1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi và trả lời môn khoa học quản lý

23 181 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 53,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì sao để quản lý thành công chủ thể quản lý cần phải nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan có liên quan đến hoạt động của tổ chức ?...6 5.. - Quản lý là sự tác động có

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC QUẢN LÝ

CQ54/01.02 Tháng 5/2019

4 Vì sao để quản lý thành công chủ thể quản lý cần phải nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan có liên quan đến hoạt động của tổ chức ? 6

5 Cơ chế vận dụng quy luật khách quan trong quản lý kinh tế ở Việt Nam hiện nay ? 7

6 Vai trò của nguyên tắc quản lý ? Những căn cứ hình thành nguyên tắc quản lý ? 8

7 Nội dung cơ bản của nguyên tắc tập trung – dân chủ trong quản lý tổ chức ? 9 Phương hướng thực hiện nguyên tắc này trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế

ở nước ta ? 9

8 Vì sao kết hợp hài hoà các lợi ích là 1 nguyên tắc cơ bản trong quản lý tổ chức ? Những hình thức và biện pháp chủ yếu để thực hiện nguyên tắc này trong quản lý kinh

tế ở Việt Nam hiện nay ? 10

9 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý kinh tế ? 11 CHƯƠNG 4 : PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ 12

10 Vai trò của phương pháp hành chính trong quản lý tổ chức ? Vấn đề cần chú ý khi sử dụng phương pháp này trong công tác quản lý ở Việt Nam hiện nay ? 12

11 Vai trò của phương pháp kinh tế trong quản lý tổ chức ? Những vấn đề cần chú ý để nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp kinh tế trong công tác quản lý ở Việt Nam hiện nay ? 13

12 Vai trò của phương pháp giáo dục trong quản lý tổ chức ? Nội dụng và những hình thức vận dụng phương pháp giáo dục trong quản lý một tổ chức ? Cho ví dụ thực tế để minh hoạ 14

13 Vì sao trong quản lý tổ chức cần phải vận dụng tổng hợp các phương pháp hành chính, kinh tế và giáo dục ? Cho ví dụ ? 15 CHƯƠNG 5 : CHỨC NĂNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ 16

14 Mối quan hệ giữa chức năng quản lý và cơ cấu tổ chức quản lý ? 16

Trang 2

16 Vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý 17

17 Những yêu cầu cơ bản đối với cán bộ quản lý 18 CHƯƠNG 7 : THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ 20

18 Vai trò của thông tin trong quản lý tổ chức ? Những yêu cầu cơ bản đối với thông tin quản lý ? 20

19 Vài trò của quyết định quản lý ? Những căn cứ đề ra quyết định quản lý 21

20 Những yêu cầu đối với quyết định quản lý 22

Trang 3

CHƯƠNG I : BẢN CHẤT, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA

KHOA HỌC QUẢN LÝ

1 Vai trò của quản lý đối với một tổ chức ? Những nhân tố làm tăng vai trò quản lý trong quá trình phát triển KT-XH của đất nước ?

- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện môi trường luôn biến động

* Sự cần thiết khách quan của quản lý

- Quản lý ra đời là 1 tất yếu khách quan do yêu cầu của hiệp tác và phân công lao động XH ( chuyên môn hoá)

- Quản lý ra đời thực hiện 2 chức năng cơ bản:

+ Kết hợp 1 cách hợp lý các yếu tố cơ bản của sản xuất, đảm bảo quá trình sản xuất XH đạt hiệu quả cao hơn

 Các yếu tố cơ bản của sản xuất : Tài lực, nhân lực, vật lực, thông tin

+ Xác lập sự ăn khớp về hoạt động giữa những người lao động cá biệt

* Vai trò của quản lý thể hiện trên các mặt:

- Tạo ra sự thống nhất về ý chí và hành động giữa các thành viên trong tổ chức để tổ chức hoạt động 1 cách có hiệu quả, vì mục tiêu chung tổ chức

- Định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu chung và hướng mọi nỗlực của các cá nhân, tổ chức với việc thực hiện 1 mục tiêu chung đó

- Quản lý phối hợp tất cả các nguồn lực của tổ chức (nhân lực, vật lực, tài lực, thông tin) để đạt được mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao

- Giúp tổ chức thích nghi được với sự biến động của môi trường, nắm bắt và tận dụng tốt hơn các cơ hội và giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực của các nguy cơ từ môi trường, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của tổ chức

* Các yếu tố làm tăng vai trò quản lý:

- Sự phát triển không ngừng của nền kinh tế về quy mô, cơ cấu và trình độ KH-CN làm tăng tính phức tạp của quản lý, đòi hỏi trình độ quản lý phải được nâng cao tương ứng

- Cuộc Cách mạng KH-CN đang diễn ra với tốc độ cao và quy mô rộng lớn trên phạm vi toàn cầu khiến cho quản lý có vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự phát huy tác dụng của KH-CN với sản xuất và đời sống

- Trình độ xã hội và các quan hệ XH ngày càng cao đòi hỏi quản lý phải thích ứng

- Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế đang diễn ra nhanh chóng tạo ra những cơ hội to lớn nhưng cũng gây nên những thách thức cho nền KT

- Sự phát triển dân số và nguồn lao động cả về quy mô và cơ cấu

- Yêu cầu bảo vệ môi trường tự nhiên và môi trường XH

* Liên hệ Việt Nam hiện nay

- Nền kinh tế VN đang hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới Sau khi trở thành

Trang 4

- Bên cạnh những cơ hội đó là những thách thức lớn do sức ép cạnh tranh ngày càng tăng trên cả thị trường thế giới và trong nước Quá trình hội nhập kinh tế đòi hỏi Nhà nước và các tổ chức KT, XH phải nâng cao trình độ quản lý và hình thành 1 cơ chế quản lý phù hợp đểphát triển một cách hiệu quả bền vững.

=> Ngoài các yêu tố trên, còn có nhiều yếu tố khác về KT và XH cũng đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với quản lý ở VN : sự phát triển dân số và nguồn lao động cả về quy mô và

cơ cấu; yêu cầu bảo vệ, nâng cao chất lượng môi trường sinh thái và môi trường XH trg pháttriển

2 Vì sao nói quản lý là 1 khoa học, 1 nghệ thuật, 1 nghề ? Ý nghĩa của điều này đối với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản

lý ?

* Khái niệm :

- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tuonwgj và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động

* Quản lý là một khoa học

- Có đối tượng nghiên cứu riêng là các mối quan hệ quản lý

- Có phương pháp luận nghiên cứu riêng và chung, đó là quan điểm triết học Mác-Lênin, quan điểm hệ thống và các phương pháp cụ thể ( phân tích toán kinh tế, xã hội học )

- Tính khoa học của quản lý thể hiện ở quan điểm và tư duy hệ thống, tôn trọng quy luật khách quan, lý luận gắn với thực tiễn

- Là kết quả của hoạt động nhận thức đòi hỏi phải có 1 quá trình, tổng kết rút ra bài học và không ngừng hoàn thiện

* Ý nghĩa đối với việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý:

- Chỉ có nắm vững khoa học thì người quản lý mới có đầy đủ bản lĩnh, vững vàng trong mọi tình huống, nhất là trong điều kiện đầy biến động và phức tạp của nền kinh tế thị trường Bên cạnh đó, để quản lý có hiệu quả nhà quản lý không ngừng học tập để nâng cao trình độ quản lý của mình

- Các nhà quản lý phải tiếp tục đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận của quản lý để không ngừng nâng cao tính khoa học của quản lý Mặt khác, các nhà quản lý cần học tập và vận dụng kiến thức quản lý để hoàn thiện hoạt động quản lý của mình, phải chú ý rút kinh nghiệm từ những thành công và thất bại, rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống trong quản lý

- Các nhà quản lý cần phải học tập, tích luỹ tri thức quản lý hoặc ít nhất có 1 chuyên gia quản

lý làm trợ lý; cần phải có niềm tin và lương tâm nghề nghiệp

Trang 5

3 Vai trò mục tiêu quản lý ? Tại sao nói quản lý theo mục tiêu là 1 phương thức quản lý hiệu quả ?

* Khái niệm

- Mục tiêu quản lý có thể được hiểu là trạng thái mong đợi, có thể có của đối tượng quản lý (hệ thống) tại 1 thời điểm nào đó hoặc sau thời gian nhất định

* Vai trò của mục tiêu quản lý:

- Mục tiêu quản lý là điểm xuất phát quyết định diễn biến của một quá trình quản lý

- Xác định hệ thống mục tiêu quản lý là 1 căn cứ quan trọng để hình thành hệ thống quản lý

- Mục tiêu quản lý là cơ sở của mọi tác động quản lý Từ mục tiêu, người quản lý sẽ đề ra hàng loạt các giải pháp, các quyết định để thực hiện mục tiêu

- Mục tiêu quản lý quy tụ lợi ích của hệ thống Xác định đúng và phấn đấu đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra sẽ đảm bảo được các lợi ích cơ bản của cá nhân, tập thể và XH

* Nói quản lý theo mục tiêu là 1 phương thức quản lý hiệu quả vì nó mang lại những lợi ích :

- Quản lý theo mục tiêu đảm bảo cho công tác quản lý đạt hiệu quả cao: Việc quản lý theo

mục tiêu buộc các nhà quản lý phải xây dựng kế hoạch để đạt mục tiêu, tính toán phân bổ các nguồn lực, tổ chức bộ máy và con người cần cho việc thực hiện mục tiêu Đó là những yêu tố đảm bảo công tác quản lý đạt hiệu quả cao

- Quản lý theo mục tiêu đảm bảo cho tổ chức được phân định rõ ràng : Quản lý theo mục

tiêu đòi hỏi các nhà quản lý phải phân định rõ ràng các chức vụ và cơ cấu tổ chức, phân chia các quyền hạn trong tôt chức theo các kết quả mà họ mong đợi, nhờ đó tổ chức được phân định rõ ràng

- Quản lý theo mục tiêu cho phép khai thác được tính năng động, sáng tạo và ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân trong tổ chức : Phương thức quản lý theo mục tiêu giúp cho các cá

nhân trong tổ chức có được những mục tiêu xác định rõ ràng Họ được tham gia vào việc đề

ra mục tiêu cho họ, hiểu được quyền hạn, trách nhiệm của họ, những điều kiện để thực hiệnmục tiêu Đó là những yếu tố làm cho mọi người có trách nhiệm cao đối với công việc của mình

- Quản lý theo mục tiêu đảm bảo cho công tác kiểm tra đạt hiệu qảu cao hơn : Công tác kiểm

tra gắn liền với việc đo lường các kết quả và tiến hành điều chỉnh những sai lệch so với kế hoạch để đảm bảo đạt được các mục tiêu Vì vậy, việc xác định chính xác hệ thống mục tiêu của tổ chức là cơ sở quan trọng để triển khai có hiệu quả công tác kiểm tra

Trang 6

CHƯƠNG 3 : VẬN DỤNG QUY LUẬT VÀ HỆ THỐNG

NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ

4 Vì sao để quản lý thành công chủ thể quản lý cần phải nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan có liên quan đến hoạt động của tổ chức ?

* Theo cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ chức đều có thể được xem như 1 hệ thống gồm 2 phân hệ : chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.

- Chủ thể quản lý là tập hợp các cơ quan, cá nhân thực hiện các tác động quản lý

- Đối tượng quản lý là hệ thống tồn tại khách quan, chịu sự tác động của chủ thể quản lý

* Khái niệm quản lý :

- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện môi trường luôn biến động

- Quản lý là hoạt động chủ quan của chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý Nó chỉ đúng và có hiệu quả khi phù hợp với các quy luật khách quan và điều kiện thực tế của môi trường

- Quản lý là một tổ chức ( nền kinh tế, doanh nghiệp ) là quản lý 1 cơ thể sống tồn tại và vận động theo những quy luật khách quan ( quy luật tự nhiên, kinh tế, tâm lý, )

* Khái niệm quy luật :

- Quy luật phản ánh mối liên hệ bản chất, tất yếu, phổ biến, bền vững, lặp đi lặp lại của các hiện tượng, sự vật trong những điều kiện nhất định

* Đặc điểm hoạt động của quy luật :

+ Quy luật tồn tại và hoạt động không lệ thuộc vào việc con người có nhận biết được nó hay không

+ Con người không thể tạo ra quy luật khi điều kiện của quy luật chưa có, ngược lại cũng không thể xoá bỏ quy luật nếu điều kiện tồn tại của nó vẫn còn

+ Các quy luật đan xen vào nhau tạo thành 1 hệ thống thống nhất

- Quan hệ quản lý là quan hệ đa dạng, đa diện và phức tạp gồm các quan hệ thuộc nhiều lĩnhvực, nhiều ngành Vì vậy, hoạt động quản lý cũng chịu sự tác động của nhiều loại quy luật như : quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế, quy luật chính trị, các quy luật về tổ chức – XH, quyluật kỹ thuật – công nghệ, quy luật tâm sinh lý con người, trong đó các quy luật kinh tế có

vị trí hàng đầu

- Trong điều kiện đổi mới tư duy, nhận thức lại chủ nghĩa xã hội và nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, việc nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan có liên quan đến hoạt động của tổ chức là công việc phức tạp Sẽ là sai lầm nếu nhận thức quy luật chỉ dựa vào kiến thức lý luận đã có mà không gắn với thực tiễn, lấy thực tiền làm tiêu chuẩn của chân lý

- Các quy luật khách quan luôn tồn tại và vận động trong thực tế, vì vậy nhận thức quy luật phải từ thực tế, vận dụng quy luật cũng phải bằng những hình thức, phương tiện, phương pháp của cuộc sống, do cuộc sống sáng tạo và kiểm nghiệm tính đúng đắn của nó

=> Để quản lý có hiệu quả , chủ thể quản lý cần phải nhận thức và vận dụng đúng đắn hệ thống quy luật khách quan, năng lực nhận thức và vận dụng quy luật của chủ thể quản lý

là 1 nhân tố cơ bản quyết định hiệu quả quản lý.

Trang 7

5 Cơ chế vận dụng quy luật khách quan trong quản lý kinh

tế ở Việt Nam hiện nay ?

* Cơ chế vận dụng quy luật

a, Phải nhận thức được quy luật

- Đây là cơ sở của việc vận dụng các quy luật khách quan vì có nhận thức được quy luật thì mới vận dụng được quy luật

- Quá trình nhận thức quy luật gồm 2 giai đoạn :

+ Nhận biết qua các hiện tượng thực tiễn

+ Qua các phân tích bằng khoa học và lí luận

=> Đây là 1 quá trình phụ thuộc vào trình độ mẫn cảm, nhạy bén của con người

b, Tổ chức các điều kiện chủ quan của hệ thống để cho hệ thống xuất hiện các điều kiện khách quan mà nhờ đó quy luật phát sinh tác dụng

- Chẳng hạn để cho các quy luật thị trường như quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị, quy luậtcung cầu phát huy tác dụng, phải phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất, kinh doanh cho các doanh nghiệp

c, Tổ chức thu thập và xử lý các thông tin về các sai phạm, ách tắc do việc không tuân thủ các đòi hỏi của các quy luật khách quan

- Trong thực tế, cơ chế quản lý kinh tế hình thành và đổi mới gắn liền với quá trình nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan Nhận thức càng đầy đủ và đúng đắn hệ thống quy luật khách quan thì việc đổi mới quản lý càng có cơ sở khoa học

- Từ Đại hội lần thứ VI của Đảng công sản Việt Nam (1986) đã rút ra bài học vô cùng quan trọng và sâu sắc trong lãnh đạo và quản lý kinh tế: “ Đảng phải luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan”

* Quản lý kinh tế theo quy luật đòi hỏi thực hiện những yêu cầu cơ bản sau :

- Nhận thức rõ thực trạng nền kinh tế Việt Nam hiện nay với tư cách là đối tượng quản lý

- Phân tích, đúc kết nhằm nhận thức ngày càng đầy đủ hệ thống quy luật khách quan đang tác động đến nền kinh tế

- Khẳng định vấn đề lợi ích vừa là mục tiêu, yêu cầu, vừa là động lực trong tất cả các hoạt động quản lý

- Trên mọi lĩnh vực hoạt động quản lý phải tìm ra những biện pháp, tình hình cụ thể, sinh động nhằm vận động các quy luật khách quan trong thực tiễn quản lý

Trang 8

6 Vai trò của nguyên tắc quản lý ? Những căn cứ hình thành nguyên tắc quản lý ?

* Khái niệm :

- Nguyên tắc quản lý là những quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi, những quan điểm

cơ bản có tác dụng chi phối mọi hoạt động quản lý mà các nhà quản lý phải tuân thủ

* Vai trò của nguyên tắc quản lý :

- Trong quá trình vận dụng quy luật khách quan vào quản lý, bước cơ bản nhất là từ sự phântích thực trạng của hệ thống, nhận thức các quy luật khách quan để đề ra các nguyên tắc quản lý làm cơ sở cho việc tiến hành các hoạt động quản lý

- Quy tắc chỉ đạo quy định tính xuyên suốt, chi phối toàn bộ quá trình quản lý , quy định tínhnguyên tắc bắt buộc phải thực hiện

- Tiêu chuẩn hành vi quy định chuẩn mực đánh giá hoạt động quản lý

- Quan điểm cơ bản trong quản lý nói lên tính định hướng và phạm vi quản lý, đòi hỏi các nhà quản lý phải nắm vững và kiên định thực hiện trong mọi hành động quản lý và trong suốt quá trình quản lý

=> Nguyên tắc quản lý có vao trò vô cùng quan trọng trong công tác quản lý, nó định hướng,hưỡng dẫn hoạt động quản lý, đảm bảo cho quản lý đi đúng quỹ đạo và đạt được các mục tiêu đề ra Vì vậy trong công tác quản lý phải đề ra và chấp nhận đúng hệ thống nguyên tắc quản lý

* Những căn cứ hình thành nguyên tắc quản lý:

- Mục tiêu của tổ chức

Mục tiêu của tổ chức là trạng thái tương lai, là cái đích phải hướng tới Nó định hướng, chi phối sự vận động của toàn bộ tổ chức, phải căn cứ vào mục tiêu để quản lý và quản lý vì mục tiêu Nguyên tắc quản lý đặt ra cũng nhằm để thực hiện mục tiêu => Do đó, mục tiêu là

cơ sở đề ra các nguyên tắc

- Yêu cầu các quy luật khách quan có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức

+ Hệ thống quy luật khách quan là cơ sở lý luận trực tiếp hình thành các nguyên tắc quản lý Chỉ trên cơ sở tuân thủ yêu cầu của các quy luật khách quan, các nguyên tắc quản lý mới chứa đựng nội dung khoa học đảm bảo cho công tác quản lý đạt hiệu quả

+ Nghệ thuật của việc đề ra các nguyên tắc quản lý là ở chỗ biết được đòi hỏi của các quy luật khách quan thành nội dung của các nguyên tắc quản lý

- Các ràng buộc của môi trường

+ Trong xu thế toàn cầu hoá với hội nhập kinh tế quốc tế, môi trường hoạt động của các tổ chức cũng luôn thay đổi với tốc độ ngày càng nhanh Các nhà quản lý đối mặt với một nhiệm

Trang 9

vụ hết sức khó khăn là phải chuẩn bị và thích nghi với những thay đổi đó thay vì thụ động tuân theo Do vậy, nhận thức được các khuynh hướng và dữ kiện của sự thay đổi môi

trường bên ngoài là 1 trong các căn cứ để đề ra các nguyên tắc quản lý

+ Ngoài ra kinh nghiệm quản lý của 1 số quốc gia, các doanh nghiệp thành đạt trên thế giới cũng là các căn cứ quan trọng để đề ra các nguyên tắc quản lý

7 Nội dung cơ bản của nguyên tắc tập trung – dân chủ trong quản lý tổ chức ?

Phương hướng thực hiện nguyên tắc này trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta ?

- Nguyên tắc tập trung – dân chủ là nguyên tắc cơ bản của quản lý, phản ánh mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý cũng như yêu cầu và mục tiêu quản lý

- Tập trung dân chủ là 2 mặt của một thể thống nhất

* Tập trung :

- Khía cạnh tập trung thể hiện sự thống nhất quản lý từ 1 trung tâm Tập trung đống vai trò

là công cụ để phối hợp hoạt động của cả hệ thống, tránh tình trạng phân tán, rối loạn, triệt tiêu sức mạnh chung

- Biểu hiện của tập trung :

+ Thông qua hệ thôngd pháp luật

+ Thông qua công tác kế hoạch hoá

+ Thể hiện chế độ 1 thủ trưởng

* Dân chủ :

- Khía cạnh dân chủ thể hiện sự tôn trọng tính chủ động, sáng tạo, quyền dân chủ của các tập thể và người lao động trong khi tham gia vào các hoạt động của tổ chức

- Biểu hiện của dân chủ :

+ Xác định rõ vị trí, trách nhiệm, quyền hạn của các cấp trong hệ thống quản lý

+ Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kinh doanh

+ Xây dựng hệ thống kinh tế nhiều thành phần, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại ( chấp nhận cạnh tranh và mở cửa)

+ Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương

* Nội dung của nguyên tắc :

- Đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong quản lý Tập trung phải dựa trên cơ sở dân chủ, dân chủ phải được thực hiện trong khuôn khổ tập trung

- Vấn đề quan trọng và khó khăn nhất trong việc thực hiện nguyên tắc là tìm ra được giải pháp hợp lý kết hợp đúng đắn mối quan hệ giữa tập trung và dân chủ trong từng giai đoạn phát triển kinh tế, trong từng ngành, từng cơ quan, đơn vị cụ thể

- Yêu cầu: Chống các biểu hiện tập trung quan liêu và dân chủ hình thức

* Phương hướng cơ bản thực hiện nguyên tắc tập trung - dân chủ trong quá trình đổi mới

cơ chế quản lý kinh tế ở Việt Nam :

- Thực hiện và nâng cao hiệu quả quản lý tập trung, thống nhất của nhà nước trên cơ sở phát huy đầy đủ quyền chủ động của các địa phương và quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 10

8 Vì sao kết hợp hài hoà các lợi ích là 1 nguyên tắc cơ bản trong quản lý tổ chức ? Những hình thức và biện pháp chủ yếu để thực hiện nguyên tắc này trong quản lý kinh tế ở Việt Nam hiện nay ?

* Cơ sở của nguyên tắc :

- Quản lý thực chất là quản lý con người

- Con người có những nhu cầu và lợi ích nhất định

- Lợi ích vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy con người

=> Trong quản lý, phải chú ý đến lợi ích của con người để khuyến khích có hiệu quả tích cực

và sáng tạo của họ

* Nội dung của nguyên tắc : Phải kết hợp hài hoà các lợi ích có liên quan đến hoạt động của

tổ chức trên cơ sở những đòi hỏi của các quy luật khách quan để tạo ra động lực thúc đẩy hoạt động của con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức

+ Lợi ích cá nhân của người lao động là động lực trực tiếp thúc đẩy họ làm việc

=> Bởi vậy cơ chế, chính sách quản lý phải nhẳm thực hiện vào việc đem lại lợi ích vật chất cho người lao động :

 Đó là những khoản tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và phúc lợi xã hội mà họđược hưởng

 Đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về học tập, chữa bệnh và phát triển toàn diện của người lao động

- Thứ hai, cùng với việc quan tâm đến lợi ích của người lao động phỉa chăm lo đến lợi ích tập

- Thứ ba, phải coi trọng cả lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần của NLĐ và tập thể.

+ Trong khi lao động còn là 1 hoạt động bắt buộc với con người thì vấn đề khuyến khích lợi ích vật chất đối với người lao động phải đặt lên vị trí ưu tiên thoả đáng

+ Tuy nhiên bên cạnh đó phải chú ý đến khuyến khích tinh thần thông qua các phương pháp động viên, giáo dục tư tưởng, đạo đức, Khuyến khích lợi ích tinh thâng về thực chất là sự đánh giá của tập thể và XH đối với sự cống hiến của mỗi người, là sự khẳng định vị trí của họtrong cộng đồng => Đây là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy NLĐ làm việc 1 cách tích cực và

có năng suất, hiệu quả cao

* Những hình thức và biện pháp chủ yếu để thực hiện nguyên tắc này trong quản lý kinh

tế ở Việt Nam hiện nay:

Trang 11

- Thực hiện đường lối phát triển kinh tế đúng đắn dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.

- Xây dựng và thực hiện các quy hoạch và kế hoạch chuẩn xác quy tụ được lợi ích của cả hệ thống

- Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kế toán và vận dụng đúng đắn các đòn bẩy kinh tế : tiền lương, tiền thưởng, tài chính, tín dụng, giá cả,

9 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý kinh

tế ?

* Cơ sở để hình thành nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả :

- Đòi hỏi của các quy luật khách quan ( quy luật năng suất, tăng nhu cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật khan hiếm nguồn lực )

- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là tạo ra, tăng thêm lợi ích cho con người

- Nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng khan hiếm trong khi nhu cầu và số lượng con người ngày càng tăng

- Hiệu quả là biểu thị thành tích hoạt động của con người trong mối quan hệ so sánh giữa hiệu quả thu được với chi phí bỏ ra phù hợp vs mục tiêu đã lựa chọn

+ Hiệu quả được xác định bằng kết quả so với chi phí :

H = K – C H: Hiệu quả

K : Kết quả

H = K

C % C : Chi phí

* Mối quan hệ giữa tiết kiệm và hiệu quả :

- Tiết kiệm và hiệu quả là 2 mặt của 1 vấn đề : làm thế nào để với 1 nguồn lực nhất định có thể tạo ra khối lượng sản phẩm, dịch vụ nhiều nhất để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của XH

- Tiết kiệm và hiệu quả là 1 nguyên tắc quyết định mục tiêu của quản lý, bao gồm cả kết quả kinh tế và kết quả về XH

- Tiết kiệm và hiệu quả có mối quan hệ hữu cơ với nhau, hiệu quả chính là tiết kiệm theo nghĩa rộng và đầy đủ nhất

* Một số giải pháp để thực hiện tốt mối quan hệ giữa tiết kiệm và hiệu quả :

- Tiết kiệm vật tư bằng cáh áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý

- Nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị hiện có

Ngày đăng: 15/04/2020, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w