1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo thực tập tốt nghiệp lần 1 tại công ty cổ phần quốc tế an bình

48 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ư Liên Hợp Quốc UN, Tổ chức Thương mại Thế giới ợp Quốc UN, Tổ chức Thương mại Thế giới ốc tế.. Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhi

Trang 1

L I NÓI Đ U ỜI NÓI ĐẦU ẦU

Hi n nay, Vi t Nam đang trong quá trình phát tri n và gia tăng h i nh p ển và gia tăng hội nhập ội nhập ập vào n n kinh t qu c t Minh ch ng c th là vi c tham gia vào nhi u t ế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ển và gia tăng hội nhập ổ

ch c qu c t nh Liên H p Qu c (UN), T ch c Thứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ổ ứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ơng mại Thế giới ng m i Th gi i ại Thế giới ế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ới ( WTO), H p tác kinh t Châu Á – Thái Bình Dợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ơng mại Thế giới ng (APEC), tham gia kí k t ế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ

Hi p đ nh thịnh thương mại TPP và ngày càng phát triển, mở rộng thị phần ở ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ơng mại Thế giới ng m i TPP và ngày càng phát tri n, m r ng th ph n ại Thế giới ển và gia tăng hội nhập ở rộng thị phần ở ội nhập ịnh thương mại TPP và ngày càng phát triển, mở rộng thị phần ở ần ở ở rộng thị phần ở nhi u nư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ới c nh Mỹ, Lào H n n a, v i t c đ tăng trư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ơng mại Thế giới ữa, với tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi ới ốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ội nhập ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ở rộng thị phần ở ng bình quân m i ỗi năm tăng 7%, Vi t Nam thu hút hàng t USD t đ u t tr c ti p nỷ USD từ đầu tư trực tiếp nước ngoài ừ đầu tư trực tiếp nước ngoài ần ở ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ực tiếp nước ngoài ế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ới c ngoài(FDI) m i năm Tuy nhiên, bên c nh nh ng đi m có l i thì cũng có r t ỗi ại Thế giới ữa, với tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi ển và gia tăng hội nhập ợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ất nhi u nh ng thách th c và khó khăn đữa, với tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi ứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới c đ t ra cho c chính ph và các ặt ra cho cả chính phủ và các ả chính phủ và các ủ và các doanh nghi p t iVi t Nam Các doanh nghi p mu n t n t i và phát tri n , ại Thế giới ốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ồn tại và phát triển , ại Thế giới ển và gia tăng hội nhập

h cũng ph i c nh tranh, ph i c găng l y uy tín, chi m gi thả chính phủ và các ại Thế giới ả chính phủ và các ốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ất ế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ữa, với tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ơng mại Thế giới ng hi u trên th trịnh thương mại TPP và ngày càng phát triển, mở rộng thị phần ở ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ờng Muốn vậy, họ cần phải tự tìm ra những hướng đi chiến ng Mu n v y, h c n ph i t tìm ra nh ng hốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ập ần ở ả chính phủ và các ực tiếp nước ngoài ữa, với tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ới ng đi chi n ế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ

lư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới c, xây d ng và hoàn thi n h th ng t ch c qu n lý trong n i b theo ực tiếp nước ngoài ốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ổ ứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ả chính phủ và các ội nhập ội nhập

k ho ch đã đế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ại Thế giới ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới c thi t l p đ t đó phát tri n và hoàn thi n v m i m t.ế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ập ển và gia tăng hội nhập ừ đầu tư trực tiếp nước ngoài ển và gia tăng hội nhập ặt ra cho cả chính phủ và các

K toán đóng vai trò quan tr ng trong h th ng đi u hành c a m i công ế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ủ và các ỗi ty.Trên th c t , các thông tin k toán cho phép các ch doanh nghi p có ực tiếp nước ngoài ế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ủ và các

th đánh giá đển và gia tăng hội nhập ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới c hi u qu kinh doanh trong m t th i kỳ nh t đinh Báo ả chính phủ và các ội nhập ờng Muốn vậy, họ cần phải tự tìm ra những hướng đi chiến ất cáo tài chính hoàn thi n có th đển và gia tăng hội nhập ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới c so sánh v i các tiêu chu n ngành ho cới ẩn ngành hoặc ặt ra cho cả chính phủ và các các đ i th c nh tranh hàng đ u, trên c s đó đánh giá tình hình, th c ốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ủ và các ại Thế giới ần ở ơng mại Thế giới ở rộng thị phần ở ực tiếp nước ngoài

tr ng ho t đ ng c a công ty Các ch doanh nghi p cũng có th s d ng ại Thế giới ại Thế giới ội nhập ủ và các ủ và các ển và gia tăng hội nhập ử dụng ụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ báo cáo tài chính- nh ng thông tin trong quá kh đ phân tích, d báo ữa, với tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi ứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ển và gia tăng hội nhập ực tiếp nước ngoàidoanh s bán hàng trong tốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ơng mại Thế giới ng lai và đ a ra quy t đ nh phù h p.ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ịnh thương mại TPP và ngày càng phát triển, mở rộng thị phần ở ợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới

Nh n th c đập ứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ần ở c t m quan tr ng c a k toán đ i v i doanh nghi p, nhân ủ và các ế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ới

c h i h c vi n t o đi u ki n cho em đơng mại Thế giới ội nhập ại Thế giới ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới c th c t p t i Côngực tiếp nước ngoài ập ại Thế giới Ty c Ph n ổ ần ở

Qu c T An Bìnhốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ , em đã c g ng v n d ng nh ng ki n th c đã đốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ắng vận dụng những kiến thức đã được trang ập ụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ữa, với tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi ế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới c trang

b trong th i gian h c t p t i h c vi n vào công vi c, rèn luy n phong cách ịnh thương mại TPP và ngày càng phát triển, mở rộng thị phần ở ờng Muốn vậy, họ cần phải tự tìm ra những hướng đi chiến ập ại Thế giới

Trang 2

đã n m b t đắng vận dụng những kiến thức đã được trang ắng vận dụng những kiến thức đã được trang ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ơng mại Thế giới ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới c s l c v quá trình hình thành và phát tri n, c c u t ển và gia tăng hội nhập ơng mại Thế giới ất ổ

ch c b máy s n xu t c a công ty Nh s giúp đ t n tình c a ban lãnh ứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ội nhập ả chính phủ và các ất ủ và các ờng Muốn vậy, họ cần phải tự tìm ra những hướng đi chiến ực tiếp nước ngoài ỡ tận tình của ban lãnh ập ủ và các

đ o Công ty , phòng k toán cùng s hại Thế giới ế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ực tiếp nước ngoài ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ới ng d n c a PGS.,TS Trẫn của PGS.,TS Trương Thị ủ và các ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới ơng mại Thế giới ng Th ịnh thương mại TPP và ngày càng phát triển, mở rộng thị phần ở

Th y, em đã nghiên c u và hoàn thành báo cáo th c t p v i k t c u nh ủ và các ứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ực tiếp nước ngoài ập ới ế quốc tế Minh chứng cụ thể là việc tham gia vào nhiều tổ ất ư Liên Hợp Quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới sau :

Ph n I ần I : T ng quan v đ c đi m kinh t - kỹ thu t và t ch c b máy ổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy ề đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy ặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy ểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy ế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy ật và tổ chức bộ máy ổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy ức bộ máy ộ máy

qu n lý ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a Công ty c ph ản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phầ ạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phầ ộ máy ản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phầ ất kinh doanh của Công ty cổ phầ ủa Công ty cổ phầ ổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy ần In Qu c T ốc Tế ế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

học viện Tài Chớnh , đặc biệt là cụ Trương Thị Thủy- giảng viờn hướng dẫn và

sự đúng gúp ý kiến của cỏc cỏn bộ trong Cụng ty để giỳp em hoàn thiện đề tài

của mỡnh xuất sắc hơn

PHẦN I.

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CễNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ

AN BèNH

i thông tin chung :

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Quốc tế An Bình

Trụ sở chính: 3/80 Đờng 361, Nhà A3, Tổ 36 Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 04 73068688 Fax: 04 38585377

Giám đốc: Ông Trần Tuấn Anh

là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, hoạt động theo điều lệ của công ty cổ phần

và Luật doanh nghiệp

Thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, xây dựng theo giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu t Thành phố Hà Nội cấp ngày 27tháng 02 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 06 tháng 08 năm 2015 gồm:

- T vấn đầu t và xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao

Trang 4

đờng dây điện cao, hạ áp, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu côngnghiệp, khu dân c, trang trí nội ngoại thất công trình, xây dựng đờng dây

- Sản xuất gạch Granite, gốm sứ dân dụng, công nghiệp

- Kinh doanh vật t thiết bị, vật liệu xây dựng, xi măng, đá xây dựng, cấukiện bê tông đúc sẵn và các loại vật liệu xây dựng khác

- Khai thác tài nguyên khoáng sản kim loại, chế biến gỗ xuất khẩu (trừkhoáng sản và gỗ Nhà Nớc cấm)

- Kinh doanh thơng mại, xuất nhập khẩu và giao nhận các loại nguyênliệu, vật liệu, hàng hoá, thiết bị xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp, lâmnghiệp, thuỷ lợi (không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y; trừhoá chất và lâm sản Nhà Nớc cấm)

- Dịch vụ nghiên cứu hoạch định chiến lợc đầu t, khai thác thị trờng

- Dịch vụ vận tải đờng bộ, đờng thuỷ

- Dịch vụ tổ chức hội thảo, hội nghị, triển lãm trong nớc và quốc tế

- Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch,kinh doanh khách sạn, nhà hàng (không bao gồm kinh doanh phòng hátkaraoke, vũ trờng, quán bar)

- Buôn bán, sửa chữa, lắp ráp, bảo hành, bảo trì ô tô, xe máy, các loại phụtùng, linh kiện ô tô, xe máy

- Buôn bán các mặt hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng

- Kinh doanh siêu thị

- Dịch vụ cầm đồ

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

- T vấn, thiết kế kiến trúc công trình

- T vấn thiết kế hệ thống cấp thoát nớc, môi trờng nớc : đối với công trìnhdân dụng, công nghiệp, công trình xử lý chất thải rắn

- T vấn, thiết kế quy hoạch vùng, chung, quy hoạch chi tiết đối với khu đôthị và nông thôn

- T vấn, thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp

Trang 5

- T vấn, thiết kế cấp điện: đối với công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp.

- Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

- Khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn

- Hoạt động xõy dựng chuyờn dụng khỏc: Xõy dựng nền múng của cụngtrỡnh, gồm đúng cọc, Thử độ ẩm và cỏc cụng việc thử nước, Chống ẩm cỏc toànhà, Chụn chõn trụ, Dỡ bỏ cỏc phần thộp khụng tự sản xuất, Uốn thộp, Xõy gạch

và đặt đỏ, Lợp mỏi bao phủ toà nhà

- Cho thuờ mỏy múc, thiết bị và đồ dựng hữu hỡnh khỏc: Cho thuờ mỏymúc, thiết bị nụng, lõm nghiệp; Cho thuờ mỏy múc, thiết bị xõy dựng; Cho thuờmỏy múc, thiết bị văn phũng (kể cả mỏy vi tớnh)

Trang 6

iii M« h×nh tæ chøc s¶n xuÊt kinh doanh

giíi vËt t

Trang 7

iV đội ngũ cán bộ công nhân viên

Với đội ngũ gần 200 kỹ s, công nhân kỹ thuật lành nghề, đợc đào tạo trongnớc cũng nh nớc ngoài , đã tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm trong quản lý cũng nhứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện nay ABI có khả năng thicông, xây dựng các công trình tầm cỡ, quy mô lớn đòi hỏi tiêu chuẩn chất lợng caotrong lĩnh vực xây dựng

Hệ Đại học

Trang 8

16 Thợ khác 30 Bậc 3 - 5 2-30

V máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ thi công

Chiều sâu 68m, đờngkính đến 2m

NIPPON SHARYO ED –

Trang 9

Maz 10 tÊn 1 10 tÊn

Trang 10

Vii thiết bị thí nghiệm đo đạc

Vi Các công trình đã và đang thi công

1 danh mục các công trình tiêu biểu đã và đang thi

công

Trang 11

6 Cầu kênh T6 Láng - Hoà Lạc Đóng cọc BTCT 2007

12 Công trình chung c 16B Nguyễn Thái Học, Hà Đông, Hà Nội

Đào, vận chuyển đất hố móng, lắp dựng văng

17 Công trình đờng tránh Vĩnh Yên,Vĩnh Phúc Đóng cọc cát, gia cố sử lý nền đất 2008

Trang 12

24 Công trình Quốc lộ 1 Cầu Giẽ, Ninh Bình Đóng bấc thấm 2008

25 Công trình Mở rộng và hoàn thiện đờng Láng – Hoà Lạc, Hà

36 Công trình Khu đô thị Du lịch sinh thái Cao Xanh, Hạ Long,

Quảng Ninh

37 Hầm chui đờng sắt tuyến Hà Nội- Đồng Đăng, Bắc Giang Đóng cọc bê tông cốt thép 03/2012

Trang 13

41 C«ng tr×nh CÇu Ninh B×nh §ãng cäc bª t«ng cèt thÐp 11/2013

Trang 14

Kế toán Tổng hợp kiêm chi phí giá thành

Kế toán XN 4 Kế toán XN 6 Kế toán XN 8 Kế toán XN 10 Kế toán XN 12 Kế toán XN 18 Kế toán XN 22 Kế toán XN 75

Kế toán tiền lương kiêm thanh toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán vật tư kiêm TSCĐ

Kế toán Ngân hàng kiêm Thủ quỹ

Sơ đồ 01 – Mô hình quản lý tại công ty

T CH C B MÁY K TOÁN VÀ H TH NG K TOÁN T I CÔNG TY C Ổ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ ỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ Ộ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ Ế TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ Ệ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ ỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ Ế TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ ẠI CÔNG TY CỔ Ổ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ

PH N Đ U T XU T NH P KH U TÂY Đ ẦU ẦU Ư XUẤT NHẬP KHẨU TÂY Đ ẤT NHẬP KHẨU TÂY Đ ẬP KHẨU TÂY Đ ẨU TÂY Đ Ô.

A T CH C B MÁY K TOÁN C A CÔNG TY Ổ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ ỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ Ộ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ Ế TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ ỦA CÔNG TY.

1.Mô hình tổ chức bộ máy kế toán, chức năng và nhiệm vụ

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, hạch

toán vừa tập trung vừa phân tán

Phòng kế toán Công ty có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc tổ chức

triển khai toàn bộ công tác tài chính, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế

theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, đồng thời kiểm tra, kiểm soát

mọi hoạt động kinh tế tài chính của Công ty theo đúng pháp luật Phòng kế

toán của Công ty bao gồm 5 người gồm 1 kế toán trưởng và 4 kế toán viên

Trong đó:

Trang 15

* Kế toán trưởng (Trưởng phòng kế toán): Chịu trách nhiệm trước cấp trên và

Giám đốc về mọi mặt hoạt động kinh tế của Công ty, có nhiệm vụ tổ chức và kiểmtra công tác hạch toán ở đơn vị Đồng thời, kế toán trưởng có nhiệm vụ thiết kếphương án tự chủ tài chính, đảm bảo khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồnvốn của Công ty như việc tính toán chính xác mức vốn cần thiết, tìm mọi biện phápgiảm chi phí, tăng lợi nhuận cho Công ty

* Kế toán tổng hợp kiêm chi phí giá thành: Chịu trách nhiệm toàn bộ trong việc

nhập số liệu từ các chứng từ vào sổ sách và máy tính Theo dõi trên sổ tổng hợpcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng tài khoản Hạch toán chi tiết và tổng hợpchi phí phát sinh, tính giá thành cho từng công trình Thực hiện phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tổ chức lưu chữ tài liệu kế toán và lập báo cáo tài chính

kế toán Đồng thời phụ trách việc thanh toán với đối tác và vay vốn của các tổ chứctín dụng Ngoài ra còn thay mặt cho kế toán trưởng trong những trường hợp đặcbiệt

* Kế toán vật tư kiêm TSCĐ: Theo dõi sự biến động, tình hình nhập, xuất, tồn của

các loại vật tư Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùng vào thi công, khắc phục

và hạn chế các trường hợp hao hụt, mất mát Đồng thời theo dõi tình hình biếnđộng của tài sản cố định, tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đốitượng sử dụng theo đúng chế độ

* Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ: Theo dõi sự biến động, tình hình nhập, xuất,

tồn của các loại vật tư Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùng vào thi công, khắcphục và hạn chế các trường hợp hao hụt, mất mát Đồng thời theo dõi tình hìnhbiến động của tài sản cố định, tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đốitượng sử dụng theo đúng chế độ

* Kế toán tiền lương kiêm thanh toán: Kiểm tra việc tính lương của các xí nghiệp

theo đúng phương pháp và thời gian làm việc thực tế Theo dõi và trả lương cho bộphận lao động gián tiếp tại Công ty, theo dõi các khoản trích theo lương cho cán bộcông nhân viên theo đúng chế độ cũng như việc thanh toán các khoản trợ cấp, bảohiểm xã hội cho người lao động trong Công ty Đồng thời chịu trách nhiệm theo

Trang 16

dõi việc thanh toán các khoản công nợ cũng như theo dõi việc sử dụng các nguồnlực của công ty, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, rà soát các dự chù chi tiêuđảm bảo đúng mục đích, đúng yêu cầu và chính xác, đảm bảo độ tin cậy cho cácquyết định, các báo cáo thanh toán.

* Kế toán các xí nghiệp: Phòng kế toán xí nghiệp do Giám đốc xí nghiệp trực

tiếp chỉ đạo, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của phòng tàichính kế toán Công ty, có nhiệm vụ hạch toán kế toán phần chi phí được giaocho từng công trình và của toàn xí nghiệp

Phòng kế toán xí nghiệp gồm 3 người:

* Phụ trách phòng kế toán: Do giám đốc Công ty chỉ định để thuận lợi cho

việc giám sát công tác kế toán tại Xí nghiệp

Chịu trách nhiệm xử lý toàn bộ chứng từ liên quan đến các mặt hoạt độngcủa xí nghiệp như: thanh toán với các đội, tính lương và các khoản trích theolương cho cán bộ công nhân viên, theo dõi tài sản cố định… Tổ chức lưu giữ

sổ sách chứng từ, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế của xínghiệp theo đúng pháp luật và quy định của Công ty

* Kế toán máy kiêm kế toán tiền mặt:

Chịu trách nhiệm nhập số liệu từ chứng từ vào máy tính, đồng thời theodõi việc thu, chi tiền mặt và vay vốn với Công ty

Thủ quỹ:

Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn quỹ của Xí nghiệp

Ngoài ra, ở các Xí nghiệp còn phân ra nhiều đội xây dựng với các chứcnăng cụ thể

Kế toán đội phải theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh ở công trình, hạchtoán các nghiệp vụ kinh tế xảy ra ở công trình, tính lương và các khoản tríchtheo lương cho người lao động, tổ chức tập hợp chứng từ chi phí phát sinh đểbáo với Xí nghiệp Nếu không có kế toán, đội trưởng trực tiếp thực hiện phầnviệc này

Trang 17

2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần Quốc Tế An Bình.

Công ty cổ phần Quốc Tế An Bình là doanh nghiệp Nhà nước hoạt độngtrong lĩnh vực xây lắp và chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp Do vậy, côngtác kế toán ở công ty được thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành

do Bộ Tài chính ban hành Cụ thể như sau:

Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12

hàng năm

Phương pháp tính thuế GTGT: công ty sử dụng phương pháp khấu trừ.

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty áp dụng theo phương pháp kêkhai thường xuyên

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: công ty sử dụng phương pháp khấu hao

đường thẳng

Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất: công ty tính giá nguyên

vật liệu xuất theo phương pháp giá thực tế đích danh

3 Hệ thống chứng từ kế toán

Hiện nay, công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán được ban hành theo

quyết định số 1864/1995/QĐ-BTC ngày26 tháng 12 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ

Tài chính

Công ty sử dụng đầy đủ các loại chứng từ bắt buộc và lựa chọn một sốchứng từ măng tính hướng dẫn để phục vụ cho việc hạch toán ban đầu Quy trìnhluân chuyển chứng từ được thực hiện chặt chẽ và đầy đủ

Danh mục các chứng từ kế toán mà công ty sử dụng.

Trang 18

Stt Tên chứng từ Số hiệu chứng từ

Trang 19

1 - Lao động và tiền lương

Trang 20

4 – Tiền tệ

5 – TSCĐ

6 – Sản xuất

Biểu 01 – Chứng từ sử dụng tại công ty.

Tài khoản:

Loại 1 : Tài sản lưu động

- Bổ sung tài khoản 136 “Phải thu nội bộ”: 1362 “Phải thu khối lượngxây lắp giao khoán nội bộ”

- Bổ sung các tiểu khoản của tài khoản 141, bao gồm:

+ 1411 “Tạm ứng lương và các khoản trích theo lương”

Trang 21

+ 1412 “Tạm ứng mua vật tư, hàng hoá”

+ 1413 “Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ”

+ 1418 “Tạm ứng khác”

- Bổ sung các tiểu khoản của tài khoản 152, bao gồm:

+ 1521 “Nguyên liệu, vật liệu chính”

Bổ sung thêm một số tài khoản sau:

- Tài khoản 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả”, chi tiết:

+ TK 3151 “Nợ dài hạn đến hạn trả Ngân hàng”

+ TK 3152 “Nợ dài hạn đến hạn trả đối tượng khác”

- Tài khoản 331 “Phả trả cho người bán”, chi tiết:

+ 3311 “Phải trả cho đối tượng khác”

Trang 22

- Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”, chi tiết:

+ 3341 “Phải trả công nhân viên”

+ 3342 “Phải trả lao động thuê ngoài”

- Tài khoản 335 “Chi phí phải trả”, chi tiết:

+ 3351 “Trích trước chi phí bảo hành”

+ 3352 “Chi phí phải trả”

- Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ”, chi tiết:

+ 3362 “Phải trả về khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ”

Loại 5: Doanh thu.

- Bổ sung vào tài khoản “Doanh thu bán hàng” : TK 5112 “Doanh thubán các thành phẩm, sản phẩm xây lắp hoàn thành, chi tiết TK 51121

“Doanh thu sản phẩm xây lắp”, TK 51122 “Doanh thu bán thành phẩmkhác”

- Bổ sung vào tài khoản “Doanh thu bán hàng nội bộ” : TK 5122

“Doanh thu bán các thành phẩm, sản phẩm xây lắp hoàn thành, chi tiết Tk

51221 “Doanh thu sản phẩm xây lắp”, TK 51222 “Doanh thu bán thànhphẩm khác”

Loại 6: Chi phí sản xuất - kinh doanh.

- Bỏ và bổ sung các tài khoản sau:

- Bỏ tài khoản 611 “Mua hàng”

- Bổ sung tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”, Chi tiết:+ 6231 “Chi phí nhân công”

+ 6232 “Chi phí vật liệu”

+ 6231 “Chi phí dụng cụ sản xuất”

+ 6231 “Chi phí khấu hao máy thi công”

Trang 23

+ 6231 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”.

+ 6231 “Chi phí bằng tiền khác”

- Bỏ tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”

Loại 0: Tài khoản ngoài bảng.

- Bổ sung tài khoản 005 “Nguồn vốn vay bằng ngoại tệ”

4 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán

Tại Công ty cổ phần Quốc Tế An Bình áp dụng hình thức sổ kế toán:Chứng từ ghi sổ

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ Chứng từ ghi sổ” Việc

ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

Chứng từ ghi sổ: do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng

hợp chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế

Đặc điểm của hình thức này là mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhphản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại theo các chứng từ cùng nội dung, tínhchất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp Từ 2đến 5 ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ, sau đó đượcdùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi được dùng làm chứng từ ghi sổđược dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết Cuối quý đối chiếu khớp đúng sốliệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết)được dùng để lập các báo cáo tài chính

Theo hình thức này kế toán sử dụng hai loại sổ tổng hợp là Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ và Sổ Cái:

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian (nhật ký) Sổ này vừa dùng

Trang 24

để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa đểkiểm tra, đối chiếu số liệu với Bảng Cân đối số phát sinh.

+ Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo tài khoản kinh tế được quy định trong chế độ tài khoản kế toán ápdụng cho doanh nghiệp Sổ Cái của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được mởriêng cho từng tài khoản Mỗi tài khoản được mở một trang hoặc tuỳ theo sốlượng ghi cho từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản

Số liệu ghi trên Sổ Cái dùng để kiểm tra đối chiếu với số liệu ghi trên Sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, dùng để lập các báo cáo tàichính

Các sổ kế toán chi tiết được mở bao gồm:

+ Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả;

+ Sổ chi tiết chi phí sử dụng xe, máy thi công;

+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung;

+ Sổ chi tiết chi phí bán hàng;

+ Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp;

+ Sổ giá thành công trình, hạng mục công trình xây lắp;

+ Sổ chi tiết tiền vay, tiền gửi;

+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, với Ngân sách Nhànước, thanh toán nội bộ ;

+ Sổ chi tiết các khoản đầu tư chứng khoán;

Ngày đăng: 15/04/2020, 09:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w