1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo thực tập tốt nghiệp lần 1 tại công ty TNHH thương mại tuấn tú

73 132 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, xét trên góc độ vĩ mô, do các yếu tố sảnxuất ở nước ta còn rất hạn chế nên tiết kiệm chi phí sản xuất đang là nhiệm vụquan trọng hàng đầu của công ty quản lý kinh tế.Nhiệm vụ c

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Thương Mại Tuấn Tú

Địa chỉ: Thị Tứ Đồng Gia- Xã Đồng Gia- Huyện Kim Thành- Tỉnh Hải Dương.

Đề tài dự kiến Hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trang 2

bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và bảo đảm có lãi hay không Vì vậy,việc hạch toán đầy đủ chính xác chi phí sản xuất vào giá thành của sản phẩm làviệc làm cấp thiết, khách quan và có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là trong điềukiện nền kinh tế thị trường Mặt khác, xét trên góc độ vĩ mô, do các yếu tố sảnxuất ở nước ta còn rất hạn chế nên tiết kiệm chi phí sản xuất đang là nhiệm vụquan trọng hàng đầu của công ty quản lý kinh tế.

Nhiệm vụ cơ bản của kế toán là không những phải hạch toán đầy đủ chi phísản xuất, mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệmchi phí sản xuất phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu củachế độ hạch toán kinh doanh Đồng thời cung cấp thông tin hữu ích, kịp thời choviệc ra quyết định Để giải quyết được vấn đề đó phải hoàn thiện công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công việc này không nhữngmang ý nghĩa về mặt lý luận, mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn cấp bách trong

Trang 3

quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của các doanh nghiệp sản xuất ở nước tanói chung và Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú nói riêng.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, cùng sự giúp đỡ tận tình của PGS.TSTrương Thị Thủy

và các anh chị trong phòng kế toán ở Công ty Trong thời gian thực tập, em đã

mạnh dạn chọn đề tài: " Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Nội dung báo cáo bao gồm:

Chương 1: Tổng quan chung về công ty TNHH Thương Mại Tuấn Tú

Chương 2: Những vấn đề chung về hạch toán kế toán ở công ty TNHH Thương Mại Tuấn Tú

Chương 3: Đánh giá về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác

tổ chức kế toán ở công ty TNHH Thương Mại Tuấn Tú

Trang 4

CHƯƠNG 1: Tổng quan chung về công ty TNHH Thương Mại Tuấn

1.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

 Tên công ty:

- Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤNTÚ

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: TUAN TU TRADING COMPANYLIMITER

- Tên công ty viết tắt: TUAN TU CO., LTD

Sản xuất và kinh doanh chủ yếu các hàng vật tư phân bón

Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú được thành lập ngày 24/04/2007 vớiVốn điều lệ ban đầu: 4.800.000.000 VNĐ

Thay đăng ký kinh doanh lần thứ 4 ngày 09/05/2011

Vốn điều lệ là: 18.000.000.000 VNĐ

Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú được thành lập ngày 24/04/2007 Quanhiều năm xây dựng và phát triển Với uy tín trên thị trường đã được chọn là nhàphân phối chính thức các sản phẩm phân bón uy tín như Supe Lâm Thao, Supe LàoCai, Công ty Phân bón Miền Nam, Công ty Phân bón Việt Nhật, Kali Canada, ĐạmNinh Bình, Đạm Hà Bắc… đồng thời nghiên cứu thành công các loại phân bón NPK

Trang 5

trên dây chuyền thiết bị sản xuất tiên tiến Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú vớisản phẩm Phân Bón Nông Gia đã đáp ứng được yêu cầu của bà con nông dântrong việc sử dụng để phát triển sản xuất nông nghiệp với mục tiêu “Không ngừngnâng cao giá trị trên một diện tích đất nông nghiệp” góp phần làm giàu nhà nông.Bằng sự sáng tạo và đổi mới liên tục công ty đã trở thành thương hiệu tin cậycùng đồng hành gắn bó với bà con nông dân với hệ thống phân phối trên 1200 đại

lý trên các địa phương trong và ngoài tỉnh và đã mở rộng thêm 2 chi nhánh nônggia ở Hải Dương và chi nhánh nông gia ở Hưng Yên Phân bón Nông Gia ngày càngkhẳng định được chất lượng và thương hiệu của mình trên thị trường Sản phẩmPhân bón NPK mang thương hiệu Nông Gia vượt trội về chất lượng chiếm ưu thếtuyệt đối trên thị trường như: NPK10-10-5, NPK 10-5-10, NPK 13-5-7… Đạm HạtVàng 46 N + Nitrigen…phù hợp cho cây lúc và các loại cây rau màu Công ty đãphối hợp với cơ sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hải Dương đăng kí bảo hộ nhãnhiệu độc quyền sản phẩm Phân bón Nông Gia

Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú không chỉ dừng lại ở việc mở rộng sảnxuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm Hơn thế sản phẩm của Công ty đã gắn bó vàthực sự trở thành người bạn đồng hành tin cậy của Nhà nông bằng chính thươnghiệu với phương châm hoạt động sản xuất kinh doanh “Phân Bón Nông Gia - làmgiàu nhà nông”

1.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú

Biểu số 1.1: Tên sản phẩm công ty sản xuất

Ký hiệu

Tên sản phẩm

Trang 6

DAMVANG Đạm vàng Nông Gia

SIURE30.1.8 Siure 30.1.8 Nông Gia

- Kaly canada của Công ty Cổ phần VINACAM

- Lân Lâm Thao của Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

-

Do đặc thù là một doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực phânbón, chủ yếu phục cho hoạt động sản xuất của nông nghiệp Do đó, các sản phẩmcủa doanh nghiệp đòi hỏi có chất lượng cao, đảm bảo độ tin cậy đối với ngườitiêu dùng Vì vậy, việc vô cùng quan trọng là đảm bảo nguyên vật liệu trong quátrình sản xuất Nguyên vật liệu dùng để sản xuất chủ yếu là lân, đạm, kali nênphải bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát phục vụ cho quá trình sản xuất kinhdoanh Công ty phải có kế hoạch cụ thể để tìm vùng nguyên vật liệu chất lượngcao với giả cả hợp lý để giảm giá thành sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh trênthị trường Sản phẩm công ty chủ yếu là dùng máy móc thiết bị Vì vậy, công ty cónhững kế hoạch cải tiến máy móc, thiết bị, trang bị tốt nhất cho quá trình sảnxuất Ngoài ra, công ty còn phát triển bộ phận nghiên cứu thị trường để mở rộngsản phẩm của mình, xem xét chất lượng sản phẩm và phản ứng người tiêu dùng

Từ đó, khắc phục những hạn chế ở công ty

Trang 8

-Tóm tắt quy trình sản xuất

Đầu mỗi ca sản xuất, Quản đốc phân xưởng có trách nhiệm nhận kế hoạchsản xuất từ Ban giám đốc Nhà máy, đồng thời cho nhân viên cơ khí vận hành máymóc, thiết bị hoạt động ổn định, an toàn Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của Bangiám đốc Nhà máy, Quản đốc Phân xưởng triển khai cho thủ kho xuất Nguyênliệu, bao bì đúng chủng loại và số lượng theo yêu cầu của từng sản phẩm, đóngdấu ngày sản xuất và hạn sử dụng

Sau khi máy móc được vận hành chạy không tải đầu ca ổn định, người côngnhân đứng ở sàn liệu tiến hành đổ các loại nguyên liệu như Urea, DAP, Kaly, Bánthành phẩm, v.v… ra sàn liệu theo số lượng do Quản đốc Phân xưởng chỉ định.Các loại nguyên liệu sau đó được đưa lên băng tải để chuyển vào thùng trộn, trộnđều và tiếp tục được băng tải đưa lên thùng chứa

Ngay tại đầu ra thùng chứa, Quản đốc Phân xưởng phải trực tiếp kiểm tra

độ đồng đều của sản phẩm trước khi cho đóng bao Trong trường hợp không đạtthì phải cho sản phẩm lưu hồi băng tải, đưa trở lại thùng trộn, tiếp tục trộn chođến khi đạt yêu cầu

Yêu cầu sản xuất

Trang 9

Để sản phẩm đạt được các chỉ tiêu về chất lượng, Quản đốc Phân xưởngphải trực tiếp giám sát, theo dõi sản xuất, đôn đốc, nhắc nhở các Tổ sản xuất phảituân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu sau:

- Công đoạn nạp liệu

Đây là công đoạn quan trọng nhất quyết định chất lượng của sản phẩm, do đóQuản đốc Phân xưởng phải giám sát quá trình tập kết nguyên liệu lên sàn liệu,bảo đảm nguyên liệu được nạp đúng tỉ lệ và số lượng của từng loại

Ngoài ra, Quản đốc Phân xưởng phối hợp với Tổ trưởng Tổ sản xuất thườngxuyên kiểm tra nguyên liệu đầu vào, mỗi mẻ liệu không vượt quá 2 tấn

- Công đoạn trộn

Công đoạn trộn là một trong những yếu tố có tầm ảnh hưởng rất lớn đến mẫu

mã, màu sắc, tính thẩm mỹ của sản phẩm, vì vậy Quản đốc Phân xưởng phảitrực tiếp theo dõi và đưa ra quyết định tiếp tục hay kết thúc một chu kì trộn.Không được sản xuất vượt quá công suất của dây chuyền máy móc

- Công đoạn cân, đóng bao

Bao bì phải được đóng số đúng ngày sản xuất và thời hạn sử dụng

Sản phẩm phải được kiểm tra, đảm bảo các yêu cầu đã quy định mới đượcđóng vào bao theo quy cách 50,2kg, cột miệng bao bên trong theo đúng loại dâycột bao tiêu chuẩn, bỏ phiếu kiểm tra của Tổ sản xuất vào trước khi may miệngbao bên ngoài

Công việc may bao cũng góp phần quan trọng để tạo ra một sản phẩm đẹp,thu hút sự chú ý của người tiêu dùng, do đó phải gấp miệng bao cẩn thận, đườnggấp phải cân đối, đường chỉ may phải thẳng, đều, không bỏ chỗ Nếu đường may

bị lỗi, phải kiên quyết gỡ ra may lại

Trang 10

Thành phẩm phải được chuyển đến đúng vị trí từng chủng loại trong kho vàsắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, đúng quy định về an toàn, bảo đảm dễ nhìn, dễ tìm,

dễ đếm,… thuận tiện cho việc xuất kho theo nguyên tắc hàng nhập trước, xuấttrước cũng như việc kiểm kê hàng hóa thường xuyên

Chú ý:

- Kết thúc mỗi ca sản xuất, Quản đốc Phân xưởng phải đối chiếu số lượngthành phẩm sản xuất được với Tổ trưởng Tổ sản xuất, đồng thời đối chiếu số lượngnguyên liệu tiêu thụ với Thủ kho

- Kết thúc ngày làm việc, Quản đốc Phân xưởng bàn giao số lượng thànhphẩm sản xuất trong ngày cho Thủ kho Căn cứ số liệu đó, Thủ kho lập Phiếu xuấtkho nhập thành phẩm và Phiếu xuất kho nguyên liệu cho Quản đốc Phân xưởng kýxác Toàn bộ máy móc thiết bị phải được quét bằng chổi, không để bụi, nguyên liệubám phủ

Trang 11

Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất phân hữu cơ

Với mục tiêu đảm bảo chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn cho người lao động

và máy móc thiết bị, do đó về cơ bản, các yêu cầu sản xuất và những quy định vềcông tác an toàn, vệ sinh trong quy trình sản xuất Phân Hữu cơ cũng phải tuân thủnghiêm ngặt những nguyên tắc chung như trong quy trình sản xuất Phân NPK Vì

Trang 12

vậy, trong phần nội dung của quy trình sản xuất Phân Hữu cơ này sẽ không trìnhbày lặp lại những vấn đề về yêu cầu sản xuất và quy định công tác vệ sinh đã đượcnêu trong quy trình sản xuất Phân NPK, mà chỉ tóm tắt quy trình sản xuất và sơ đồsản xuất Phân Hữu cơ.

Tóm tắt quy trình sản xuất Phân Hữu cơ:

- Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất Phân Hữu cơ Vi sinh gồm: Hữu cơ (thanbùn, bã thực vật, phân chuồng các loại)

- Vi sinh vật có ích (Trichoderma)

- Urea, SA, DAP, Lân, Kaly, NPK

- Các chất trung vi lượng khác

Các nguyên liệu được xử lý, ủ, phối trộn theo định lượng tính trước

Kiểm tra chất lượng sản phẩm, đóng bao

Đặc điểm tổ chức bộ máy Công ty TNHH Thương mại Tuấn tú

Sơ đồ 1.3: Bộ máy tổ chức trong công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú:

Trang 13

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kế hoạch –

kỹ thuật Phòng tổ chức – hành chính Phòng tài chính – kế toán Phòng kinh doanh

- Giám đốc: Giám đốc công ty là người điều hành chung mọi hoạt động củacông ty, là người đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sảnxuất cũng như kết quả sản xuất kinh doanh Tổ chức thực hiện các phương án kinhdoanh, đầu tư dự án của công ty Đề nghị, bổ nhiệm, bãi miễn, khen thưởng, kỉ luậtcác chức danh quan trọng như: phó giám đốc, kế toán trưởng trưởng các phòngban…Quyết định lương thưởng của nhân viên trong Công ty

- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc ủy quyềnhoặc chịu trách nhiệm trong một vài lĩnh vực quản lý chuyên môn và chịu tráchnhiệm trực tiếp với giám đốc về phần việc được phân công Kí kết hợp đồng kinh

tế theo luật định, tham mưi cho giám đốc về bảo toàn tài chính và các p kinhdoanh, đầu tư của công ty

- Phòng kế toán: Là bộ phận quản lý tài chính, thực hiện hạch toán kế toán,giám sát việc chấp hành kỷ luật tài chính, phân tích tư vấn cho ban giám đốc cácgiải pháp sử dụng hiệu quả nguồn vốn

Trang 14

- Bộ máy kế toán có chức năng thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu,thông tin về sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính sau đó cung cấp các thông tin

về tài chính , kết quả sản xuất kinh doanh phục vụ công tác quản lý

- Phòng kinh doanh: Giúp Giám đốc đưa ra các chiến lược phát triển kinhdoanh ngắn hạn và lâu dài; thu thập thông tin thị trường, giao dịch, tìm kiếmkhách hàng để ký kết các hợp đồng kinh tế Theo dõi quá trình thực hiện hợp đồngcủa khách hàng theo đúng các cam kết đã ký trong hợp đồng Quan tâm, chăm sóckhách hàng

- Phòng kế hoạch - kỹ thuật:  Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về

tổ chức lao động trong nội bộ Công ty, nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến

tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ, công nhân cho phù hợp với tình hình phát triểnsản xuất-kinh doanh Giúp Giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật của toàn Công

ty, xây dựng kế hoạch định hướng cho Công ty Có nhiệm vụ giám sát, chỉ đạo quátrình sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiến độ đã đề ra Phòng kỹ thuật

có trách nhiệm kiểm tra sản phẩm, nghiệm thu và lập hồ sơ quyết toán sau khi đãhoàn tất công việc

1.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú

Công ty TNHH thương mại Tuấn Tú là một doanh nghiệp sản xuất độc lập, tổchức hoạt động tập trung trên một địa bàn nên bộ máy kế toán của công ty được

tổ chức theo hình thức kế toán tập trung

Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tập trung tạiphòng kế toán dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng

Công ty luôn cố gắng củng cố và hoàn thiện bộ máy kế toán nhằm tăngcường hơn nữa công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Phân công, bố trínhiệm vụ cho từng kế toán một cách hợp lý khoa học, phù hợp với trình độ của

Trang 15

mỗi nhân viên kế toán để họ có thể phát huy hết năng lực nhằm đạt hiệu quả caonhất về chất lượng hạch toán đầy đủ, chính xác toàn bộ phát sinh trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của công ty.

Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú:

 Trưởng phòng kế toán:

Phụ trách chung, tổ chức phân công công giao việc cho các bộ phận kế toán, chỉđạo trực tiếp và quyết định các phương pháp hạch toán, hướng dẫn và đào tạonghiệp vụ cho nhân viên Tổ chức công tác hạch toán kế toán theo quy định trongquy chế hoạt động của công ty và theo Luật kế toán Việt Nam hiện hành

 Phó phòng kế toán:

Giúp việc cho trưởng phòng, được phân công trực tiếp giám sát, kiểm tra công táctập hợp chi phí, đặc trách quản lý kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán- tài chính.Kiểm tra thường xuyên và liên tục (hàng ngày) các nghiệp vụ định khoản, ghi sổ

Trưởng phòng

Phó phòng

B.P Phân phối

B.P Thanh toán

B.P Quản lý các chi nhánh

B.P Tổng hợp

Trang 16

chi tiết của kế toán viên và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chỉ tạo trực tiếp các

bộ phận về thực hiện các nghiệp vụ đã được phân công

 Bộ phận phân phối:

Phụ trách các công tác nhập- xuất- tồn nguyên vật liệu, hàng hóa và thành phẩm.Xuất kho hóa đơn bán hàng, bao gồm bán hàng và tiêu thụ nội bộ theo dõi kếtoán doanh thu và tiêu thụ

 Bộ phận thanh toán:

Phụ trách công tác liên quan đến nghiệp vụ thu, chi, quỹ tiền mặt, tiền gửi, đầu tưtài chính… Công tác tín dụng, ngân hàng Công nợ phải thu, phải trả Theo dõi việcthực hiện thanh toán các hợp đồng kinh tế, các chứng từ nghiệm thu, thanh lý

Bộ phận quản lý các chi nhánh:

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty thực hiện kế toán hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán là VNĐ

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định là phương pháp khấu hao theođường thẳng

- Phương pháp tính và đăng ký nộp thuế GTGT: Công ty thực hiện tính vàđăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

1.1.4 Giới thiệu về phầm mềm kế toán công ty đang áp dụng

Hiện nay, Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú đang áp dụng kế toán trênmáy vi tính vào việc hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế Để đơn giản hơntrong việc áp dụng kế toán trên máy tính phù hợp với yêu cầu và tính công việc

Trang 17

của Công ty nên phòng kế toán đã mã hóa các danh mục sản phẩm, danh mụckho, tên khách hàng, nhà cung cấp,…

Với nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ việc áp dụng máy vi tính vàoquản lý hạch toán là rất hợp lý và mang lại hiệu quả cao trong công việc Để phùhợp và đơn giản hóa công tác quản lý hạch toán kế toán cũng như việc sử dụngmáy vi tính trong doanh nghiệp hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kếtoán MISA SME.NET 2012 của công ty cổ phần Misa

Đối với hạch toán trên máy vi tính quan nhất là khâu thu thập, xử lý, phânloại chứng từ và định khoản kế toán Đây là khâu đầu tiên của quy trình hạch toántrên máy vi tính và là khâu quan trọng nhất và kế toán chỉ nhập dữ liệu cho máythật đầy đủ và chính xác (các bút toán), còn thông tin đầu ra như: Sổ cái; sổ chitiết; các báo cáo kế toán đều cho máy tự xử lý thông tin, tính toán và đưa ra cácbiểu bảng khi cần in

Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 gồm 13 phân hệ:

Trang 19

Màn hình 1.1: Màn hình giao diện ban đầu

Trong mỗi phần hành kế toán, nội dung hướng dẫn bao gồm các phần sau:

- Mô hình hóa các hoạt động: Là sơ đồ mô hình hóa quy trình xử lý của từngphần hành trên phần mềm

- Quy trình thực hiện: Là các bước thực hiện trong các phần hành kế toán

 Chứng từ đầu vào: Là các chứng từ gốc mà người nhập số liệu kế toán dùnglàm căn cứ để nhập số liệu và hạch toán

 Khai báo các danh mục: Là việc khai báo các danh mục sẽ được sử dụngtrong quá trình nhập liệu trên từng phần hành kế toán

 Cách thực hiện trên phân hệ: Là việc thực hiện các bước nhập số liệu trêntừng phân hệ của phần mềm

 Xem và in chứng từ, sổ sách, báo cáo: Xem và in các chứng từ, sổ sách vàbáo cáo kế toán có liên quan đến từng nghiệp vụ

Màn hình danh sách chứng từ bao gồm:

 Thanh tác nghiệp: Gồm 03 phần

Trang 20

- Thêm: Cho phép thêm các chứng từ thuộc phân hệ hiện thời.

- Danh sách: Cho phép xem nhanh danh sách chứng từ hoặc danh mục liên

quan đến phân hệ hiện thời

- Báo cáo: Cho phép xem nhanh các báo cáo liên quan đến phân hệ hiện thời.

 Màn hình danh sách: Danh sách các chứng từ của nghiệp vụ hiện thời.

 Các thông tin liên quan: Thông tin chi tiết về chứng từ được chọn ở

Cách xem danh mục phòng ban

 Trên màn hình giao diện chính của MISA SME.NET 2012 chọn “danhmục”

 Sau đó chọn “phòng ban”

Ta có màn hình minh họa sau:

Trang 21

Màn hình 1.2: Danh mục “phòng ban”

 Danh mục vật tư, hàng hóa

 Trong danh mục “vật tư, hàng hóa” gồm nhiều loại vật tư, hàng hóa như:thành phẩm, vật tư, hàng hóa, dịch vụ,…

 Cách xem tương tự danh mục “phòng ban”

 Ta có màn hình minh họa như sau:

Trang 22

Màn hình 1.3: Danh mục “vật tư, hàng hóa”

 Danh mục kho

Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú bao gồm các kho như: vật tư, công cụ,dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi đi bán

Cách xem tương tự danh mục “phòng ban”

Ta có màn hình minh họa như sau:

Trang 23

Màn hình 1.4: Danh mục “kho”

Danh mục tài khoản

Do công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính nên danh mục “tài khoản” cũngđược quy định theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài Chính

Cách xem tương tự danh mục “phòng ban”

Trang 24

Màn hình 1.5: Danh mục “tài khoản”

Ngoài ra còn có các danh mục khác như: danh mục “tài sản cố định”, danh mục

“nhân viên”, “danh mục định mức khấu hao nguyên vật liệu”, danh mục “đốitượng tập hợp chi phí”,…

Trang 25

Chương 2: Những vấn đề chung về hạch toán kế toán ở công ty TNHH Thương Mại Tuấn Tú

2.1 Những vần đề chung về hạch toán kế toán

2.1.1 Chế độ và chính sách kế toán công ty đang áp dụng

2.1.1.1 Chế độ kế toán áp dụng

- Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam

- Niên độ kế toán và kỳ hạch toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào

ngày 31/12 Công ty áp dụng quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành

ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính, được sửa đổi bổ sung

theo Thông tư số 161/2007/TT – BTC ngày 31/12/2007 Bộ Tài Chính Tuân thủ chuẩn mực kế toán do Bộ Tài Chính ban hành

- Báo cáo tài chính được lập và trình bày trên nguyên tắc kế toán cơ bản

- Báo cáo tài chính gồm:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

- Các báo cáo được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán, thủ tục kế toán

và các thông lệ báo cáo được chấp nhận rộng rãi tại Việt Nam

2.1.1.2 Chính sách kế toán áp dụng

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định của công ty bao gồm

tài sản cố định hữu hình, và tài sản cố định vô hình

+ Tài sản cố định được tính theo nguyên giá và khấu hao luỹ kế

+ Khấu hao tài sản cố định hữu hình được tính theo phương pháp: đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với các quy định của

Trang 26

Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài Chính.

- Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ.

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong các năm

nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại ngày phát sinh theo tỷ giá thông báo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.

+ Giá hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá bình quân gia quyền tháng;

+ Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Nguyên tắc tính thuế:

+ Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%

+ Thuế GTGT hàng nội địa: 10%

+ Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước tính trên Thu nhập chịu thuế

+ Các loại thuế khác theo quy định hiện hành

2.1.2 Bộ máy tổ chức kế toán trong công ty TNHH Thương Mại Tuấn Tú

2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán trong công ty

Danh sách cán bộ phòng kế toán

1 Trần Văn Nghĩa Kế toán trưởng

2 Nguyễn Thị Tuyết Nhung KTTH

3 Bùi Quang Ngọc Thủ quỹ

4 Võ Thị Minh Hải Thủ quỹ

5 Phạm Thị Diễm Hương Kế Toán

Trang 27

2.1.2 Hình thức kế toán

- Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA Các loại sổ kế toán sử dụng: Nhật ký chung, Sổ Cái ( theo hình thức Nhật ký chung), Sổ chi tiết

Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:

 Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn

cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ

số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toánphù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổNhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan

 Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cânđối số phát sinh

 Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lậpcác Báo cáo tài chính

 Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trênBảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh

Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt saukhi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Trang 28

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Sổ nhật ký đặc

biệt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán, xác định tài khoản ghi Nợ,tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kếsẵn trên các phần mềm kế toán

2.1.3 Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính

2.1.3.1.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán

Chứng từ:

Trang 29

Hệ thống chứng từ kế toán được dùng để chứng minh tính hợp pháp của việc hình thành các nghiệp vụ kinh tế của công ty, phản ánh kịp thời trạng thái và sự biến động của đối tượng hạch toán đồng thời là căn cứ ghi sổ kế toán Hệ thống chứng từ kế toán được tổ chức ở công ty theo hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc

và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn giúp cho phòng giám đốc hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của công ty

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho công ty gồm:

- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, đề nghị

thanh toán, sổ quỹ, séc, uỷ nhiệm chi, giấy báo có, giấy báo nợ

- Chứng từ về bán hàng: Hợp đồng bán hàng, hoá đơn GTGT, hoá đơn kiêm

phiếu xuất kho, biên bản bàn giao hàng hoá…

- Cuối tháng (hoặc bất cứ thời điểm cần thiết nào), kế toán chỉ cần thực hiệnthao tác khóa sổ và có thể lập được báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệutổng hợp và chi tiết đều được thực hiện tự động

- Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho, phiếu kiểm kê

vật tư, chứng từ theo dõi số lượng

- Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản bàn giao TSCĐ, các thẻ TSCĐ, biên

bản thanh lý TSCĐ Biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản kiểm kê, hoá đơn mua bán TSCĐ, hợp đồng mua bán TS

- Chứng từ về tiền lương : Về lương gián tiếp gồm: Bảng chấm công, bảng

tổng hợp thanh toán tiền lương, phiếu báo làm thêm giờ Về lương công nhân trực tiếp gồm: Bảng chấm công, phiếu xác nhận làm thêm giờ, bảng tổng hợp thanh toántiền lương

Chứng từ kế toán sau khi được chuyển về phòng kế toán sẽ được chuyển cho kế toán các phần hành cụ thể trong phòng kế toán để ghi sổ và lưu trữ

Trang 30

* Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình giámđốc doanh nghiệp ký duyệt

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

* Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:

- Kiểm tra tĩnh rõ ràng, trung thực, đầy đủ, của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán

- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước phải báo với người có thẩm quyền để xử lý kịp thời, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ

Sổ sách kế toán :

Hiện tại công ty sử dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung.Tất cảcác nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật

ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung

Trang 31

-Sổ nhật ký bán hàng: dùng để tập hợp các nghiệp vụ bán hàng nhưng chưathu tiền.

- Sổ Cái: mở sổ cái các tài khoản kế toán mở sổ cái cho các TK 111, 131, 511,

5211, 5212, 213, 632, 156, 6421, 6422, 911…

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: Theo dõi doanh thu chi tiết theo từng nhóm hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua theo dõi tình hình công nợ phải thu của người mua (mở chi tiết cho từng khách hàng), sổ chi tiết chi phí quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp…

2.1.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Thương Mại Tuấn Tú được xây dựng trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán công ty hiện hành được quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Đồng thời căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động của công ty mở tài khoản cụ thế,chi tiết tới cấp 2, cấp

3 để phù hợp với yêu cầu quản lý Hệ thống TK tổng hợp bao gồm :

- TK 511: Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ

TK này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ

TK 511

Trang 32

Phản ánh các khoản giảm trừ doanh

thu trong kỳ và kết chuyển doanh thu

thuần để xác định kết quả kinh doanh

cuối kỳ

Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thựchiện trong kỳ

TK 511 không có số dư cuối kỳ

hàng hóa tiêu thụ trong kỳ;

+ Trị giá sản phẩm, hàng hóa hao hụt

mất mát sau khi trừ phần bồi thường cá

nhân

+ Số trích lập chênh lệch dự phòng

giảm giá hàng tồn kho năm nay cao

hơn năm trước

Có:

+ Phản ánh trị giá vốn của số hàng hóa,sản phẩm… đã tiêu thụ trong kỳ nhưng

bị khách hàng trả lại, + Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảmgiá hàng tồn kho của năm nay thấp hơnnăm trước

+ Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm,hàng hóa …đã tiêu thụ trong XĐKQKD

TK 632 không có số dư cuối kỳ

- TK 641: Chi phí bán hàng

Trang 33

Kết cấu tài khoản: TK 641

Nợ:

+ Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

Có:

+ Các khoản giảm chi phí bán hàng

+ Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh

- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

TK này dùng để tập hợp và kết chuyển các khoản chi phí quản lý doanh nghiệpthực tế phát sinh trong kỳ

Kết cấu tài khoản: (tương tự tài khoản 641)

- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Được dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của DN trong một kỳ kế toán

Kết cấu tài khoản:

TK 911Nợ:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,

bất động sản đầu từ, dịch vụ đã bán

+ Chi phí hoạt động tài chính, chi phí

thuế thu nhập DN và chi phí khác

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi

phí bán hàng

+ Kết chuyển lãi

Có:

+ DT thuần về số sản phẩm, hàng hoá ,bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ

+ DT hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và các khoản giảm trừ chi phí thuế thu nhập DN

+ Kết chuyển lỗ

TK 911 không có số dư cuối kỳ

Trang 34

- Ngoài những TK chủ yếu trên còn sử dụng các TK: TK 156 (hàng hoá), TK131 (Phải thu khách hàng ), TK531, 532, 521 (Các khoản giảm trừ DT), TK111 (Tiền mặt), TK112 (Tiền gửi ngân hàng ), TK333 (Thuế và các khoản phải nộp nhànước)…

2.13.3 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của công ty

Áp dụng theo chế độ kế toán hiện hành ở Việt Nam, báo cáo tài chính của Công

ty bao gồm:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DN

Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DN

2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể

2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền

Tại công ty TNHH Thương Mại Tuấn Tú vốn bằng tiền có 2 loại là tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

Tiền mặt: Tiền mặt được quản lý tại quỹ của Công ty, chỉ gồm tiền Việt

Nam, không có ngoại tệ Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt với giá trị không nhiều, chủ yếu là các nghiệp vụ tạm ứng, thanh toán lương, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt và khoản thanh toán với khách hàngvới số tiền không lớn và thường là khách hàng hoặc là nhà cung cấp nhỏ lẻ Định kỳ, cuối mỗi tháng, Công ty tiến hành kiểm kê quỹ một lần Quá trình kiểm kê

Trang 35

- quỹ từ khi phát lệnh kiểm kê đến khi lập biên bản kiểm kê được thực hiện đúng với quy định hiện hành.

- Tiền gửi ngân hàng: Các nghiệp vụ thanh toán của Công ty chủ yếu thực

hiện qua ngân hàng Tiền gửi ngân hàng của Công ty gồm cả tiền Việt Nam và ngoại tệ chủ yếu là giao dịch đồng Việt Nam Trong quá trình thực hiện các giao dịch với ngân hàng, Công ty phải trả một số dịch vụ ngân hàng và việc thanh toán phí này cũng được thực hiện qua tài khoản tiền gửi Cuối tháng, căn cứ vào sổ phụ

do ngân hàng lập, kế toán tiến hành đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết TK 112 để kiểm tra biến động tăng giảm của tiền gửi ngân hàng

- Chứng từ sử dụng:

 Phiếu thu ( Mẫu số 01-TT)

 Phiếu chi (Mẫu số 02- TT )

 Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03- TT)

 Giấy thanh toán tạm ứng (mẫu 04- TT)

 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (Mẫu 05- TT)

 Biên lai thu tiền (Mẫu 06- TT)

 Bảng kê quỹ (Mẫu 08A- TT)

 Bảng kê chi tiền( Mẫu 09- TT)

 Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu

- Tài khoản sử dụng

TK 111: “Tiền mặt”

TK 112: “Tiền gửi ngân hàng”

Trang 36

Chứng từ gốc

Phiếu thu, phiếu chi

Giấy báo Nợ, giấy

báo Có, Bảng sao kê

Báo cáo quỹ

Sổ chi tiết tiền

Thủ quỹ

Kế toán tiền mặt

Quy trình sử lý chứng từ:

Trên phần mềm kế toán:

Ngày đăng: 15/04/2020, 09:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w