*Kiến thức:- HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy*Kỹ năng: -Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy *Thái độ: -Trang trí đợc quạt giấy bằng cá
Trang 1*Kiến thức:- HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy
*Kỹ năng: -Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy
*Thái độ: -Trang trí đợc quạt giấy bằng các họa tiết đã học và vẽ màu tự do
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: -5 quạt giấy có hình dáng và kiểu trang trí khác nhau
-Hình vẽ gợi ý các bớc tiến hành trang trí quạt giấyHọc sinh: - Giấy, bút, chì, com-pa, màu vẽ
2.Phơng pháp dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp và luyện tập
III Tiến trình dạy học
+ Dùng trong đời sống hàng ngày
+ Dùng trong biểu diễn nghệ thuật
+ Dùng để trang trí
GV nêu câu hỏi:
? Quạt thờng có hình dáng nh thế nào
? Quạt trang trí theo cách sắp xếp nào
? Màu sắc thể hiện ra sao
GV nhận xét bổ sung câu trả lời của
HS
Hoạt động 2 H ớng dẫn HS
trang trí quạt giấy.
GV giới thiệu cách trang trí quạt giấy:
đối xứng, mảng hình không đều, đờng
Hình minh họa cáchtrang trí
Trang 2màu xong ngay ở trong lớp.
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả
HS tự đánh giá bài theo sự cảmthụ của mình
Su tầm tranh ảnh, t liệu về mỹthật thời Trần
IV Cuỷng coỏ:
Băngdán bảngtreo một
Trang 3
( Bộ ĐDDH ) - T liệu về mỹ thuật thời Lê
Học sinh: - Su tầm tranh ảnh, bài viết liên quan đến mỹ thuật thời Lê
2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận
III Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1 H ớng dẫn HS tìm hiểu vài
nét về bối cảnh xã hội thời Lê.
GV trình bày ngắn gọn:
+ Sau 10 năm kháng chiến chống quân Minh,
+ Nhà Lê xây dựng nhà nớc ngày càng hoàn
thiện và chặt chẽ, tập trung khôI phục sản xuất
nông nghiệp, đắp đê, xây dng công trình thủy
lợi, với nhiều chính sách, kinh tế, quân sự,
chính trị, ngoại giao,văn hóa tích cực tiến bộ,
tạo nên xã hội tháI bình, thinh trị
+ Cuối triều Lê, các thế lực phong kiến Trịnh
– Nguyễn cát cứ, tranh giành quyền lực và
nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân đã nổ ra
Hoạt động 2.H ớng dẫn HS tìm hiểu vài
nét về mỹ thuật thời Lê.
GV sử dụng đồ dùng dạy học, minh họa kết hợp
với phơng pháp gợi mở, hỏi đáp để HS nắm đợc
+Kiến trúc Thăng Long: vẫn giữ nguyên lối sắp
xếp nh thành Thăng Long thời Lý-Trần Khu
vực trong và ngoài Hoàng thành đã xây dựng và
sửa chữa nhiều công trình kiến trúc to lớn và
khá đẹp nh ;điện Kính thiên, Cần chánh, Vạn
thọ, đình Quảng văn, cầu Ngoạn thiền…
+Kiến trúc Lam Kinh: đợc xây dựng năm 1433,
xung quanh là khu lăng tẩm của vua và hoàng
hậu nhà Lê
-Kiến trúc tôn giáo: thời kỳ đầu nhà Lê đề cao
Nho giáo nên cho xây dựng nhiều miếu thờ
Khổng Tử và trờng dạy nho học….Từ năm 1593
đến 1788 nhà Lê đã cho tu sửa và xây dựng
mới nhiều ngôI chùa đIún hình nh; chùa Keo,
chùa Mía, Chùa Bút Tháp, chùa Chúc Khánh …
GV đặt câu hỏi:
? Các em hãy cho biết đIêu khắc và chạm khắc
trang trí thờng gắn bó với loại hình nghệ thuật
I Sơ lợc về bối cảnh lịch sử.
Học sinh nghe giáo viên giới thiệu
II.Sơ lợc về mỹ thuật thời Lê
Học sinh quan tranh minh họa và trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh quan tranh minh họa và trả lời câu hỏi
Tranhminh họa
Trang 4-Điêu khắc: Các pho tơng bằng đá tạc ngời, lân,
ngựa, tê giác… ở khu lăng miếu Lam kinh đều
nhỏ và đợc tạc rất gần với nghệ thuật dân gian
hơn, lộng lẫy hơn Thời Lê, chặm khắc trang trí
còn đợc sử dụng trên các tấm bia đá
-Nghệ thuật Gốm:
+Kế thừa truyền thống thời Lý-Trần, nhà Lê
chế tạo ra đợc nhiều loại gốm nh; gốm men
ngọc tinh tế, gốm hoa nâu chắc khỏe, giản dị
+Đề tài trang trí là hoa văn, mây, sóng nớc, hoa
sen, cúc, chanh…
+ Gốm thời Lê có nét trau chuốt, khỏe khoắn,
tạo dáng và bố cục hình thể theo một tỷ lệ cân
đối và chính xác
Hoạt động 3.Đánh giá kết quả học tập.
GV đặt câu hỏi kiểm tra nhận thức của học
sinh
GV kết luận: Mỹ thuật thời Lê có nhiêud kiến
trúc to đẹp, nhiều bức tợng phật và phù đIêu
trang trí đợc xếp vào loại đẹp của mỹ thuật cổ
Việt Nam.Nghệ thuật tạc tợng và chạm khắc
trang trí đạt tới đỉnh cao cả về nội dung lẫn hình
thức.Nghệ thuật gốm vừa kế thừa đợc tính tinh
hoa của thời Lý – Trần, vừa tạo đợc nét riêng
và mang đậm tính chất dân gian
Tranhminh họa
4 Daởn doứ: 2’
- Su tầm bàI viết về mỹ thuật thời Lê
- Quan sát phong cảnh thiên nhiên
Trang 5*Kiến thức: HS hiểu đợc cách vẽ tranh phong cảnh mùa hè.
*Kỹ năng: Vẽ đợc một bức tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích
*Thái độ: HS yêu mến cảnh đẹp quê hơng đất nớc
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Tranh phong cảnh của các học sĩ trong và ngoài nớc
- Bộ tranh ĐDDH lớp 8
Học sinh: - Bút chì, màu, giấy vẽ
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thực hành
III Tiến trình dạy học.
5’
5’
Hoật động 1 H ớng dẫn HS tìm
và chọn nội dung đề tài.
GV cho HS xem tranh phong cảch của
các họa sĩ, cảm thụ vẻ đẹp và nhận biết
đợc cảnh sắc mùa hè
? Tranh diễn tả cảnh gì Có những hình
tơng nào.? Màu sắc nh thế nào
? Cảnh sắc mùa hè khác với cảnh mùa
khác nh thế nào
GV kết luận: Phong cảnh mùa hè ở
thành phố, thôn quê, trung du, miền núi,
miền biển đều có ngững nét riêng về
không gian, hình khối màu sắc và thay
đổi theo thời gian sáng, tra, chiều, tối
Học sinh quan sát tranh
Học sinh nghe và ghi nhớ
và học sinh
Hình minh họa cách vẽ
Trang 64 Daởn doứ: 2’
- Vẽ một bức tranh phong c ảnh tùy thích
- Chuẩn bị bị bài sau : Tạo dáng và cách trang trí chậu cảnh
Ng y so ày so ạn : 15 / 08 / 2010
Tiết 4 Vẽ trang trí
Tạo Dáng Và Trang Trí Chậu Cảnh
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: Học sinh hiểu tạo dáng và cách trang trí chậu cảnh
*Kỹ năng: Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
*Thái độ: Tạo dáng và trang trí đợc một châu cảnh theo ý thích
Trang 7
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học.
Giáo viên: - ảnh và hình vẽ chậu cảnh phóng to
- Hinh minh họa cách vẽ
Học sinh: - Su tầm ảnh chụp các chậu cảnh
-Giấy vẽ, bút chì, màu
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, liên hệ bài học với thực tế
III Tiến trình dạy học.
GV giới thiệu một số hình ảnh chậu
cảnh sự cần thiết của chậu cảnh trong
trang trí nội, ngoại thất
GV đặt câu hỏi;
? Hình dáng của chậu cảnh
? Đờng nét? Cách sắp xếp họa tiết
? Màu sắc thể hiện nh thế nào
GV kết luận: Chậu cảnh có nhiều loại
Hình dáng cao thấp khác nhau, bố
cục đối xứng, không đối xứng, bằng
trang trí đờng diềm… Họa tiết là hoa,
GV gợi ý học sinh tìm họa tiết và sắp
xếp theo đối xứng, không đối xứng,
bằng trang trí đờng diềm…
+ Vẽ họa tiết và vẽ màu
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả
Học sinh quan sát tranh, ảnh
và trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
II Cách vẽ
Học sinh dõi cách tạo dángHọc sinh lên bảng tạo vài kiểudáng chậu cảnh khác nhau
Học sinh su tầm các bài viết
về tác phẩm mỹ thuật thời Lê
Một số hình ảnhchậu cảnhtrong trang trí nội, ngoại thất
Hình minh họa trên bảng
Bài vẽ củahọc sinh
Trang 8
4 Daởn doứ: 2’
.- Hoàn thành bài vẽ trang trí
- Chuẩn bị bài sau ( đọc trớc bài 5 )
Ng y so ày so ạn : 09 / 09 / 2010
Tiết 5 Thờng Thức Mỹ Thuật
Một Số Công Trình Tiêu Biểu Của Mỹ Thuật Thời Lê
- Học sinh: - Tranh, ảnh bài viết liên quan đến mỹ thuật thời Lê
2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận.
III Tiến trình dạy học.
15’ Hoạt động 1 H số công trình kiến trúc tiêu biểu ớng dẫn HS tìm hiểu một
Chùa Keo.
GV cho HS quan sát hình minh họa ở SGK
và giới thiệu đ ể em biết v ề Chùa Keo? ?
Chùa Keo ở đâu, xây dựng vào thời nào
I Chùa Keo.
Học sinh quan sát tranh
và trả lời theo gợi ý củagiáo viên
Hình ảnhchùaKeo
Trang 9? Kiến trúc của Chùa Keo ntn
GV dựa vào tranh, ảnh để phân tích thêm -
Chùa Keo ở xã Duy Nhất-Vũ Th-Thái Bình,
xây từ thời Lý (1061) bên cạnh biển Năm
1611 bị lụt lớn nên dời về vị trí hiện
nay.Năm 1630 chùa đợc xây dựng lại
- Chùa rộng 28 mẫu với 21 công trình gồm
154 gian (58.000m2)
- Chùa xây theo kiến trúc nối tiếp nhau: tam
quan nội, cuối cùng là Gác chuông Xung
quanh có tờng và hành lang bao bọc
- Gác chuông Chùa Keo điển hình cho kiến
các cánh tay đa lên nh đóa sen nở
- Phía trên đầu ghép 11 mặt ngời chia
- Cuối thời Lê, hình rồng chầu mặt trời là
loại bố cục mới trong trang trí bia đá cổ
Việt Nam
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả.
GV đặt câu hỏi trong SGK kiểm tra nhận
thức của học sinh
GV kết luận và bổ sung
Học sinh nghe giáo viên thuyết trình và ghi nhớ
II Tợng phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay
HS quan sát tranh và trả
lời theo gợi ý của GV
III Hình tợng con rồng
IV Cuỷng coỏ:
Hình phật Bà Quan
Âm nghìn mắt nghìn tay
Hình rồng
4 Daởn doứ: 2’
- Su tầm tranh ảnh, t liệu về mỹ thuật thời Lê
- Chuẩn bị bài sau : Trình bày đợc khẩu hiệu
Trang 10*Kiến thức: - Học sinh biết cách bố cục một dòng chữ
*Kỹ năng: - Trình bày đợc khẩu hiệu có màu sắc và bố cục hợp lý
*Thái độ: - Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu đợc trang trí
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:.
- Giáo viên; - Phóng to khẩu hiệu trong SGK
- Bài vẽ của học sinh năm trớc
- Học sinh; - Giấy, e-ke, thớc dài…
2.Phơng pháp dạy học: Vấn đáp, trực quan, vấn đáp
III Tiến trình dạy học.
5’
25’
Hoạt động 1 H ớng dẫn HS quan
sát, nhận xét.
GV giới thiệu một vài khẩu hiệu? Khẩu
hiệu dùng vào mục đích gì
? Khẩu hiệu dùng chất liệu? loại chữ gì
? Khẩu hiệu có màu sắc nh thế nào
trình bày khẩu hiệu.
GV hớng dẫn HS trình bày khẩu hiệu +
Chọn kiểu chữ sao phù hợp với nội
dung khẩu hiệu
+ Ước lợng khuân khổ của dòng chữ
GV cho HS xem 2khẩu hiệu có bố cục
khác nhau, để HS nhận ra bố cục đẹp,
I Quan sát, nhận xét.
Học sinh quan sát khẩu hiệu
và trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
II Cách trình bày khẩu hiệu.
Học sinh theo dõi GV minh họa trên bảng và ở hình minhhọa hớng dẫn cách vẽ
Học sinh quan sát khẩu hiệu
và trả lời câu hỏi
Khẩuhiệu ởSGKphóngtoHọc, học nữa, học Mãi!
Học, học nữa, học
Trang 11? Vẽ màu ? Kiểu chữ này có phù hợp
với nội dung không
GV kết luận: Chữ khẩu hiệu đơn giản,
Bàikhẩu hiệu
có bố cục
đẹp và cha
đẹp
4 Daởn doứ: 2’
- Su tầm các kiểu chữ và dán vào giấy A4
- Chuẩn bị bài sau: Vẽ tranh tĩnh vật, giấy, màu, chì…
Ng y so ày so ạn : 09 / 09 / 2010
Tiết 7 Vẽ theo mẫu
Vẽ tĩnh vật : lọ và quả ( Vẽ hình )
I.Mục tiêu
*Kiến thức: Học sinh biết đợc cách bày nẫu nh thế nào là hợp lý
*Kỹ năng: Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu
*Thái độ: Hiểu đợc vẻ đẹp của tranh tĩnh vật qua cách bố cục bài vẽ
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên; - Hình gợi ý cách vẽ, tranh tĩnh vật của các họa sỹ
- Mẫu lọ hoa và quả, vài bố cục khác nhau
- Học sinh; - Đồ dùng vẽ
Học, học nữa, học mãi !
Trang 12
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học.
GV Giới thiệu mẫu vẽ (HS, GV b y ày
mẫu ) Gợi ý HS quan sát, nhận xét
- Quả đứng trớc, che khuất một
phần lọ hoa.Quả tròn thấp hơn so với lọ
- Độ đậm nhất là ở quả
GV yêu cầu HS ớc lợng khung hình
chung, riêng của từng vật mẫu
GV Quan sát chung, nhắc nhở học sinh
làm bài có thể bổ sung một số kiến thức
nếu thấy học sinh đa số cha rõ;
- Sau khi học sinh nhận xét giáo viên bổ sung và củng cố về cách vẽhình
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh ớc lợng chiều cao,rộng của mẫu chung, và từng mẫu
II Cách vẽ.
Hoc sinh quan sát giáo viênhớng dẫn từng bớc;
Đối chiếu bài vẽ với mẫu và
điều chỉnh khi giáo viên góp ý
III Thực hành.
.Học sinh làm bàiHoàn thành bài vẽ
IV Cuỷng coỏ:
Học sinh nhận xét theo ý mình về;
- Tỷ lệ khung hình chung, riêng, bố cục bài vẽ
- Hình vẽ, nét vẽ
Mẫu lọ hoa và quả
Hìnhminhhọacách vẽ
Bài vẽ của họcsinh
Trang 13
4 Daởn doứ: 2’
- Quan sát đậm nhạt ở các đồ vật dạng hình trụ và hình cầu
- Chuẩn bị bài sau : Tiết 8 Vẽ theo mẫu
Ng y so ày so ạn : 09 / 09 / 2010
Tiết 8 Vẽ theo mẫu
Vẽ tĩnh vật : lọ và quả ( Vẽ màu )
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: Học sinh biết cách vẽ màu ở tranh tĩnh vật
*Kỹ năng: Học sinh biết vẽ đợc hình và màu gần giống mẫu
*Thái độ: Bớc đầu cảm nhận đợc vẻ đẹp của bài vẽ tĩnh vật màu
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên; - Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật của các họa sỹ
- Mẫu lọ hoa và quả
- Học sinh; - Đồ dùng vẽ của học sinh
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học.
Thiết bị tài liệu
5’ Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh quan
sát nhận xét.
GV Vài tranh tĩnh vật màu đẹp, để học sinh cảm
nhận vẻ đẹp về bố cục, về hình, về màu
GV Gợi ý học sinh quan sát, nhận xét về;
? Màu sắc chính của mẫu Màu củ quả và lọ
hoa ? Màu đậm, nhạt của mẫu
? Tỷ lệ của quả so với lọ(cao, thấp….)
? ánh sáng nơi bày mẫu
I Quan sát, nhận xét.
Học sinh quan sát nhận xét lọ hoa và
hoa vàquả
Trang 14Vẽ khung hình chung, sau đó vẽ khung hình
riêng của từng vật mẫu
GV Quan sát chung, nhắc nhở học sinh làm bài
có thể bổ sung một số kiến thức nếu thấy học
sinh đa số cha rõ;
- Cách ớc lợng tỷ lệ và vẽ khung hình
- Xác định tỷ lệ bộ phận
- Cách vẽ nét vẽ hình
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
- GV chuẩn bị một số bài vẽ đạt và cha đạt, gợi ý học sinh nhận xét
- Sau khi học sinh nhận xét giáo viên bổ sung và củng cố về cách vẽ hình
-II Cách vẽ.
Hoc sinh quan sát giáo viên hớng dẫn từng bớc;
Đối chiếu bài vẽ với mẫu và điều chỉnh khi giáo viên góp ý
III Thực hành.
.Học sinh làm bàiHoàn thành bàivẽ
IV Cuỷng coỏ:
Hoàn thành bài vẽ
HS nhận xét theo
ý mình về;
Tỷ lệ khung hình chung, riêng, bố cục bài vẽ
Hình vẽ, nét vẽ
Hình minh họacách vẽ
Bài vẽ của học sinh
4 Daởn doứ: 2’
- Chuẩn bị bài sau : Tranh về ngày nhà giáo Việt Nam
Ng y so ày so ạn : 05 / 10 / 2010
Trang 15
Tiết 9 : Vẽ tranh
đề tàI : ngày nhà giáo việt nam
(kiểm tra 1 tiết)
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc nội dung đề tài và cách vẽ tranh
*Kỹ năng: - Vẽ đợc tranh về ngày 20 – 11 theo ý thích
*Thái độ: - Thể hiện tình cảm của mình với thấy giáo, cô giáo
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên; - Tranh về ngày nhà giáo Việt Nam
- Hình gợi ý cách vẽ tranh
+ Học sinh: - Bút, màu, giấy vẽ
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
và chọn nội dung đề tài.
GV giới thiệu một số tranh đẹp về
ngày 20 – 11, kết hợp với câu hỏi:
- Chúng em tặng hoa thầy, cô giáo
- Hoạt động văn hoá, thể thao chào
- Tô màu theo không gian, thời
gian, màu tơi sáng…
III Thực hành.
- Học sinh làm bài
Tranhcủa cáchoạ sỹ vàhọc sinh
Hìnhminh họacách vẽ
Trang 16Hình vẽ, nét vẽHọc sinh tự đánh giá bài vẽtheo sự cảm nhận của mình.
Bài vẽ của học sinh
Tiết 10 Thờng thức mỹ thuật
sơ lợc về mỹ thuật Việt Nam
giai đoạn 1954 – 1975
I.Mục tiêu.
*Kiến thức:- Học sinh hiểu biết thêm về những cống hiến của giới văn nghệ sỹ nói chung,
giới mỹ thuật nói riêng trong công cuộc xây dựng XHCN ở mền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam
*Kỹ năng: - Nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ánh về đề tài chiến tranh cách mạng
*Thái độ: - Yêu quý và trân trọng tác phẩm của các hoạ sỹ
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên; - Tài liệu về mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975
- Tranh của các hoạ sỹ giai đoạn 1954 – 1975
+ Học sinh; - Tài liệu su tầm trên báo, tạp chí về mỹ thuật VN giai đoạn 1954 – 1975
2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận
Trang 173.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
Hoạt động 1: HS tìm hiểu khái quát về bối cảnh lịch sử
Việt Nam(1954 – 1975 ) : 5 ’
*GV đặt câu hỏi:
-Bằng kiến thức môn lịch sử, em
có hiểu biết gì về bối cảnh nớc ta
trong giai đoạn 1954 – 1975?
- Bối cảnh lịch sử có tác động gì
tới các hoạ sỹ nớc ta?
* GV tóm tắt, kết luận, dẫn dắt sang
hoạt động 2
* Trả lời theo hiểu biết cá nhân
+ Đất nớc chia hai miền Nam, Bắc
+ Miền Bắc xây dựng CNXH
+ Miền Nam đấu tranh chống Mỹ+1964 Mỹ leo thang phá hoại Miền Bắc+ Các hoạ sỹ tham gia chiến đấu và sáng tác
*Học sinh ghi vở
Hoạt động 2: HS tìm hiểu một số thành tựu cơ bản của mỹ thuật
Việt Nam giai đoạn 1954-1975 : 25 ’
GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm
Nhóm trởng lên nhận phiếu học tập
Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu su tầm và SGK
Nhóm trởng tổng hợp và viết vào phiếu
Tranh
sơn mài
(nhóm1)
- Chất liệu sơn ta, lấy từ nhựa cây sơn
- Là chất liệu truyền thống, giữ vị trí quan trọng trong nền hội hoạ ViệtNam
- Màu sắc tinh tế, lung linh, sâu lắng
- Kết hợp hài hoà chất liệu dân tộcvới nội dung hiện đại
- Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ(1963) của Nguyễn Sáng
- Bình minh trên nông trang(1958) của Nguyễn Đức Nùng
- Nông dân đấu tranh chống thuế (1960) của Nguyễn T Nghiêm
Tranh lụa
(nhóm2) - Là chất liệu truyền thống Phơng
Đông
- Màu đơn giản, nhng vẫn tạo sự
- Con đọc bầm nghe(1955) của Trần Văn Cẩn
- Ngày mùa(1960) của Nguyễn
Trang 18- Ngày chủ nhật(1960) của Nguyễn Tiến Chung.
- Mùa xuân (1960) của Đinh Trong Khang
- Ba thế hệ(1970) của Hoàng Trầm
- Là chất liệu của phơng Tây
- Hoạ sỹ Việt Nam sử dụng có sắctháI riêng, đậm đà tính dân tộc
- Tạo sự khoẻ khoắn, khúc chiết
- Chất liệu gọn, nhẹ, dễ sử dụng
- Vẽ đợc trên nhiều chất liệu
- Có khả năng diễn tả sâu sắc, hiệu quả nghệ thuật cao
- Đền voi phục(1957)của Văn Giáo
- Ao làng (1963) của Phan Thị Hà
- Xóm ngoại thành(1961) của Nguyễn Tiến Chung
*Sau thời gian tổng hợp ý kiến các nhóm cử đại diện lên bảng ghi vào các mục tơng ứng
* Các nhóm khác bổ sung thêm cho chính xác, đầy đủ, giáo viên kết luận
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập.5’
+ GV đặt một số câu hỏi về chất liệu, đề tài sáng tác, tác giả, tác phẩm tiêu biểu
+ Nhận xét chung của lớp và các nhóm để động viên, khích lệ sự học tập của học sinh
4 Daởn doứ: 2’
Trang 19
- Sưu tầm tranh của cỏc họa sỹ Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975
- Chuẩn bị bài sau : Trang trí bìa sách.
Ng y so ày so ạn : 05 / 10 / 2010
Tiết 11 Vẽ trang trí
Trình bày bìa sách
I.Mục tiêu.
*Kiến thức:- Học sinh hiểu ý nghĩa của trang trí bìa sách
*Kỹ năng:- Biết cách trang trí bìa sách
*Thái độ:- Trang trí đợc bìa sách theo ý thích
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên; - Một số loại bìa sách khác nhau
- Hình minh hoạ cách trang trí bìa sách
+ Học sinh; - Giấy vẽ, chì, màu
2.Phơng pháp dạy học: - Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học.
GV giới thiệu một số loại bìa sách
và gợi ý cho học sinh nhận thấy;
+ có nhiều loại bìa sách
? Có mới cách trình bày bìa sách
GV kết luận: Tuỳ theo từng loại
sách mà chọn kiểu chữ, minh hoạ,
I Quan sát nhận xét.
HS quan sát bìa sách treo trên bảng
- Bìa sách thể hiện nội dung của tácphẩm qua 3 phần; Hình vẽ Chữ
Màu sắc
- Bìa sách gồm;
+ Tên cuốn sách+ Tên tác giả
+ Tên NXB hoặc biểu trng+ Hình minh hoạ
5 loạibìa sáchkhácnhau
Trang 20+ T×m kiÓu ch÷, h×nh minh ho¹ phï
hîp víi néi dung
Bµi vÏ cña häc sinh
Trang 212.Phơng pháp dạy học: Quan sát, vấn đáp, luyện tập.
III Tiến trình dạy học.
tìm và chọn nội dung đề tài.
GV cho HS xem những bức tranh về
gia đình của các họa sĩ, để các em
Sau khi HS nhận xét GV cho HS
giơí thiệu tranh của mình su tầm
đ-ợc qua hình vẽ, bố cục, màu sắc
GV kết luận: Vẽ tranh về gia đình
là phản ánh sinh hoạt đời thờng của
một gia đình trong các ngày lễ, tết
…
Mỗi nội dung có cách thể hiện khác
nhau về hình vẽ, bố cục, màu sắc
I Tìm và chọn nội dung đề tài.
HS quan sát tranh của GV treo trên bảng
- Có nhiều nội dung về đề tài gia
đình nh;
+ Bữa cơm gia đình+ Thăm ông bà
+ Ông bà kể chuyện cháu nghe+ Đi chợ cùng mẹ vào ngày tết
II Cách vẽ.
- Tìm và chọn nội dung đề tài
và họcsinh
Tranhcủa cáchoạ sỹ
và họcsinh
Hìnhminhhọa cáchvẽ
Trang 224 Daởn doứ: 2’
- Vẽ một bức tranh tùy thích
- Chuẩn bị bị bài sau : B i 13 - ày so giới thiệu tỷ lệ khuôn mặt ngời
Ng y so ày so ạn : 01/ 11 / 2010
Tiết 13 Vẽ theo mẫu
giới thiệu tỷ lệ khuôn mặt ngời I.Mục tiêu.
*Kiến thức:- Học sinh biết đợc những nét cơ bản về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời
*Kỹ năng:- Hiểu đợc sự biểu hiện trên nét mặt
*Thái độ:- Tập vẽ đợc chân dung
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên;- Hình minh hoạ tỉ lệ khuôn mặt ngời
- Tranh ảnh, chân dung các lứa tuổi
+ Học sinh;- ảnh chân dung, đồ dùng vẽ
2.Phơng pháp dạy học:- Quan sát, trực quan, vấn đáp
III Tiến trình dạy học.
GV Giới thiệu một số tranh ảnh,
chân dung, trai, gái, già, trẻ và gợi ý
HS thấy đợc những điểm chung
trên khuôn mặt ngời
I Quan sát nhận xét.
Học sinh quan sát minh hoạ
Trang 23+ khuôn mặt dài, hoặc ngắn.
Hoạt động 2 Giới thiệu tỉ lệ
khuôn mặt ng ời
GV Giới thiệu hình minh hoạ
GV : giới thiệu thờm về cỏc
trạng thỏi tỡnh cảm biểu hiện
- GV gợi ý, giúp HS làm bài
Học sinh nghe và ghi nhớ
II Tỉ lệ khuôn mặt ngời.
1 Chia theo theo chiều dài của khuôn mặt.
+ Tóc; từ đỉnh đầu đến trán
+ Trán; 1/3 khuôn mặt
+ Mắt; 1/3 từ lông mày đến chân mũi
+ Miệng; 1/3 từ chân mũi đến cằm
+ Tai; khoảng từ ngang lông mày
đến mũi
2 Chia theo theo chiều rộng của khuôn mặt.
- Khoảng cách giữa 2 mắt = 1/5 chiều rộng của khuôn mặt
- Chiều dài mỗi con mắt = 1/5 chiều rộng của khuôn mặt
- Hai thái dơng = 2/5 chiều rộng của khuôn mặt
- Khoảng cách gữa hai cánh mũi thờng rộng hơn khoảng cách giữahai con mắt
lệ các bộ phận
IV Cuỷng coỏ:
HS nhận xét một số hình vẽ trên bảng và ở bài vẽ về;
+ Hình dáng chung
+ Đặc điểm một số nét mặt
Tranhcủa hoạ
sỹ vàhọc sinh
Hìnhminhhọa cáckhuônmặt ngời
Hìnhminhmặt ngờichiatheotheochiềudài, rộngcủakhuônmặt
Băngdánbảng
Trang 24
5’
4 Daởn doứ: 2’
- Tập vẽ chõn dung cỏc thành viờn trong gia đỡnh mỡnh
- Su tầm tranh ảnh, t liệu mỹ thuật Việt Nam 1954 – 1975
Ng y so ày so ạn : 01/ 11 / 2010
Tiết 14 Thờng thức mỹ thuật
một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu
Của mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975
I.Mục tiêu.
*Kiến thức:- Học sinh hiểu biết thêm về các thành tựu mỹ thuật Việt Nam giai đoạn
1954-1975 thông qua các tác giả, tác phẩm tiêu biểu
*Kỹ năng:- Biết thêm một số chất liệu trong sáng tác mỹ thuật
*Thái độ: -Yêu quý và trân trọng tác phẩm của các hoạ sỹ
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên; -Tranh ảnh, t liệu về 3 tác giả
- Bộ đồ dùng mỹ thuật 8
+ Học sinh;- Tranh ảnh, t liệu về 3 tác giả
2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận
III Tiến trình dạy học.
1.Tổ chức: 1’
2.Kiểm tra đồ dùng vẽ 2’
3.Bài mới.( GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm.)
Nhóm trởng lên nhận phiếu học tập
Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu su tầm và SGK
Nhóm trởng tổng hợp và viết vào phiếu
Hoạt động 1 Giới thiệu hoạ sỹ Trần Văn Cẩn : 12’
- Giáo viên đặt câu hỏi:
? Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ
? Các bức tranh đó vẽ về đề tài gì
? Em biết gì về hoạ sỹ Trần Văn Cẩn
HS trả lời cõu , nghe GV giới thệu , ghi bài
Trang 25
Trần Văn Cẩn Tác giả Tát nớc đồng chiêm Tác phẩm
- Sinh 13/08/1910 tại Kiến An – Hải
phòng
- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội
- Tốt nghiệp khoá VII (1931-1936)
GV kết luận: Tát nớc đồng chiêm là một tác phẩm sơn mài xuất sắc của hoạ sĩ Trần Văn
Cẩn và cũng là một thành công của mỹ thuật Việt nam về đề tài nông nghiệp
Hoạt động 2 Giới thiệu hoạ sỹ Nguyễn Sáng : 11’
- Giáo viên đặt câu hỏi:
? Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ
? Các bức tranh đó vẽ về đề tài gì
? Em biết gì về hoạ sỹ Nguyễn Sáng
Tác giả
- Sinh 1923 tại Mỹ Tho - Tiền
Giang
- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội
- Ông tốt nghiệp trờng trung
cấp Gia định và học tiếp trờng
CĐMT Đông dơng khoá
1941-1945
- Ông đợc giải thởng Hồ Chí
Minh
*Nội dung: đề tài chiến tranh CM
*Chất liệu: sơn mài
*Bố cục: hình mảng, đờng nét của khung cảnh và nhân vật khúc chiết với cách diễn tả hình khối chắc khoẻ
*Hình tợng: Các nhân vật trong tranh đợc chắt lọc từ tinh thần ngời chiến sỹ và ngời nông dân yêu nớc và căm thù giặc xâm lợc
*Màu sắc: gam chủ đạo là nâu đen, nâu vàng
Trang 26
GV kết luận: Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ là một tác phẩm sơn mài đẹp về ngời chiến sỹ
cách mạng trong cuộc kháng chiến vĩ đại chống thực dân Pháp của nhân dân ta
Hoạt động 3 Giới thiệu hoạ sỹ Bùi Xuân PháI : 12’
- Giáo viên đặt câu hỏi:
? Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ
? Các bức tranh đó vẽ về đề tài gì
? Em biết gì về hoạ sỹ Bùi Xuân Phái
Tác giả
- Sinh 01/09/1920 tại Quốc Oai-Hà Tây
- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội
- Tốt nghiệp khoá VII (1931-1936)
tr-ờng CĐMT Đông dơng
- Cách mạng tháng 8 năm 1945 ông
tham gia khởi nghĩa tại Hà Nội
- Ông đợc giải thởng Hồ Chí Minh
- Hoà bình lập lại ông giảng dạy tại
tr-ờng Cao đẳng mỹ thuật Việt Nam
- Những khung cảnh phố vắng với đờng nétxô lệch, mái tờng rêu phong
- Màu trong tranh đơn giản nhng đằm thắm
và sâu lắng Đờng nét đợc sử dụng không
đơn thuần chỉ là những đờng chu vi mà khi
đậm chắc, khi run rẩy theo tình cảm của hoạ sỹ
- Tranh của hoạ sỹ gợi cho mọi ngời xem tình cảm yêu mến đối với Hà Nội cổ kính
GV kết luận: Phố cổ Hà Nội là một mảng đề tài quan trọng trong sự nghiệp sáng tác của
hoạ sỹ Bùi Xuân Phái và đợc đông đảo ngời yêu mến nghệ thuật yêu thích
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập.5’
- Giáo viên đặt câu hỏi về 3 hoạ sỹ để học sinh trả lời
- Dựa vào các câu trả lời của học sinh, giáo viên tóm tắt để củng cố bài
+Tiểu sử tóm tắt của 3 hoạ sỹ
+ Các tác phẩm đợc giới thiệu trong bài
Trang 27
4 Daởn doứ: 2’
- Học sinh đọc lại bài và xem các tranh minh hoạ
- Su tầm tranh của các hoạ sỹ giới thiệu trong bài
- Chuẩn bị bài 15.: Tạo dáng và trang trí mặt nạ.
Trang 28
2.Phơng pháp dạy học: Quan sát, luyện tập
III Tiến trình dạy học.
+ Dùng trong ngày lễ hội hoá
trang, biểu diễn nghệ thuật
trí mặt nạ tuỳ thuộc vào ý định
của mỗi ngời sao cho có tính hấp
- Mặt nạ dáng tròn, vuông, hiền lành, dữ tợn…
- Mảng hình và đờng nét sắp đặt cân xứng
- Mặt nạ ngời, nạ thú
HS quan sát và ghi nhớ
II Cách tạo dáng và trang trí.
HS quan sát cách tạo dáng và trang trí mặt nạ trên bảng
* Tạo dáng: Tìm hình phù hợp với các khuôn mặt, tạo dáng nhân vật, cách điệu các chi tiết
* Trang trí: Cách phác mảng trang trí, vẽ họa tiết, vẽ màu
HS tự đánh giá bài theo sự cảm thụ
4-5 mặtnạ mẫu
Hìnhminhhọa cáchtạo dáng
và trangtrí
Bài vẽcủa HSBăngdán
Trang 29*Kiến thức: - Học sinh phát huy đợc trí tởng tợng sáng tạo.
*Kỹ năng: - Ôn lại kiến thức và kỹ năng vẽ tranh
*Thái độ: - Vẽ đợc tranh theo ý thích (tiết 1; vẽ hình; tiết 2 vẽ màu)
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên; - Tranh ảnh về các đề tài khác nhau
- Bộ tranh về đề tài tự do(ĐDDH lớp 8)
+ Học sinh; - Giấy, bút chì, tẩy, màu vẽ
2.Phơng pháp dạy học: - Gợi mở, thực hành
III Tiến trình dạy - học.
1 Giáo viên: gợi mở để học sinh có thê bộc lộ khả năng, sở trờng của mình với từng thểloại nh: tranh sinh hoạt, phong cảnh, chân dung, tĩnh vật
2 Học sinh làm bài: học sinh tự vẽ, không gò ép Giáo viên tôn trọng sáng tạo cá nhân của mỗi em
3 Đánh giá kết quả học tập.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh nhận xét và tự xếp loại, chủ yếu là vẽ màu
- Giáo viên nhận xét chung, sau đó kết luận và cho điểm học kỳ I, động viên học sinh
4 Hớng dẫn về nhà: vẽ tranh theo ý thích, chuẩn bị bài học sau