Xuất phát từ tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Công Ty TNHH AnhĐạt Vương, được sự giúp đỡ của các anh chị phòng Kế Toán, cùng với sự tận tình củaTiến sĩ Bùi Thị Hằng, đã gi
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA KẾ TOÁN -o0o -
BÁO CÁO THỰC TẬP
Giáo viên hướng dẫn: TS Bùi Thị Hằng
Sinh viên thực tập: Phan Thị Thêu
Mã sinh viên: 155D3403012553
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Anh Đạt Vương
Trang 2Hà Nội - 2019
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
Phần I: Khái quát tình hình đơn vị thực tập công ty TNHH Anh Đạt Vương 5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5
1.1.1 Sơ lược về công ty 5
1.1.2 Lịch sử phát triển của công ty qua các thời kỳ 5
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 6
1.2.1 Chức năng của công ty 6
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 7
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty 8
1.3.1 Đặc điểm về bộ máy quản lý 8
1.4 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Anh Đạt Vương 9
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 9
1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Anh Đạt Vương 11
Phần II - Những nội dung cơ bản về các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Anh Đạt Vương 14
2.1.Kế toán vốn bằng tiền 14
2.1.1.Nội dung : 14
2.1.2.Đặc điểm : 15
2.1.3.Chứng từ sử dụng : 16
2.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ : 18
Trang 32.1.5.Tài khoản sử dụng và hạch toán : 19
2.1.6 Ghi sổ kế toán : 19
2.2.Kế toán TSCĐ : 20
2.2.1.Khái niệm và đặc điểm : 20
2.2.2Phân loại và đánh giá TSCĐ 21
2.2.3Chứng từ sổ sách kế toán TSCĐ sử dụng: 23
2.2.4.Hạch toán TSCĐ: 23
2.3.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 26
2.3.1 Chứng từ sử dụng: 27
2.3.2 Tài khoản sử dụng và hạch toán: 27
2.3.3 Nội dung các khoản trích theo lương và sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương: 27
2.3.4 Quy trình luân chuyển chứng từ: 29
2.4.Kế toán hàng hóa: 29
2.4.1 Tài khoản sử dụng và hạch toán 30
2.4.2 Chứng từ kế tooán sử dụng 30
2.4.3 Quy trình xuất/nhập kho hàng hóa 30
2.5.Kế toán giá vốn hàng bán 35
2.5.1 Tài khoản sử dụng và hạch toán 35
2.5.2.Chứng từ kế toán sử dụng 36
2.6 Doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 37
2.6.1 Doanh thu bán hàng 37
2.6.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 40
Trang 42.7 Tình hình tài chính của công ty 42 Phần III: Một số đánh giá định hướng hoàn thiện công tác kế toán tại công ty TNHH Anh Đạt Vương 47 3.1 Một số đánh giá về công tác kế toán tại công ty TNHH Anh Đạt Vương 47 3.2 Định hướng hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH Anh Đạt Vương
48
Trang 5Xuất phát từ tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Công Ty TNHH AnhĐạt Vương, được sự giúp đỡ của các anh chị phòng Kế Toán, cùng với sự tận tình của
Tiến sĩ Bùi Thị Hằng, đã giúp em hiểu hơn về cách hạch toán kế toán thực tế trong
doanh nghiệp và hoàn thành tốt báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Anh Đạt Vương
Nội dung báo cáo bao gồm:
Chương 1: Tổng quan chung về công ty TNHH Anh Đạt Vương.
Chương 2: Những vấn đề chung về hạch toán kế toán ở công ty Anh Đạt Vương.
Chương 3: Đánh giá về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác
tổ chức kế toán ở công ty TNHH Anh Đạt Vương.
Do thời gian và khả năng còn hạn chế nên báo cáo của em không tránh khỏi
những sai sót Em rất mong nhận được sự đánh giá, nhận xét và chỉ bảo của TS.Bùi Thị Hằng để báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2019
Sinh viênPhan Thị Thêu
Trang 7Phần I: Khái quát tình hình đơn vị thực tập công ty TNHH Anh Đạt Vương
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Sơ lược về công ty
a) Tên công ty:
Công ty TNHH Anh Đạt Vương
Ban đầu công ty có tên là Công ty TNHH SX – XNK Hồng Đức sau đến năm 2016đổi tên công ty thành Công ty TNHH Anh Đạt Vương
Mã số thuế: 1000332977
b) Đại diện pháp lý công ty
Giám đốc : Nguyễn Như Vương
c) Trụ sở công ty
Lô diện tích 5665 m2, cụm công nghiệp xã Đông La, huyện Đông Hưng, tỉnhThái Bình
SĐT: 0363.851.635
d) Công ty TNHH Anh Đạt Vương được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh
do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình cấp ngày 14 tháng 3 năm 2002
e) Tổng số vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng
f) Loại hình doanh nghiệp:
Công ty TNHH 1 thành viên
1.1.2 Lịch sử phát triển của công ty qua các thời kỳ.
Công ty TNHH Anh Đạt Vương được thành lập từ năm 2002, ban đầu công ty cótên là Công ty XNK Hồng Đức chỉ hoạt động với số vốn là 2.000.000.000 đồng, công
ty hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực là nhà phân phối sữa và các sản phẩm từ sữa củaCông ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk Nhận thấy thị trường sữa tại địa phương làmột thị trường sôi động, đầy tiềm năng, sẽ là tiền đề tốt cho chiến lược kinh doanh và
Trang 8phát triển của công ty trong thời gian tới Do đó công ty hết sức chú trọng phát triển
về chiều sâu, cải tạo nâng cấp máy móc nhà xưởng, mở rộng sản xuất kinh doanh quacác năm Cụ thể:
Thời gian từ năm 2002 – 2005 :
Công ty TNHH SX- XNK Hồng Đức khởi đầu với số vốn là 2.000.000.000 đồng,văn phòng đặt tại Đông Hưng - Thái Bình, chuyên cung cấp sữa và các sản phẩm từsữa, là nhà phân phối của Công ty Vinamilk Với sự hỗ trợ nhiệt tình trong công tácbán hàng của công ty Vinamilk, công ty đã từng bước chiếm lĩnh được thị trường
Thời gian từ năm 2005 - 2015
Nhận thấy thị trường sữa là thị trường có tiềm năng, chính vì vậy năm 2005 công
ty TNHH SX – XNK Hồng Đức quyết định tăng vốn đầu tư, phát triển mở rộng kinhdoanh Lúc đó vốn điều lệ của công ty được nâng lên 8.000.000.000 đồng.Với mặtbằng là 5665m2, công ty đầu tư xây dựng xây dựng nhà xưởng và mua hệ thống làmlạnh bảo quản sữa, ô tô vận chuyển phục vụ quá trình bán hàng
Thời gian 2016 đến nay
Đầu năm 2016 số vốn đầu tư tăng lên 10.000.000.000 đồng, công ty quyết địnhđổi tên công ty thành Công ty TNHH Anh Đạt Vương Công ty đã từng bước củng cố
bộ máy tổ chức, củng cố điều kiện kinh doanh, tích cực triển khai các nhiệm vụ kinhdoanh, đa dạng hóa các mặt hàng, đa phương hóa thị trường Từ đó đến nay, công tynâng cao được hiệu quả đầu tư hơn nữa trong cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường.Không chỉ có vậy, công ty còn có chế độ và các biện pháp bảo đảm việc làm, thu nhậpcho nhân viên, không ngừng nâng cao trình độ văn hóa nghiệp vụ của cán bộ nhânviên, mở rộng thị trường phát triển không ngừng
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
1.2.1 Chức năng của công ty
Là một trong số những đơn vị tiêu biểu của hệ thống nhà phân phối của
Trang 9phong cách phục vụ khách hàng, nghiên cứu khai thác triệt để những tiềm lực sẵn có
để mở rộng thị trường, tìm kiếm và thiết lập các mối quân hệ hợp tác lâu dài với bạnhàng Với cơ sở kinh doanh ổn định, máy móc thiết bị hiện đại, đồng bộ cùng đội ngũCBCNV nhiều năm kinh nghiệm, chuyên nghiệp, với sự hỗ trợ nhiệt tình từ Vinamilk(cung cấp phần mềm quản lý bán hàng, hỗ trợ đưa nhân viên quản lý bán hàng xuốngđơn vị quản lý phổ biến các chính sách kinh doanh cho đội ngũ nhân viên bán hànghàng ngày, chính sách marketing…)Đây sẽ là một trong những điểm đến mà kháchhàng có thể được phục vụ một cách tốt nhất
Công ty TNHH Anh Đạt Vương hoạt động trong lĩnh vực nhà phân phối sữa vàcác sản phẩm từ sữa Vinamilk Công ty nhận sản phẩm từ Vinamilk và giao đến cácđại lý bán lẻ với giá bán do Vinamilk quy định và công ty được hưởng chiết khấu 2%trên giá bán
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
+ Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên cơ sở tự chủ và tuân thủ phápluật trong nước và quốc tế hiện hành
+ Tuân thủ pháp luật của nhà nước về quản lý tài chính, quản lý tình -hình xuất– nhập khẩu
+Tuân thủ các yêu cầu về bán hàng vận chuyển cũng như bảo quản các sản phẩmtheo yêu cầu từ Vinamilk để đảm bảo chất lượng của sản phẩm
+ Quản lý đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân viên, nâng cao chất lượng nguồnnhân lực chuyên môn
+ Quan tâm chăm lo đến đời sống của nhân viên cả về mặt vật chất cũng nhưtinh thần
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty
1.3.1 Đặc điểm về bộ máy quản lý
1.3.1.1 Cơ cấu quản lý của công ty TNHH Anh Đạt Vương.
Trang 10● Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có một có một cơ cấu quản lý thích hợp vớiđiều kiện và đặc điểm của mình, cơ cấu tổ chức đó có đặc điểm chung và đặc điểmriêng của từng doanh nghiệp Vì vậy để phù hợp với tính chất, quy mô hoạt động,công ty TNHH Anh Đạt Vương đã tổ chức bộ máy quản lý gồm các phòng ban sau:
Sơ đồ: Mô hình tổ chức quản lý ở công ty
1.3.1.2 Các phòng ban và chức năng
Giám đốc: Là ông Nguyễn Như Vương là người giữ chức vụ quan trọng nhất
cao nhất trong công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật Công hòa XHCN ViệtNam, toàn thể nhân viên về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Giám đốc làngười phụ trách toàn công ty, tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức cán bộ, lập kế hoạchtổng thể dài hạn cũng như ngắn hạn, là người có quyền quyết định cao nhất trong cácvấn đề liên quan đến công tác tổ chức, sản xuất kinh doanh, mua bán tài sản, thiết bị
và đầu tư Xây dựng và quyết định hình thức trả lương cho cán bộ công nhân viên trên
cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh, có quyền khen thưởng công nhân viên theo quychế được hội đồng cổ đông thông qua trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh
Phòng kinh doanh: Là một bộ phận quan trọng, quyết định tiến độ hoạt động
kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, tìm kiếm kháchhàng tạo uy tín danh tiếng cho công ty Lập ra các kế hoạch kinh doanh và triển khaithực hiện Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng và hệ thống nhà cung
Giám đốc công ty
Phòng tài chính - kế toán Phòng kinh doanh
Trang 11doanh nghiệp Phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, phân phối… nhằmmang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng
Phòng tài chính - kế toán:làm nhiệm vụ theo dõi ghi chép mọi hoạt động kinh
doanh của công ty Đồng thời, quản lý tốt và sử dụng hiệu quả nguồn tài chính và tàisản của công ty Lập kế hoạch phân tích tình hình tài chính, và hạch toán tổng hợp vềcác khoản công nợ, doanh thu, các khoản phải nộp nhà nước… được báo cáo định kì
và trình lên ban giám đốc để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đảm bảo việcthực hiện tốt thu chi tài chính, nộp ngân sách nhà nước Ngoài ra kế toán phải thườngxuyên kiểm tra đối chiếu số sách, số liệu, công tác kế toán, kiểm toán nhanh chóng,chính xác trung thực và đúng quy định của pháp luật, theo dõi tình hình nhân sự, theodõi chấm công chi trả lương và các khoản liên quan Kiến nghị với giám đốc về hìnhthức khen thưởng các cá nhân có thành tích thực hiện tốt các nhiệm vụ và hình thức
xử lý các trường hợp vi phạm nội quy hoạt động và các quy định thực hiện của côngty
Tóm lại, mỗi phòng ban, mỗi cá nhân đều có nhiệm vụ cụ thể hoạt động dưới sựgiám sát của giám đốc Cơ cấu quản lý của công ty thể hiện sự tương quan, tương hỗlẫn nhau nhằm tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Qua đóthể hiện tính logic, khoa học trong công tác quản lý về mọi mặt nhằm đưa doanhnghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao
1.4 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Anh Đạt Vương.
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1.1 Chức năng và nhiệm vụ bộ máy kế toán của công ty :
Bộ phận kế toán của công ty TNHH Anh Đạt Vương có chức năng theo dõikiểm tra, giám sát, đánh giá về tình hình tài chính của công ty, tổng hợp kết quả hoạtđộng kinh doanh, nộp báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác, kịp thời cho các cơ quanquản lý
Trang 12Nhiệm vụ của bộ máy kế toán tai công ty:
+ Làm công tác kế toán từ việc lập chứng từ, ghi vào sổ kế toán, tổ chức luânchuyển chứng từ kế toán và lập báo cáo kế toán theo yêu cầu
+ Cùng với các bộ phận chức năng khác soạn thảo và hoạch định kế hoạch kinhdoanh và kế hoạch tài chính cho hoạt động của công ty
+ Thông qua các tài liệu ghi chép, kế toán tiến hành phân tích tình hình thực hiện
kế hoạch kinh doanh, tình hình tư vấn, bảo toàn vốn Tính toán chi phí sản xuất và giáthành của công trình, hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với nhànước, với cấp trên và công tác thanh toán khác
1.4.1.2 Hình thức tổ chức công tác kế hoạch tại công ty TNHH Anh Đạt Vương.
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, toàn bộ công tác kếtoán trong công ty được tiến hành tập trung tại phòng kế toán của công ty Ở các bộphận khác không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụhướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép
sổ sách, hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh củatừng bộ phận đó, lập báo cáo và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán củacông ty để xử lý và tiến hành công tác kế toán
1.4.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ: Bộ máy kế toán
Chức năng vai trò của từng bộ phận
Kế toán trưởng
Kế toán bánhàngThủ quỹ
Kế toán tổng
Trang 13Kế toán trưởng: Giúp giám đốc công ty tổ chức bộ máy kế toán, chỉ đạo hạch
toán trong toàn công ty theo chế độ kế toán của nhà nước và quy chế quản lý của công
ty Định kỳ lập báo cáo tài chính kế toán, tổ chức sử dụng vốn và công tác thu hồivốn Chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước về sự đầy đủ chính xác trung thựccủa các số liệu kế toán phát sinh trong báo cáo kế toán của đơn vị mình Phân côngnhiệm vụ công việc chỉ đạo tất cả các kế toán Đồng thời tuyển dụng, khen thưởng kỉluật tất cả các nhân viên kế toán trong công ty Yêu cầu các phòng ban trong công tycung cấp những tài liệu cần thiết để phục vụ công tác kế toán tại công ty
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ thu nhận các chứng từ gốc, kiểm tra tính hợp lý,
hợp pháp của chứng từ, tiến hành vào sổ kế toán nhật ký chung, sổ cái tài khoản, sổchi tiết theo từng đối tượng
Kế toán bán hàng: Có nhiệm vụ tập hợp các hóa đơn bán hàng, làm báo giá, hợp
đồng bán hàng hóa, theo dõi thổng hợp chi tiết bán hàng ra, kiểm tra đối chiếu số liệumua bán hàng trên phần mềm với số liệu kho, công nợ
Kế toán kho: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho của từng loại
vật tư trong quá trình thi công, báo cáo tồn kho vật tư theo niên độ kế toán
Thủ quỹ: Là người chuyên thu tiền, chi tiền khi có các nghiệp vụ liên quan đến
tiền mặt phát sinh, hàng ngày lập sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu sổ tồn quỹ với kế toánthanh toán
1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Anh Đạt Vương.
Hình thức kế toán được Công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung sử dụng phầnmềm kế toán MISA.SME.NET 2017 Nhờ đó mà công tác ghi chép trở nên nhanhchóng, dễ dàng hơn
Đây là hình thức ghi sổ kế toán tiên tiến và rất phù hợp với công tác hiện đại hóa,chuyên môn hóa công tác kế toán theo trình độ phát triển tin học và đang được ápdụng khá phổ biến vì nó tiên tiến và phù hợp với việc sử dụng công tác kế toán trên
Trang 14máy vi tính.
Theo hình thức này thì hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán cũng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,xác định tài khoản ghi Nợ, ghi Có để kế toán nhập số liệu vào máy vi tính theo cácbảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán, máy vi tính sẽ tự động đưa sốliệu vào các sổ kế toán có liên quan như Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ, thẻ chi tiếtliên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào) kế toán thực hiện thao táckhóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chitiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực thông tin đã đượcnhập trong kỳ
Sơ đồ 09: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày.
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty như sau:
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
PHẦN MỀM KẾ
TOÁN
SỔ KẾ TOÁN:
+ Sổ tổng hợp+ Sổ chi tiết
+ Báo cáo tài chính+ Báo cáo kế toán quản trị
Trang 15- Kế toán áp dụng tại công ty tuân thủ theo Luật kế toán và các Chuẩn mực kếtoán Việt Nam.
- Chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng: theo thông tư 133/2016/TT-BTC
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kì: Phương pháp nhập trướcxuất trước
- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định là theo nguyên giá
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định được khấu hao theophương pháp đường thẳng
- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ)
➢ Áp dụng theo chế độ kế toán hiện hành ở Việt Nam, báo cáo tài chính của Công ty bao gồm:
- Bảng Cân đối kế toán - Mẫu số B01-DNN
- Bảng Cân đối số phát sinh các tài khoản - Mẫu số F01-DNN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02-DNN
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09-DNNTất cả các báo cáo này do các nhân viên trong Phòng tài chính – kế toán hỗ trợ cho
kế toán tổng hợp lập Sau khi lập xong sẽ được Kế toán trưởng rà soát và xem xét đãlập đúng theo quy định và chuẩn mực quy định hay không Tất cả các báo cáo này đềuđược lập theo đúng quy định về cách thức, biểu mẫu, thời gian, số lượng
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp vè sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay
Trang 16Hình ảnh: Giao diện ban đầu phần mềm kế toán Misa sử dụng tại công ty.
Phần II - Những nội dung cơ bản về các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Anh Đạt Vương
- Vốn bằng tiền của công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng vàtiền đang chuyển
❖ Nguyên tắc :
Kế toán vốn bằng tiền tuân thủ những nguyên tắc sau :
- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam
Trang 17- Các loại ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định và được theodõi chi tiết riêng từng loại ngoại tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại”.
- Các loại vàng bạc, kim khí, đá quý được đánh giá bằng tiền tại thời điểm phátsinh theo giá thực tế, đồng thời đượctheo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, quy cáchphẩm chất của từng loại
- Vào cuối mỗi kỳ, kế toán điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo giá thực tế
Kế toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nghĩa vụ phản ánh chính xác ,kịp thời ,đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của các khoản mục vốn bằng tiền Kiểm tragiám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định và thủ tục quản lý các khoản mực vốnbằng tiền
2.1.2.Đặc điểm :
❖ Tiền mặt :
Tiền mặt là khoản vốn bằng tiền tại đơn vị được thủ quỹ có trách nhiệmquản lý.Tiền mặt bao gồm : Tiền mặt Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim khíquý, tín phiếu và ngân phiếu Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty diễn
ra liên tục thì tại đơn vị luôn có một lượng tiền mặt nhất định, do đặc điểm của tiềnmặt là luôn chứa đựng những rủi ro cao, chi phí cơ hội lớn, do đó luôn phải tính toánđịnh mức tồn quỹ sao cho hợp lý, mức tồn quỹ phụ thuộc vào từng giai đoạn của quátrình kinh doanh cũng như kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể
Thủ quỹ là người có trách nhiệm quản lý tiền mặt tại quỹ,do những đặc điểmnêu trên thủ quỹ phải chịu trách nhiệm về các khoản thu chi về tiền mặt,đảm bảonguyên tắc bất kiêm nhiệm , thủ quỹ không được tham gia vào công tác kế toán ,không được trực tiếp mua bán hàng hóa, nguyên liệu
❖ Tiền gửi Ngân hàng :
Là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặccác công ty tài chính
Trang 18Đối với từng khoản tiền gửi ngân hàng , kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết tạođiều kiện cho công tác kiểm tra,đối chiếu, theo dõi Khi có sự chênh lệch giữa số liệu
kế toán của đơn vị với ngân hàng thì phải ghi nhận theo chứng từ của ngân hàng, sốchênh lệch được theo dõi riêng trên tài khoản phải thu hoặc phải trả khác và thông báocho ngân hàng đối chiếu xác minh lại
Các khoản thu chi bằng ngoại tệ :
Việc hạch toán được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế củacác nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệliên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụkinh tế để ghi sổ (Công ty không sử dụng ngoại tệ)
Trang 19❖ Kế toán tiền gửi ngân hàng :
- Giấy báo Nợ
- Giấy báo Có
- Bảng sao kê của ngân hàng
Trang 20- Ủy nhiệm thu,ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản
Hình ảnh minh họa:
2.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ :
Luân chuyển chứng từ thu tiền :
(1) Kế toán tổng hợp viết phiếu thu (2 liên)
(2) Trình phiếu thu lên kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và giám đốc ký duyệt(cả 2 liên)
(3) Chuyển 2 liên cho thủ quỹ làm thủ tục thu tiền
(4) Thủ quỹ và người nộp tiền ký nhận ( cả 2 liên)
(5) Chuyển liên 1 cho kế toán tổng hợp lưu
(6) Trả liên 2 cho người nộp tiền
(7) Thủ quỹ vào sổ quỹ tiền mặt
Trang 21Luân chuyển chứng từ chi tiền :
(1) Kế toán tổng hợp lập chứng từ chi tiền.(2 liên)
(2) Trình kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và giám đốc ký duyệt.(2 liên)
(3) Chuyển 2 liên cho thủ quỹ chi tiền
(4) Thủ quỹ xuất quỹ chi tiền và ký vào cả 2 liên, người nhận tiền ký vào cả 2liên
(5) Liên 1 chuyển cho kế toán tổng hợp lưu
(6) Liên 2 chuyển trả cho người nhận tiền
(7) Thủ quỹ vào sổ quỹ tiền mặt
2.1.5.Tài khoản sử dụng và hạch toán :
Trang 22-Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt: VNĐ, ngoại tệ; sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng.
Tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐ là :
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.-Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
-Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
-Có giá trị theo quy định hiện hành (theo quy định hiện nay là từ 30.000.000 đồng trởlên)
❖ Đặc điểm :
- Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh,
- TSCĐ bị hao mòn và giá trị của nó được dịch chuyển từng phần vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kì
- TSCĐ giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến lúc hư hỏng
Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ:
Phản ánh kịp thời số hiện có, tình hình biến động của từng thứ loại , nhóm TSCĐtrong toàn doanh nghiệp cũng như trong từng đơn vị sử dụng ,đảm bảo an toàn vềhiện vật, khai thác và sử dụng đảm bảo hết công suất có hiệu quả
❖ Nguyên tắc quản lý :
- Phải lập bộ hồ sơ cho mọi TSCĐ có trong DN Hồ sơ bao gồm : Biên bản giao nhận
Trang 23- Tổ chức,phân loại , thống kê, đánh số, lập chứng từ TSCĐ và theo dõi chi tiết theotừng đối tượng ghi TSCĐ trong sổ theo dõi TSCĐ ở phòng kế toán của đơn vị.
- TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại trên
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng ,tính toán vàphản ánh chính xác số khấu hao và chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn vị có liênquan
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ
- Tham gia công tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường, đánh giá lại TSCĐtrong trường hợp cần thiết Tổ chức phân tích , tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ
-Phân loại dựa theo hình thái biểu hiện :
+ TSCĐ hữu hình : là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, thoả mãn cáctiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
Trang 24+ TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thoả mãncác tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
-Phân loại theo quyền sở hữu :
+ TSCĐ tự có
+ TSCĐ đi thuê ngoài
-Phân loại theo nguồn hình thành :
+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp
+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung
+ TSCĐ nhận vốn góp liên doanh
+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay
-Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng
+ TSCĐ dùng trong doanh nghiệp
Nguyên giá = Giá thành thực tế của TSCĐ + Chi phí trực tiếp liên quan
đến việc đưa vào sử dụng
2.2.3Chứng từ sổ sách kế toán TSCĐ sử dụng:
Chứng từ kế toán: