Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hoá lý luận cơ bản về Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp trong ngân hàng - Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng Quản trị rủi ro tíndụ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: GS.TS Lê Thế Giới
Phản biện 1: TS Đoàn Thị Liên Hương
Phản biện 2: PGS.TS Bùi Dũng Thể
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệpThạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đạihọc Đà Nẵng vào ngày 15 tháng 02 năm 2020
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với xu thế chung của thế giới cũng như trong nước, ngànhngân hàng tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào cũng từngbước tiến sâu hơn vào quá trình hội nhập kinh tế Trong những nămqua Ngân hàng Liên doanh Lào Việt luôn đi tiên phong trong cảicách để đón đầu thách thức cũng như tận dụng cơ hội trong quá trìnhhội nhập quốc tế Tại Ngân hàng hoạt động cho vay doanh nghiệpchiếm tỷ trọng rất lớn trên tổng dư nợ, nợ xấu có biến động khôngngừng chứa nhiều bất ổn Vì vậy việc quản trị rủi ro tín dụng kháchhàng doanh nghiệp có hiệu quả sẽ giúp ngân hàng nâng cao được vịthế và uy tín đối với các khách hàng của mình Đây là điều vô cùngquan trọng giúp ngân hàng đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát
triển một cách bền vững Do đó tôi đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Liên doanh Lào Việt– Chi nhánh Savannakhet” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá lý luận cơ bản về Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp trong ngân hàng
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng Quản trị rủi ro tíndụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Liên doanh Lào Việt–Chi nhánh Savannakhet
- Đề xuất giải pháp quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanhnghiệp tại Ngân hàng Liên doanh Lào Việt– Chi nhánh Savannakhet
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
- Các vấn đề lý luận về quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanhnghiệp và và thực tiễn công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
Trang 4doanh nghiệp của Ngân hàng Liên doanh Lào Việt– Chi nhánh Savannakhet.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài nghiên cứu tập trung vào công tác quản trị rủi ro tín dụngtrong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Liên doanhLào Việt– Chi nhánh Savannakhet giai đoạn từ năm 2016 đến 2018 Giải pháp đề xuất đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tham khảo các nghiêncứu đi trước có liên quan, từ đó rút ra định hướng và phương phápnghiên cứu cho phù hợp với đề tài của mình
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP CỦANGÂN HÀNG
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp
Rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp được hiểu là tổn thất
có khả năng xảy ra đối với nợ vay của doanh nghiệp tại NHTM do doanh nghiệp vay vốn không thực hiện đúng hạn hoặc không có khả năng thực hiện đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của mình theo cam kết.
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp
- Căn cứ theo phạm vi gây ra rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân
ra thành rủi ro tín dụng đặc thù và rủi ro tín dụng hệ thống
- Căn cứ theo nguồn gốc phát sinh rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục
1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp
Trang 61.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NHTM
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp
“Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp là quá trình ngân hàng vận dụng các phương pháp, công cụ phù hợp nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng nhằm đạt được mục tiêu hạn chế tổn thất do rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp gây ra trong giới hạn tự định.”[4]
1.2.2 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
a Nhận dạng rủi ro
- Phương pháp nhận biết bằng các dấu hiệu cảnh báo của khoản vay có vấn đề:
- Phương pháp thẩm định thực tế khách hàng
- Phương pháp phân tích lưu đồ
- Ngoài ra, có thể tiếp cận rủi ro tín dụng theo Basel
b Đo lường rủi ro
- Mô hình định tính: Việc đánh giá xác suất vỡ nợ của người vay
trên cơ sở phân tích các yếu tố: Character (tư cách người vay);Capacity (năng lực); Cash (dòng tiền); Collateral (tài sản bảo đảm);Condition (điều kiện); Control (kiểm soát):
- Mô hình định lượng
+Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor
+ Mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model):
+ Phương pháp dựa trên xếp hạng nội bộ IRB của Hiệp ướcBasel II
Trang 7+ Ngoài ra, dựa vào các quy định về đảm bảo an toàn trong rủi rocho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Lào, tổ chức tíndụng thực hiện phân loại nợ theo năm (05) nhóm như sau:
+ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
c Kiểm soát rủi ro
Gồm các biện pháp: Chủ động né tránh, kiểm soát nguồn rủi ro, ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro cho vay, chuyển giao rủi ro
d Tài trợ rủi ro
Là những hoạt động mà ngân hàng thực hiện sau khi rủi ro xảy
ra nhằm bù đắp những tổn thất về phương diện tài chính Bao gồm:
- Tự khắc phục rủi ro
- Chuyển giao rủi ro
- Trung hòa rủi ro
1.3 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
- Các nhân tố thuộc về ngân hàng như: Năng lực, phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng, cơ sở dữ liệu, công nghệ ngân hàng
- Các nhân tố thuộc về khách hàng như năng lực kinh doanh, cungcấp thông tin không chính xác, không có thiện chí trả nợ,
- Các nhân tố khác như: Yếu tố môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường tự nhiên
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 8CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH
LÀO VIỆT – CHI NHÁNH SAVANNAKHET
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT – CHI NHÁNH SAVANNAKHET
Ngân hàng Liên doanh Lào Việt chi nhánh Savannakhet đượcthành lập vào năm 2009 Đây là chi nhánh Loại I của có trụ sở, condấu, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp và chịu sự ràng buộc
về mặt nghĩa vụ và quyền lợi đối với Laovietbank, CN Savannakhet.Qua gần 10 năm thành lập, Chi nhánh Laovietbank, CN Savannakhet
đã có những bước phát triển đáng kể đóng góp vào sự phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương và của hệ thống Laovietbank trên cả nước
Sự phát triển lớn mạnh về mọi mặt của chi nhánh thể hiện ở: sốlượng khách hàng ngày càng tăng, nguồn vốn huy động được rất dồidào với nhiều hình thức huy động, doanh số cho vay ngày càng lớn,chất lượng cho vay ngày càng cao
2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT – CHI NHÁNH SAVANNAKHET
2.2.1 Tình hình tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt, CN Savannakhet
a Dư nợ cho vay doanh nghiệp
Chi nhánh thực hiện cho vay doanh nghiệp gồm: công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, công ty liêndoanh, công ty có vốn đầu tư ngước ngoài… và Chi nhánh thực hiệncho vay hầu hết các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh Savannakhet
Trang 9Bảng 2.1: Dƣ nợ cho vay doanh nghiệp
Tỷ trọng dư
-DN
(Nguồn: Phòng tổng hợp LaovietBank, CN
Savannakhet) b Cơ cấu cho vay doanh nghiệp
Chi nhánh có sự thay đổi tăng dần về cơ cấu cho vay ngắn hạn vàgiảm cơ cấu cho vay trung, dài hạn Dư nợ vay ngắn hạn chiếm tỷtrọng lớn nhất và tăng qua các năm Chi nhánh đã chủ trương quantâm hơn đến việc quản trị rủi ro, do các khoản cho vay trung, dài hạnthường có rủi ro cao hơn so với cho vay ngắn hạn Vì vậy, Chi nhánh
đã trủ trương giảm dần dư nợ vay trung, dài hạn và tập trung pháttriển dư nợ vay ngắn hạn
Dư nợ cho vay doanh nghiệp của Chi nhánh tập trung chủ yếuvào các ngành: xây dựng, bất động sản, điện và thương mại dịch vụ.Tuy nhiên giai đoạn 2016- 2018, Chi nhánh có xu hướng tăng cơ cấucho vay ngành thương mại dịch vụ, giảm cơ cấu cho vay ngành xâydựng và bất động sản
2.2.2 Tình hình dƣ nợ và nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt, CN Savannakhet
* Thực trạng chung về RRTD trong cho vay doanh nghiệp
Trong năm 2016 tỷ lệ nợ xấu cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh
là khá cao Nguyên nhân là do giai đoạn này tình hình kinh tế khókhăn, các doanh nghiệp kinh doanh lỗ, phá sản tăng lên rất nhiều,
Trang 10dẫn đến mất khả năng trả nợ Nợ xấu trong cho vay doanh nghiệpcủa Chi nhánh chủ yếu là do các khách hàng đang kinh doanh tronglĩnh vực xây dựng và bất động sản Tuy nhiên Chi nhánh đã nỗ lực
sử dụng các biện pháp thu hồi nợ và tài trợ rủi ro tín dụng nên quacác năm nợ xấu đã giảm đi đáng kể Đặc biệt trong năm 2017, tỷ lệ
nợ xấu đã giảm từ 10,61% (năm 2016) xuống còn 3,2%% Năm 2018
* Thực trạng RRTD trong cho vay doanh nghiệp theo kỳ hạn vay
Nợ xấu cho vay doanh nghiệp của Chi nhánh chủ yếu là cho vay ngắn hạn, nợ xấu cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng rất ít
* Thực trạng RRTD trong cho vay doanh nghiệp theo ngành kinh tế
Số liệu thống kê cho thấy nợ xấu cho vay doanh nghiệp của Chinhánh tập trung vào ba ngành là xây dựng, công nghiệp chế biến vàthương mại dịch vụ
2.3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT – CHI NHÁNH SAVANNAKHET
2.3.1 Thông tin chung về khảo sát về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Liên doanh Lào Việt, CN Savannakhet
Để có những đánh giá khách quan và sâu sát hơn về thực trạngcông tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngânhàng Liên doanh Lào Việt, CN Savannakhet tác giả đi khảo sát 45cán bộ nhân viên liên quan đến công tác tín dụng
Trang 112.2.2 Thực trạng công tác nhận dạng rủi ro tín dụng doanh nghiệp
Hiện nay, công tác nhận diện rủi ro tín dụng trong Ngân hàngLiên doanh Lào Việt, CN Savannakhet chủ yếu thông qua việc thẩmđịnh hồ sơ và theo dõi thông tin từ khách hàng của cán bộ tín dụng.Công tác nhận diện rủi ro chưa mang tính hệ thống, chủ yếu các cán
bộ tín dụng dựa vào quy trình thẩm định cấp vốn để xem xét hồ sơcho vay Trình độ, năng lực của mỗi cán bộ tín dụng cũng ảnh hưởngrất lớn đến quá trình đánh giá và nhận diện rủi ro Hơn nữa, việcđánh giá các thông tin về khách hàng cũng chủ yếu dựa trên thông tin
do cá nhân cán bộ tín dụng tự theo dõi và thu thập, chưa có một cơ
sở dữ liệu tập hợp hệ thống, bài bản, cập nhật để cung cấp các thôngtin cần thiết cho cán bộ tín dụng trong đánh giá rủi ro trong việc cấptín dụng cho khách hàng Điều này gây khó khăn rất lớn cho việcnhận diện rủi ro cho công tác thẩm định trước khi cấp vốn và theogiỏi khoản vay sau khi giải ngân, dễ dẫn đến việc nợ xấu tăng do rủi
ro không được nhận diện kịp thời Bên cạnh đó quy trình cấp tíndụng chưa chặt chẽ, gây khó khăn cho người thực hiện và tiềm ẩnnhiều kẻ hở dễ xảy ra rủi ro
Trang 122.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng
a Chủ động né tránh rủi ro
- Từ chối những khách hàng không hội đủ điều kiện vay vốn
- Giới hạn tín dụng đối với khách hàng vay vốn
- Cho vay đồng tài trợ
b Thực trạng sử dụng các biện pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng
- Sử dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay
Hiện tại Chi nhánh chỉ áp dụng cho vay không có tài sản đảm bảovới các khách hàng lớn, uy tín, quan hệ lâu năm với Chi nhánh, cómức xếp hạng AA trở lên Còn lại chủ yếu Chi nhánh cho vay đềuyêu cầu doanh nghiệp vay vốn có tài sản đảm bảo
- Thực hiện việc kiểm tra giám sát trước, trong và sau khi chovay
c Thực trạng sử dụng các biện pháp giảm thiểu tổn thất rủi ro tín dụng
- Định giá khoản vay (lãi suất cho vay) theo mức độ rủi ro tín dụng
Hiện tại Chi nhánh chưa phân biệt lãi suất theo mức độ rủi ro tíndụng của doanh nghiệp vay vốn mà chỉ thực hiện việc nâng lãi suấtcho vay đối với một số ngành kinh tế có rủi ro tín dụng cao trong giaiđoạn hiện nay như: bất động sản, xây dựng …trên cơ sở lãi suất sàntheo sự chỉ đạo của Ngân hàng Liên doanh Lào Việt
- Phát hiện và xử lý nợ có vấn đề
Công tác xử lý nợ có vấn đề vẫn còn một số tồn tại như sau:+ Chưa có sự tách bạch rõ ràng trong quy định về trách nhiệm,quyền hạn thực hiện công tác xử lý nợ giữa phòng quan hệ kháchhàng và phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề
Trang 13+ Thiếu sự phối hợp giữa phòng quan hệ khách hàng và phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề.
- Trích lập quỹ dự phòng rủi ro
Chi nhánh trích dự phòng rủi ro chung bằng 0,75% giá trị cáckhoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 Việc trích lập dự phòng rủi ro cụthể được thực hiện trên cơ sở phân loại nợ và giá trị tài sản đảm bảo
Trang 14nhánh các năm trước cao, gây ra tổn thất lớn làm cho tỷ lệ xóa nợròng cao hơn so với tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro và tỷ lệ nợ xấu.Mặc khác tổn thất tín dụng thật sự chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với tỷ lệtổn thất đã tính toán Điều này cho thấy Chi nhánh đã thực hiện việckiểm soát chất lượng tín dụng tốt Thông qua việc sàng lọc kháchhàng thì các khách hàng kinh doanh kém hiệu quả đã giảm dần dư nợvay tại Chi nhánh.
d Thực trạng sử dụng các biện pháp chuyển giao rủi ro tín dụng
- Yêu cầu DN vay vốn mua bảo hiểm tín dụng, bảo hiểm tài sản
- Sử dụng biện pháp bảo lãnh của bên thứ ba
- Sử dụng biện pháp chứng khoán hóa
* Đánh giá chung về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
Kết quả điều tra cho thấy CBTD đánh giá khá tốt công tác địnhgiá tài sản đảm bảo, công tác chuyển giao rủi ro, thời hạn định giá tàisản, chính sách áp dụng lãi suất linh hoạt theo mức rủi ro của từngkhoản vay, những biện pháp né tránh rủi ro của Chi nhánh Sự phốihợp giữa các bộ phận liên quan đến công tác cho vay cũng đượcđánh giá tương đối tốt Tuy nhiên, Công tác giám sát khoản vay,công tác chuyển giao rủi ro có mức đánh giá bình thường (sắp sĩ3.0) Đây là những điểm cần được cải thiện để nâng cao hơn nữacông tác kiểm soát ngăn ngừa rủi ro tín dụng của Ngân hàng Liêndoanh Lào Việt, CN Savannakhet
2.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng
Sau khi phát hiện các khoản cho vay có vấn đề, ngân hàng sẽ xemxét, sử dụng những biện pháp khác nhau để tài trợ rủi ro, tuỳ từngtrường hợp cụ thể sẽ áp dụng biện pháp cho hợp lý Sau đây là một
số biện pháp được áp dụng tại ngân hàng trong thời gian qua:
Trang 15* Cho vay thêm
* Chỉ định đại diện tham gia quản lý doanh nghiệp
- Công tác kiểm tra giám sát các khoản vay sau khi cho vay
- Trình độ chuyên môn và năng lực của cán bộ tín dụng
- Công tác kiểm tra, quản trị nội bộ
- Công nghệ ngân hàng
- Môi trường kinh tế
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHDN TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT,
CN SAVANNAKHET
2.4.1 Những mặt thành công
- Số lượng khách hàngcó quan hệ tín dụng với Chi nhánh tăngtrưởng đều qua các năm bao gồm khách hàng doanh nghiệp lớn vàkhách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Chi nhánh đã chú trọng việc tăng trưởng tín dụng, đặc biệt là tíndụng ngắn hạn, tăng trưởng tín dụng đi đôi với quản trị chất lượngtín dụng
- Tổ chức bộ máy tín dụng của Chi nhánh đang từng bước tuânthủ theo nguyên tắc quản trị rủi ro, có sự tách bạch rõ ràng giữa chứcnăng quản trị rủi ro và quan hệ khách hàng thông qua việc chuyển
Trang 16đổi mô hình tín dụng, quy định việc thẩm định hồ sơ tập trung tại phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề.
- Chất lượng nợ chuyển biến theo chiều hướng tích cực Nợ xấu,
tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ phát sinh nợ nhóm 2, nợ xấu bình quân giảm dầnqua các năm
- Đối với công tác thu hồi nợ xấu và nợ đã xử lý rủi ro cơ bản được thực hiện tốt
- Quy trách nhiệm cá nhân cho những cán bộ có sai phạm
- Sự phối hợp của phòng quan hệ khách hàng và phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề chưa thật sự tốt
- Hiện nay ở Chi nhánh, bảo hiểm tín dụng chưa được quy định
cụ thể về đối tượng phải mua bảo hiểm tín dụng
- Công tác kiểm tra giám sát trong và sau khi cho vay chưa được quan tâm và thực hiện hiệu đúng mức
- Nguồn tài trợ rủi ro hầu như phụ thuộc hoàn toàn vào quỹ trích lập dự phòng, thu hồi nợ xấu và thanh lý tài sản đảm bảo
- Chi nhánh chưa thực hiện đầy đủ các biện pháp nhằm hạn chếcác rủi ro xảy ra của các khoản vay như: mua bảo hiểm tài sản, các