1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo thực tập tốt nghiệp lần 1 tại công ty cổ phần xây lắp và trang trí nội thất việt nam

59 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 281,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm về tổ chức sản xuất Với hoạt động chính là xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp nên quy trình sản xuất kinh doanh tại công ty như sau: Sau khi lập dự toán tham gia đấu

Trang 1

Khoa Kế Toán Chuyên ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU……… ……….1

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT VIỆT NAM 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty……….3

1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty……… 4

1.2.1 Ngành nghề kinh doanh………4

1.2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh……… 4

1.2.3 Đặc điểm về tổ chức sản xuất……….5

1.3 Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty………6

PHẦN II: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YÊU MÀ CÔNG TY ĐANG THỰC HIỆN……… 12

2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty………12

2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty……….14

2.2.1 Chính sách kế toán công ty đang áp dụng……… 14

2.2.2 Đặc điểm các tài khoản sử dụng tại công ty 15

2.2.3 Đặc điểm về báo cáo tài chính 15

2.2.4 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ sách 17

2.2.5 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 19

2.3 Tổ chức kế toán một số phần hành chủ yếu tại công ty 20

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền 20

2.3.1.1 Kế toán tiền mặt 20

2.3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 27

2.3.2 Kế toán nguyên liệu, vật liệu 28

2.3.3 Kế toán tài sản cố định 34

Trang 3

2.3.5 Kế toán tập hợp CP sản xuất, tính giá thành sản phẩm 42

2.3.6 Kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết qủa KD….46 PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT VIỆT NAM…….47

3.1 Đánh giá về tình hình hoạt động sản xuất KD của công ty 47

3.2 Đánh giá về tổ chức bộ máy quản lí của công ty……… 48

3.3 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại công ty……… 48

KẾT LUẬN……… 51

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập với thế giới,nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, đặc biệt là ngành đầu tư xây dựng cơ bản thu hút rất nhiều vốn nước ngoài Do đó vốn đầu tư cho ngành xây dựng cơ bản cũng tăng nhanh Hòa chung với sự phát triển đó các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ nhận được các thuận lợi đáng kể mà còn phải đương đầu với không ít những thách thức và khó khăn Để có thể thắng thế trong cạnh tranh và đạt được mục tiêu của mình thì các doanh nghiệp phải giải quyết vấn đề là “ Làm sao để quản lí vốn tốt, có hiệu qủa, khắc phục tình trạng thất thoát lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí hạ giáthành tuy nhiên vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm để tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp” Một trong những công cụ đắc lực để quản lí điều đó là kế toán, kế toán là một phần không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp Trong qúa trình thực tậptại Công ty cổ phần xây lắp và trang trí nội thất Việt Nam em thấy công ty là một đơn vị hoạt động có hiệu qủa tốt, đứng vững trên thị trường trong nhiều năm qua

Trong qúa trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các anh chị trong Công ty cổ phần xây lắp và trang trí nội thất Việt Nam cùng với sự hướng dẫn của

cô PGS.TS Trương Thị Thủy em đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình Báo cáo gồm 3 phần như sau:

Phần I: Khái quát về tình hình hoạt động của Công ty cổ phần xây lắp và trang

trí

nội thất Việt Nam

Phần II: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu mà công ty đang thực hiện PhầnIII: Đánh giá khái quát về tình hình công ty

Trang 7

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2016 Sinh viên

Hà Thị Thùy Linh

Trang 8

PHẦN I : KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN XÂY LẮP VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT VIỆT NAM

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty : Công ty cổ phần xây lắp và trang trí nội thất Việt Nam

+ Tên giao dịch quốc tế : Vietnam construction and interior decoration joint stock company

+ Tên viết tắt : VINADECOR E&C ; JSC

- Ngày thành lập: Công ty cổ phần trang trí nội thất Việt Nam thành lập ngày

25 tháng 09 năm 2002 Sát nhập chuyển đổi công ty ngày 13 tháng 11 năm

2008 Đổi tên thành Công ty cổ phần xây lắp và trang trí nội thất Việt Nam ngày 13 tháng 06 năm 2010

Công ty Cổ phần Xây lắp và Trang trí nội thất Việt Nam là đơn vịthành viên của Tổng công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng ViệtNam – VINACONEX

Công ty có tư cách pháp nhân theo Pháp luật, con dấu riêng, tài khoảnriêng, có điều lệ tổ chức và hoạt động cụ thể, vốn và tài sản riêng, chịu trách

Trang 9

nhiệm đối với các khoản công nợ trong phạm vi số vốn do Công ty quản lý,

có bảng cân đối kế toán riêng, các quỹ tập trung theo quy định của TổngCông ty căn cứ vào chế độ Nhà nước và các quy định của Pháp luật

- Tổng số vốn, cổ phần

+ Vốn điều lệ : 10.000.000.000VNĐ

+ Tổng số cổ phần 1.000.000 cổ phần

+ Mệnh giá cổ phần 10.000 đồng/cổ phần

1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây lắp và trang trí

nội thất Việt Nam

1.2.1 Ngành nghề kinh doanh

Các ngành kinh doanh chủ yếu:

- Cung cấp và lắp đặt hệ thống cơ điện các công trình dân dụng và công

nghiệp

- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

- Thiết kế thi công nội thất gia dụng, văn phòng cao cấp

- Sản xuất và buôn bán các sản phẩm nội thất từ gỗ và từ kim loại, đồ gỗ nội thất gia dụng, trường học, văn phòng,vật liệu nội thất

1.2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Sản phẩm xây dựng là những công trình nhà cửa, mạng lưới hạ tầng …đượcxây dựng và sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc, có kích thước và chiphí lớn, thời gian xây dựng lâu dài Mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và

Trang 10

được xây dựng tại các địa điểm khác nhau, tuy nhiên hầu hết tất cả các công trìnhđều tuân theo một số quy trình công nghệ sản xuất như sau:

- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu, giao thầu

- Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình hoặc hợp đồng giaokhoán ( nếu đơn vị vừa là chủ đầu tư vừa thi công)

- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã ký kết, Công ty tổchức quá trình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm (Công trình hay hạng mụccông trình)

+ San nền, giải quyết mặt bằng thi công, đào đất, lắp đặt ống …

+ Tổ chức lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, cung ứng vật tư + Lắp đặt ống, xây trát và hoàn trả mặt đường hay trả lại nguyên trạng trước khi đào

1.2.3 Đặc điểm về tổ chức sản xuất

Với hoạt động chính là xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp nên quy trình sản xuất kinh doanh tại công ty như sau:

Sau khi lập dự toán tham gia đấu thầu và giành được công trình, tùy theo quy

mô và mức độ phức tạp của công trình, công ty sẽ quyết định trực tiếp thi công haygiao khoán cho các tổ đội với từng hạng mục cụ thể, khoán gọn hay chỉ khoán khoản mục chi phí Cá nhân, bộ phận có trách nhiệm sẽ lên kế hoạch và tiến hành thi công

Công ty có vai trò cùng giám sát tiến độ và chất lượng công trình, nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình khi hoàn thành

Trang 11

Sơ đồ 1.2.3: Quy trình sản xuất kinh doanh

1.3 Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty

Cơ cấu tổ chức đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Một cơ cấu tổ chức hợp lý khoa học và gọn nhẹ, có phân

Lập hồ sơ dự thầu

Bảo vệ phương án và biện pháp thi côngLập phương án tổ chức thi côngThành lập ban chỉ huyThông báo nhận thầuThông báo trúng thầu

Trang 12

công cụ thể quyền và trách nhiệm rõ ràng sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho sự làmviệc của mỗi cá nhân nói riêng và của các bộ nói chung.

Do đặc thù của công ty, các tổ, các phân xưởng sản xuất, làm việc đều phụthuộc vào nhiều đơn vị phòng ban, lãnh đạo cấp trên, nên tổ chức bộ máy quản lýcủa VINADECOR JSC được tổ chức khá chặt chẽ

Sơ đồ 1.3: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty

Trang 13

Tổ chức bộ máy của công ty bao gồm:

Đại hội đồng cổ đông

Bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhấtcủa công ty Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau: Bầu, miễn nhiệmbãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị thành viên Ban kiểm soát, sửa đổi, bổ sungđiều lệ công ty, thông qua định hướng phát triển của công ty, quyết định loại cổphần và tổng số cổ phần của từng loại được chào bán Ngoài ra đại hội đồng cổđông còn có những nhiệm vụ và quyền hạn khác theo luật doanh nghiệp 2005

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty,hoạt động kinh doanh và cáccông việc của công ty phải chịu sự quản lý hoặc sự chỉ đạo thực hiện của HĐQT.HĐQT toàn quyền nhân danh công ty để quyết định và thực hiện các quyền và

ĐỘI XÂYDỰNG

SỐ 2

ĐỘI XÂYDỰNG

SỐ 1

ĐỘI THICÔNGNƯỚC

ĐỘI THICÔNGĐIỆN

ĐỘI XÂY

LẮP

ĐIỆN

NƯỚC

Trang 14

nghĩa vụ của công ty thuộc thẩm quyền của Hội đồng cổ đông HĐQT có tráchnhiệm giám sát giám đốc và những người quản lý khác.

 Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ công bầu ra,có trách nhiệm báo cáo tài chínhhàng năm, xem xét các báo cáo của công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ vàcác nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền được quy định trong điều lệ của công ty

 Ban giám đốc:

Ban giám đốc của công ty gồm Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành và cácphòng ban liên quan Tổng giám đốc chịu trách nhiệm điều hành chung Giám đốcđiều hành là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty,chịu sự giám sát của HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật vềviệc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao, giúp việc giám đốc là các phó giámđốc, kế toán trưởng

Phòng tài chính, kế toán:

Phòng tài chính kế toán có chức năng tham mưu cho Giám đốc quản lý cáclĩnh vực: Công tác tài chính, công tác kế toán tài vụ, công tác kiểm toán nội bộ,công tác quản lý tài sản, công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế, kiểm soát cácchi phí hoạt động của công ty, quản lý vốn, tài sản của công ty, tổ chức chỉ đạocông tác kế toán trong toàn công ty, thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốcgiao

Phòng kế toán có nhiệm vụ: Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm củacông ty tham mưu cho Giám đốc; triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trongtoàn công ty; chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các

Trang 15

khoản tiền vốn, sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ; lập báo cáo tài chính,báo cáo thuế, báo cáo quản trị theo chế độ quy định của Nhà nước.

 Phòng tổ chức hành chính:

Phòng tổ chức hành chính có chức năng nghiên cứu, soạn thảo các nội quy,quy chế về tổ chức lao động trong nội bộ Công ty; tham mưu cho Giám đốc trongviệc giải quyết chính sách, chế độ đối với người lao động theo quy định của Bộluật Lao động; quản lý con dấu của công ty theo quy định về quản lý và sử dụngcon dấu của Bộ Công an; lưu trữ, bảo quản hồ sơ hình thành trong quá trình thựchiện chức năng, nhiệm vụ của phòng Quản lý hồ sơ cán bộ, công nhân đang côngtác tại doanh nghiệp theo quy định

 Phòng kế hoạch, kỹ thuật:

Phòng Kế hoạch, Kỹ thuật thực hiện chức năng tham mưu, giúp Trưởngban quản lý công tác kế hoạch và kỹ thuật Phòng có nhiệm vụ chính sau: Soạnthảo văn bản để Trưởng ban thông báo và điều chỉnh kế hoạch chi tiết cho các dự

án trên cơ sở kế hoạch tổng hợp đã được phê duyệt; theo dõi, kiểm tra, giám sát và

đề xuất các phương án xử lý trong việc thực hiện các kế hoạch của các dự án đãđược phê duyệt; tổng hợp báo cáo tháng, quý, năm và đột xuất về tình hình thựchiện kế hoạch của các dự án trình Ban để báo cáo Bộ và các cơ quan chức năngtheo quy định

 Phòng vật tư, thiết bị:

Trang 16

Phòng vật tư, thiết bị có chức năng: Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnhvực sau: công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng; công tác quản lý Vật tư,thiết bị; công tác quản lý an toàn, lao động, vệ sinh môi trường tại các dự án; côngtác soát xét, lập, trình duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công kiểm địnhchất lượng thi công, chất lượng công trình.

Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúpGiám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trongtoàn Công ty; chủ trì trong việc xây dựng Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các thiết

bị và công tác bảo hiểm cho phương tiện, thiết bị; quản lý công tác nghiệm thukhối lượng, chất lượng từng phần và toàn bộ công trình xây dựng trong suốt quátrình thực hiện dự án Tổ chức nghiệm thu và chịu trách nhiệm về các tài liệu, hồ

sơ hoàn công các công trình khi nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng

và lưu trữ hồ sơ hoàn công Phối hợp cùng các phòng ban thực hiện công tácnghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng kinh tế

 Phòng thị trường:

Phòng thị trường có chức năng: Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sựthật ngầm hiểu của khách hàng; lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu; khảo sáthành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng; phân khúc thị trường, xác định mụctiêu, định vị thương hiệu; phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộctính mà thị trường mong muốn; quản trị sản phẩm; xây dựng và thực hiện kế hoạchchiến lược marketing như 4P: sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị; 4 C: Nhucầu, mong muốn, tiện lợi và thông tin

Ba đội điện nước :

Trang 17

Có nhiệm vụ thiết kế và hoàn thiện hệ thống điện nước cho các công trình

Hai đội xây dựng :

Với nhiệm vụ là xây dựng các công trình mà công ty đã kí hợp đồng Đứngđầu các đội xây dựng là các đội trưởng

PHẦN II: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU MÀ

CÔNG TY ĐANG THỰC HIỆN 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Bộ máy kế toán của công ty có chức năng tham mưu, giúp việc Giám đốc trong điều hành, tổ chức công tác kế toán, thống kê và quản lí tài sản của công ty theo quy định của pháp luật Để phục vụ công tác quản lí một cách tốt nhất, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức thành phòng tài chính-kế toán và phân ra cácphần hành kế toán khác nhau để tiện theo dõi, quản lí

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Trang 18

Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toán trong công ty đều được tiến hành tập trung tại

phòng kế toán

Phòng kế toán công ty chia làm 5 bộ phận:

 Kế toán trưởng:

+ Là người tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính, thông

tin kinh tế trong toàn công ty

Bộ phận kế toán tổng hợp,phân tích kiểm tra

số liệu

Bộ phận kế tóan thuế, công nợ, thủ qũy

Bộ phận kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm

Bộ phận kế toán vốn bằng tiền, lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, kế toán vốn bằng tiền

Trang 19

+ Hướng dẫn, thể chế và cụ thể hoá kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tàichính kế toán của Nhà nước và Công ty.

+ Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo hạch toán, lập kế hoạch tài chính, chịu tráchnhiệm trước giám đốc Công ty về công tác tài chính kế toán của Công ty

+ Thực hiện các công tác, nhiệm vu khác do Giám đốc trực tiếp phân công

 Bộ phận kế toán vật tư, tài sản cố định có nhiệm vụ:

+ Ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, nhập -xuất - tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ

+ Ghi chép tổng hợp số liệu về tăng giảm TSCĐ, tình hình trích và phân bổ khấu hao vào quá trình SXKD của công ty

 Bộ phận kế toán thanh toán, lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, kế

toán vốn bằng tiền co nhiệm vụ:

+ Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, các khoản thanh toán với người bán

+ Tổng hợp số liệu từ các đội gửi lên để phối hợp với các bộ phận khác tính toán lương, phụ cấp cho CBCNV, trích BHXH theo chế độ quy định

 Bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, thủ quỹ có

nhiệm vụ:

+ Tập hợp tất cả các chi phí để tính giá thành cho từng công trình

+ Theo dõi thu – chi trong đơn vị

 Bộ phận kế toán thuế, công nợ, cổ phần có nhiệm vụ

+ Tập hợp các loại thuế để thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

+ Thanh toán , theo dõi các khoản phải trả, đối chiếu công nợ

Trang 20

+ Thống kê tổng số cổ phần và báo cáo lợi tức của mỗi cổ phần trước đại hội

cổ đông

Bộ phận kế toán tổng hợp, phân tích kiểm tra số liệu có nhiệm vụ:

+ Tập hợp các số liệu từ kế toán chi tiết tiến hành hạch toán tổng hợp, lập các báo cáo kế toán, thống kê, tổng hợp theo quy định của nhà nước và công ty.+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ cũng như việc ghi chép sổ kếtoán liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty

2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty

2.2.1 Chính sách kế toán công ty đang áp dụng

- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo thông tư200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 có hiệu lực ngày 05/02/2015

- Áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư ban hành kèm theohướng dẫn việc thực hiện các chuẩn mực, quyết định đó

- Phần mềm kế toán công ty sử dụng là phần mềm Fast 10.1

2.2.2 Đặc điểm các tài khoản sử dụng tại công ty

- Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo thông tư 200/2014/TT-BTC banhành ngày 22/12/2014

- Riêng đối với TK627- Chi phí sản xuất chung có hai TK chi tiết khác sovới thông tư 200/2014/TT-BTC là:

Trang 21

TK 6272 gộp chung chi phí nguyên vật liệu với chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6273- Chi phí sử dụng máy thi công thay vì sử dụng TK 623

2.2.3 Đặc điểm về báo cáo tài chính

- Báo cáo tài chính gồm:

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả kinh doanh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Thuyết minh báo cáo tài chính

- Ngoài ra còn một số báo cáo quản trị phục vụ nội bộn doanh nghiệp:

Do yêu cầu uản lí doanh nghiệp, kế toán lập một số báo báo quản trị phục vụđắc lực cho công tác quản lí tài chính tại công ty Giúp các nhà quản lý cóđầy đủ thông tin một cách cụ thể nhất về hoạt động của doanh nghiệp Từ đóđưa ra những quyết định quản lý hữu hiệu trên cơ sở thực tế của công ty.Các báo cáo quản trị cung cấp thông tin về tình hình công nợ, khả năngthanh toán, tình hình tạm ứng cho các đội thi công

 Báo cáo thanh toán tạm ứng của đội thi công

 Báo cáo về công nợ của khách hàng

 Báo cáo về tình hình sử dụng vật tư

 Báo cáo về tình hình sử dụng hóa đơn

 Báo cáo hoàn thành kế hoạch

Tất cả các báo cáo này do các nhân viên trong Phòng tài chính hỗ trợ cho

kế toán tổng hợp lập báo cáo Sau khi lập xong sẽ được Kế toán trưởng rà

Trang 22

soát và xem xét đã lập đúng theo quy định và chuẩn mực quy định hay không.

Tất cả các báo cáo này đều được lập theo đúng quy định về cách thức, biểu mẫu, thời gian, số lượng

- Đơn vị tiền tệ: Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ VNĐ

- Năm kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

- Kỳ kế toán tại công ty trùng với năm kế toán

- Hàng tồn kho được xác định theo nguyên tắc giá gốc, giá xuất kho được xácđịnh theo phương pháp nhập trước- xuất trước; phương pháp hạch toán hàng tồnkho là kê khai thường xuyên

- Tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, phản ánh trên Bảng cân đối kếtoán theo các chỉ tiêu: nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

- Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.dựa trên thời gian sửdụng ước tính của tài sản cố định

- Phương pháp tính VAT: Công ty sử dụng phương pháp khấu trừ

2.2.4 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ sách

Trang 23

Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và không

sử dụng sổ Nhật ký đặc biệt.

Sơ đồ 4 : Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại công ty

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ kế toán ( Phiếu xuất kho, bảng phân bổ tiền

Bảng tổng hợp chi tiết (TK 621, 622, 627…)

Báo cáo tài chính

Trang 24

(1) Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung:

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật

ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế ( định khoản kế toán ) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổnhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

(2) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kê toán Nhật ký chung

- Hằng ngày

Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh sẽ được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

- Cuối tháng, cuối qúy, cuối năm

Cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm

ra đối chiếu, khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính Về nguyên tắc: tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ

Trang 25

2.2.5 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Công ty tự in chứng từ kế toán căn cứ trên mẫu chứng từ kế toán của Bộ tàichính, đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt xác nhận, thỏa mãn các quy định củaLuật kế toán hiện hành về chứng từ kế toán

 Trong công ty vận dụng các loại chứng từ sau

- Chứng từ về tiền: phiếu thu, phiếu chi, tạm ứng,

- Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản bàn giao tài sản cố định,

- Chứng từ về vật tư, hàng hóa: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bảnkiểm kê,

- Chứng từ về lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng thanh toán tiềnlương,

- Chứng từ bán hàng: hóa đơn giá trị gia tăng,

 Tất cả các chứng từ kế toán cho công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyểnđến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp Bộ phận kếtoán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xácminh tính pháp lí của chứng từ thì mới được dùng những chứng từ đó đểghi sổ kế toán

 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

Trang 26

 Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghichép trên chứng từ kế toán

- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trênchứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liênquan

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán

2.3 Tổ chức kế toán một số phần hành chủ yếu tại công ty

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn lưu động, được biểu hiệndưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại qũy củadoanh nghiệp, tiền gửi tại các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiềnđang chuyển Với tính linh hoạt cao, vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầuthanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí

Công ty cổ phần xây lắp và trang trí nội thất Việt Nam có ba loại tiền là tiềnmặt, tiền gửi ngân hàngvà tiền đang chuyển, tất cả đều là tiền Việt Nam, không cóngoại tệ

2.3.1.1 Kế toán tiền mặt

Tiền mặt: Tiền mặt được quản lý tại quỹ của Công ty Khi các nghiệp vụ

kinh tế tài chính liên quan đến thu – chi tiền mặt phát sinh kế toán có nhiệm vụkiểm ra, theo dõi, phản ánh chính xác kip thời những khoản thu chi, tình hình tiềnmặt tồn tại qũy trong đơn vị Cuối ngày thủ quỹ phải có trách nhiệm chốt tiền

Trang 27

xem số liệu thực tế có khớp đúng số liệu trên sổ sách hay không dưới sự giám sátcủa kế toán thu chi

Đối với công ty cổ phần xây lắp và trang trí nội thất Việt Nam là một công

ty xây dựng theo hình thức khoán công trình, hạng mục công trình cho nên nghiệp

vụ kinh kế thường xuyên phát sinh liên quan đến tiền mặt chủ yếu là các nghiệp vụtạm ứng và hoàn ứng

Tài khoản kế toán sử dụng:

- Biên lai thu tiền

- Bảng kiểm kê qũy

Sổ sách kế toán liên quan:

- Sổ nhật ký chung

- Sổ qũy tiền mặt

- Sổ cái tài khoản 111- Tiền mặt

Trang 28

Trích sổ cái Tk 111 tháng 11/2015:

Đơn vị báo cáo: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT VIỆT NAM

Địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà CT2 đường Ngô Thị Nhậm,P.Hà Cầu, Hà Đông, Hà Nội

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản: 111 – Tiền mặt

Số dư nợ cuối kỳ: 8.076.539.607

Ngày….tháng….năm….

NGƯỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng

dấu)

Trang 29

 Chi tiền:

Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu là các nghiệp vụ tạm ứng, thanh toán tiềnlương cho công nhân viên; nộp tiền điện, nước, điện thoại; thanh toán tiền mua

nguyên vật liệu, cước vận chuyển nguyên vật liệu,

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT VIỆT NAM

Tầng 2 nhà CT2 Ngô Thì Nhậm,p Hà Cầu, Hà Đông, Hà Nội

PHIẾU CHI

Ngày 08 tháng 03 năm 2016

Họ, tên người nhận tiền: Lê Văn Nghĩa

Đơn vị: NV0297 – Lê Văn Nghĩa

GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG THỦ QŨY NGƯỜI LẬP PHIẾU NGƯỜI NHẬN TIỀN

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Liên số: 1 Quyển số: PC16_Q1

Số : PC176

Nợ: 141 20 000 000 Có: 1111 20 000 000

Ngày đăng: 15/04/2020, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w