phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục TSCĐ là:

- Kinh nghiệm của KTV về sai sót của khoản mục TSCĐ

- Chi phí kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ: chi phi kiểm toán cao thìphân bổ mức trọng yếu sẽ nhiều

Đánh giá rủi ro

Đối với rủi ro kiểm soát: thông qua việc nghiên cứu hệ thống KSNB nóichung và kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ nói riêng, KTV sẽ đưa ra mức rủi rokiểm soát đối với khoản mục này

Chương trình kiểm toán TSCĐ được thiết kế bao gồm:

Trang 10

Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát

Thiết kế các thủ tục phân tích

Thiết kế các thủ tục kiểm tra chi tiết

1.3.2 Thực hiện kiểm toán

1.3.2.1 Thực hiện các thủ tục thử nghiệm kiểm soát đối với TSCĐ

Trước khi xem xét quyết định phạm vi các thử nghiệm cơ bản sẽ được ápdụng, kiểm toán viên tiến hành nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB của đơn vịnhằm đánh giá rủi ro kiểm soát đối với các khoản mục TSCĐ KTV xác định mụctiêu tìm hiểu KSNB đối với TSCĐ trên 2 khía cạnh:

Sự hiện hữu: Sự tồn tại đầy đủ của các quy định cho kiểm soát đối

với các bước công việc liên quan tới TSCĐ

Tính hiệu lực và liên tục: Tính chặt chẽ, phù hợp và liên tục của quy

chế KSNB đối với hoạt động liên quan tới TSCĐ

Kiểm toán viên có thể tiến hành khảo sát hệ thống KSNB đối với khoảnmục TSCĐ của đơn vị bằng các hình thức sau :

- Kiểm tra các tài liệu và dấu hiệu chứng minh cho sự tồn tại của các thủtục KSNB đối với khoản mục TSCĐ như: quy định về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của bộ phận, cá nhân trong việc phê duyệt, mua sắm, thanh lý TSCĐ,chính sách đánh giá của đơn vị với TSCĐ, chính sách phân loại, trình tự ghi sổcác nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ,

- Quan sát sự vận hành của hệ thống KSNB đối với khoản mục TSCĐ

- Phỏng vấn trực tiếp những người có trách nhiệm trong việc xây dựng vàduy trì sự hoạt động của hệ thống đối với khoản mục TSCĐ

1.3.2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Trang 11

Thực hiện thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích nhằm mục tiêu phát hiện những dấu hiệu bất thường từ đó cóthể xét đoán khả năng có thể có của các sai phạm đối với nghiệp vụ có liên quan

Các kỹ thuật chủ yếu có thể sử dụng để phân tích bao gồm :

+ So sánh nguyên giá của các loại TSCĐ hiện có của đơn vị với các kỳ trước; + So sánh giá trị hao mòn lũy kế của các loại TSCĐ với các kì trước;

+ So sánh giá trị còn lại của các loại TSCĐ với các kỳ trước;

+ So sánh tổng chi phí khấu hao TSCĐ (hoặc từng loại TSCĐ) với các kỳ trước;+ Lập bảng kê tăng, giảm từng loại TSCĐ với các kỳ trước;

+ So sánh tổng chi phí sửa chữa lớn với kỳ trước;

+ So sánh tỉ lệ khấu hao bình quân của kỳ này với các kỳ trước nhằm nhậnđịnh, tìm các sai sót có thể xảy ra khi ghi sổ khấu hao lũy kế;

+ So sánh hệ số hao mòn bình quân của từng loại TSCĐ với các kỳ trước;+ So sánh tỷ suất giữa tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ với tổng nguyêngiá TSCĐ;

+So sánh tỷ suất giữa Tổng nguyên giá TSCĐ với Giá trị tổng sản lượngvới các kỳ trước để tìm kiếm các TSCĐ không sử dụng vào sản xuất kinh doanhhoặc đã bị thanh lý, nhượng bán nhưng chưa được ghi sổ;

+ So sánh tỷ lệ Tổng chi phí sửa chữa lớn so với Tổng nguyên giá TSCĐ để tìmkiếm các chi phí sản xuất kinh doanh bị vốn hoá hoặc các chi phí đầu tư xây dựng cơbản bị phản ánh sai lệch vào chi phí sản xuất kinh doanh

1.3.2.3 Thủ tục kiểm tra chi tiết

tiết các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình kiểmtoán TSCĐ Việc phản ánh đúng đắn các nghiệp vụ này có tác động và ảnhhưởng lâu dài đến các BCTC của đơn vị

Trang 12

Việc kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ theo các mục tiêu kiểmtoán cụ thể : Sự phê chuẩn đúng đắn, Sự phát sinh, Sự đánh giá đúng đắn, hợp lý,

Sự phân loại hạch toán đúng đắn, Sự hạch toán đầy đủ, đúng kỳ, Sự cộng dồn

Quá trình kiểm toán các nghiệp vụ tăng TSCĐ thì kiểm tra việc đánh giá

và ghi sổ TSCĐ luôn là mục tiêu chính Để thực hiện, KTV có thể thực hiện cácthủ tục thông dụng và phổ biến nhất là kiểm tra các tài liệu phê chuẩn các nghiệp

vụ mua sắm tài sản, hợp đồng mua sắm, các chứng từ liên quan đến quá trìnhmua sắm, lắp đặt, chạy thử TSCĐ tính toán lại nguyên giá TSCĐ và so sánhvới số liệu mà doanh nghiệp đã tính toán và ghi sổ Khi kiểm toán quá trình ghi

sổ TSCĐ, KTV cũng cần lưu ý đến khả năng doanh nghiệp ghi chép những công

cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn vào TSCĐ và ngược lại

Đối với các nghiệp vụ tăng TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản, KTV cầnquan tâm nhiều đến việc xác định giá trị quyết toán công trình hoàn thành bàngiao, lưu ý đến việc phân bổ các khoản chi phí quản lý chung cho cả hoạt độngsản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư để xác định nguyên giá TSCĐ

Đối với TSCĐ vô hình thường phát sinh có liên quan đến một khoản phítổn mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ Các khoản phí tổn này chỉ có thể đượcxác định và phản ánh vào nguyên giá TSCĐ vô hình nếu nó đủ điều kiện ghinhận là TSCĐ vô hình (4 điều kiện - Chuẩn mực kế toán VN số 04)

Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ thường được kết hợpvới quá trình kiểm tra chi tiết số dư của các khoản TSCĐ Quy mô các khảo sátnghiệp vụ TSCĐ phụ thuộc vào tính trọng yếu, mức độ rủi ro kiểm soát của đơn

vị mà KTV đã đánh giá cũng như kinh nghiệm và kết quả kiểm toán các niên độtrước Khi kiểm toán chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ KTV cũng cần lưu

ý tới đặc điểm của từng loại TSCĐ để có thể xác định được khả năng sai sót vàthực hiện các thủ tục kiểm tra một cách phù hợp

Trang 13

 Kiểm tra chi tiết về số dư tài khoản TSCĐ

Việc kiểm toán số dư cuối kỳ của tài khoản TSCĐ được thực hiện trên cơ

sở kết quả kiểm toán số dư đầu kỳ và kết quả kiểm toán các nghiệp vụ tăng, giảmTSCĐ trong kỳ

- Với số dư đầu kỳ: Việc xem xét số dư đầu kỳ của TSCĐ được tiến hành tùy

thuộc vào doanh nghiệp được tiến hành kiểm toán lần đầu hay lần thứ hai trở đi

+ Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi chính công ty kiểmtoán đang thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm nay và số dư đầu kỳ đãđược xác định là đúng thì KTV không cần thiết phải thực hiện các thủ tục kiểmtoán bổ sung Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi công ty kiểmtoán khác KTV phải xem xét báo cáo kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toánnăm trước đặc biệt là vấn đề liên quan đến TSCĐ Nếu có thể tin cậy được KTVcũng có thể chấp nhận kết quả kiểm toán năm trước mà không cần thực hiện cácthủ tục kiểm toán bổ sung Trong các trường hợp này KTV chỉ cần kiểm tra đảmbảo số dư cuối năm tài chính trước được kết chuyển chính xác và được phân loạimột cách phù hợp

+ Nếu báo cáo tài chính chưa được kiểm toán năm trước hoặc việc kiểm toánnăm trước được thực hiện bởi công ty kiểm toán khác mà KTV không tin tưởngvào kết quả kiểm toán hoặc báo cáo kiểm toán không chấp nhận toàn phần đối với

số dư TSCĐ thì KTV phải xem xét đến các nguyên nhân không chấp nhận toànphần của KTV năm trước Trong các trường hợp này KTV phải áp dụng thủ tụckiểm toán bổ sung: Kiểm tra các chứng từ chứng minh cho số dư đầu năm, chọnmẫu các TSCĐ để kiểm tra sự tồn tại thực tế của các tài sản, xem xét kết quả kiểm

kê TSCĐ của doanh nghiệp, kiểm tra tình trạng thế chấp TSCĐ (đặc biệt là thếchấp bằng giấy tờ sở hữu TSCĐ)

- Với số dư cuối kỳ : Trên cơ sở kết quả kiểm toán số dư đầu kỳ và các

nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong kỳ, kiểm toán viên cần kết hợp với các thủ tục

Trang 14

kiểm tra chi tiết về số dư TSCĐ cuối kỳ Các mục tiêu kiểm toán chủ yếu baogồm: Sự hiện hữu; Quyền và nghĩa vụ; Tính toán – đánh giá; Tổng hợp và báocáo Các thủ tục cũng giống như kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ về TSCĐ; tuynhiên cần đặc biệt chú ý thủ tục kiểm kê tài sản (chứng kiến, tham gia kiểm kêhay trực tiếp tổ chức kiểm kê), thủ tục xin xác nhận về TSCĐ của đơn vị lưu giữtại bên thứ ba, lưu ý đến sự phan loại và tổng hợp trình bày trên các Báo cáo tàichính đối với TSCĐ.

Kiểm toán chi phí khấu hao:

Việc xác định chi phí khấu hao phải trích hàng năm là một ước tính, chứkhông phải chi phí thực tế phát sinh, nó phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố là cácước tính chủ quan của doanh nghiệp (giá trị thu hồi ước tính khi thanh lý, thờigian sử dụng ước tính ) Việc kiểm toán chi phí khấu hao TSCĐ phải được thựchiện như là một quá trình kiểm toán các ước tính kế toán

Mục tiêu cơ bản của kiểm toán chi phí khấu hao TSCĐ là xem xét quátrình tính toán, đánh giá xác định và phân bổ mức khấu hao TSCĐ cho các đốitượng sử dụng có hợp lý và đảm bảo tính nhất quán hay không Để đạt được cácmục tiêu này, KTV có thể thực hiện các thủ tục kiểm toán sau đây:

- Tiến hành phân tích sơ bộ chi phí khấu hao (so sánh tỷ lệ khấu hao bìnhquân kỳ, so sánh tổng chi phí khấu hao kỳ này với các kỳ trước )

- Thu thập, trao đổi để có được sự hiểu biết về các chính sách khấu hao màdoanh nghiệp áp dụng, đánh giá tính hợp lý của các chính sách này

- Kiểm tra việc tính khấu hao của doanh nghiệp (KTV có thể kiểm tra lạicác căn cứ mà doanh nghiệp sử dụng để tính khấu hao, chọn mẫu để tính lại mứckhấu hao, kiểm tra việc trích hoặc thôi trích các tài sản tăng giảm trong kỳ )

- Kiểm tra việc phân bổ chi phí khấu hao cho các đối tượng

Trang 15

Kiểm toán giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ:

KTV cần kiểm tra việc hạch toán chi phí khấu hao trong kỳ làm tăng giá trịhao mòn của TSCĐ cũng như kiểm tra việc ghi giảm giá trị hao mòn TSCĐ đốivới các nghiệp vụ giảm TSCĐ trong kỳ Bên cạnh đó, KTV cũng phải tính toánlại giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ và tiến hành so sánh số liệu trên các Sổ kếtoán chi tiết và Sổ cái tài khoản hao mòn TSCĐ

Kiểm toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của tài sản cố định

KTV tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý, kịp thời của việc ghi nhận chiphí thông qua việc xác định xem các khoản chi phí này có chắc chắn làm tăng lợiích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó không Nếu thỏa mãn thì phí tổnnày phải được hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ (vốn hóa) Ngược lại thì phảighi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

1.3.1 Kết thúc kiểm toán

1.3.1.1 Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ

Đối với khoản mục TSCĐ, các sự kiện có thể phát sinh như: TSCĐ bịtrưng dụng bởi cơ quan nhà nước, hoặc bị phá hủy do thiên tai, TSCĐ tranh chấpvới bên thứ ba…Do đó, KTV cần phải xem xét và đánh giá mức độ ảnh hưởngcủa các sự kiện này đến ý kiến kiểm toán về TSCĐ Các kỹ thuật mà KTV ápdụng bao gồm:

- Phỏng vấn Ban giám đốc

- Tham khảo ý kiến của chuyên gia hoặc luật sư

- Xem xét lại các báo cáo nội bộ của khách hàng

1.3.1.2 Đánh giá kết quả kiểm toán

Giai đoạn kết thúc Kiểm toán, điều quan trọng nhất là phải hợp nhất tất cảcác kết quả vào một kết luận chung Cuối cùng, KTV phải kết luận liệu bằngchứng Kiểm toán đã được tập hợp đủ để đảm bảo đưa ra ý kiến về khoản mục

Trang 16

TSCĐ hay chưa Do đó khi đánh giá các bằng chứng Kiểm toán, KTV cần chú ýđến các khía cạnh sau:

- Tính đầy đủ và hữu hiệu của bằng chứng đã thu thập được đối với khoảnmục TSCĐ để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán thích hợp Nếu chưa đủ, KTV sẽphải tiến hành các thủ tục bổ sung nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng liên quan

- Đánh giá tính liên tục và hiệu quả trong hệ thống KSNB đối với TSCĐ,chỉ ra các tồn tại trong hệ thống đó

- Tổng hợp các sai sót phát hiện được và đưa ra bút toán điều chỉnh: KTV

sẽ đưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lí của các khoản mục TSCĐ dựa trênviệc đánh giá tổng hợp các sai sót phát hiện được

1.3.1.3 Kết thúc và tổng hợp kiểm toán

Sau khi đã thực hiện các khảo sát đối với kiểm soát và khảo sát liên quanđến số liệu kế toán TSCĐ, KTV phải tổng hợp kết quả kiểm toán cho phần hànhnày Công việc này được dựa trên kết quả các khảo sát đã được thực hiện vớinhững bằng chứng đã thu thập được Tổng hợp kết quả kiểm toán TSCĐ thườngđược thể hiện dưới hình thức một “Bản tổng hợp kết quả kiểm toán” hay “Biênbản kiểm toán”

Các nội dung chủ yếu thể hiện trong tổng hợp kết quả kiểm toán thường gồm:

- Các sai phạm phát hiện khi kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tàikhoản và đánh giá mức độ của sai phạm

- Nguyên nhân của sai lệch (nếu có) và các bút toán điều chỉnh sai phạm

- Kết luận về mục tiêu kiểm toán (đã đạt được hay chưa)

- Ý kiến của KTV về sai phạm và hạn chế của kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ

- Vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toán lần sau (nếu có)

Tổng hợp kết quả kiểm toán TSCĐ là một căn cứ quan trọng cho KTVtổng hợp lập Báo cáo kiểm toán

Trang 17

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

ASC THỰC HIỆN 2.1 Tổng quát về công ty TNHH Kiểm toán ASC

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH kiểm toán ASC được thành lập ngày 01/ 09/ 2008 là mộtcông ty chuyên nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán báo cáo tài chính,kiểm toán xây dựng cơ bản, tư vấn tài chính kế toán, tư vấn thuế và xác định giátrị doanh nghiệp

Công ty tách từ công ty TNHH kiểm toán ASNAF VIỆT NAM, GCNĐKKD số 0102031456 ở phòng đăng kí kinh doanh – sở kế hoạch và đầu tư cấpngày 09/07/2007

Tên công ty bẳng tiếng nước ngoài:

ASC AUDITING COMPANY LIMITED

Trang 18

Và chi nhánh công ty tại Hà Nội có trụ sở tại: Phòng 1802A tòa nhà HàThành Plaza, số 102 Thái Thịnh – Quận Đống Đa – Thành Phố Hà Nội.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm toán ASC

Nhân sự của ASC

Nhân viên của ASC được đào tạo có hệ thống, có nhiều năm kinh nghiệmthực tế, có hiểu biết sâu rộng và đặc biệt các kiểm toán viên kỹ thuật viên đãthường xuyên trực tiếp tham gia kiểm toán và tư vấn cho nhiêu loại hình doanhnghiệp, nhiều ban quản lý dự án thuộc các thành phần kinh tế khác nhau trongnhiều năm qua, họ sẽ đáp ứng một cách toàn diện các yêu cầu cho các công tykhách hàng

Năm 2013 công ty có 12 kiểm toán viên hành nghề được bộ tài chính chấpnhận, có thể thấy đội ngũ nhân viên ngày càng hoàn thiện, chính sách nhân sự

Trang 19

hợp lý thu hút rất nhiều nhân viên kinh nghiệm cho công ty, tạo tiền đề quantrọng cho việc phát triển của công ty.

Cơ cấu tổ chức của công ty

Bộ máy tổ chức của công ty được thiết lập một cách gọn nhẹ, khoa học vànăng động phù hợp với qui mô hoạt động nhỏ và vừa của công ty Cơ cấu tổchức bộ máy của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty

Ban giám đốc của Công ty kiểm toán ASC.

Đội ngũ lãnh đạo của ASC bao gồm:

1 Ông Lê Quang Đức

Chức vụ: Đại diện pháp luật – Chủ tịch hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc

Tổng giám đốc

Phòng phó tổng giám đốc

Phòng kiểm toán BCTC 1

Phòng hành chính- kế toán

Chi nhánh

hà nội

Trang 20

6 Ông Tạ Huy Đăng

Chức vụ: Giám đốc chi nhánh công ty tại Hà Nội

7 Ông Nguyễn Quang Thiều

Chức vụ: Phó trưởng phòng kiểm toán XDCB

8 Bà Nguyễn Thị Thu Hương

Chức vụ: Phó trưởng phòng kiểm toán 1

9 Ông Đặng Việt Cường

Chức vụ: Phó trưởng phòng kiểm toán 2

Chức vụ: Phó trưởng phòng kiểm toán

2.1.3 Các dịch vụ do công ty TNHH Kiểm toán ASC cung cấp

2.1.4 Quy trình chung kiểm toán BCTC của công ty

Quy trình tổng thể cho kiểm toán báo cáo tài chính của công ty TNHHKiểm toán ASC gồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán; Thực hiện kiểm toán

và Kết thúc kiểm toán

Trang 21

Lập kế hoạch kiểm toán

Trước khi lập kế hoạch kiểm toán cần quyết định việc chấp nhận kháchhàng mới hoặc tiếp tục với các khách hàng cũ, và bố trí nhân sự cho cuộc kiểmtoán

Thu thập các thông tin cơ sở về khách hàng, nghĩa vụ pháp lý, phân tích sơ

bộ BCTC của khách hàng

Đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát gắn với BCTC và hoạt độngkinh doanh của khách hàng

Xác định mức trọng yếu

Xây dựng chương trình kiểm toán

Thực hiện kiểm toán

Thực hiện thủ tục khảo sát kiểm soát để đánh giá tính hiệu quả, hiệu lực vàliên tục của hệ thống KSNB

2.2 Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ do công ty TNHH Kiểm toán ASC thực hiện

Trong nội dung trình bày của luận văn tốt nghiệp, để đảm bảo tính lý luận

và thực tiễn, em xin lấy 1 khách hàng đã được công ty TNHH Kiểm toán ASCkiểm toán làm ví dụ minh họa Để đảm bảo tính bảo mật và thận trọng nghề

Trang 22

nghiệp, luận văn sẽ không đề cập đến tên khách hàng mà gọi một cách tổng quát

là Công ty XYZ

2.2.1 Khâu lập kế hoạch kiểm toán

2.2.1.1 Tìm hiểu thông tin cơ bản của khách hàng và bố trí nhân sự kiểm toán

 Thông tin về ngành nghề, hoạt động kinh doanh của đơn vị khách hàng.Những thông tin mà KTV cần thu thập bao gồm:

+ Thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán từ đó có cơ sở đánhgiá tỷ trọng TSCĐ trên tổng giá trị tài sản là cao hay thấp; cũng như đặc trưng cơbản về TSCĐ của đơn vị được kiểm toán

+ Thông tin về hệ thống kế toán TSCĐ và hệ thống KSNB về TSCĐ củađơn vị được kiểm toán: chính sách kế toán về TSCĐ mà đơn vị áp dụng và thayđổi trong các chính sách kế toán đó như chính sách khấu hao TSCĐ; ảnh hưởngcủa các chính sách mới về kế toán, kiểm toán TSCĐ đối với đơn vị; Tổ chứchoạt động của hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ đã hiệu quảhay chưa; …

Các kỹ thuật thu thập thông tin về khách hàng thường được KTV áp dụngbao gồm:

+ Tiến hành trao đổi với KTV tiền nhiệm hoặc tiến hành phỏng vấn Bangiám đốc khách hàng để có thông tin về chính sách TSCĐ, sự biến động lớn(tăng, giảm) TSCĐ trong năm

+ Xem xét lại kết quả cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung: cácvấn đề còn tồn tại trong hệ thống KSNB đối với TSCĐ, các gian lận sai sót liênquan đến TSCĐ năm trước…

+ Tham quan nhà xưởng, kho bãi, máy móc, trang thiết bị của đơn vị nhằmđánh giá công tác quản lý, bảo quản tài sản: Máy móc, dây chuyền sản xuất được bố

Trang 23

trí, sắp xếp và vận hành tại các phân xưởng, bộ máy sản xuất như thế nào, nhữngmáy móc nào đã lỗi thời, lạc hậu không còn sử dụng nữa…

+ Dự kiến sử dụng chuyên gia nếu thấy TSCĐ của đơn vị có các chủngloại khác biệt cần ý kiến thẩm định của các chuyên gia

Thông tin cần thu thập bao gồm:

+ Giấy phép thành lập và Điều lệ công ty

+ Các Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểm toán, Biên bản thanh tra, kiểm tracủa năm hiện hành hoặc của vài năm trước

+ Biên bản của các cuộc họp Cổ đông, họp Hội đồng quản trị, Ban giámđốc của công ty khách hàng liên quan đến TSCĐ như: kế hoạch mua sắm, thanh

lý, nhượng bán TSCĐ; quyết định tăng (giảm) TSCĐ…

+ Sổ đăng ký khấu hao với cơ quan thuế, các biên bản góp vốn hay hợpđồng liên doanh bằng TSCĐ, biên bản xét thầu và hợp đồng xây dựng với đơn vịtrúng thầu, biên bản đánh giá lại của Hội đồng đánh giá khi nhận vốn góp hoặckhi đi góp vốn…

Đối với các khách hàng mới, KTV yêu cầu phía khách hàng cung cấp đầy

đủ các thông tin này, photo lưu giữ tài liệu vào hồ sơ chung nếu thấy cần thiết.Đối với các khách hàng truyền thống, những thông tin này đã được thu thập từcác cuộc kiểm toán các năm trước và được lưu trong hồ sơ chung của kháchhàng Ngoài ra, KTV tiến hành phỏng vấn Ban giám đốc về những thay đổi tronghoạt động kinh doanh của khách hàng, thay dổi về pháp lý và thay đổi trongchính sách hoạt động của khách hàng làm cơ sở để giải thích những bất thườngtrong khi kiểm toán

Trang 24

 Bố trí nhân sự kiểm toán

Đoàn kiểm toán bao gồm 2 KTV trở lên, việc lựa chọn các thành viêntham gia kiểm toán thường do trưởng phòng hoặc Ban giám đốc Công ty chỉ đạo.Yêu cầu chung đối với những người tham gia đoàn kiểm toán là phải có trình độtương xứng với mục tiêu và phạm vi kiểm toán nói riêng và tương xứng với vịtrí, yêu cầu, nội dung của cuộc kiểm toán nói chung Ưu tiên chọn lựa ít nhất 1KTV đã từng tham gia kiểm toán năm trước( đối với những khách hàng truyềnthống) tham gia đoàn kiểm toán vì KTV này đã có những hiểu biết cơ bản vềcông ty, có điều kiện trao đổi với Ban giám đốc và hệ thống nhân sự kế toán củacông ty Đây là một lợi thế khi tiến hành cuộc kiểm toán Kiểm toán khoản mụcTSCĐ là một phần hành kiểm toán quan trọng, vì thể phải bố trí KTV có nănglực, kinh nghiệm để kiểm toán khoản mục này

Đối với Công ty XYZ: Đây là một khách hàng truyền thống của công tynên những thông tin về ngành nghề, hoạt động kinh doanh của công ty XYZ đãđược lưu trong hồ sơ chung KTV phỏng vấn Ban giám đốc cho thấy trong niên

độ kế toán năm 2012 không có sự thay đổi gì về hoạt động kinh doanh, chínhsách hoạt động

Công ty XYZ là công ty cổ phần, thành lập và hoạt động theo Giấy chứngnhận đầu tư số 051 023 000 ***

Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đầu tư là

20.170.000.000đồng Việt Nam

Ngành nghề kinh doanh:

- Sửa chữa, gia công, phục hồi, chế tạo thiết bị áy móc thủy lợi

Trang 25

- Lắp ráp sửa chữa phần cơ khí, điện các trạm bơm, trạm thủy điện,cầu lăn, cầu trục, đường ông các công trình thủy lợi

- Xây dựng và lắp đặt trạm bơm điện vừa và nhỏ, trạm thủy điện nhỏCông ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửađổi, bổ sung Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng

Đoàn kiểm toán kiểm toán công ty XYZ gồm 4 người trong đó có 2 KTVchính đã tham gia kiểm toán tại đơn vị khách hàng 2 năm trước nên am hiểu khá rõ

về đơn vị và 2 trợ lý kiểm toán hỗ trợ công việc cùng 2 KTV chính

2.2.1.2 Phân tích sơ bộ tình hình tài chính của đơn vị khách hàng

Sau khi thu thập thông tin về tình hình kinh doanh và các thông tin vềnghiệp vụ pháp lý của khách hàng, KTV thực hiện phân tích sơ bộ các thông tin

đã thu thập được để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch kiểm toán Ở giai đoạn này,KTV chủ yếu phân tích ngang, so sánh sự biến động của các chỉ tiêu giữa đầu kỳ

và cuối kỳ Đối với khoản mục TSCĐ, để phân tích sơ bộ, KTV dựa vào số liệulấy từ Bảng cân đối kế toán và thuyết minh BCTC mà khách hàng đã gửi đếntrước cho Công ty

Trang 26

Bảng 2.2: Phân tích sự biến động tài sản công ty XYZ

III Bất động sản đầu tư 15,571,399,514 15,571,399,514 0 0.00

IV Các khoản đầu tư tài chính

I Vốn đầu tư của chủ sở hữu 25,138,080,952 24,715,890,657 422,190,295 1.71

II Nguồn kinh phia và quỹ khác 216,589,018 301,789,359 (85,200,341) (28.23)

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 255,172,032,008 244,490,761,189 10,681,270,819 4.37

Qua bảng phân tích sự biến động tình hình tài sản của công ty XYZ trongnăm 2012 ta thấy Tổng tài sản của công ty tăng 10.681.270.819 ( tương ứng

Trang 27

4,37%) là biến động không lớn So với đầu năm, cuối năm TSCĐ giảm

công ty XYZ cho thấy trong năm 2012 TSCĐ giảm về nguyên giá, đồng thờicũng tăng về giá trị hao mòn lũy kế, vì thế trong quá trình kiểm toán cần chútrọng xem xét vấn đề này

2.2.1.3 Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ

Thông qua việc trao đổi với Ban giám đốc, KTV cũng phần nào đánh giáđược phong cách, thái độ làm việc của Ban giám đốc; đây là một nhân tố quantrọng để đánh giá độ tin cậy vào HTKSNB Bên cạnh đó, muốn hiểu rõ vềHTKSNB, KTV cần tiếp xúc với nhân viên của doanh nghiệp để cập nhật hóathông tin về cơ cấu kiếm soát nội bộ được mang sang từ cuộc kiểm toán trước;nghiên cứu những ghi chép, tài liệu của đơn vị về kiểm soát nội bộ; kiểm tra cácchứng từ, sổ sách; Quan sát các mặt hoạt động và quá trình hoạt động của đơn vị

HTKSNB của đơn vị được đánh giá trên 2 khía cạnh:

Đơn vị có xây dựng và ban hành các quy định về quản lý nói chung vàkiểm soát nội bộ nói riêng: Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn vànghĩa vụ hay bộ phận có liên quan; Quy định về trình tự, thủ tục kiểm soát nội bộthông qua trình tự thủ tục thực hiện xử lý công việc

Đơn vị có tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý kiểm soátnói trên: Tổ chức phân công, bố trí nhân sự; Phổ biến quản triệt về chức năng,nhiệm vụ; Kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định…

Để tìm hiểu về HTKSNB của đơn vị khách hàng trong các nghiệp vụ liênquan đến khoản mục TSCĐ, KTV yêu cầu các nhà quản lý đơn vị cung cấp cácvăn bản quy định về KSNB có liên quan như: Quy định về xác định nhu cầu đầu

Trang 28

tư và đưa ra quyết định đầu tư TSCĐ, tổ chức tiếp nhận TSCĐ, tổ chức quản lý

và bảo quản TSCĐ; tổ chức quản lý và ghi nhận TSCĐ…

Đối với công ty XYZ, đây là một khách hàng truyền thống của ASC, vớikinh nghiệm đã từng kiểm toán tại công ty XYZ đồng thời xem xét lại hồ sơchung và tài liệu kiểm toán các năm trước theo Bảng câu hỏi đã yêu cầu, phỏngvấn ban giám đốc, các quy định quy chế của khách hàng cho thấy: công ty XYZ

có thiết lập Ban kiểm soát riêng, hoạt động với những quy định, quy chế rõ ràng,chặt chẽ Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ đều qua sự kiểm tra, rà soátchặt chẽ của ban kiểm soát Các quy định liên quan đến việc tăng, giảm TSCĐ,khấu hao TSCĐ, sửa chữa TSCĐ đều đầy đủ, rõ ràng, việc bố trí nhân sự thựchiện các quy định này đều có văn bản quy định rõ ràng

2.2.1.4 Đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu đối với khoản mục TSCĐ.

Dựa trên các hiểu biết về tình hình kinh doanh, môi trường kinh doanh và tìnhhình tài chính qua phân tích sơ bộ BCTC KTV dựa vào kinh nghiệm phong phú củamình để xác định mức trọng yếu của toàn bộ báo cáo tài chính Mức trọng yếu này sẽđược thông tin tới các nhân viên khác trong đoàn kiểm toán

Trang 29

Bảng 2.3 : Xác định mức độ trọng yếu

Tiêu chí được sử dụng để ước

tính mức trọng yếu

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận trước thuế

Lý do lựa chọn tiêu chí này để

2.2.1.5 Thiết kế chương trình kiểm toán

Tại ASC, chương trình kiểm toán được thiết kế theo khoản mục, trong đónêu rõ mục tiêu và các thủ tục kiểm tra cần thực hiện đối với khoản mục đó.Chương trình kiểm toán được xây dựng theo mẫu chung nhưng khi thực hiệnkiểm toán, các KTV sẽ dựa vào đặc điểm đặc thù của từng khách hàng mà tăng

Trang 30

cường hay giảm bớt các thủ tục cho phù hợp và tiết kiệm thời gian cũng như chiphí kiểm toán Chương trình Kiểm toán khoản mục TSCĐ được thực hiện bởiASC( Phụ lục số 01)

2.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ

Giai đoạn thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ công ty ASC thực hiệntheo 3 bước chính: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát; Thực hiện thủ tục phân tích;Thực hiện kiểm tra chi tiết

2.2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

KTV thường áp dụng các kỹ thuật khảo sát như: Kiểm tra các tài liệu củađơn vị về việc xây dựng và duy trì sự hoạt động của hệ thống; quan sát quá trìnhvận hành của hệ thống; phỏng vấn những người có trách nhiệm với việc xâydựng và duy trì sự hoạt động của hệ thống; kiếm tra các tài liệu và dấu hiệuchứng minh cho các thủ tục kiểm soát đã thực hiện

ASC đã xây dựng bảng câu hỏi kết hợp với việc phỏng vấn Ban giám đốc

và các nhân viên có liên quan trong đơn vị về sự hiện hữu của các bước kiểmsoát và tính thường xuyên vận hành của nó

Bảng 2.4: Bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB của đơn vị khách hàng

quy định trong văn bản không?

chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện

hành, với mức độ sử dụng tài sản của

đơn vị?

Trang 31

3 Có kế hoạch tăng, giảm TSCĐ theo

tháng, quý, năm?

thuận lợi?

chi, giấy báo nợ….được đánh số liên

tiếp theo thứ tự thời gian không?

6 Có sự tách biệt giữa bộ phận sử dụng

và chức năng phê duyệt các nghiệp vụ

mua, bán, thanh lý, nhượng bán của

TSCĐ?

dõi thường xuyên?

thường xuyên?

9 Có theo dõi riêng biệt sự tăng, giảm

của từng loại TSCĐ?

10 TSCĐ có được phân loại, thống kê,

đánh số, lập thẻ riêng cho từng đối

tượng?

Các KTV có thể xem lại hồ sơ chung của đơn vị khách hàng để đánh giátổng quát về HTKSNB của đơn vị, đánh giá khả năng quản lý của Ban giám đốcđơn vị, tính chính trực của các cá nhân liên quan đến các bước công việc kiểmsoát qua các cuộc kiểm toán năm trước đối với các khách hàng truyền thống

Trang 32

Đối với công ty XYZ, đây là một khách hàng truyền thống của công tyASC vì thế các KTV bỏ qua việc lập bảng câu hỏi đối với công ty XYZ KTVxem xét lại hồ sơ chung của công ty XYZ được lưu tại ASC cho thấy công tyXYZ có Ban Kiểm soát, các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ đều được sự kiểmtra, kiểm soát chặt chẽ của Ban Kiểm soát Các quy chế, điều lệ hoạt động củaBan kiểm soát tương đối đầy đủ và chặt chẽ Ban kiểm soát có những văn bảnquy định công việc, trách nhiệm kiểm tra rà soát đối với các nhân viên trong Bankiểm soát Trao đổi với ban Giám đốc đơn vị và ban Kiểm soát, KTV được biếtcác quy định về kiểm soát không có sự thay đổi so với năm kiểm toán trước Qua

đó, KTV có thể đánh giá HTKSNB của công ty XYZ đáng tin cậy Tuy nhiên,Ban Kiểm soát có sự thay đổi về nhân sự so với cuộc kiểm toán năm trước:Trưởng ban kiểm soát mới do Trưởng ban kiểm soát năm trước đã nghỉ hưu Đâycũng là một vấn đề mà KTV cần lưu ý

Bảng 2.5 Trích giấy tờ làm việc

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ASC

Tên khách hàng: Công ty XYZ Tham chiếu:

Bước công việc:Tìm hiểu HTKSNB Người soát xét: NCT

Phỏng vấn trực tiếp đối với những cá nhân, bộ phận có liên quan về quy trình mua sắm, thanh lý tài sản cố định

Kiểm tra mẫu một nghiệp vụ Tài sản cố định, đảm bảo tính đầy đủ về các quy định về mua sắm và ghi nhận tài sản

Trang 33

Mua cổng công ty Thanh Oai

Đã kiểm tra

Quyết định mua có chữ ký của BGĐ

Hợp đồng mua với nhà cung cấp X

Hóa đơn , Biên bản bàn giao

Khi có phát sinh tăng TSCĐ trong kỳ công ty bàn giao TSCĐ cho bộ phận nào thì bộ

phận đó chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo quản tài sản đó.

Nếu xảy ra những vấn đề có liên quan đến TS như hỏng hóc, mất mát, bộ phận quản lý tài sản thông báo kịp thời cho bộ phận liên quan để đưa ra biện pháp xử lý phù hợp.

2.2.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích

Trước khi thực hiện kiểm tra chi tiết KTV thực hiện so sánh, tìm hiểu sựbiến động của nguyên giá TSCĐ, số khấu hao TSCĐ kỳ này so với kỳ trước,đồng thời kiểm tra kế hoạch mua sắm TSCĐ để tìm ra sự biến động bất thường

KTV thực hiện phân tích một số tỷ lệ như sau:

năm nay so với năm trước; so sánh tổng chi phí khấu hao TSCĐ( hoặc từng loạiTSCĐ) với năm trước; lập Bảng kê tăng, giảm từng loại TSCĐ so với kỳ trước

Trong đó so sánh cả số liệu tổng hợp và nguyên giá, giá trị hao mònTSCĐ qua các năm của từng loại TSCĐ

Trang 34

+ Nguồn tài liệu : Đối với số liệu tổng hợp lấy số dư đầu kỳ và số dư cuối

kỳ của các TK 211, 212, 213,214 trên Bảng cân đối số phát sinh Đối với nguyêngiá của từng loại TSCĐ thì lấy số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các loại TSCĐtrên Sổ tài sản cố định

Khi so sánh nguyên giá của TSCĐ năm nay so với năm trước cần kếthợp so sánh với kế hoạch mua sắm TSCĐ khi đó bước đầu tìm ra biến động đó

có bất thường không

Dựa trên các tài liệu mà khách hàng cung cấp như Bảng cân đối kế

toán, Sổ cái, Sổ chi tiết tài khoản liên quan KTV tiến hành lập Bảng xác định sựbiến động TSCĐ

Đối với công ty XYZ, trích giấy tờ làm việc của KTV

Bảng 2.6: Trích giấy tờ làm việc của KTV

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ASC

Trang 35

Tên khách hàng: Công ty XYZ Tham chiếu:

Nhận xét

TSCĐ tại thời điểm kết thúc niên độ giảm 5.793.579.222VNĐ tương ứng với tỷ

lệ 10,1%, sự biến động này không lớn tuy nhiên KTV cần phải tìm hiểu nguyênnhân TSCĐ giảm trong kỳ, xem xét tính hợp lý và hợp lệ của nguyên nhân này

Cụ thể:

Ngày đăng: 15/04/2020, 09:57

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w