Nhận thức rõ ràng tầm quan trọng cuả công tác tập hợp chi phí sản xuất vàtính gia thành sản phẩm, sau khi đã đi sâu vào khảo sát và nghiên cứu tình hìnhthực tế công tác này tại Công ty C
Trang 1M c L c ục Lục ục Lục
MỞ ĐẦU 3
Chương 1: Đặc điểm, tình hình chung về tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển 5
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển 5
1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển 6
1.1.1 Nhiệm vụ và mục tiêu của công ty 6
1.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 7
1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây 11
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty 13
2.1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý: 13
2.1.2 Bộ phận gián tiếp sản xuất: 14
2.1.3 Bộ phận trực tiếp sản xuất: 17
Chương 2: Những nội dung cơ bản của từng phần hành kế toán mà công ty sử dụng 18
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy tổ chức kế toán tại công ty 18
2. Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty: 21
3 Một số phần hành kế toán cơ bản của công ty 27
1. Kế toán vốn bằng tiền 27
1.1 Nội dung : 28
1.2 Đặc điểm : 29
1.3 Chứng từ sử dụng : 30
PHIẾU THU 31
1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ : 33
1.4.1 Tài khản sử dụng và hạch toán : 34
1.4.2 Ghi sổ kế toán : 34
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT 35
Trang 22 Kế toán nguyên vật liệu : 35
2.1.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu : 35
2.1.2 Nguyên tắc hạch toán: 36
2.1.3 Ảnh minh họa phần mềm kế toán: 37
2.1.4 Chứng từ kế toán: 37
2.1.5 Quy trình thu mua nhập kho NVL: 37
PHIẾU NHẬP KHO 39
2.1.6 Thủ tục xuất kho Nguyên vật liệu: 41
PHIẾU XUẤT KHO 42
2.1.7 Kế toán tổng hợp NVL : 43
3 Kế toán TSCĐ : 44
3.1.1 Khái niệm và đặc điểm : 44
3.1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ 45
3.1.3 Chứng từ sổ sách kế toán TSCĐ sử dụng: 47
3.1.4 Hạch toán TSCĐ: 48
4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 51
4.1.1 các hình thức tính lương tại công ty: 51
4.1.2 Cách tính lương và các khoản trích theo lương 52
4.1.3 Trình tự kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 53
5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 57
5.1 Phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất 57
5.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm 62
6 Kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 62
6.1 Nội dung, yêu cầu 62
6.2 Kế toán giá vốn hàng bán: 63
6.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng: 63
6.4 Chi phí bán hàng 64
6.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 65
6.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng: 65
6.7 Chứng từ sử dụng 65
Trang 4Trong kinh doanh, thương trường là chiến trường và trên chiến trường luôn có
sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp Xu thế chung của các doanh nghiệpsản xuất hiện nay là không ngừng phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm mà vẫn mang lại hiểu quả kinh tế, lợi nhuận cao Do đó, kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm là một công cụ hết sức hữu hiệu, giúp các doanhnghiệp nhận thức đúng tình hình hiện tại của doanh nghiệp mình để từ đó đề raphương thức quản lý chi phí nhằm làm tốt công tác tính giá thành sản phẩm Chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế phản ánh trình độ quản
lý, sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn, trình độ công nghệ kỹ thuật Nên giá thànhsản phẩm là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Bên cạnh đó, việc hoạch toán chi phí sản xuất còn phải cung cấp thông tinhữu ích cho nhà quản trị doanh nghiệp ra các quyết định
Nhận thức rõ ràng tầm quan trọng cuả công tác tập hợp chi phí sản xuất vàtính gia thành sản phẩm, sau khi đã đi sâu vào khảo sát và nghiên cứu tình hìnhthực tế công tác này tại Công ty Cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển, em chọn
Trang 5phẩm tại Công ty Cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển”.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS Trương Thị Thủy vàcác anh chị phòng Thống kê -Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần phân lân nungchảy Văn Điển đã giúp em hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình Bảnbáo cáo thực tập của em gồm hai chương:
Chương I : Đặc điểm, tình hình chung về tổ chức và quản lý sản xuất kinh
doanh của Công ty Cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển
Chương II : Những nội dung cơ bản của từng phần hành kế toán mà Công ty Cổ
phần phân lân nung chảy Văn Điển đang thực hiện
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian tìm hiểu tại công ty có hạn và khảnăng cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, bên cạnh đó đối tượng nghiên cứu lại rấtrộng nên bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các anh chịtrong phòng kế toán của Công ty để báo cáo thực tập được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 18 tháng 03 năm 2016
Sinh viênPhạm Thị Hồng Vân
Trang 6Chương 1: Đặc điểm, tình hình chung về tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển
Quá trình hình thành và phát tri n c a Công ty C ph n phân lân ển của Công ty Cổ phần phân lân ủa Công ty Cổ phần phân lân ổ phần phân lân ần phân lân nung ch y Văn Đi n ảy Văn Điển ển của Công ty Cổ phần phân lân
Tên công ty : Công ty Cổ Phần Phân Lân Nung Chảy Văn Điển
Tên giao dịch : VanDien Fused Magnesium Phosphate Fertilizer Joint Stock
Company (VAFCO)
Tổng giám đốc : Ông Hoàng Văn Tại
Cơ quan chủ quản : Tổng công ty Hoá chất Việt nam (Vinachem)
Trang 7nhiều phần thưởng của Chính phủ cũng như các ngành các cấp Công ty cổ phần Phânlân nung chảy Văn Điển được thành lập và hoạt động từ ngày 1/1/2010 trên cơ sở cổphần hóa Công ty Phân lân nung chảy Văn Điển Vốn điều lệ của Công ty là 271 tỷđồng trong đó Nhà nước chiếm 67% Ngành nghề chính của Công ty là sản xuất kinhdoanh Phân lân nung chảy, các loại phân bón khác, vật liệu xây dựng, bao bì, kinhdoanh xuất nhập khẩu và thương mại dịch vụ.
Hơn 50 năm thành lập và phát triển, với sự chỉ đạo của cấp trên, sự quyết tâm củalãnh đạo công ty và gần 500 CBCNV đã không ngừng phấn đấu đẩy mạnh sản xuấtgóp phần phát triển công ty ngày càng lớn mạnh, là một trong những công ty cótruyền thống trong lĩnh vực sản xuất phân bón trong nước, đặc biệt với thế mạnh làdòng sản phẩm phân lân nung chảy, Công ty đã và đang tạo được vị thế vững mạnh
và uy tín của mình trên thị trường trong quá trình phát triển Tại thị trường trong nước,
là một trong khoảng 16 doanh nghiệp sản xuất phân bón lớn nhất, Công ty chiếm thịphần khá cao về sản lượng tiêu thụ sản phẩm phân lân nung chảy và sản phẩm NPK.Các khách hàng lớn của Công ty tại khu vực miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ lànhững khách hàng tiêu thụ sản phẩm phân lân nung chảy; trong khi thị trường miềnBắc chủ yếu là đối tượng khách hàng tiêu thụ sản phẩm NPK Công ty đang tập trungđẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm NPK tại miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ; đồng thờiđẩy mạnh chất lượng sản phẩm phân bón chất lượng cao và thân thiện với môi trường
1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần phân
lân nung chảy Văn Điển.
1.1.1 Nhiệm vụ và mục tiêu của công ty.
- Về nhiệm vụ của công ty : Công ty Cổ phần phân lân nung chảy văn Điển là doanhnghiệp sản xuất và kinh doanh phân bón, trải qua hơn 50 năm hoạt động với sự
Trang 8hoàn thiện về chat lượng, công ty đã cung cấp một lượng lớn sản phẩm của mìnhcho khách hàng không chỉ ở Hà Nội mà còn trên toàn quốc, xuất khẩu sang cácquốc gia Lào, Campuchia…đáp ứng nhu cầu ngày một tăng của thị trường rộnglớn Mang lại lợi ích cho người nông dân, đóng góp cho nền kinh tế quốc dân đồngthời tạo ra nhiều công ăn việc làm, giúp đẩy mạnh sự phát triển của đất nước.
- Về mục tiêu của công ty : Để bắt kịp xu hướng phát triển của xã hội thì kiểu sảnxuất thủ công phải dần được gỡ bỏ, công nghiệp hóa hiện đại hóa phải được nângcao, các công nghệ khoa học có kĩ thuật tiên tiến cần được áp dụng Về lâu dàicông ty có mục tiêu tạo ra sản phẩm đa năng chất lượng hơn, và không ảnh hưởngđến môi trương sống xung quanh Đồng thời không ngừng phát triển các hoạt độngsản xuất, thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh, nhằm đạt lợinhuận cao nhất cho Công ty và các cổ đông, nâng cao giá trị Công ty và khôngngừng cải thiện đời sống, điều kiện làm việc và thu nhập của người lao động, đồngthời làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước
1.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty Cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển sản xuất ra sản phẩm chính là cácloại phân lân nung chảy, phân NPK, sản phẩm phụ là phân Supe tecmo qúa trình sảnxuất liên tục, sản phẩm hoàn thành qua nhiều giai đoạn sản xuất, quy trinh sản xuấtsản phẩm nằm khép kín trong phân xưởng
1.1.2.1 Phân lân nung chảy:
Là loại phân đa chất, ngoài chất dinh dưỡng chính là lân (P2O5) còn có các chấtdinh dưỡng khác rất cần thiết cho cây trồng và cải tạo đất như Vôi (Canxi), Magie,Silic, Bo, Mangan, Sắt, Kẽm, Môlipđen, Coban, v.v Tổng thành phần dinh dưỡng đa,trung, vi lượng lên đến trên 98% và đều rất quan trọng đối với cây trồng
Quy trình sản xuất sản phẩm:
Trang 9Sơ đồ 1 : Quy trình sản xuất sản phẩm phân lân nung chảy
- Nguyên nhiên liệu gồm: Quặng apatít (A), sà vân (S), sa thạch (St) có kích cỡ ≤
350 mm, được gia công theo yêu cầu kỹ thuật; phối liệu cùng với than qua hệthống cân đong đưa vào lò cao Trong lò nguyên liệu được nung luyện nhờnhiệt của phản ứng cháy giữa than trong phối liệu và ôxy của không khí, ở nhiệt
Bãi ráo
Hệ thống sấy Nghiền, đóng bao sản
phẩm
Trang 10độ 1.350-1.500 độ C nguyên liệu chảy lỏng, quá nhiệt chuyển hoá biến chất lân
từ dạng có cấu tạo mạng tinh thể định hình thành dạng thuỷ tinh vô định hình vàliệu lỏng theo cửa lò ra ngoài
- Liệu lỏng khi ra khỏi lò được làm lạnh đột ngột bằng nước áp lực cao (áp suất P
= 3Kg/cm2 lượng nước gấp 15-20 lần lượng sản phẩm) để giữ nguyên cấu tạomạng tinh thể ở dạng thuỷ tinh vô định hình “dễ tan” (không tan trong nước,nhưng tan trong Axít xitríc 2% - tương ứng với nhựa của rễ cây tiết ra ) rồi chảyxuống bể tôi, được cầu trục múc lên chuyển về bãi ráo, để ráo nước thu đượcbán thành phẩm (BTP) phân lân BTP phân lân ở bãi ráo được đưa vào máy sấykiểu thùng quay, sấy khô đến độ ẩm ≤1% Từ đây tuỳ theo yêu cầu mà có 2 loạisản phẩm:
+ BTP được chuyển qua sàng; thu được sản phẩm dạng hạt, chuyển đếnphễu chứa qua đóng bao cân định lượng sản phẩm và vận chuyển xếp kho(Lân hạt)
+ BTP được chuyển qua máy nghiền bi, nghiền đến độ mịn quy định rồi theobăng tải đưa đến hệ thống đóng bao, cân định lượng sau đó chuyển vào khochứa sản phẩm (Lân nghiền)
1.1.2.2 Phân NPK:
Là sản phẩm phối trộn phân lân nung chảy Văn Điển với phân đạm và phânKali Công ty đang cung cấp trên 60 loại phân đa yếu tố NPK chuyên dùng chotừng loại cây, trên từng loại đất và ở từng thời kỳ phát triền của cây Phân đa yếu
tố NPK Văn Điển cung cấp đầy đủ, cùng lúc trên 20 dưỡng chất đa lượng, trunglượng, vi lượng cho cây trồng mà không cần phải bón thêm bất kỳ loại phân nàonữa Các loại phân đa yếu tố NPK Văn Điển đang được sử dụng để chăm bón cho
Trang 11cường khả năng chống chịu sâu bệnh, đạt năng suất cao, sản phẩm có chất lượngcao, hương vị đặc trưng, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Có hai dòngsản phẩm là NPK trộn và NPK vê viên.
Quy trình sản xuất NPK trộn (Đạm, lân và kali được trộn cơ học với nhau)
Công xuất thiết kế: 150.000 tấn/năm
Sơ đồ thiết kế:
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất NPK trộn
Đạm, Lân nung chảy, Kali và một số nguyên liệu khác được kiểm tra chất lượngđạt yêu cầu, được đưa vào sàng để loại bỏ cục trên cỡ sau đó được cân phối liệutùy theo loại sản phẩm NPK cần sản xuất Hỗn hợp các nguyên liệu nêu trên đượccho vào trộn đều trong máy trộn (Phương pháp trộn cơ học) sản phẩm được hệthống băng tải đưa vào phễu chứa, qua đóng bao và cân định lượng sản phẩm
nhận kho
Trang 12Quy trình sản xuất NPK vê viên (Đam, lân và kali trộn nhào lẫn sau đó được vê viên):
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất NPK vê viên
Đạm SA, Lân nung chảy, Lân supe, Kali và chất phụ gia được kiểm tra chấtlượng đạt yêu cầu, được cân đong theo tỷ lệ phối liệu, sau đó đưa vào máy trộnđều; theo băng tải vào máy vê viên, tạo hạt, đưa qua lò sấy khô, sàng lấy những hạttheo yêu cầu, làm lạnh rồi đưa vào phễu chứa, qua đóng bao và cân định lượng sảnphẩm
1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
Trong những năm qua, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đangtrên đà phát triển Qua bảng trên ta thấy tổng doanh thu của nhà máy không ngừngtang lên, đồng thời với việc tăng doanh thu của nhà máy không ngừng tăng lên làlãi gộp không ngừng tăng liên tục qua các năm, bên cạnh đó lợi nhuận trước thuế
Trang 13máy cũng đồng thời tăng Với trang thiết bị được nâng cấp, cải tiến, đầu tư thêmthiết bị máy móc mới, từng bước đột phá về công nghệ và chất lượng cũng như giáthành sản phẩm dần tăng doanh thu để đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhânviên và tạo niềm vui cho mọi người, thu hút khách hàng , tăng tích lũy và mở rộngsản xuất Bên cạnh đó nhà máy có đội ngũ chuyên môn cao đảm bảo được chấtlượng sản phẩm làm ra và đay cũng là thế mạnh để nâng cao được thị phần củamình trên thị trường.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2013 đến 2015
Trang 1415 Lợi nhuận sau thuế
TNDN
80.542.961.385
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty
2.1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý:
Sơ đồ 4 : Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty CPPLNC Văn Điển
2.1.2 Bộ phận gián tiếp sản xuất:
Đại hội đồng cổ đông:
Trang 15là cơ quan quyết định cao nhất của công ty ĐHĐCĐ có quyền bầu, bãi nhiệmThành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát ĐHĐCĐ có quyền xemxét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại choCông ty và cổ đông của Công ty, quyết định tổ chức lại hoặc giải thể Công ty vàthông qua định hướng phát triển của Công ty.
Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty do ĐHĐCĐ bầu hoặc miễn nhiệm,đại diện cho các cổ đông, có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhândanh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Hội đồngquản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty Hội đồng quản trị của Công tygồm 5 thành viên
Ban kiểm soát:
Ban Kiểm soát Công ty có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điềuhành hoạt động kinh doanh, kiểm tra báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soáthoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc Ban kiểm soát doĐHĐCĐ bầu ra, hiện tại gồm 3 thành viên
Ban Tổng giám đốc:
Ban Tổng Giám đốc Công ty bao gồm 1 Tổng giám đốc và 2 Phó Tổng giám đốc.Tổng giám đốc được Hội đồng quản trị ủy quyền, là người đại diện theo pháp luậtcủa Công ty, điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệmtrước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Trang 16Phòng Tổ chức hành chính:
Chịu trách nhiệm về công tác nhân sự, lao động tiền lương; công tác quy hoạchcán bộ; công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao tay nghề; công tác hànhchính, quản trị; công tác thi đua khen thưởng; công tác đoàn thể, giáo dục chính trị
tư tưởng, thông tin tuyên truyền, quan hệ với khu dân cư, với địa phương, công tácphòng cháy chữa cháy; công tác tự vệ, bảo vệ, an ninh chính trị; phòng chống thiêntai; Tổ chức hoạt động văn phòng, tạp vụ, văn thư lưu trữ; Chăm sóc sức khỏe chongười lao động
Phòng Kinh tế:
Chịu trách nhiệm lập, thực hiện kế hoạch sản xuất - kinh doanh và thị trường củaCông ty; Cấp phát vật tư, bán thành phẩm, tiêu thụ sản phẩm, cung ứng vật tư chosản xuất và phục vụ sản xuất Tổ chức thực hiện các công việc về phát triển mởrộng thị trường: marketing, quảng bá sản phẩm, đầu tư thương hiệu, cơ chế bánhàng v.v trong nước và nước ngoài
Phòng Kỹ thuật sản xuất:
Chịu trách nhiệm trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ; xây dựng kếhoạch đổi mới thiết bị công nghệ, phát triển sản phẩm mới; công tác sáng kiến cảitiến kỹ thuật công nghệ, xử lý đảm bảo môi trường Xây dựng và triển khai thựchiện định mức kinh tế kỹ thuật; Quản lý toàn bộ thiết bị, phương tiện, các dụng cụ,phương tiện đo, kiểm tra chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất kinhdoanh; Xây dựng quy trình quy phạm, phương pháp vận hành, bảo dưỡng, sửachữa, bảo quản dây chuyền, máy móc thiết bị đảm bảo an toàn vệ sinh và môitrường theo các quy trình, quy phạm Tổ chức công tác BHLĐ đảm bảo an toàn, vệsinh lao động, bảo đảm môi trường của Công ty
Trang 17Phòng Tài chính kế toán:
Chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính, kế toán, thống kê, thông tin kinh
tế của Công ty theo các Quy chế phù hợp với Điều lệ Công ty và quy định củapháp luật Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp,thanh toán nợ; Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản;Phát hiện, ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán
Phòng Đầu tư xây dựng cơ bản:
Chịu trách nhiệm trong việc xây dựng kế hoạch và quản lý các hoạt động đầu tư,xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) của Công ty phù hợp với Điều lệ Công ty và quyđịnh của pháp luật Thẩm định hồ sơ, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện dự án;thẩm tra quyết toán các dự án theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật
2.1.3 Bộ phận trực tiếp sản xuất:
1 Phân xưởng Nguyên liệu:
Tiếp nhận nguyên nhiên liệu, quy hoạch kho bãi và quản lý tất cả các loại nguyênnhiên liệu thuộc kho ngoài trời: Quặng apatit, secpentin, sa thạch, than, v.v Giacông tất cả các loại nguyên nhiên liệu theo yêu cầu kỹ thuật đưa vào sản xuất: Sàngchọn than, gia công quặng đá, nguyên liệu cục, ép bánh nguyên nhiên liệu mịn Tổchức bốc xúc, nâng hàng cơ giới, vận chuyển các nguyên nhiên liệu và sản phẩmđáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
2 Phân xuởng Lò cao:
Trang 18Vận hành lò cao nung luyện để chuyển hóa từ nguyên liệu sản xuất ra bán thànhphẩm phân lân nung chảy; xử lý triệt để khí thải, nước thải đảm bảo các quy định,tiêu chuẩn môi trường của Nhà nước và địa phương.
3 Phân xuởng Sấy nghiền:
Quản lý và vận hành toàn bộ dây chuyền sấy nghiền bán thành phẩm của lò caosản xuất ra thành phẩm phân lân nung chảy, dây chuyền sản xuất các loại phân bónNPK; đóng bao, xếp kho, bảo quản; quản lý toàn bộ các kho sản phẩm và tổ chứcbốc xếp sản phẩm tiêu thụ
4. Phân xưởng Cơ điện:
Quản lý, vận hành, khai thác hệ thống bơm nước và hệ thống điện cung cấp đủđiện, nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt Chế tạo phụ tùng thiết bị phục vụ yêucầu sửa chữa máy móc thiết bị, nhà xưởng của các đơn vị; sửa chữa lắp đặt thiết bịmáy móc (cơ, điện) nhà xuởng, các công trình xây dựng trong toàn Công ty
Ch ương 2: Những nội dung cơ bản của từng phần hành kế toán ng 2: Nh ng n i dung c b n c a t ng ph n hành k toán ững nội dung cơ bản của từng phần hành kế toán ội dung cơ bản của từng phần hành kế toán ơng 2: Những nội dung cơ bản của từng phần hành kế toán ảy Văn Điển ủa Công ty Cổ phần phân lân ừng phần hành kế toán ần phân lân ế toán
mà công ty sử dụng.
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy tổ chức kế toán tại công ty.
Kế Toán Trưởng (Kiêm trưởng phòng)
Trang 19Sơ đồ 5 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
1 Kế toán trưởng:
Là người tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính, thong tin
kinh tế trong toàn công ty Đồng thời hướng dẫn, thể chế và cụ thể hóa kịp thời cácchính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế toán của NN và CT Hướng dẫn, kiểm tra,chỉ đạo, hạch toán, lập kế hoạch tài chính, chịu trách nhiệm trước Giám đốc CT vềcông tác rài chính kế toán của CT
2 Kế toán tổng hợp:
Chịu trách nhiệm tổng hợp chứng từ, cung cấp và kiểm tra tính chính xác và đầy
đủ các thông tin kế toán trước khi kế toán trưởng lập báo cáo tài chính Tập hợp vàphân bổ chi phí chung kết chuyển chi phí chờ phân bổ, đến kỳ tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm, hàng tháng theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định vàphân bổ khấu hao TSCĐ
3 Kế toán thanh toán:
Kế toán tổng hợp (Kiêm phó phòng)
Kế toán thanh toán
Kế toán bán hàng
Thủ kho Thủ quỹ
Trang 20Thu thập kiểm tra từ ban đầu và kèm theo thủ tục thanh toán, toàn bộ chi phí
bằng tiền mặt tiền gửi, theo dõi chặt chẽ hoạt động về số liệu thu chi Đồng thời cótrách nhiệm chi trả tiền lương cho lao động, ngoài ra còn tính và trích BHXH,BHYT, KPCĐ cho người lao động theo chế độ quy định
4 Kế toán bán hàng:
Có trách nhiệm theo dõi bán hàng, thống kê bán hàng, hàng ngày hàng thángtổng hợp nhập xuất, tồn của hàng hóa, tổng hợp doanh thu chuyển cho kế toán theodõi, kiểm tra cân xe và lượng thực tế trước khi giao hóa đơn cho xe đi, theo dõi,nắm chắc tất cả các chế độ của khách hàng về triết khấu và khuyến mại
5 Kế toán CPSX, giá thành TT:
Có nhiệm vụ ghi chép, theo dõi tình hình, phản ánh một cách khoa học các chiphí sản xuất phục vụ yêu cầu tính giá thành và xác định kết quả tiêu thụ thànhphẩm Hạch toán chi tiết và tổng hợp số SP đã tiêu thụ, theo dõi các khoản công nợthống kê tổng hợp
6 Kế toán vật tư tài sản cố định:
Có nhiệm vụ thu mua, xuất nhập nguyên vật liệu, quản lý sử dụng vật tư, TSCĐ,CCDCLĐ Lập kế hoạch nhập xuất vật tư để đánh giá, phát hiện kịp thời số vật tư
dư thừa, thiếu kém phẩm chất theo dõi khấu hao tài sản cố định đồng thời báo cáo lên cấp trên
7 Thủ quỹ:
Trang 21NH, hoặc gửi vào NH, hay rút từ NH, sau đó ghi chép vào sổ quỹ và đồng thời lập báo cáo cuối ngày để ghi sổ.
8 Thủ kho:
Có nhiệm vụ quản lý, kiểm kê, cấp phát các loại vật tư, nguyên liệu cũng như các loại thành phẩm đã qua chế biến
2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty:
Hình thức tổ chức công tác kế toán mà Công ty Cổ phần phân lân nung chảyVăn Điển áp dụng là hình thức tập trung
Hiện nay Công ty Cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển đang áp dụng Chế độ
kế toán Việt Nam theo theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được ban hành ngày22/12/2014 của Bộ Tài Chính, hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quyđịnh về sửa đổi, bổ sung có liên quan của Bộ Tài chính
Niên độ kế toán: Được tính theo năm dương lịch, năm tài chính được bắt
đầu từ 01/01 đến ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ
kế toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VND)
Phương pháp tính giá thành sản phẩm: PP tính giá thành phân bước có
tính giá thành nửa thành phẩm
PP kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận HTK: Theo trị giá gốc
+ Nguyên tắc tính giá xuất kho: Theo pp bình quân gia quyền cả tháng
+ Nguyên tắc hạch toán HTK: Theo pp kê khai thường xuyên
Phương pháp kế toán TSCĐ:
Trang 22+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Theo nguyên giá và giá trị còn lại.
+ Khấu hao TSCĐ: Theo PP đường thẳng.
Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.
Hệ thống chứng từ sử dụng:
Hệ thống chứng từ kế toán Công ty hiện đang áp dụng đều tuân thủ theo đúngmẫu do Bộ Tài chính quy định Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được lập, phảnánh theo đúng mẫu và phương pháp đã quy định theo thông tư 200/2014/TT-BTCcủa Bộ Tài chính
Hệ thống tài khoản kế toán:
Hiện nay, Công ty Cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển đang sử dụng hệ thốngtài khoản kế toán được áp dụng thống nhất đối với các doanh nghiệp hoạt độngtrong nền kinh tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được ban hành ngày22/12/2014 của Bộ Tài Chính Để thuận lợi cho công tác kế toán đơn vị còn mởthêm các TK cấp 2, cấp 3 để phù hợp với hoạt động kinh doanh tại đơn vị
Hệ thống Báo cáo kế toán:
Hàng quý, kế toán viên phụ trách phần hành kế toán tổng hợp Công ty Cổ phầnphân lân nung chảy Văn Điển phải tiến hành lập các Báo cáo tài chính theo đúng quyđịnh mới nhất của Bộ Tài chính về chế độ lập và trình bày các Báo cáo tài chính baogồm: Thông tư 200/2014/ TT-BTC và chuẩn mực số 21, để nộp cho các cơ quan quản
lý của Nhà nước
Ngoài ra, để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu quản lý tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị Công ty Cổ phần phân lân nung chảy
Trang 23thông tin cần thiết từ đó giúp quá trình ra quyết định được chính xác và phù hợp.
Quy trình k toán t i công ty: ế toán ại công ty:
Công ty áp dụng hình thức Nhật Ký Chung trong điều kiện có sử dụng kế toántrên máy Đây là hình thức kế toán khá đơn giản, các nghiệp vụ kinh tế phát sinhcăn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian vànội dung nghiệp vụ kinh tế Phản ánh mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng
kế toán (quan hệ đối ứng giữa các tài khoản) Việc hạch toán các nghiệp vụ vào sổ
kế toán, lập các báo cáo kế toán đều được thực hiện trên máy Các máy tính ởphòng kế toán và các máy tính của phòng kinh doanh được nối mạng với nhau nênđảm bảo việc chuyển số liệu lên phòng kế toán được thuận tiện, nhanh chóng vàkịp thời Việc ứng dụng máy vi tính vào công tác kế toán vừa giảm bớt công việcghi chép đồng thời tránh được sự trùng lắp các nghiệp vụ, tăng tốc độ xử lý thôngtin, lập các Báo cáo Tài chính nhanh chóng và cung cấp số liệu kịp thời cho yêucầu quản lý
Hình thức nhật ký chung bao gồm các loại sổ kế toán sau:
- Sổ nhật kí chung
- Sổ cái các tài khoản
- Các bảng kê
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trước khi áp dụng phần mềm kế toán, kế toán công ty tổ chức khai báo cáctham số hệ thống phù hợp với tổ chức công tác kế toán của công ty và tuân thủ chế
độ kế toán hiện hành đồng thời mã hoá các danh mục đối tượng cần quản lý mộtcách hợp lý, khoa học
Trang 24Chứng từ gốc, các bảng phân bổ
Ghi cuối ngày Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu
Hình th c s k toán đ ức sổ kế toán được áp dụng tại công ty ổ phần phân lân ế toán ược áp dụng tại công ty c áp d ng t i công ty ục Lục ại công ty:
Hiện nay tại Công ty Cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển đang đưa vào sử
dụng hệ thống phần mềm kế toán máy Sao Việt nhằm hỗ trợ và giúp cho công việc
của các kế toán viên được giảm bớt, nhẹ nhàng hơn Hàng ngày, căn cứ vào chứng
Trang 25Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH, SỔ SÁCH KẾ TOÁN
nghiệp vụ phát sinh rồi nhập liệu kế toán luôn phải kiểm tra tính chính xác, khớpđúng số liệu trên máy với chứng từ gốc Máy tính sẽ thực hiện các bút toán hạchtoán, phân bổ, kết chuyển Đồng thời, các báo cáo kế toán sẽ được kết xuất từ các
số liệu ban đầu sau một số thao tác nhất định trên phần mềm sử dụng
Trước khi áp dụng phần mềm kế toán, kế toán công ty tổ chức khai báo các tham
số hệ thống phù hợp với tổ chức công tác kế toán của công ty và tuân thủ chế độ kếtoán hiện hành đồng thời mã hoá các danh mục đối tượng cần quản lý một cáchhợp lý, khoa học
Sơ đồ 6: Trình tự hạch toán trên phần mềm kế toán
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán viên sẽ kiểm tra chứng từ, phân
Trang 26loại chứng từ theo đối tượng, nghiệp vụ phát sinh rồi xác định tài khoản ghi Nợ, tàikhoản ghi Có để nhập dữ liệu vào phần mềm máy vi tính theo các bảng, biểu đượcthiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Kế toán luôn phải kiểm tra tính chính xác, khớp đúng số liệu trên máy vớichứng từ gốc Máy tính sẽ thực hiện các bút toán hạch toán, phân bổ, kết chuyển.Đồng thời, các báo cáo kế toán sẽ được kết xuất từ các số liệu ban đầu sau một sốthao tác nhất định trên phần mềm sử dụng Theo quy trình của phần mềm kế toán,các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung) và các
sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thaotác khóa sổ (cộng sổ) và lập BCTC Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với sốliệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theothông tin đã được nhập trong kỳ
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
Gi i thi u ph n m m k toán công ty đang áp d ng: ới thiệu phần mềm kế toán công ty đang áp dụng: ệu phần mềm kế toán công ty đang áp dụng: ần phân lân ềm kế toán công ty đang áp dụng: ế toán ục Lục
Hiện nay Công Cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển đang sử dụng phần mềm
kế toán Sao Việt.
Một số đặc điểm của phần mềm:
Mô hình hoá ch c năng, quy trình làm vi c b ng s đ trên màn hìnhức năng, quy trình làm việc bằng sơ đồ trên màn hình ệc bằng sơ đồ trên màn hình ằng sơ đồ trên màn hình ơ đồ trên màn hình ồ trên màn hình
Giao di n tr c quan b ng ti ng Vi t, d nh p li uệc bằng sơ đồ trên màn hình ực quan bằng tiếng Việt, dễ nhập liệu ằng sơ đồ trên màn hình ếng Việt, dễ nhập liệu ệc bằng sơ đồ trên màn hình ễ nhập liệu ập liệu ệc bằng sơ đồ trên màn hình
Qu n lý ti n t theo nhi u đ n v ti n tản lý tiền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ ền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ ệc bằng sơ đồ trên màn hình ền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ ơ đồ trên màn hình ị tiền tệ ền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ ệc bằng sơ đồ trên màn hình
Qu n lý chi ti t v t t hàng hoá theo: mã hàng, nhóm hàng, ngu n g c,ản lý tiền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ ếng Việt, dễ nhập liệu ập liệu ư hàng hoá theo: mã hàng, nhóm hàng, nguồn gốc, ồ trên màn hình ốc,kho hàng, nhà cung c p, ngấp, người mua, vv… ư hàng hoá theo: mã hàng, nhóm hàng, nguồn gốc,ời mua, vv…i mua, vv…
Trang 27giá tr còn l i, hao mòn luỹ k , ngu n hình thành tài s n, vv…ị tiền tệ ại, hao mòn luỹ kế, nguồn hình thành tài sản, vv… ếng Việt, dễ nhập liệu ồ trên màn hình ản lý tiền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ
Qu n lý công n ph i thu - ph i tr chi ti t t ng khách hàng theo t ngản lý tiền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ ợ phải thu - phải trả chi tiết từng khách hàng theo từng ản lý tiền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ ản lý tiền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ ản lý tiền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ ếng Việt, dễ nhập liệu ừng khách hàng theo từng ừng khách hàng theo từnghoá đ nơ đồ trên màn hình
Qu n lý chi phí và tính giá thành đ n t ng đ n hàng, s n ph m, côngản lý tiền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ ếng Việt, dễ nhập liệu ừng khách hàng theo từng ơ đồ trên màn hình ản lý tiền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ ẩm, côngtrình
Xác đ nh hi u qu kinh doanh đ n t ng ngành ngh , ho t đ ng kinhị tiền tệ ệc bằng sơ đồ trên màn hình ản lý tiền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ ếng Việt, dễ nhập liệu ừng khách hàng theo từng ền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ ại, hao mòn luỹ kế, nguồn hình thành tài sản, vv… ộng kinhdoanh, nhóm hàng, m t hàng, công trình, nhân viên, th trặt hàng, công trình, nhân viên, thị trường ị tiền tệ ư hàng hoá theo: mã hàng, nhóm hàng, nguồn gốc,ời mua, vv…ng
T t c các báo cáo đ u có th l c s li u theo nhi u tiêu th c khácấp, người mua, vv… ản lý tiền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ ền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ ể lọc số liệu theo nhiều tiêu thức khác ọc số liệu theo nhiều tiêu thức khác ốc, ệc bằng sơ đồ trên màn hình ền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ ức năng, quy trình làm việc bằng sơ đồ trên màn hìnhnhau
An toàn d li u v i tính b o m t cao, phân quy n chi ti t cho t ng kữ liệu với tính bảo mật cao, phân quyền chi tiết cho từng kế ệc bằng sơ đồ trên màn hình ới tính bảo mật cao, phân quyền chi tiết cho từng kế ản lý tiền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ ập liệu ền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ ếng Việt, dễ nhập liệu ừng khách hàng theo từng ếng Việt, dễ nhập liệutoán, d dàng tích h p v i nh ng ch c năng m i phù h p t ng giai đo nễ nhập liệu ợ phải thu - phải trả chi tiết từng khách hàng theo từng ới tính bảo mật cao, phân quyền chi tiết cho từng kế ữ liệu với tính bảo mật cao, phân quyền chi tiết cho từng kế ức năng, quy trình làm việc bằng sơ đồ trên màn hình ới tính bảo mật cao, phân quyền chi tiết cho từng kế ợ phải thu - phải trả chi tiết từng khách hàng theo từng ừng khách hàng theo từng ại, hao mòn luỹ kế, nguồn hình thành tài sản, vv…phát tri n doanh nghi pể lọc số liệu theo nhiều tiêu thức khác ệc bằng sơ đồ trên màn hình .
Màn hình hệ thống của phần mềm:
Trang 283 Một số phần hành kế toán cơ bản của công ty
- Vốn bằng tiền của công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng vàtiền đang chuyển
• Nguyên tắc :
Kế toán vốn bằng tiền tuân thủ những nguyên tắc sau :
- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam
- Các loại ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định và được theodõi chi tiết riêng từng loại ngoại tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại”
- Các loại vàng bạc, kim khí, đá quý được đánh giá bằng tiền tại thời điểm phátsinh theo giá thực tế, đ ng th i đồ trên màn hình ời mua, vv… ư hàng hoá theo: mã hàng, nhóm hàng, nguồn gốc,ợ phải thu - phải trả chi tiết từng khách hàng theo từngc theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, quycách phẩm chất của từng loại
- Vào cuối mỗi kỳ, kế toán điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo giá thực tế
Kế toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nghĩa vụ phản ánh chính xác ,kịpthời ,đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của các khoản mục vốn bằng tiền Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định và thủ tục quản lý các khoảnmực vốn bằng tiền
Trang 29• Tiền mặt :
Tiền mặt là khoản vốn bằng tiền tại đơn vị được thủ quỹ có trách nhiệm quảnlý.Tiền mặt bao gồm : Tiền mặt Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim khíquý, tín phiếu và ngân phiếu.Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty diễn ra liên tục thì tại đơn vị luôn có một lượng tiền mặt nhất định, do đặcđiểm của tiền mặt là luôn chứa đựng những rủi ro cao, chi phí cơ hội lớn, do đóluôn phải tính toán định mức tồn quỹ sao cho hợp lý, mức tồn quỹ phụ thuộc vàotừng giai đoạn của quá trình kinh doanh cũng như kế hoạch sản xuất kinh doanh cụthể
Thủ quỹ là người có trách nhiệm quản lý tiền mặt tại quỹ,do những đặc điểmnêu trên thủ quỹ phải chịu trách nhiệm về các khoản thu chi về tiền mặt,đảm bảonguyên tắc bất kiêm nhiệm , thủ quỹ không được tham gia vào công tác kế toán ,không được trực tiếp mua bán hàng hóa, nguyên liệu
• Tiền gửi Ngân hàng :
Là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc cáccông ty tài chính
Đối với từng khoản tiền gửi ngân hàng , kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết tạođiều kiện cho công tác kiểm tra,đối chiếu, theo dõi Khi có sự chênh lệch giữa sốliệu kế toán của đơn vị với ngân hàng thì phải ghi nhận theo chứng từ của ngânhàng, số chênh lệch được theo dõi riêng trên tài khoản phải thu hoặc phải trả khác
và thông báo cho ngân hàng đối chiếu xác minh lại
Trang 30• Các khoản thu chi bằng ngoại tệ :
Việc hạch toán được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tếcủa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ lien ngân hàng do ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ kinh tế để ghi sổ
- Bảng kiểm kê quỹ
• Kế toán tiền gửi ngân hàng :
- Giấy báo Nợ
- Giấy báo Có
- Bảng sao kê của ngân hàng
- Ủy nhiệm thu,ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản
- Minh họa : Mẫu phiếu thu của công ty theo thông tư 200/2014/TT-BTC
Trang 31Đường Phan Trọng Tuệ, Xã Tam Hiệp, Huyện Thanh Trì,
Hà Nội
(Ban hành theo Thông tư số:
200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính)
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
-Minh họa: Mẫu phiếu thu tiền mặt trên phần mềm kế toán Sao Việt
Trang 32-Minh họa mẫu phiếu chi tiền mặt trên phần mềm kế toán: