Mặc dù đã rất cố gắng nhưng bản Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em vẫn còn nhiềuthiếu sót do trình độ còn hạn chế, vì vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến củathầy cô giáo trong bộ môn
Trang 1Khoa Kế Toán – Chuyên ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Trương Thị Thủy
Sinh viên : Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp : CQ50/21.02
Mã sinh viên : 125D3403010048
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Đối với Việt Nam, trong thời kỳ hội nhập với thế giới, hòa chung với sự phát triển
đó các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ nhận được các thuận lợi đáng kể mà cònphải đương đầu với không ít những thách thức và khó khăn, và để đứng vững trêncon đường hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì kế toán là một phần không thểthiếu đối với mỗi doanh nghiệp Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Mayxuất khẩu Ninh Bình, em nhận thấy công ty là một đơn vị hoạt động có hiệu quả,không những đứng vững trên thị trường trong nước mà còn cả trên thị trường quốc tế Đáp ứng yêu cầu của Học viện cũng như yêu cầu của thực tế đối với sinh viênthực tập và thực hiện phương châm: “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tế,nhà trường gắn với xã hội”, với sự giúp đỡ của Công ty Cổ phần May xuất khẩu NinhBình và sự hướng dẫn của cô Trương Thị Thủy em đã hoàn thành bản báo cáo thựctập tốt nghiệp của mình Báo cáo bao gồm 3 phần như sau:
- Phần 1: Khái quát về tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần May xuất khẩu Ninh Bình.
- Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Ninh Bình
- Phần 3: Một số đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Ninh Bình
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng bản Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em vẫn còn nhiềuthiếu sót do trình độ còn hạn chế, vì vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến củathầy cô giáo trong bộ môn kế toán cũng như của cán bộ phòng kế toán Công ty Cổphần May xuất khẩu Ninh Bình để bản Báo cáo được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Ninh Bình, ngày 15 tháng 03 năm 2015Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Linh
Trang 3PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU NINH BÌNH
1.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Đ ặc đ iểm chung khái quát về Công ty Cổ phần May xuất khẩu Ninh Bình:
Tên Công ty: Công ty cổ phần May xuất khẩu Ninh Bình.
Tên giao dịch: NB Garment Joint Company
Địa chỉ: Số nhà 490, đường Nguyễn Công Trứ, Phường
Ninh Sơn, Thành phố Ninh Bình, Ninh Bình
Tài khoản ngân hàng: 0221000005678
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, gia công may mặc xuất khẩu
Cơ cấu vốn điều lệ: 4.200.000.000 VNĐ
Từ ngày giải phóng đất nước, ngành may mặc được Đảng và Nhà nước ta đặc biệtchú trọng để thỏa mãn từng bước nhu cầu của xã hội chủ nghĩa Nhiều nhà máy đãđược xây dựng lên trong đó có trạm may mặc Ninh Bình (1986) nay đã là Công ty cổphần May xuất khẩu Ninh Bình Trạm may mặc Ninh Bình được thành lập theoQuyết định số 23 ngày 01/10/1986 với 100 công nhân có trình độ chưa cao và nhữngkhó khăn về thiết bị máy móc, kỹ thuật máy móc
Trang 41.1.2 Quá trình phát triển
Công ty ban đầu được khởi công xây dựng vào năm 1986 và đi vào hoạt động cótên là trạm may mặc Ninh Bình Cho đến năm 1990 Trạm chuyển địa điểm lên TrạmGia Sinh, huyện Gia Viễn và đổi tên thành “Xí nghiệp may Ninh Bình” Lúc nàytrong xí nghiệp có số công nhân đã tăng lên khá đáng kể là 250 người
Phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước về việc chia tách tỉnh
Hà Nam Ninh, ngày 01/4/1992 Xí nghiệp may Ninh Bình được bàn giao về tỉnh NinhBình Căn cứ vào quyết định số 263 ngày 20/10/1992 quyết định của Uỷ ban nhândân tỉnh Ninh Bình về việc thành lập Xí nghiệp May Ninh Bình trực thuộc SởThương mại Ninh Bình Ngày 10/12/1992 thực hiện quyết định số 509 QĐ - UBNDcủa tỉnh Ninh Bình về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước, Xí nghiệp may xuấtkhẩu thuộc Sở thương mại quản lý các ngành nghề, chủ yếu là hàng may xuất khẩu
và nội địa
Để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, ngày 02/4/1993 Uỷ ban nhân dân tỉnh NinhBình ra quyết định số 302/QĐ-UBND về việc bàn giao Xí nghiệp May xuất khẩuNinh Bình thuộc sở Thương mại Ninh Bình sang Sở Công nghiệp Ninh Bình quản lý.Ngày 08/10/1998 Công ty May xuất khẩu Ninh Bình tiếp nhận Công ty sản xuất kinhdoanh xuất nhập khẩu Ninh Bình sáp nhập vào Công ty May xuất khẩu theo quyếtđịnh số 306/QĐ-HĐ của Hội đồng quản trị Tổng Công ty May Việt Nam Ngày08/12/2004 theo quyết định số 164/2004 Bộ Công nghiệp chuyển Công ty May sangCông ty Cổ phần May xuất khẩu Ninh Bình
Trong nền kinh tế mở, với một khối lượng lớn hàng ngoại nhập vào Việt Nam,công ty đã chịu một sự cạnh tranh gay gắt, nhưng công ty luôn chấp nhận và đứngvững, hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải, hạch toán kinh tế độc lập, luôn thựchiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước
Từ khi hoạt động đến nay Công ty luôn thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của đơn vị đặt ra và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Công ty không ngừng
mở rộng quy mô sản xuất, tăng số lượng hàng bán ra thị trường Do đó lợi nhuận củaCông ty cũng tăng lên qua các năm làm cho mức lương của công nhân viên cũng tănglên giúp cho đời sống của cán bộ công nhân viên được nâng cao
bao gồm 3 phân xưởng sản xuất, mỗi phân xưởng thực hiện gia công, sản xuất mộtloại sản phẩm Quy mô sản xuất của Công ty được thể hiện ở việc Công ty khôngngừng đổi mới đầu tư thêm máy móc, trang thiết bị phục vụ cho sản xuất nên sảnlượng qua các năm cũng tăng lên Biểu hiện:
Trang 5Từ những kết quả và thành tựu đạt được trong quá trình xây dựng và phát triển cóthể nhận thấy Công ty Cổ phần May xuất khẩu Ninh Bình đã và đang trên đà tiếp tụcphát triển một cách vững chắc Công tác tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh có nhiều ưu điểm nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế.
* Thuận lợi :
Công ty có được sự đồng thuận và thống nhất giữa các thành viên từ phòng lãnhđạo đến các nhân viên nên mọi chủ trương, kế hoạch đề ra đều được thực hiện thuậnlợi, đạt hiệu quả tốt
Đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm, có năng lực Môi trường làm việcnghiêm túc, văn minh nên mỗi nhân viên đều có tinh thần trách nhiệm với công việcđược giao Công nhân tại các xí nghiệp, phân xưởng có kinh nghiệm và tay nghề nênsản phẩm tạo ra có chất lượng cao, được khách hàng tin cậy
Các chỉ tiêu doanh thu và quản lý công ty được đề ra tương đối phù hợp với tìnhhình thực tế
Cộng đồng kinh tế ASEAN thành lập mở ra thị trường tiêu thụ rộng lớn cho côngty
* Khó khăn : Tuy nhiên một tổ chức, một công ty luôn có vẫn đề khó khăn riêng Để
tạo nên một thể thống nhất vận hành thông suốt là cả một quá trình cố gắng củaphòng lãnh đạo cùng toàn thể Công ty Vì đặc thù của lĩnh vực kinh doanh nên công
cụ quản lý, kiểm soát chi phí còn chưa sát thực tế làm giảm lợi nhuận của công ty.Thị trường quốc tế và trong nước hiện nay có nhiều biến động Đặc biệt khi Cộngđồng kinh tế ASEAN thành lập, các doanh nghiệp nước ngoài tràn vào Việt Nam từ
đó khó khăn cho các doanh nghiệp trong nước Vì vậy Công ty cần có biện pháp thíchứng tốt hơn nữa để hội nhập và khai thác thêm thị trường mới giúp từ đó có thể duytrì và phát triển cả trong nước và nước ngoài
1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU NINH BÌNH.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần May xuất khẩu Ninh Bình
Công ty Cổ phần May xuất khẩu Ninh Bình là doanh nghiệp sản xuất côngnghiệp, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đa ngành nghề nhưng chủ yếu là Sản xuất,kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu Trải qua gần 20 năm hoạt động với sự hoànthiện về chất lượng, công ty đã cung cấp một lượng lớn sản phẩm của mình ra thịtrường trong cả nước góp phần đẩy mạnh sự phát triển của lĩnh vực may mặc nước ta.Trong thời gian tới, công ty dự kiến sẽ mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chấtlượng sản phẩm để đẩy mạnh tiêu thụ, nâng cao uy tín hơn nữa
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần May xuất khẩu Ninh Bình
Công ty CP May xuất khẩu Ninh Bình có hình thức hoạt động là: gia công, sảnxuất - kinh doanh - xuất nhập khẩu với các loại sản phẩm chủ yếu như: quần áo bò,quần áo sơ mi, bò dai, áo sơ mi cao cấp, áo jacket, áo khoác các loại, quần áo trẻ emcác loại Đặc điểm chủ yếu của Công ty là gia công các mặt hàng may mặc mang
Trang 6phẩm phải theo một trình tự nhất định là từ Mẫu - cắt - may - kiểm tra chất lượng sảnphẩm - hoàn thiện - vệ sinh sản phẩm - đóng gói - nhập kho.
Công ty Cổ phần May xuất khẩu Ninh Bình từ ngày thành lập tới nay trải qua gần
20 năm xây dựng và phát triển đã không ngừng lớn mạnh cả về quy mô lẫn chấtlượng sản phẩm và đã tự khẳng định được vị thế và vai trò của mình trên thị trườngbằng việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá cả hợp
lý Cùng với sự linh hoạt trong công tác quản lý kinh tế đã giúp công ty hoà nhậpnhanh vào sự phát triển kinh tế của đất nước, luôn chủ động trong hoạt động sản xuất
và kinh doanh, tìm kiếm mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, tăng tài sản và thunhập, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên trongtoàn bộ công ty
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần May xuất khẩu Ninh Bình
Ngành nghề sản xuất, gia công và kinh doanh của Công ty chủ yếu là sản xuất, giacông may mặc
Có thể khái quát sơ đồ quá trình SXKD của Công ty như sau:
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ quá trình SXKD của Công ty:
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý trong Công ty.
Tổ chức sản xuất
PX Sản xuất Chuẩn bị
Đóng Gói SP
Hoàn thiện SP
KCS May
Cắt Chuẩn bị
vật tư
Chuẩn bị KTCN
Chuẩn
bị NVL
Kiểm Tra trước khi đưa vào SX
Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị
công nghệ
Máy móc
Quy trình
Sx mặt hàng
Trang 7Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
- Hội đồng quản trị: Quyết định cơ cấu tổ chức, qui chế quản lý cũng như cácphương án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
- Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi mặthoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước Nhà nước, cấp trên và toàn thể cán
bộ công nhân viên trong Công ty Là người trực tiếp ký nhận vốn kể cả công nợ, phảithu, phải trả trong bảng cân đối kế toán và là người trực tiếp xây dựng kế hoạch dàihạn, ngắn hạn, đầu tư KHKT và đổi mới của Công ty báo cáo với Tổng Công ty
- Phó Giám đốc: Có nhiệm vụ điều hành Công ty dưới sự uỷ quyền của Giámđốc
- Phó Giám đốc sản xuất: Có nhiệm vụ quản lý điều hành quá trình sản xuất, chỉđạo sản xuất theo kế hoạch và chỉ đạo kế hoạch tác nghiệp tại phân xưởng
- Phó Giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật, an toàn lao động côngnghiệp và chất lượng sản phẩm, đảm bảo nguồn cung cấp điện, nước phục vụ cho sảnxuất và chỉ đạo việc xây dựng các quy định mức vật tư và xây dựng cơ bản
- Trưởng các phòng ban: Nhiệm vụ giúp Giám đốc nắm tình hình hoạt động cụthể từng mặt, từng khâu được phân công
- Chức năng và nhiệm vụ của các phân xưởng: Mỗi phân xưởng là một đơn vịhành chính thuộc Công ty, tiến hành mọi hoạt động trên cơ sở hạch toán theo nhiệm
vụ, kế hoạch của Công ty giao cho
PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU NINH BÌNH
Xí nghiệp 2
Xí nghiệp 1
Kỹ thuật
KH thị trườn g
Cắt Thêu
Đời
chín h
Chế độ chính sách
Trang 82.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Bộ máy kế toán là một bộ phận quan trọng cấu thành nên hệ thống kiểm soát nội
bộ của một doanh nghiệp Chất lượng, trình độ của đội ngũ kế toán cũng như một cơcấu tổ chức bộ máy kế toán hợp lý sẽ góp phần không nhỏ làm giảm rủi ro kiểm soát,làm tăng độ tin cậy của thông tin kế toán nói chung và của báo cáo tài chính nóiriêng
Chức năng của bộ máy kế toán:
hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác
nhau, việc phân loại này có tác dụng giảm được khối lượng lớn các chi tiết thànhdạng cô đọng và hữu dụng
cầu của người ra các quyết định
Ngoài ra, quá trình kế toán còn bao gồm các thao tác như việc truyền đạt thôngtin và giải thích các thông tin kế toán cần thiết, đưa ra những định hướng tài chínhcho việc ra các quyết định kinh doanh riêng biệt của nhà quản trị
Tổ chức bộ máy kế toán trước hết phải xác định số lượng nhân viên kế toán,nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán, mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòngban có liên quan khác trong công ty
Tổ chức hạch toán phải đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu , phân công trách nhiệm hợp
lý , khoa học Áp dụng phương pháp hạch toán phù hợp, nhằm quản lý chặt chẽ hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý cũng như đặc điểm của
kế toán phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Công ty tổ chức công tác kế toántheo mô hình tập trung Theo mô hình này toàn bộ công tác kế toán tài chính đượcthực hiện tại phòng kế toán, tại các phân xưởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng
mà chỉ bố trí nhân viên làm nhiệm vụ thu thập tài kiệu, ghi chép vào sổ sách sau đóchuyển các chứng từ, báo cáo về phòng kế toán để thực hiện công tác kế toán chotoàn Công ty
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty
- Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ ghichép, bảo quản hồ sơ tài liệu, kiểm tra tình hình bảo quản, giữ gìn và sử dụng tài sản,
Kế toán trưởng
Kế toán HTK,
TSCĐ
Kế toán thanh toán, tiền lương
Kế toán tiền mặt, bán hàng
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Trang 9vật tư, tiền vốn trong doanh nghiệp, lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, phân tíchcác chỉ tiêu tài chính giúp Giám đốc trong việc lực chọn các phương án, ra các quyếtđịnh sản xuất kinh doanh đúng đắn.
- Kế toán tiền mặt, bán hàng: Ghi chép, phản ánh chính xác các nghiệp vụ tiêuthụ hàng hóa Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi chặt chẽ các khoản công nợ phảithu của khách hàng Thu nhận chứng từ, kiểm tra chứng từ tài liệu Theo dõi cáckhoản thu, chi hàng ngày của Công ty và phản ánh vào Nhật ký- Chứng từ, sổ chi tiếtTK Theo dõi các khoản tạm ứng của cán bộ công nhân viên đi mua hàng Cuốitháng đối chiếu sổ tiền mặt thủ quỹ để xác định tồn thực tế
- Kế toán thanh toán, tiền lương: Kiểm duyệt chứng từ tài liệu đồng thời theo dõitình hình công nợ của Công ty Là người đại diện trực tiếp cho Công ty trong việcgiao dịch với Ngân hàng để mở tài khoản hay thanh toán với khách hàng qua Ngânhàng, lập bảng chấm công, bảng thanh toán lương,…và thanh toán lương cho ngườilao động
- Kế toán tổng hợp: Thu nhận, kiểm tra chứng từ gốc, định khoản, có trách nhiệmtập hợp chi phí và tính giá thành
- Kế toán HTK, tài sản cố định: Theo dõi tài sản hạch toán cá nghiệp vụ phát sinhtăng , giảm tài sản, sửa chữa, khấu hao tài sản cố định của Công ty Theo dõi sựbiến động của các loại NVL, CCDC về giá cả, khả năng cung cấp định kỳ tiếnhành kiểm kê số vật tư tồn kho thực tế cùng với thống kê và thủ kho
- Thủ quỹ thu chi tiền mặt trên cơ sở các chứng từ thu chi, cập nhật hàng ngày đểlập sổ quỹ
Trong nội bộ bộ máy kế toán của Công ty, các kế toán phải có trách nhiệm quản
lý, phản ánh thông tin kế toán, thực hiện kiểm tra qua ghi chép phản ánh tổng hợp đốitượng Kế toán thực hiện nhiệm vụ từ giai đoạn hạch toán ban đầu tới các giai đoạntiếp theo như ghi sổ, đối chiếu kiểm tra số liệu trên sổ với thực tế tới lập các báocáo tài chính
Mối quan hệ giữa bộ phận kế toán với các phòng, ban chức năng của Công ty
Đặt trong mối quan hệ chung với các bộ phận khác trong Công ty, phòng kế toán
có mối liên hệ mật thiết với các phòng ban và bộ phận khác:
- Với cấp trên: Phòng kế toán công ty có tư cách là một bộ phận tham mưu về tàichính kế toán cho công ty, chịu trách nhiệm thuyết trình các báo cáo tài chính trước
cơ quan tài chính cấp trên, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty về mọi mặtcông tác của phòng
- Với các phòng ban: Phối hợp và theo dõi thực hiện các nghiệp vụ thu - chi cáchoạt động của các phòng ban khác, phối hợp tìm các biện pháp tiết kiệm chi phí
+ Phòng kế hoạch: Phòng kế toán cấp cho phòng kế hoạch các báo cáo thống
kê, báo cáo kế toán, báo cáo kế hoạch tài chính định kỳ hay đột xuất theo yêu cầu củaPhòng kê hoach công ty Ngược lại Phòng kế hoach công ty cũng cung cấpcho phòng kếtoán các tài liệu: các văn bản kế hoạch sản xuất- kinh doanh- kỹ thuật- đời sống xã hội,các văn bản kế hoạch giá thành, giá bán từng tháng- quý- năm của công ty; các loại hợp
Trang 10đồng, thanh lý hợp đồng, các loại dự toán công trình Xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn,sửachữa thường xuyên, sản xuất phụ khác
+ Đối với phòng Tổ chức hành chính: Phòng kế toán cung cấp cho phòng Tổchức hành chính các số liệu về số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ của công ty, biếuquyết toán các công trình Bên cạnh đó Phòng tố chức hành chính cung cấp cho Phòng
kế toán các văn bản liên quan đến lao động, quỹ lương, ăn ca, đào tạo, các chế độ vớingười lao động và các báo cáo khác có liên quan đến công tác kế toán khi phòng kế toányêu cầu
+ Đối với phòng Kỹ thuật, vật tư, thiết bị: Phòng kế toán cung cấp cho bộphận kỹ thuật các tài liệu về tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu.Phòng Kỹ thuật cũng cung cấp cho phòng Kế toán toàn bộ tài liệu, số liệu liên quan đếncác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật,các phương án, biện pháp kỹ thuật của đơn đặt hàng Phòng
kế toán cung cấp cho Phòng vật tư báo cáo tổng hợp số lượng vật tư tồn kho theo thángcủa công ty và phòng vật tư cung cấp cho phòng Kế toán các kế hoạch, đơn đặt hàng,nhu cầu thu mua vật tư tháng, quý, năm; báo cáo quyết toán các loại vật tư xuất kho sửdụng hang tháng
2.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU NINH BÌNH
Các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty như sau:
2006 nay được thay thế bởi Thông tư 200/2014/TT-BTC của bộ trưởng BTC, hệthống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định về sửa đổi, bổ sung có liên quancủa Bộ Tài chính
đường thẳng
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hóa vàtổng hợp số liệu từ chứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhấtđịnh
Hình thức kế toán mà Công ty CP may xuất khẩu Ninh Bình đang áp dụng là hìnhthức Nhật ký chung Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc phát
Trang 11sinh sau khi đã kiểm kê tính xác, hợp lý, hợp lý, hợp lệ các nghiệp vụ kinh tế phátsinh được ghi chép theo trình tự thời gian và theo hệ thống kế toán.
Việc ghi chép tại phòng kế toán được thực hiện chi tiết trên từng phần hành kếtoán với các mẫu sổ đã được đăng ký theo đúng mẫu sổ do Bộ tài chính quy định: Sổquỹ, Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản, các loại sổ, thẻ chi tiết, báo cáo tổnghợp nhập xuất tồn, báo cáo tồn kho
Trình tự ghi chép theo hình thức “Nhật ký chung” được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2.1 Sơ đồ ghi chép theo hình thức “Nhật ký chung”.
- Theo hình thức kế toán “Nhật ký chung”, hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng
từ kế toán đã được kiểm tra trước hết ghi nghiệp vụ vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toánphù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật
ký chung các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hằng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợptừng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái,sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổNhật ký đặc biệt( nếu có)
- Cuối tháng, quý, năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Saukhi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chitiết( được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối sốphát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký
Trang 12chung ( hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùnglặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
Hệ thống chứng từ kế toán được tổ chức ở công ty theo hệ thống chứng từ kế toánbắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn giúp cho phòng giám đốc hiểu rõhơn về tình hình tài chính của công ty
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho công ty gồm:
* Chứng từ kế toán ban hành theo chế độ kế toán doanh nghiệp gồm 4 chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng tổng hợp thanh toán tiềnlương,…
+ Chỉ tiêu hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho,
+ Chỉ tiêu bán hàng: Hợp đồng bán hàng, hoá đơn GTGT, hoá đơn kiêm phiếu xuấtkho, biên bản bàn giao hàng hoá…
+ Chỉ tiêu tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, đề nghị thanh toán, sổquỹ, séc, uỷ nhiệm chi, giấy báo có, giấy báo nợ…
+ Chỉ tiêu TSCĐ: Biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản kiểm kê, hoá đơn mua bánTSCĐ, hợp đồng mua bán TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ, các thẻ TSCĐ, biên bảnthanh lý TSCĐ
số tiền viết bằng số
- Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ Đối vớichứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nộidung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than Trường hợp đặc biệtphải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thểviết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả cácliên chứng từ
- Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới
có giá trị thực hiện Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi
Trang 13hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kếtoán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên Chữ ký trên chứng từ kế toán của mộtngười phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợpkhông đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó.
*Tổ chức, tiếp nhận, lập và luân chuyển chứng từ.
Tất cả các chứng từ kế toán do Công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều
phải tập trung vào bộ phận kế toán Công ty Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng
từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mớidùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán
Chứng từ kế toán sau khi được chuyển về phòng kế toán sẽ được chuyển cho kếtoán các phần hành cụ thể trong phòng kế toán để ghi sổ và lưu trữ
* Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
nghiệp ký duyệt
* Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:
- Kiểm tra tĩnh rõ ràng, trung thực, đầy đủ, của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép
trên chứng từ kế toán
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trênchứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán
Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế
độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước phải báo với người cóthẩm quyền để xử lý kịp thời, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làmcăn cứ ghi sổ
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng nhất trong toàn bộ hệ
thống chế độ kế toán doanh nghiệp
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu NinhBình được xây dựng trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán công ty hiện hành đượcquy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 nay đượcthay thế bởi Thông tư 200/2014/TT-BTC của bộ trưởng BTC
Cách thức mở tài khoản chi tiết với các đối tượng:
-Tài khoản doanh thu: được theo dõi chi tiết theo từng nội dung ( Doanh thu bán hànghóa, doanh thu bán các thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ ), với từng loại tài
Trang 14-Tài khoản chi phí: được theo dõi tương tự như doanh thu (ban đầu là theo từng nộidung sau đó là đi vào chi phí của từng PX).
-Tài khoản tiền mặt: được chi tiết thành tiền VNĐ và ngoại tệ, Tiền VNĐ lại được chitiết theo từng bộ phận quản lý
-Tài khoản tiền gửi ngân hàng: tương tự tiền mặt Các loại tiền được chi tiết theo từngngân hàng và từng loại tiền gửi
- Tài khoản hàng tồn kho: được mở rất chi tiết, ví dụ như TK 154 (Chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang) mở theo từng loại sản phẩm tại từng phân xưởng
2.2.4 Tổ chức lập và phân tích báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu
và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của công ty
Căn cứ vào số liệu của các hóa đơn, chứng từ kế toán tiến hành xử lý, tổng hợp,lập các báo cáo kế toán cuối kỳ Tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Ninh Bình hệthống báo cáo gồm: Báo cáo quản trị và báo cáo tài chính
- Hệ thống báo cáo quản trị: Là báo cáo phục vụ cho mục đích quản lý của công
ty và chỉ lưu hành nội bộ của Công ty Hệ thống này bao gồm những báo cáo sau: + Báo cáo doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh
+ Báo cáo tình hình nhập hàng
+ Báo cáo tình hình xuất hàng
+ Báo cáo chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí dịch vụ muangoài, chi phí khác bằng tiền
+ Bảng kê chứng từ dịch vụ, hàng hóa bán ra
+ Bảng kê chứng từ dịch vụ, hàng hóa mua vào
+ Các loại báo cáo khác
- Hệ thống báo cáo tài chính: Đây là những báo cáo do chế độ quy định bắt buộcđối với mọi loại hình doanh nghiệp, là yêu cầu của các đối tượng bên ngoài quan tâmđến doanh nghiệp Tại công ty kế toán tiến hành lập đầy đủ các báo cáo tài chính theoThông tư 200 ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính bao gồm các biểu mẫusau:
+ Bảng cân đối kế toán ( mẫu B01 - DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( mẫu B02 - DN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( mẫu B03 - DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính ( mẫu B09 - DN)
Trang 15Tất cả các báo cáo này do các nhân viên trong Phòng tài chính hỗ trợ cho kế toántổng hợp lập báo cáo Sau khi lập xong sẽ được Kế toán trưởng rà soát và xem xét đãlập đúng theo quy định và chuẩn mực quy định hay không.
Tất cả các báo cáo này đều được lập theo đúng quy định về nội dung, cách thức,biểu mẫu, thời gian, số lượng
2.2.5 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán
Công tác kiểm tra kế toán ở Công ty được tiến hành theo những nội dung sau:
- Kiểm tra việc ghi chép, phản ánh trên chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo kế toánđảm bảo việc thực hiện đúng chính sách, chế độ quản lý tài chính, chế độ, thể lệ kếtoán
- Kiểm tra việc tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong Công ty, việc thực hiệntrách nhiệm, quyền hạn của kế toán trưởng, kết quả công tác của bộ máy kế toán, mốiquan hệ công tác giữa bộ phận kế toán và các bộ phận quản lý chức năng khác trongCông ty,
2.2.6 Tổ chức vận dụng hình thức tổ chức công tác kế toán
Công ty Cổ phần May xuất khẩu Ninh Bình áp dụng hình thức tổ chức công tác
kế toán tập trung
2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền
- Khái niệm: Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàngtrong các quan hệ thanh toán
- Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền:
+ Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động củatừng loại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốnbằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượngtham ô và lợi dụng
+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốnbằng tiền, kiểm tra việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảmbảo chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả cao
- Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tồn quỹ, Tiền gửi ngân hàng vàtiền đang chuyển
- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam đồng
2.3.1.1 Kế toán tiền mặt
- Khái niệm: Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của Công ty Đểphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra liên tục thì tại đơn vịluôn có một lượng tiền mặt nhất định, do đặc điểm của tiền mặt là luôn chứa đựng
Trang 16những rủi ro cao, chi phí cơ hội lớn, do đó luôn phải tính toán định mức tồn quỹ sao chohợp lý, mức tồn quỹ phụ thuộc vào từng giai đoạn của quá trình kinh doanh cũng như
kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể
- Thủ quỹ là người có trách nhiệm quản lý tiền mặt tại quỹ,do những đặc điểm nêu trênthủ quỹ phải chịu trách nhiệm về các khoản thu chi về tiền mặt,đảm bảo nguyên tắc bấtkiêm nhiệm , thủ quỹ không được tham gia vào công tác kế toán , không được trực tiếpmua bán hàng hóa, nguyên liệu
- Tài khoản sử dụng: 111 : Tiền mặt TK này được mở chi tiết theo từng loại tiền mặttồn quỹ như 111.1: Tiền mặt VNĐ, 111.2 Ngoại tệ TK 111.2 lại được mở chi tiếttheo từng loại ngoại tệ
- Chứng từ, sổ kế toán sử dụng
Kê toán trưởng, Giám
Kế toán trưởng, Giám
Lưu chứng từ
Trang 17 Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán,Biên lai thu tiền, Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt,
Chứng từ sau khi kiểm tra tính chính xác, hợp lý, hợp lệ được phản ánh vào các
sổ kế toán có liên quan
Người thực hiện Lưu đồ quá trình Mô tả
Sơ đồ 2.3.1.1- Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt
Cụ thể hóa quy trình:
(1) Khi có nhu cầu ứng tiền hoặc thanh toán tiền, khách hàng /nhân viên viết giấy
đề nghị ứng tiền, thanh toán kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán thanh toán.(2) Nhận được bộ chứng từ, kế toán thanh toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, tínhtrung thực của bộ chứng từ
(3) Sau đó chuyển trưởng phòng tài chính kế toán, giám đốc ký duyệt Đối vớinhững khoản chi nhỏ như tiền làm đêm công nhân, tiền ăn công nhân thì kế toánthanh toán tự cân đối
(4) Giấy đề nghị sau khi được duyệt kế toán thanh toán lập phiếu chi tiền 3 liên (5) Trình giám đốc, kế toán trưởng ký phiếu chi
(6) Sau đó chuyển thủ quỹ tiến hành chi tiền cho khách hàng, nhân viên công ty.Thủ quỹ chi tiền yêu cầu người nhận tiền phải ghi số tiền bằng chữ, ngày tháng và ký,ghi rõ họ tên vào vị trí người nhận tiền vào 3 liên phiếu chi Thủ quỹ ký xác nhận đãchi tiền vào vị trí thủ quỹ trên tờ phiếu chi, chuyển liên 3 cho người nộp tiền giữ, thủquỹ tiến hành ghi sổ quỹ sau đó tập hợp cuối ngày chuyển trả liên 1 cho kế toán thanhtoán
(7) Cuối ngày kế toán tiền mặt kiểm tra đối chiếu và ký xác nhận với thủ quỹ, kếtoán tiền mặt ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt, nhật ký chi tiền, sổ Nhật ký chung rồichuyển cho các bộ phận liên quan ghi sổ kế toán liên quan
(8) Kế toán tiền mặt chuyển chứng từ cho bộ phận kế toán liên quan để tiến hànhghi sổ kế toán liên quan
(9) Chứng từ được chuyển cho kế toán tiền mặt lưu theo thời hạn quy định
Sơ đồ 2.3.1.2 - Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt
Trang 18Cụ thể hóa quy trình:
(1) Khi khách hàng, nhân viên có nhu cầu nộp tiền kế toán tiền mặt lập phiếu thu làm
3 liên
(2) Chuyển phiếu thu cho Kế toán trưởng, trưởng phòng TC-KT ký duyệt.
(3) Thủ quỹ thu tiền và ký nhận vào phiếu thu, giao cho người nộp tiền liên 3,tiến
hành ghi sổ quỹ, chuyển liên 1 và liên 2 cho kế toán tiền mặt
(4) Kế toán tiền mặt ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt, Nhật ký thu tiền, sổ Nhật ký
chung, lưu liên 1
(5) Kế toán tiền mặt chuyển liên 2 cho bộ phận liên quan ghi sổ kế toán liên quan (6) Chứng từ được chuyển cho kế toán tiền mặt lưu theo thời hạn quy định, định kỳ
5 ngày Giám đốc sẽ kiểm tra
Hạch toán: Kế toán thu tiền mặt : Nợ TK 111,112 :
Trang 19Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Minh
Địa chỉ: Công ty CP May xuất khẩu Ninh Bình
Lý do nộp: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ
Số tiền: 3.150.000.000 đ (Viết bằng chữ): Ba tỷ một trăm năm mươi triệu đồng chẵn
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc
Ngày tháng năm 2015
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp
tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
Trang 20(Ký, họ tên, đóng
dấu)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Ba tỷ một trăm năm mươi triệu đồng chẵn
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
2.3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
- Khái niệm: Tiền gửi là số tiền mà Công ty gửi tại các ngân hàng, kho bạc nhà nướchoặc các công ty tài chính bao gồm tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ, vàng bạc đáquý… Đối với từng khoản tiền gửi ngân hàng, kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết tạođiều kiện cho công tác kiểm tra,đối chiếu, theo dõi Khi có sự chênh lệch giữa số liệu
kế toán của đơn vị với ngân hàng thì phải ghi nhận theo chứng từ của ngân hàng, sốchênh lệch được theo dõi riêng trên tài khoản phải thu hoặc phải trả khác và thôngbáo cho ngân hàng đối chiếu xác minh lại
- Tài khoản sử dụng: TK 112: Tiền gửi ngân hàng, được chi tiết cho các ngân hàng
mà Công ty mở tài khoản
- Chứng từ kế toán sử dụng:
- Các sổ kế toán liên quan:
Trang 21Sơ đồ 2.3.1.2: Quy trình ghi sổ
Ghi chú: - Ghi hàng ngày:
- Ghi cuối tháng:
- Đối chiếu, kiểm tra:
2.3.2 Kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ
- Khái niệm:
- Nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua
ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phiếu thu, chi, Giấy báo nợ, báo có
Trang 22- Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ
về giá trị và thời gian sử dụng
- Nhiệm vụ kế toán Nguyên vật liệu:
+ Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình biến động của
các loại vật tư về cả giá trị và hiện vật; tính toán chính xác giá gốc của từng loại
NVL, CCDC nhập, xuất, tồn kho; đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin
phục vụ yêu cầu quản lý
+ Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữu, bảo quản, sử
dụng từng loại vật tư đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty
- Nguyên vật liệu được tập hợp cho từng loại sản phẩm
- Nguyên vật liệu tại Công ty bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí về phụ liệu(nút, chỉ, dây kéo, kim…), phụ tùng sản xuất
+ Chi phí công cụ dụng cụ bao gồm chi phí công cụ dụng cụ (bàn làm việc, ghế
ngồi,…) bao bì luân chuyển (băng keo, thùng, dây đai,…)
+ Các thiết bị sử dụng trong phân xưởng : Máy vẽ, máy kiểm tra lỗi vải dệt kim,
dệt thoi, máy trải vải tự động, máy cắt vải tự động, máy cắt vòng, máy cắt tròn, máy
ép keo, ép nhiệt, ép thẳng, máy may 1 kim, máy hút chỉ…
- Giá trị NVL xuất kho được tính theo phương pháp đích danh
- Phương pháp hạch toán Hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Kế toán chi tiết NVL, CCDC: Công ty hạch toán chi tiết Nguyên liệu, vật liệu,
CCDC theo phương pháp mở thẻ song song
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá HTK đầu kỳ + Trị giá HTK nhập
trong kỳ - trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ
2.3.2.1 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng
- Phiếu nhập kho, xuất kho, thẻ kho
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ; Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ
- Bảng kê mua hàng, biên bản kiểm kê, Hóa đơn GTGT đầu vào
- Sổ theo dõi TSCĐ, CCDC tại nơi sử dụng,…
Trang 23Quy trình nhập kho
1 Có bảng kê nhập vật tư ( nguyên vật liệu) của cán bộ mua hàng, hóa đơn GTGT( nếu có), đề nghị nhập ( báo cáo sản lượng tổ trưởng), Biên bản hàng trả lại ( nếu làhàng trả lại)
2 Thủ kho, KCS, bảo vệ kiểm tra số lượng, giá trị tiến hành ký vào phiếu nhập kho
3 Tiến hành đưa hàng vào kho quản lý, sắp xếp hàng theo thứ tự đã định, có ghi tênhàng, ngày tháng nhập lên trên nhãn sản phẩm
4 Chuyển phiếu nhập kho cho kế toán ( tập hợp chứng từ cho kế toán bàn giao lúc 4hchiều cùng ngày )
5 Kế toán căn cứ vào, hóa đơn GTGT đầu vào, phiếu nhập có đầy đủ chữ ký ( thủkho, người nhập hàng, KCS hoặc bảo vệ ) vào Sổ kế toán liên quan
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 131
Quy trình xuất kho
1 Căn cứ vào đề nghị xuất kho có chữ ký người đề nghị và trưởng phòng kinh doanh
or giám đốc ( người có thẩm quyền ), hợp đồng kinh tế, …
2 Thủ kho tiến hành xuất kho theo đề nghị giao cho đối tượng vận chuyển ( lái xe,hoặc khách hàng ) có tham gia của KCS, bảo vệ xác định chủng loại hàng và số lượnghàng được giao
3 Giao hàng theo phiếu xuất kho, lập phiếu xuất có đầy đủ chữ ký : thủ kho, ngườinhận hàng, kcs, hoặc bảo vệ, thủ trưởng đơn vị ( xuất hàng ra ngoài công ty)
4 Chuyển phiếu xuất kho cho kế toán ( tập hợp chứng từ cho kế toán bàn giao lúc 4hchiều cùng ngày )
5 Kế toán căn cứ và phiếu xuất kho ghi vào các sổ kế toán liên quan và tiến hành xuấthóa đơn GTGT cho khách hàng theo phiếu xuất , gửi hóa đơn cho khách hàng
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 242
Có TK 152, 153
Sơ đồ 2.3.2.1 - Quy trình luân chuyển chứng từ mua, nhập nguyên vật liệu
Trang 24(2) Kế toán NVL kiểm tra hàng tồn, giá nhập.
(3) Sau đó đưa kế hoạch trình kế toán trưởng
(4) Sau đó trình kế hoạch cho Giám đốc ký duyệt
(5)Kế toán NVL tiến hành giao dịch với người bán
(6)Tiến hành nhập kho:
điện tử, KCS tham gia kiểm tra nhập hàng Nếu hàng nhập trong giờ hành chính thìbắt buộc phải có đủ các thành phần sau tham gia nhập hàng: Thủ kho NVL, Kế toánliên quan, Nhân viên trực cân điện tử, KCS Nếu ngoài giờ thì có thể chỉ là thủ kho,nhân viên trực cân, bảo vệ Thủ kho có trách nhiệm kiểm đếm số lượng, chủng loại
và chất lượng NVL Kế toán NVL có trách nhiệm giám sát việc nhập hàng, đối chiếuvới kế hoạch nhập đã được duyệt
NVL báo thủ kho NVL, nhân viên trực cân điện tử, KCS tham gia kiểm tra nhậphàng Nếu hàng nhập trong giờ hành chính thì bắt buộc phải có đủ các thành phần sau
Duyệt nhập Giao dịch với người bán
Trang 25tham gia nhập hàng: Thủ kho NVL, Kế toán tổng hợp, KCS, Nhân viên trực cân điện
tử Nếu ngoài giờ thì có thể chỉ là thủ kho, nhân viên trực cân, bảo vệ.Thủ kho cótrách nhiệm kiểm đếm số lượng, chủng loại và chất lượng NVL Kế toán tổng hợp cótrách nhiệm giám sát việc nhập hàng, đối chiếu với kế hoạch nhập đã được duyệt
nhận, thanh toán hàng và yêu cầu lái xe đi nhận hàng theo đúng kế hoạch
trực cân điện tử tham gia kiểm tra nhập hàng Nếu hàng nhập trong giờ hành chính thìbắt buộc phải có đủ các thành phần sau tham gia nhập hàng: Thủ kho, Kế toán tổnghợp, Nhân viên trực cân điện tử, Lái xe.Nếu ngoài giờ thì có thể chỉ là thủ kho, nhânviên trực cân, bảo vệ, lái xe
nhập đã được duyệt
(7) Kế toán NVL sau khi kiểm tra hàng lập phiếu nhập kho làm 2 liên chuyển cho thủkho Sau khi nhận đủ hàng thủ kho ký phiếu nhập và chuyển trả lại kế toán NVL 1liên (còn 1 liên thủ kho giữ lại để cuối ngày đối chiếu với kế toán NVL) Nếu thanhtoán ngay theo quy trình chi tiền mặt
(8) Kế toán NVL trình phiếu nhập kho cho Giám đốc, kế toán trưởng ký duyệt
(9) Sau đó kế toán NVL ghi sổ kế toán
(10) Chuyển chứng từ cho bộ phận kế toán có liên quan ghi sổ kế toán liên quan
(11) Kế toán NVL lưu chứng từ tại nơi quy định
Tại phòng kế toán, căn cứ vào phiếu xuất kho do thủ kho chuyển đến, kế toánNguyên vật liệu ghi vào sổ chi tiết xuất kho vật liệu, CCDC
Tại kho, thủ kho mở thẻ kho theo dõi tình hình nhập - xuất vật tư theo số lượng,tính ra số tồn kho để đối chiếu với kế toán vật liệu
Cuối tháng căn cứ vào phiếu nhập xuất kho vật liệu, sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, Bảng
tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, Nhật ký chung để ghi Sổ Cái Đồng thời căn cứ vào
sổ chi tiết xuất kho vật tư để lập bảng phân bổ NVL và CCDC.
Trang 26Đơn vị: Công ty CP May
TK 153
Họ và tên người nhận hàng: Trần Văn Duy
Địa chỉ: Phân xưởng may
Sè ượng
l-§¬
n gi
¸
Thµnh tiÒn
1 PhÇn mÒm
0
Hộp
Ngày 04 tháng 10 năm 2015
(Ký, họ tên)
(Ký, họ
(Ký, họ tên)
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu cuống phiếu tại phòng TC- KT
- Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và chuyển cho phòng kế toán
- Liên 3: Giao cho người nhận
Trang 27Sơ đồ 2.3.2.2: Quy trình ghi sổ chi tiết kế toán NVL, CCDC.
Ghi chú: - Ghi hàng ngày:
- Ghi cuối tháng:
- Đối chiếu, kiểm tra:
2.3.3 Kế toán tài sản cố định
- Khái niệm: Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủyếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kì SXKD và giá trị của
nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất
ra trong các chu kỳ sản xuất
- Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời sốlượng, giá trị, hiện trạng của TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm va di chuyển TStrong nội bộ công ty để thông qua đó giám sát chặt chẽ việc mua sắm, sử dụng, đàu tư
và bảo quản TSCĐ trong công ty
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Nhật ký chung
Sổ chi tiết TK 152,
153, Sổ chi tiết VL, DC Nhật ký mua hàng
Trang 28+ Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ trong đơn vị, đánhgiá lại TSCĐ trong trường hợp cần thiết, lập kế hoạch và theo dõi việc sửa chữa,thanh lý, đổi mới TSCĐ.
+ Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TS trong quá trình sử dụng, tính toánphản ánh chính xác số khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị trong kỳ
- Điều kiện ghi nhận TSCĐ
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
Có giá trị theo quy định hiện hành (theo quy định hiện nay là từ 30.000.000 đồng trởlên)
- Phân loại TSCĐ của công ty:
bị, phương tiện vận tải, dụng cụ quản lý và các tài sản cố định khác
- Về mặt kế toán, TSCĐ được quản lý theo nguyên giá và giá trị hao mòn Việc tríchkhấu hao được thực hiện theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/04/2013theo phương pháp khấu hao đường thẳng
- Nguyên tắc quản lý :
+ Phải lập bộ hồ sơ cho mọi TSCĐ có trong Công ty Hồ sơ bao gồm : Biên bảngiao nhận TSCĐ,hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan + Tổ chức phân loại, thống kê, đánh số, lập thẻ riêng và theo dõi chi tiết theo từngđối tượng ghi TSCĐ trong sổ theo dõi TSCĐ ở phòng kế toán và bộ phận sử dụng + TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lạitrên sổ kế toán
+ Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính DN phải tiến hành kiểm kê TSCĐ Mọitrường hợp thiếu hay thừa đều phải lập biên bản tìm ra nguyên nhân và xử lý
- Các sổ kế toán liên quan: