Những ứng dụng tiêu biểu nhất cho MMC bao gồm: ứng vớichế độ MMC nối lưới không cần máy biến áp, ứng dụng trong bộ bù đồng bộ tĩnhD-TATCOM để bù công suất phản kháng cho phụ tải điện… Lu
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫncủa các Thầy hướng dẫn và các nhà khoa học Tài liệu tham khảo trong luận ánđược trích dẫn đầy đủ Các số liệu, kết quả trong luận án hoàn toàn trung thực vàchưa từng được tác giả khác công bố
Người hướng dẫn khoa học
Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2020
Tác giả luận án
Trần Hùng Cường
i
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Luận án này được hoàn thành trên cơ sở những kết quả nghiên cứu của Tôi tạitrường Bách khoa Hà Nội, sau một thời gian học tập nghiên cứu, Tôi đã hoàn thànhluận án này dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Trọng Minh và TS Phạm ViệtPhương, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Trước hết, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự chỉ dẫn tận tình của tậpthể các thầy hướng dẫn, những người đã dìu dắt, chia sẻ, quan tâm, tạo mọi điềukiện, giúp đỡ kịp thời về thời gian và chuyên môn để tôi hoàn thiện luận án này.Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong bộ môn Tự động hóa Công nghiệp,các Thầy Cô công tác tại viện Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa, đã có những ýkiến góp ý chân thành, sâu sắc trong suốt quá trình tôi học tập, làm việc, xây dựngthực nghiệm cũng như từng bước thực hiện luận án
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, Viện Điện Trường Đại học Báchkhoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi nhất về nhiều mặt để tôi hoàn thành luận án.Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em Nghiên cứu sinh cùng chuyên ngành,các bạn sinh viên Tự động hóa, các kỹ sư và nhà nghiên cứu trẻ tại Phòng thínghiệm 203-C9 trường ĐH Bách khoa Hà Nội, những người luôn cùng Tôi đồnghành, luôn động viên, giúp đỡ lẫn nhau, cùng trao đổi chuyên môn, hỗ trợ Tôi trongviệc tìm kiếm tài liệu nghiên cứu trong học tập để tôi có kết quả như ngày hôm nay.Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện củaBan giám hiệu trường Đại học Hồng Đức, Ban chủ nhiệm khoa Kỹ thuật Công nghệ
và các đồng nghiệp tại khoa Kỹ thuật Công nghệ, Trường Đại học Hồng Đức đãgiúp đỡ tạo điều kiện về mặt thời gian, công việc để Tôi học tập, nghiên cứu mộtcách thuận lợi
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình Tôi đã luôn quan tâm,động viên và giúp đỡ để Tôi vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành luận án
Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2020
Tác giả luận án
Trần Hùng Cường
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BỘ BIẾN ĐỔI ĐA MỨC MMC 5
1.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 5
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 5
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 6
1.2 Cấu trúc cơ bản và hoạt động của bộ biến đổi MMC 8
1.2.1 Cấu trúc của bộ biến đổi MMC 8
1.2.1 Nguyên lý tạo một mức điện áp của SM dạng nửa cầu 10
1.2.2 Nguyên lý hoạt động của bộ biến đổi MMC 11
1.3 Vấn đề điều chế cho bộ biến đổi MMC 13
1.4 Vấn đề điều khiển cho bộ biến đổi MMC 14
1.5 Định hướng nghiên cứu và đóng góp của luận án 18
1.6 Tóm tắt và kết luận 19
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH HÓA BỘ BIẾN ĐỔI MMC 20
2.1 Mô hình trạng thái liên tục của BBĐ MMC khi nối tải R-L 20
2.2 Mô hình BBĐ MMC trong chế độ nối lưới 26
2.3 Mô hình MMC trong các phương pháp điều chế cơ bản 30
2.3.1 Mô hình MMC trong phương điều chế mức gần nhất NLM 30
2.3.1.1 Điều chế NLM cổ điển cho MMC 31
2.3.1.2 Điều chế NLM cải tiến cho MMC 33
2.4 Mô phỏng các phương pháp điều chế cơ bản cho MMC 40
2.4.1 Mô phỏng phương pháp điều chế NLM cải tiến cho BBĐ MMC 41
2.4.2 Mô phỏng phương pháp điều chế PS-PWM cho BBĐ MMC 42
2.5 Tóm tắt và kết luận 44
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ SVM CHO BBĐ MMC 46
3.1 Phương pháp điều chế SVM cho nghịch lưu đa mức 46
3.1.1 Trạng thái khóa bán dẫn, trạng thái mức và vector trạng thái 47
3.1.2 Tính hệ số điều chế theo phương pháp điều chế từ ba vector gần nhất 51
3.1.4 Xác định các vector trạng thái trong các sector 54
3.2 Trật tự tối ưu về số lần chuyển mạch và chất lượng sóng hài điện áp ra 57
3.3 Thứ tự chuyển mạch tối ưu và điều chế bằng ba vector gần nhất 59
3.4 Thực hiện quy luật điều chế SVM cho MMC 63
3.5 Thuật toán cân bằng điện áp trên các tụ của MMC 65
iii
Trang 43.6 Mô phỏng phương pháp điều chế SVM cho BBĐ MMC 67
3.7 Điều khiển dự báo cân bằng điện áp trung bình tụ điện 69
3.7.1 Mô hình dự báo dòng điện vòng, điện áp tụ điện của MMC 72
3.7.2 Hàm mục tiêu của thuật toán điều khiển dự báo cân bằng giá trị trung bình điện áp tụ điện 74
3.7.3 Thuật toán tối ưu hóa giá trị dự báo điện áp trung bình trên tụ điện mỗi nhánh pha 75
3.8 Điều khiển suy giảm thành phần sóng hài bậc cao của dòng điện vòng trong MMC 76
3.9 Mô hình và kết quả mô phỏng MMC dựa trên thuật toán điều khiển dự báo dòng điện vòng và cân bằng điện áp tụ điện 80
3.9.1 Mô hình các khối mô phỏng trong matlab-simulink 80
3.9.3 Kết quả mô phỏng 85
3.10 Tóm tắt và kết luận 89
CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CHO CÁC ỨNG DỤNG CỦA MMC 91
4.1 Điều khiển BBĐ MMC nối lưới điện xoay chiều ba pha 91
4.1.1 Thiết kế bộ điều khiển dòng điện 92
4.1.2 Thiết kế bộ điều khiển công suất tác dụng, công suất phản kháng 94
4.1.3 Kết quả mô phỏng hệ thống bộ biến đổi MMC nối lưới 96
4.2 Ứng dụng D-STATCOM bù CSPK dựa trên MMC 99
4.2.1 Giới thiệu về STATCOM và bù công suất phản kháng 99
4.2.2 Cấu trúc DSTATCOM dựa trên MMC 100
4.2.3 Nguyên lý làm việc D-STATCOM 101
4.2.4 Thiết kế điều khiển D-STATCOM dựa trên MMC 103
4.2.5 Mô phỏng hệ thống D-STATCOM dựa trên MMC 105
4.3 Tóm tắt và kết luận 107
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THỰC NGHIỆM BỘ BIẾN ĐỔI MMC 109
5.1 Cấu trúc hệ thống thực nghiệm BBĐ MMC 109
5.2 Tính toán thiết kế hệ thống thực nghiệm 110
5.2.1 Tính toán thiết kế mạch lực 110
5.2.2 Tính toán thiết kế mạch đo 112
5.2.3 Mạch ADC 114
5.2.3 Tính toán và thiết kế mạch driver 115
5.2.4 Mạch đệm ADC 116
5.2.5 Mạch FPGA 117
5.2.6 Sản phẩm mạch được thiết kế 117
5.3 Kết quả thực nghiệm 120
5.3.1 Kết quả thực nghiệm phương pháp điều chế PWM cho MMC 120
5.3.2 Kết quả thực nghiệm phương pháp điều chế NLM cho MMC 122
Trang 55.3.3 Kết quả thực nghiệm phương pháp điều chế SVM cho MMC 124
5.4 Tóm tắt và kết luận 125
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN 130
PHỤC LỤC 139
Phục lục 1 Các chương trình lập trình 139
Phục lục 2 Hình ảnh một số khối thực hiện mô phỏng trên Matlab-Simmulink 146 Phục lục 3 Tính toán thông số hệ thống mạch đo trong thực nghiệm MMC 148
v
Trang 6DANH MỤC KÝ HIỆU
Ký hiệu Đơn vị Ý nghĩa
i d , i q A Dòng điện chạy qua cuộn cảm trên hệ tọa độ dq
i , i A Dòng điện chạy qua cuộn cảm trên hệ tọa độ
k H , k L V Chỉ số chèn của SM ở nhánh trên và nhánh dưới
VCx Điện áp tổng của tụ điện được chèn vào trong một pha
Cx F Điện dung tổng trong một pha
Trang 7vi
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
SVM Space Vector Modulation Điều chế véc tơ không gian
CHB Cascaded H -bridge Nghịch lưu đa mức cầu H nối tầngFPGA Field Programmable Gate Mảng cổng lập trình được
Array
DSP Digital Signal Processor Xử lý tín hiệu số
FACTS Flexible AC Transmission Hệ thống truyền tải xoay chiều linh
IGBT Insulated Gate Bipolar Van IGBT
Transistor
NPC Neutral –point converter Bộ biến đổi đa mức diode chốt
MPC Model Predictive Control Điều khiển dựa trên mô hình dự báoFCS Finite Control Set Điều khiển hữu hạn trạng thái đóng cắt
PWM Pulse Width Modulation Điều chế độ rộng xung
MMC Modular multilevel Converter Bộ biến đổi đa mức cấu trúc module
CompensatorFOC Flux oriented control Điều khiển tựa theo từ thông
THD Total Harmonic Distortion Tổng méo sóng hài
NLM Nearest Level Modulation Điều chế mức gần nhất
SVM Space Vector Modulation Điều chế vector không gian
PS-PWM Phase Shift Carrier Based Điều chế theo sóng mang dạng dịch pha
ModulationLS-PWM Level Shift Carrier Based Điều chế theo sóng mang dạng dịch mức
ModulationIPD In Phase Disposition Sóng mang cùng pha
POD Phase Opposite Disposition Sóng mang đối xứng qua trục thời gianAPOD Alternative Phase Opposite Sóng mang ngược pha giữa hai sóng
Disposition mang kề nhau, dịch một góc 180o
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Điện áp ngõ ra của SM 11 Bảng 2.1 Số mức điện áp trên đầu ra của NVL cải tiến.
23
Bảng 2.2 Kết quả so sánh giữa hai phương pháp NLM cổ điển và NLM cải tiến 35
Trang 1062
Bảng 3.11 Bảng các hệ số điều chế cho các pha, sector II, IV, VI, m g + m h <=1 62
Bảng 3.12 Bảng các hệ số điều chế cho các pha, sector II, IV,VI, m g + m h >1
63
viii
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Một số ứng dụng của BBĐ đa mức trong thực tế 8 Hình 1.2 Cấu trúc bộ biến đổi MMC 9 Hình 1.3 Trạng thái đóng cắt của S1 và S2: (a) và (b) Khi dòng điện có chiều
dương; (c) và (d) khi dòng điện có chiều âm
Trang 12Hình 2.16 Điều chế sóng mang dịch pha sử dụng hai sóng mang ngược pha 180 o 38
Hình 2.17 Điều chế sóng mang dịch pha sử dụng hai sóng sin ngược pha 180 o 38
Hình 2.18 Điều chế PSPWM cho bộ biến đổi MMC
Trang 14Hình 2.32 Dòng điện vòng trong mỗi pha của BBĐ MMC
Hình 3.7 Thuật toán xác định sector lớn
Hình 3.14 Mẫu xung khi chuyển hệ tọa độ abc, sector I,III,V, khi m g + m h > 1
Trang 15Hình 3.15 Mẫu xung khi chuyển sang hệ tọa độ abc, sector II, IV, VI,
Trang 1680
x
Trang 17Hình 3.35 Sơ đồ mô phỏng cấu trúc mạch lực và các tin hiệu đo lường để điều khiển cho BBĐ MMC 13 mức.
Hình 3.48 Điện áp chênh lệch của nhánh trên và nhánh dưới các pha của MMC 86
Hình 3.49 Kết quả phân tích Fourier điện áp đầu ra pha A
Trang 18Hình 3.51 Hình dạng hệ số k opt trong hệ tọa độ dq
Trang 19Hình 4.11 Điện áp trên các tụ điện của nhánh trên và nhánh dưới pha A
Trang 20Hình 4.14 Kết quả phân tích Fourier dòng điện xoay chiều
98 Hình 4.15 Cấu trúc hệ thống D-STATCOM 100
Hình 4.16 Sơ đồ nguyên lý của D-STATCOM 101
Hình 4.17 a) Trạng thái hấp thu công suất phản kháng; b) Trạng thái phát ra công suất phản kháng; c) Trạng thái không trao đổi công suất phản kháng 102
Hình 4.18 Sóng dòng điện, điện áp của D-STATCOM 102
Hình 4.19 Đặc tính V-I của D-STATCOM 103
Hình 4.20 Sơ đồ mạch vòng điều khiển điện áp DC 104
Hình 4.21 Sơ đồ cấu trúc điều khiển D-STATCOM dựa trên BBĐ MMC 105
Hình 4.22 Hình dạng dòng điện đầu ra của D-STATCOM 106
Hình 4.23 Hình dạng điện áp đầu ra của D-STATCOM 106
Hình 4.24 Hình dạng điện áp nguồn một chiều DC 106
Hình 4.25 Hình dạng đáp ứng công suất Q đầu ra MMC 106
Hình 4.26 Hình dạng dòng điện trên trục d và trục q 106
Hình 4.27 Hình dạng điện áp tụ điện pha A của MMC 107
Hình 5.1 Sơ đồ cấu trúc hệ thống thực nghiệm một pha của BBĐ MMC 110
Hình 5.2 Sơ đồ thiết kế mạch gồm 2 SM 111
Hình 5.3 Cấu trúc mạch đo dòng điện nhánh 113
Hình 5.4 Cấu trúc mạch đo điện áp trên các tụ của SM 113
Hình 5.5 Mạch đo dòng điện nhánh 113
Hình 5.6 Mạch đo điện áp tụ của SM 114
Hình 5.7 Mạch ADC thực hiện bởi IC MCP3208 114
Hình 5.8 Sơ đồ nguyên lý mạch Driver 115
Hình 5.9 Khối nguồn cấp cho mạch driver 115
Hình 5.10 Sơ đồ thiết kế của mạch driver 116
Hình 5.11 Sơ đồ nguyên lý và bo mạch thực mạch Dead Time 117
Hình 5.12 Sơ đồ mô tả tuần tự lập trình trên FPGA 117
Hình 5.13 Bo mạch gồm 2 SM 118
Hình 5.14 Bo mạch Driver cấp xung cho 4 IGBT 118
Hình 5.15 Mạch đo dòng và tụ điện trên các nhánh cho một pha 118
Hình 5.16 Kit FPGA AX 309 Xilinx 118
Hình 5.17 Mô hình tổng thể hệ thống thực nghiệm bộ biến đổi MMC 119
Hình 5.18 Mẫu xung ra của FPGA và Drive cấp cho IGBT 120
Hình 5.19 Hình dạng điện áp nhánh trên và nhánh dưới pha A 120
Hình 5.20 Hình dạng điện áp trên tải xoay chiều của pha A, B, C 121
Hình 5.21 Hình dạng dòng điện trên tải xoay chiều của pha A, B, C 121
Hình 5.22 Hình dạng điện áp trên tụ điện của SM1 pha A, B, C 121
Hình 5.23 Hình dạng dòng điện vòng pha A, B, C 121
Hình 5.24 Hình dạng điện áp nhánh trên và nhánh dưới pha A 122
Hình 5.25 Hình dạng điện áp trên tải xoay chiều của pha A, B, C 122
Trang 21Hình 5.26 Hình dạng dòng điện trên tải xoay chiều của pha A, B, C 123
Hình 5.27 Hình dạng điện áp trên tụ điện của SM1 pha A, B, C 123
Hình 5.28 Hình dạng dòng điện vòng pha A, B, C 123
Hình 5.29 Hình dạng điện áp nhánh trên và nhánh dưới pha A 124
Hình 5.30 Hình dạng điện áp xoay chiều đầu ra của pha A, B, C 124
Hình 5.31 Hình dạng dòng điện trên tải xoay chiều của pha A, B, C 124
Hình 5.32 Hình dạng điện áp trên tụ điện của SM1 pha A, B, C 125
Hình 5.33 Hình dạng dòng điện vòng pha A, B, C 125
xiii
Trang 22Mở đầu
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây BBĐ đa mức được coi như một giải pháp hiệu quảcho các ứng dụng công suất lớn và điện áp cao Các BBĐ đa mức giúp cho quá trình
sử dụng linh kiện bán dẫn với kích thước nhỏ hơn, dễ dàng hơn cho quá trình thiết
kế nhiệt của thiết bị BBĐ đa mức tạo ra điện áp dạng sin từ các bước điện áp nhỏhơn từ các nguồn DC, là các loại nghịch lưu nối tầng, hoặc từ các cấp điện áp dùng
bộ phân áp bằng một loạt tụ, như nghịch lưu dùng diode kẹp (NPC) các mức điện áp
và nghịch lưu dùng hệ thống tụ DC tự do (FCC), nghịch lưu trên cơ sở cầu chữ Hnối tầng (CHB) BBĐ mô đun hóa MMC với một nguồn DC chung có thể chuyểnđổi được điện năng với điện áp lớn và công suất cao BBĐ này có những ưu điểmlớn đó là tính mô-đun hóa cao, khóa bán dẫn chỉ phải đóng cắt ở điện áp thấp, giảmtổn hao do chuyển mạch, độ tin cậy cao, linh hoạt trong sửa chữa và thay thế thiết bị[17] Với cấu trúc mô đun hóa, MMC có thể tạo ra số mức rất lớn [18] Với lợi thếnày, có thể xây dựng được các BBĐ MMC làm việc ở cấp điện áp từ trung thế (MV– từ trên 1 kV đến 60 kV), đến mức cao thế (HV – 110 kV đến 220 kV) [19], [20],[28], [33] Như vậy, với dải công suất lớn, điện áp cao là vùng làm việc chủ yếu củaMMC để đạt được tính năng cao trong chuyển đổi điện năng
Chiến lược điều khiển cho MMC trong nghiên cứu này tập trung vào các vấn
đề như: quá trình điều chế, cân bằng điện áp trên các tụ DC, và đặc thù đối vớiMMC là vấn đề suy giảm sóng hài bậc cao của dòng điện vòng Quá trình điều chếcần đảm bảo hướng tới giảm tần số đóng cắt của van bán dẫn, từ đó giảm được tổnhao do đóng cắt, trong khi phải đảm bảo giảm thiểu tổng độ méo sóng hài THD trêndạng sóng điện áp ra Để thực hiện được chiến lược điều khiển cho MMC, các thiết
bị vi xử lý mạnh mẽ đã ra đời cho phép thực hiện quá trình điều khiển với tốc độnhanh, chính xác và đáp ứng được số lượng cổng tín hiệu rất lớn của MMC để tạođiều kiện hiện thực hóa việc điều khiển hàng loạt van bán dẫn trong cùng mộtkhoảng thời gian nhỏ
Các kỹ thuật điều chế cho MMC được chia làm hai loại: điều chế tại tần số cơbản và điều chế độ rộng xung PWM Đối với điều chế ở tần số cơ bản bao gồm cácphương pháp điều chế theo mức gần nhất (NLM) và mở rộng của nó là NLM cảitiến Về điều chế độ rộng xung PWM có thể áp dụng tất cả các phương pháp nhiềusóng mang như đối với các nghịch lưu đa mức khác như kỹ thuật điều chế với cácsóng mang dịch pha PS-PWM và các sóng mang dịch mức LS-PWM [21] Điều chếvới nhiều sóng mang dễ áp dụng và cũng có thể mang lại hiệu quả cao về đảm bảothành phần sóng hài với THD thấp [21], [51] Tuy nhiên, do các dạng sóng mang là
cố định nên muốn thay đổi các chế độ của sơ đồ điều chế để đạt được những mụctiêu khác như tăng khả năng sử dụng điện áp nguồn DC, giảm số lần đóng cắt của
Trang 23Mở đầu
van bán dẫn bằng các sơ đồ điều chế gián đoạn Với đặc thù của MMC là có thể tạo
ra số mức điện áp rất lớn nên thuật toán điều chế nhiều sóng mang trở nên rất phứctạp Việc cải tiến hay thực hiện quy luật điều chế mới luôn được quan tâm từ cácnhà khoa học trên thế giới Phép điều chế SVM có những ưu điểm ở khả năng linhhoạt hơn nhiều so với PWM SVM có khả năng tạo ra quỹ đạo vector mong muốn
có dạng bất kỳ nhờ lựa chọn các vector trạng thái và các thời gian phù hợp trongmột chu kỳ điều chế [11], [43] Điều này rất cần thiết để đảm bảo đặc tính động họccủa hệ thống vì thông thường BBĐ nằm trong hệ thống các mạch vòng điều chỉnh,lượng đặt cho BBĐ điện áp thường từ đầu ra của bộ điều khiển dòng điện có thể códạng khác xa so với hình sin, khi đó tính toán các lượng offset cho PWM nhiềusóng mang trở nên là vấn đề lớn Nhờ khả năng sắp xếp các vector tích cực mộtcách tùy ý trong chu kỳ đóng cắt, SVM có thể cho phép thực hiện các phép điều chếgián đoạn (DPWM) dễ dàng để giảm thiểu số lần khóa bán dẫn chuyển mạch [22].Nhờ các vector trạng thái dư các thuật toán cân bằng điện áp DC giữa các pha vàgiữa các tụ DC trên cùng một pha cũng có thể xây dựng được một cách thuận lợi.Yêu cầu tính toán cao được coi là nhược điểm chính của SVM khi số lượng vectortrạng thái tăng lên nhanh theo số mức [9], [50], [53] Như vậy việc xây dựng đượcmột thuật toán SVM hiệu quả về yêu cầu tính toán, có khả năng áp dụng cho nghịchlưu MMC có số mức bất kỳ là một nhiệm vụ thực tiễn phải giải quyết
Vấn đề cân bằng điện áp cho các tụ một chiều DC của MMC bao gồm cân bằngđiện áp giữa các tụ trên một nhánh pha và cân bằng điện áp giữa các pha với nhau.Mục đích của cân bằng điện áp tụ chính là làm cho các tụ điện hoạt động ổn định vàlâu dài, đảm bảo trị số định mức theo yêu cầu để BBĐ có thể tạo ra các thông số đầu
ra mong muốn Có nhiều phương pháp thực hiện cân bằng điện áp tụ này, tùy thuộcvào mỗi phương pháp điều chế được lựa chọn Trên cơ sở SVM cho MMC đưa racân bằng điện áp được thực hiện bằng thuật toán dự báo trên tập hữu hạn các trạngthái dư của các vector trạng thái, sao cho giá trị trung bình của điện áp trên tụ bằngvới giá trị đặt, như vậy sẽ luôn đảm bảo được cân bằng điện áp trên tụ giữa cácnhánh pha với nhau Giá trị tức thời của các tụ DC còn được cân bằng bởi thuật toánsắp xếp các tụ theo giá trị điện áp tăng dần hoặc giảm dần để lựa chọn đưa tụ nàovào tùy theo cần nạp cho tụ hay cho tụ xả phụ thuộc vào chiều dòng điện
Cũng như các BBĐ đa mức khác thì trong mạch MMC có tồn tại dòng điệnvòng trong mạch lực của MMC, dòng điện vòng trong MMC đóng vai trò là dòng
DC quyết định sự cân bằng công suất giữa phía DC với phía AC Về mặt lý tưởngnếu điện áp phía DC phẳng hoàn toàn thì dòng điện vòng chỉ có thành phần DC[23], [24] Tuy nhiên đối với mỗi nhánh một pha công suất tức thời phía AC códạng đập mạch với tần số bằng 2 lần tần số cơ bản, vì vậy trên dòng điện vòngngoài thành phần trung bình DC sẽ có các thành phần sóng hài bậc chẵn, 2, 4…[28], [31] Các thành phần hài này sẽ gây nên đập mạch trên các tụ DC và sẽ ảnhhưởng đến chất lượng sóng hài của điện áp AC Nếu muốn đập mạch điện áp trên tụ
2
Trang 24Mở đầu
đủ nhỏ thì có thể phải chọn tụ DC đủ lớn, về lý tưởng là vô cùng lớn [47], điềukhông thể chấp nhận vì tính kinh tế kỹ thuật của cả hệ thống Vì vậy, suy giảmthành phần sóng hài của dòng điện vòng là một nhiệm vụ quan trọng của hệ thốngđiều khiển Trên cơ sở hệ thống điều khiển MMC đã xây dựng được, việc chứng tỏnhững ưu thế của MMC trong các ứng dụng tiêu biểu cũng là một nhiệm vụ đặt ratrong nghiên cứu này Những ứng dụng tiêu biểu nhất cho MMC bao gồm: ứng vớichế độ MMC nối lưới không cần máy biến áp, ứng dụng trong bộ bù đồng bộ tĩnhD-TATCOM để bù công suất phản kháng cho phụ tải điện…
Luận án này sẽ tập trung nghiên cứu về BBĐ đa mức có cấu trúc module MMC.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
BBĐ đa mức MMC, các phương pháp điều chế SVM, PWM, NLM, phươngpháp điều khiển dự báo MPC áp dụng cho MMC để cân bằng điện áp trên các tụđiện và làm suy giảm thành phần sóng hài dựa trên việc triệt tiêu giá trị dòng điệnvòng, đề tài cũng nghiên cứu một số ứng dụng tiêu biểu trong hệ thống điện dựatrên cấu trúc BBĐ MMC Trên cơ sở đó nghiên cứu thực nghiệm các phương phápđiều chế cho MMC nhúng trong đối tượng xử lý tín hiệu số FPGA AX309 Xilinx.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu trên lý thuyết các phương pháp điều khiển, điều chế và thuật toánchuyển mạch đảm bảo các yêu cầu đã đặt ra cho BBĐ Nghiên cứu mô phỏng trênmáy tính kiểm chứng hoạt động của mô hình, nghiên cứu thực nghiệm để chứngminh hoạt động thực tế của thuật toán điều khiển cho MMC
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng thuật toán điều chế cho MMC có khả năng mở rộng để tạo số mức bất
kỳ, thiết kế các thuật toán điều khiển dòng điện vòng, điều khiển cân bằng điện áptrên tụ điện, điều khiển BBĐ MMC trong các ứng dụng, xây dựng mô hình thựcnghiệm BBĐ MMC ba pha có 12 SM trên mỗi pha nhằm chứng minh khả năng chếtạo BBĐ này trong các hệ thống biến đổi nguồn điện
VẤN ĐỀ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Về lý thuyết: Xây dựng mô hình toán học cho BBĐ MMC, phân tích và đánh giákhả năng ứng dụng của các phương pháp điều điều chế NLM, SVM, PWM, phươngpháp điều khiển MPC, các thuật toán cân bằng điện áp trên các tụ điện kết hợp vớiphương pháp điều khiển PI và các khâu cộng hưởng PR để loại bỏ các thành phầnhài bậc chẵn thấp nhất 2, 4, chỉ giữ lại thành phần một chiều truyền công suất từphía DC sang phía AC với mục tiêu đảm bảo chỉ số THD đạt giá trị yêu cầu Thiết
kế các mạch vòng dòng điện, mạch vòng điện áp, mạch vòng công suất để đảm bảohoạt động của MMC trong các ứng dụng tiềm năng và đảm bảo được chất luợngdòng điện, điện áp trong điều kiện điện áp luới mất cân bằng Chỉ ra ứng dụng củaBBĐ MMC trong hệ thống điện
Về thực tế: Xây dựng mô phỏng thời gian thực để kiểm chứng cấu trúc điềukhiển và thuật toán cân bằng năng lượng cho MMC Đề tài xây dựng mô hình thực
Trang 25Mở đầu
nghiệm BBĐ MMC để kiểm chứng các thuật toán điều chế tạo ra điện áp có dạngbậc thang phía xoay chiều, nhằm mục đích chứng minh tính đúng đắn của phươngpháp đề xuất so với nghiên cứu lý thuyết Các thuật toán điều khiển, điều chế đượcnhúng trên thiết bị vi mạch tích hợp FPGA AX309 Xilinx
Bố cục luận án gồm 5 chương như sau:
Chương 1 Tổng quan về BBĐ đa mức MMC: Giới thiệu và nêu vai trò của BBĐMMC trong các ứng dụng công nghiệp, phân tích dựa trên tổng hợp các công trìnhnghiên cứu về BBĐ MMC đã được công bố trong và ngoài nước Phân tích cấutrúc, nguyên lý hoạt động và khả năng ứng dụng của MMC Trình bày các vấn đềđiều khiển cho MMC, các tồn tại và phương pháp giải quyết, khả năng phát triểncủa MMC ở hiện tại và tương lai Chương này cũng trình bày các yêu cầu cơ bảncủa MMC Các vấn đề nghiên cứu, mục tiêu đề tài, định hướng và đóng góp của đềtài cũng được nêu ra để thực hiện cho quá trình nghiên cứu ở các chương sau
Chương 2 Thực hiện mô hình hóa BBĐ MMC: Nghiên cứu xây dựng mô hìnhtoán học của BBĐ Dựa vào các biến và các phương pháp mô hình hóa, trongchương này tác giả đã thực hiện xây dựng mô hình toán học của BBĐ MMC trongmột số chế độ cụ thể như khi phía xoay chiều được nối tải R-L và trong chế độ vậnhành nối lưới, chương này cũng phân tích mô hình MMC trong các phép điều chế
cơ bản kèm theo mô phỏng kiểm chứng kết quả
Chương 3 Phương pháp điều chế SVM cho BBĐ MMC: trọng tâm của chươngnày là thực hiện các phương pháp điều chế SVM cho BBĐ MMC đảm bảo trật tựchuyển mạch tối ưu Kết quả dòng điện, điện áp phía xoay chiều, điện áp tụ, dòngđiện vòng được đưa ra phân tích để đánh giá hiệu quả của BBĐ khi thực hiện cácphương pháp điều chế Dựa trên kết quả phân tích của các phương pháp điều chếđạt được, chương này sẽ phân tích, thiết kế điều khiển dự báo cân bằng điện áptrung bình trên tụ điện ở mỗi nhánh van, thiết kế điều khiển suy giảm thành phầnsóng hài bậc cao trong dòng điện vòng Từ đó sẽ mô phỏng kiểm chứng kết quả.Chương 4 Hệ thống điều khiển trong các ứng dụng cho BBĐ MMC: Trongchương này tác giả thực hiện thiết kế các vòng điều khiển dòng điện, điện áp vàđiều khiển công suất tác dụng, công suất phản kháng dựa trên cấu trúc điều chế vàđiều khiển đã thực hiện ở chương 3 Mục đích nâng cao chất lượng các kết quả đầu
ra phía xoay chiều khi BBĐ MMC nối lưới điện và thực hiện chức năng bù côngsuất phản kháng mà lưới điện yêu cầu
Chương 5 Xây dựng hệ thống thực nghiệm: Luận án trình bày các cấu trúc vàkết quả thực nghiệm với hệ thống BBĐ MMC gồm 12 SM trong mỗi pha: kiểmnghiệm các phương pháp điều chế áp dụng cho BBĐ MMC
Cuối cùng là kết luận và kiến nghị, cho thấy được đóng góp chính của luận án vàchỉ ra hướng phát triển tiếp theo của đề tài
4
Trang 26Chương 1: Tổng quan về bộ biến đổi đa mức MMC
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ BỘ BIẾN ĐỔI ĐA MỨC MMC
Bộ biến đổi đa mức có cấu trúc module hóa (MMC) là BBĐ đa mức DC-AC cóđặc tính ưu việt như tính module hóa, cấu hình có thể mở rộng tạo ra số lượng lớncác mức điện áp với công suất khác nhau, có thể chuyển đổi với hiệu suất cao và tổnhao thấp mà không cần bộ lọc phía xoay chiều, điều này có được là do cấu hìnhMMC mắc nối tiếp hàng loạt các Sub-module trong mỗi pha [17], [27], [28], [33]
So với các BBĐ đa mức khác, chẳng hạn như: BBĐ diode kẹp; BBĐ tụ điện tự do;BBĐ cầu H nối tầng, ở mức điện áp cao BBĐ MMC có thể dễ dàng điều khiển hơn
và tạo ra dạng sóng điện áp có chất lượng tốt hơn [21], [39], [44] Nhờ có nhiều ưuđiểm vượt trội và chỉ cần một nguồn DC duy nhất phía một chiều nên MMC phùhợp để áp dụng cho dải công suất lớn, điện áp cao, đây được xem là giải pháp chocác ứng dụng để kết nối các nguồn điện phân tán công suất lớn, điện áp cao, ứngdụng nổi bật nhất của MMC là sử dụng cho hệ thống truyền tải điện một chiềuHVDC với khoảng cách xa, ngoài ra MMC có thể ứng dụng cho các hệ thống điện
từ trung áp đến cao áp như: truyền động điện trung áp; các hệ thống bù tĩnhSTATCOM và các hệ thống biến đổi điện năng trung áp và cao áp, hệ thống lưu trữnăng lượng (BESS), hệ thống điện mặt trời, hệ thống điện sức gió…[26], [33], [36],[52], [65] BBĐ MMC có thể khắc phục được những nhược điểm của các BBĐ đamức CHB, NPC như: cấu hình đơn giản, dễ dàng mở rộng theo yêu cầu trị số củađiện áp AC, điều khiển dễ dàng, linh hoạt trong thay thế và sửa chữa [32], [50],[51], [71] BBĐ MMC dựa trên những tiến bộ vượt bậc của công nghệ chế tạo cácphần tử bán dẫn công suất và các thiết bị xử lý số cực mạnh nên có độ tin cậy cao,tuổi thọ dài, cấu trúc đơn giản phù hợp với việc biến đổi các nguồn năng lượng [25],[29] MMC sử dụng các van bán dẫn hai chiều nên có thể tạo ra dòng điện, điện áp
ra phía xoay chiều hình sin có tần số phù hợp với điện áp lưới, có khả năng áp dụngcho mọi dải công suất, từ trung áp đến cao áp [28], [54], [60]
1.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện nay ở Việt Nam vấn đề nghiên cứu các BBĐ ĐTCS kết nối các nguồn điện vàứng dụng trong công nghiệp đã được nghiên cứu nhiều như: Bộ chỉnh lưu AC/DC;BBĐ AC/AC (biến đổi điện áp xoay chiều có trị hiệu dụng không đổi thành điện ápxoay chiều có trị hiệu dụng thay đổi được) [6]; BBĐ DC/DC (biến đổi điện áp một
Trang 27Chương 1: Tổng quan về bộ biến đổi đa mức MMC
trung bình thay đổi được); Bộ nghịch lưu DC/AC [10]; Bộ biến tần gián tiếpAC/DC/AC (chỉnh lưu điện áp xoay chiều ngõ vào sau đó chuyển đổi điện áp mộtchiều thành điện áp xoay chiều có trị hiệu dụng điện áp và tần số thay đổi được) [6];
Bộ biến tần ma trận (Matrix Converter) [8] Tuy nhiên, chưa có công trình nàonghiên cứu bài bản, chi tiết các thuật toán điều chế, điều khiển, tối ưu quá trình làmviệc phát triển các ứng dụng cho BBĐ đa mức MMC với kỹ thuật phát triển số mứcbất kỳ
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Cấu trúc BBĐ MMC đã được giới thiệu lần đầu từ những năm 2000 bởiMarquardt và Lesnicar [25] mục đích phát triển cấu hình về BBĐ đa mức cho hệthống biến đổi điện năng công suất lớn, điện áp cao [26], [27], [33], [39], [60].Trong hàng chục năm qua, BBĐ MMC được sự quan tâm đặc biệt của các nhànghiên cứu nhằm tạo ra sản phẩm thương mại có tính năng tốt Hiện nay, có nhiềucác dự án nghiên cứu đánh giá điều khiển và nâng cao hiệu suất của MMC Cácnghiên cứu cho MMC chủ yếu tập trung vào cấu trúc mạch lực, phương pháp môhình hóa, thuật toán điều khiển cho MMC Cụ thể như sau:
Các phương pháp mô hình hóa cho bộ biến đổi MMC được trình bày trong các tài liệu [69], [70]
Với các phương pháp điều chế cho BBĐ MMC
Phương pháp điều chế NLM cho MMC: Phương pháp này tỏ ra rất phù hợp vớiBBĐ MMC khi số lượng SM ở mức lớn với tần số đóng cắt van thấp hơn nhiều sovới các phương pháp khác, đây cũng là ưu điểm lớn nhất của phương pháp điều chếNLM Kết quả của phương pháp này đã cho thấy chất lượng điện áp tốt với THDnhỏ khi số SM từ 10 SM trở lên, tần số đóng cắt các van bán dẫn ở mức thấp [45].Tuy nhiên, nhược điểm trong phương pháp này là việc tự cân bằng điện áp tụ củaBBĐ gặp nhiều khó khăn, do đó cần phát triển phương pháp điều chế với thuật toáncân bằng điện áp tụ để đạt được sự hoạt động tốt và chuyển đổi năng lượng hiệusuất cao trong BBĐ [49], [62] Vấn đề này làm gia tăng sự phức tạp của quá trìnhđiều khiển BBĐ MMC
Phương pháp điều chế PWM: Các phương pháp PWM áp dụng cho MMC cóthể kể đến như PSPWM và LSPWM Ưu điểm chính của phương pháp này đó làquá trình điều chế đơn giản, dễ dàng cho BBĐ MMC [21] Với phương phápLSPWM áp dụng cho MMC cần thêm thuật toán cân bằng điện áp tụ, trong khiPSPWM áp dụng cho MMC không cần thuật toán cân bằng điện áp tụ điện màMMC vẫn hoạt động tốt với điện áp các tụ điện được cân bằng [30], [51] Nhượcđiểm chính của phương pháp PWM đó là các van bán dẫn phải đóng cắt ở tần sốlớn, khi số mức điện áp lớn thì việc áp dụng phương pháp PWM cho MMC sẽ trởnên khó khăn do việc sắp xếp các sóng mang tam giác sẽ phức tạp hơn [68]
6
Trang 28Chương 1: Tổng quan về bộ biến đổi đa mức MMC
Phương pháp điều chế SVM: Đây là phương pháp điều chế cho chất lượngthông số phía xoay chiều tốt [50], [51] Tuy nhiên, việc tính toán phức tạp là nhượcđiểm chính của phương pháp SVM khi áp dụng cho MMC, đặc biệt khi số mức củaMMC là lớn
Các nghiên cứu về thuật toán điều chế cho MMC đã được thực hiện chi tiết ởcác công trình nghiên cứu [30], [41], [42], [43], [45] Tuy nhiên việc tạo ra quy luậtđiều chế đơn giản khi số mức của bộ biến đổi tăng lên gặp nhiều khó khăn hoặc quátrình thực hiện còn nhiều phức tạp
Với các phương pháp điều khiển cho MMC: Các phương pháp điều khiểncho MMC chủ yếu là điều khiển nhằm mục tiêu cân bằng điện áp tụ điện cho MMCđược trình bày trong các tài liệu [30], [31] Điều khiển nhằm suy giảm thành phầnsóng hài bậc cao của dòng điện vòng trong mỗi pha của BBĐ MMC, được trình bàytrong các tài liệu [29], [73] Điều khiển nhằm tạo ra các tín hiệu dòng điện, điện ápphía xoay chiều có chất lượng tốt với quá trình chuyển mạch van tối ưu để giảm tổnthất trong MMC, được trình bày trong các tài liệu [38], [46]
Điều khiển hoạt động của MMC trong một số ứng dụng như: Bù công suấtphản kháng STATCOM [33], kết nối nguồn năng lượng phân tán với lưới điện [39],[42] Đây là một số các ứng dụng tiêu biểu của MMC trong hệ thống điện trung ápnhằm cải thiệt tính ưu việt trong hệ thống điện
Các công trình nghiên cứu về BBĐ MMC đã được thực hiện trong nhiều nămqua Tuy nhiên, vẫn đang còn nhiều vấn đề tồn tại cần khắc phục của BBĐ MMC
mà chưa có các nghiên cứu cụ thể như: thực hiện kỹ thuật điều chế đơn giản choMMC với số mức bất kỳ trong trường hợp mở rộng cấu hình MMC với số lượng
SM không hạn chế; điều khiển hạn chế dòng điện vòng; điều khiển cân bằng điện áp
tụ điện với phương pháp điều khiển đơn giản và phù hợp; triển khai các ứng dụngcủa MMC một cách hiệu quả bằng cách kết hợp các phương pháp điều chế và điềukhiển nhằm mục đích đạt được hiệu quả chuyển đổi và hiệu suất cao trong hoạtđộng của MMC…
1.1.3 Ứng dụng của bộ biến đổi MMC
Trong khoảng vài năm trở lại đây đã có sự phát triển đáng kể về cấu trúc nghịchlưu đa mức nói chung Về nguyên tắc làm việc nghịch lưu đa mức kiểu MMC có thểđược ứng dụng cho các hệ thống công nghiệp như các bộ biến đổi đa mức thôngthường, với mục đích ứng dụng trong những trường hợp yêu cầu công suất lớn vàđiện áp cao trong nhiều các hệ thống khác trong hệ thống điện được thể hiện nhưHình 1.1 MMC được ứng dụng trong hệ thống điện sức gió, hệ thống điện mặt trời,điều khiển động cơ điện xoay chiều, hệ thống quạt gió, hệ thống truyền tải điện cao
áp một chiều HVDC, hệ thống UPS [33], [34] Với nhiều ưu điểm khi áp dụng cho
hệ thống công suất lớn, thực tế đã có một số quốc gia đã áp dụng hệ thống HVDC
Trang 29Chương 1: Tổng quan về bộ biến đổi đa mức MMC
như Itaipu, Brazil, Hoa kỳ [74], [75] để truyền tải năng lượng điện cấp cho lướiđiện xoay chiều tần số 50Hz hoặc 60Hz với công suất lên đến 12.600MW cókhoảng cách hàng trăm km [79]
Hình 1.1 Một số ứng dụng của BBĐ đa mức trong thực tế (nguồn: [60])
1.2 Cấu trúc cơ bản và hoạt động của bộ biến đổi MMC
1.2.1 Cấu trúc của bộ biến đổi MMC
Cấu trúc BBĐ MMC được thể hiện như Hình 1.2 gồm có ba pha, mỗi pha củaBBĐ được tạo thành từ hai nhánh van gồm nhánh trên và nhánh dưới chứa số lượng
N các SM mắc nối tiếp nhau nằm dưới điện áp một chiều chung V DC Tính năng mởrộng dần cấu trúc bằng việc thêm các SM của MMC cho phép tăng khả năng chịuđiện áp trên các SM và sử dụng tối đa các mức điện áp để đảm bảo chất lượng điện
áp đầu ra về trị số THD mà không cần dùng đến các bộ lọc [20] Điện cảm nhánh L o
liên kết giữa nhánh trên và nhánh dưới mỗi pha với đầu ra xoay chiều AC lấy ra từđiểm giữa của hai cuộn cảm nhánh Các cuộn cảm này có tác dụng hạn chế dòng
điện vòng và các quá độ làm việc của BBĐ [42], [78] Khi thành phần di/dt cao sẽ
nguy hiểm cho các thiết bị của MMC và có thể được kiểm soát và giảm thiểu bằngcác cuộn cảm này [31],[38] Các cuộn cảm còn có tác dụng khắc phục quá điện áp
và không gây ảnh hưởng đáng kể vào các hoạt động bình thường của MMC vì cácdòng nhánh nội bộ được chảy liên tục [52] Các tổn hao trong mỗi nhánh của MMC
được mô tả bởi điện trở R o, điện trở này còn có tác dụng giúp tụ điện nạp điện tốthơn và giảm thiểu tăng dòng quá độ trong mạch [55]
8
Trang 30Chương 1: Tổng quan về bộ biến đổi đa mức MMC
Hình 1.2 Cấu trúc bộ biến đổi MMC
Điện áp một chiều đầu vào được cấp bởi một nguồn chung duy nhất V DC (có thể
là hệ thống acquy công suất lớn, nguồn điện PV) Tổng điện áp DC của mỗi nhánhMMC bằng tổng điện áp DC trên mỗi SM, nghĩa là mỗi SM sẽ chịu mức điện áp là
V DC /N nếu có N là số SM trên mỗi nhánh pha Điện áp xoay chiều trên các pha là v x (x = a,b,c) thay đổi từng bước trong phạm vi của V DC /2 đến -V DC /2 với mỗi bước điện áp là V DC /N Vì cấu trúc của MMC thực hiện theo cách mắc nối tiếp một loạt
các SM với nhau, do đó có thể tránh được sự phức tạp trong quá trình điều khiểnđồng bộ các van [27], [71] Đồng thời có thể giảm tổn thất của BBĐ xuống mức rấtthấp Điều này có được là do tần số đóng cắt thấp trong các van của mỗi SM và điện
áp lên chúng cũng ở mức thấp [29], [30]
Khi hoạt động, mỗi SM sẽ thực hiện việc đóng cắt ở các thời điểm khác nhau do
đó BBĐ có thể đạt được hiệu suất cao cũng như làm giảm độ méo sóng hài [31],[33] Tùy thuộc vào cấu trúc của MMC, các SM có cấu tạo khác nhau [38], [39].Cấu trúc phổ biến nhất của SM là sơ đồ nửa cầu H với phía DC chỉ gồm một tụđiện SM dạng nửa cầu H có ưu điểm là chỉ dùng một số ít nhất gồm hai khóa bándẫn với chức năng đưa điện áp phía tụ DC ra phía AC Trong luận án này chỉ sửdụng cấu trúc SM dạng nửa cầu cho cấu hình MMC Cấu trúc SM dạng nửa cầu cho
điện áp đầu ra có hai mức là 0 hoặc V C (điện áp trên tụ điện của SM) tùy thuộc vàotrạng thái tín hiệu đóng/cắt của cặp van bán dẫn IGBT S1 và S2 Số lượng các SMtrong BBĐ MMC phụ thuộc vào yêu cầu về cấp điện áp ở phía xoay chiều cũng nhưcông suất trao đổi từ phía một chiều sang phía xoay chiều Về lý thuyết, số lượng
SM có thể tăng lên không hạn chế nhằm đáp ứng với mọi yêu cầu về mức điện áp ởphía xoay chiều [27], [37] So với các BBĐ đa mức CHB, NPC thì BBĐ MMC cócác ưu điểm và nhược điểm như sau:
* Ưu điểm:
Trang 31Chương 1: Tổng quan về bộ biến đổi đa mức MMC
+ Có thể áp dụng cho hệ thống công suất lớn, điện áp cao
+ Tính khả dụng cao, điện áp đặt lên các van bán dẫn được chia nhỏ, vì vậy cóthể mở rộng tới hàng trăm mức điện áp, bằng cách thêm các SM vào mỗi pha BBĐ
và dễ dàng trong việc sửa chữa và vận hành, vì vậy độ tin cậy của BBĐ thường caohơn so với các BBĐ đa mức khác [37]
+ Các van trên một pha đóng cắt ở các thời điểm khác nhau trong chu kỳ tríchmẫu bởi chương trình điều khiển nên tần số chuyển mạch thấp và tạo ra tổng độméo sóng hài thấp [30]
+ BBĐ có thể chịu được quá độ trong giới hạn cho phép khi có sóng quá độ lantruyền vào BBĐ, chi phí giá thành thấp hơn so với các BBĐ cùng cấp điện áp [26].+ Đối với các ứng dụng nối lưới thì BBĐ MMC có khả năng bù công suất phản kháng, loại bỏ sóng hài, đồng thời cân bằng tải [33]
+ Hoạt động của hai phía một chiều và xoay chiều không cần bộ lọc đầu ra haymáy biến áp cách ly và thiết bị làm mát, do đó kích thước nhỏ gọn và giá thành hợp
lý hơn so với các BBĐ cùng cấp điện áp [55]
* Nhược điểm:
+ Tồn tại dòng điện vòng móc vòng từ nhánh trên qua nhánh dưới trong mỗipha, đây là nguyên nhân gây tổn thất điện năng và làm giảm giới hạn chịu đựng củacác linh kiện bán dẫn [29], [32], [33]
+ Điều khiển phức tạp khi số mức điện áp tăng và số lượng SM lớn
+ Khi cấu trúc càng mở rộng thì số lượng SM tăng, khi đó số van bán dẫn cũng
sẽ tăng lên dẫn đến chi phí của BBĐ sẽ cao
1.2.1 Nguyên lý tạo một mức điện áp của SM dạng nửa cầu
Hình 1.3 Trạng thái đóng cắt của S1 và S2: (a) và (b) Khi dòng điện có chiều dương; (c)
và (d) khi dòng điện có chiều âm
Để tạo điện áp đầu ra AC, bộ điều khiển sẽ phát tín hiệu bật hoặc tắt cho cácIGBT của SM SM được chèn vào (insert) hoặc bỏ qua (bypass) dựa trên trạng tháicủa các van trong SM Cấu trúc của SM dạng nửa cầu có hai trạng thái chuyển đổi:
- S1 ở trạng thái ON và S2 ở trạng thái OFF
- S1 ở trạng thái OFF và S2 ở trạng thái ON
Hai khóa này không được phép bật cùng một lúc, bởi vì điện áp tụ điện sẽ được phóng hoàn toàn và sau đó nó sẽ trở thành không có tác dụng Bằng cách xem xét
10
Trang 32Chương 1: Tổng quan về bộ biến đổi đa mức MMC
các trạng thái chuyển mạch, bốn trạng thái làm việc khác nhau có thể được thựchiện dựa trên các hướng dòng điện như Hình 1.3
Các trạng thái đóng cắt được mô tả cụ thể trong bốn trường hợp như sau:
TH1: S1 được OFF S2 được ON (Hình 1.3a) và dòng điện được quy ước theo chiều
dương Dòng điện i sẽ đi qua S2, V SM sẽ bằng không (điện áp tụ được giả định làkhông) và tụ điện được “bỏ qua” Trạng thái này gọi là trạng thái SM bị “bypass".TH2: S1 được ON và S2 được OFF (Hình 1.3b) và dòng điện được quy ước theo
chiều dương Trong trường hợp này dòng điện i sẽ đi qua D1 và tụ điện sẽ tích điện
và V SM = V C Điện áp của nhánh được thiết lập trên SM và sẽ tăng lên một bước.Trạng thái này gọi là trạng thái SM được “insert”
TH3: S1 được ON và S2 được OFF (Hình 1.3c) và dòng điện được quy ước theochiều âm Trường hợp này dòng điện có chiều ngược lại Bộ điều khiển sẽ bật S1 đểkết nối các tụ điện với mạch và tăng điện áp nhánh lên một bước Trong trạng thái
này, các tụ điện được phóng và V SM = V C Trạng thái này SM được “insert”
TH4: S1 được OFF và S2 được ON (Hình 1.3d) và dòng điện được quy ước theochiều âm Trong trạng thái này, D2 được bật và dòng điện sẽ đi qua nó Các tụ điện
sẽ được “ngắn mạch” và V SM = 0 Đây cũng là trạng thái SM được “bypass”.
1.2.2 Nguyên lý hoạt động của bộ biến đổi MMC
Trong hoạt động bình thường của MMC trong Hình 1.2, tất cả các tụ điện được
tích điện đến giá trị định mức là V DC /N Để đạt được giá trị này, tài liệu [60] đã đề
xuất quy luật “insert” hoặc “bypass” các SM, trong đó mỗi SM của một nhánh đượcbật sẽ tắt số SM tương ương của nhánh còn lại sao cho trong một chu kỳ làm việcluôn có N các SM được bật ở mỗi pha Các tụ điện được bật và tắt bởi các xung điềukhiển độc lập [61] Trong MMC, các tụ điện không đóng vai trò tích điện cho cácnguồn điện chính mà được tích điện để phục vụ cho một mức điện áp có giá trị bằng
DC /N Khi tất cả các tụ điện đã được tích điện, bộ điều khiển sẽ gửi tín hiệu để bật
và tắt các SM để tạo ra điện áp AC từ một nguồn DC hoặc ngược lại [33] Tại mỗithời điểm lấy mẫu, chỉ một nửa trong tổng số SM trong một pha là được bật (tức là
N các SM được bật) Do đó, tổng số các tụ điện làm việc nối từ nhánh trên và nhánh
dưới cùng là bằng N tại mọi thời điểm
Trang 33Chương 1: Tổng quan về bộ biến đổi đa mức MMC
BBĐ MMC hoạt động dựa trên nguyên tắc cộng dồn điện áp được tạo ra bởi mỗi SM
để tạo ra điện áp xoay chiều AC ở từng pha của các BBĐ Nếu có một SM được chèn
vào ở nhánh dưới, nhưng không có SM nào ở nhánh trên bị bỏ qua thì sẽ có N+1 các
bình trên mỗi tụ được chèn vào đã bị thay đổi Để tránh trường hợp này, bộ điều khiển
sẽ tác động để có N các SM ở trên mỗi pha được sử dụng để đạt được điện áp đầu ra
mong muốn Do đó tổng điện áp đặt lên tất cả các tụ (kể cả được chèn vào hay bỏ qua)
phân tích ta xem như mỗi nhánh của MMC đại diện cho một nguồn điện áp điều khiểnđược [68] Điện áp AC tăng bằng cách tắt các SM ở nhánh trên đồng thời bật cùng lúc
số SM tương ứng ở nhánh dưới Tuy nhiên,
ở mỗi thời điểm chỉ tăng hoặc giảm một mức điện áp để có được dạng sóng điện ápbậc trơn tru Ở đây ta mới chỉ xét đến số lượng các SM được chèn vào và bỏ qua màchưa xét đến cách làm thế nào để xác định tại thời điểm đó ta cần bao nhiêu SMđược chèn vào, bao nhiêu SM bị bỏ qua cho từng nhánh, từng pha Vì vậy cần cóphương pháp điều khiển phù hợp để xác định được số SM chèn vào hay bỏ qua.Trong chế độ vận hành bình thường, giá trị dòng điện đi qua mỗi nhánh BBĐ làmột đại lượng xoay chiều và khác nhau đối với từng nhánh [27], [77] Vì sự lệchpha giữa 3 dòng điện phía AC nên trạng thái xả và nạp của các tụ trên từng phađược thay đổi liên tục từ pha này sang pha khác Khi đó sẽ xuất hiện điện áp chênhlệch tức thời với các SM ở nhánh liền kề nếu điện áp trung bình trong cùng một chu
kỳ là giống nhau Vì tổng số SM được chèn vào trong một nhánh là không đổi nêntổng điện áp trên một nhánh trong một chu kỳ là đại lượng dao động cùng tần số vớiphía xoay chiều Tuy nhiên đại lượng này dao động không đồng bộ ở các nhánh củaBBĐ, tạo thành sự mất cân bằng điện áp giữa các điện áp chèn vào ở từng nhánhgây ra xuất hiện dòng điện Dòng điện này chảy trong các nhánh của BBĐ và đượcgọi là dòng điện vòng Dòng điện vòng ít gây ra hiệu ứng bên ngoài cả phía AC lẫn
DC Tuy nhiên, dòng điện vòng là nguyên nhân gây ra tổn thất của BBĐ [40] Chấtlượng điều khiển của dòng điện vòng được thỏa mãn khi biên độ của nó có giá trịthấp và các thành phần sóng hài trong dòng điện vòng được loại bỏ Trong hình
Hình 1.2, cuộn cảm L o trên mỗi nhánh có vai trò làm giảm ảnh hưởng của dòng điện
vòng Nếu giá trị L o của từng nhánh lớn hơn thì biên độ dòng điện vòng sẽ nhỏ đi
Tuy nhiên khi giá trị L o lớn, thì thời gian đáp ứng của hệ thống tăng lên, BBĐ sẽkhông thể thay đổi nhanh chóng được giá trị dòng điện vòng nên tính toán chọn giátrị điện cảm cần phù hợp với đáp ứng của hệ thống [29]
12
Trang 34Chương 1: Tổng quan về bộ biến đổi đa mức MMC
1.3 Vấn đề điều chế cho bộ biến đổi MMC
Hình 1.4 Tổng quan về các phương pháp điều chế cho bộ biến đổi đa mức (nguồn: [42])
Phương pháp điều chế và điều khiển cho các BBĐ đa mức luôn được quan tâmnghiên cứu trong nhiều năm qua, nhằm mục đích đạt hiệu quả truyền dẫn năng lượngđiện tốt nhất, nâng cao độ tin cậy và tăng cường chất lượng các thông số của BBĐ…[41] Hiện nay, việc sử dụng điều khiển bằng công nghệ số DSP, FPGA cho phép thựchiện các kỹ thuật điều khiển mới và tinh vi hơn so với các phương pháp điều khiểntuyến tính cổ điển, tạo ra sự linh hoạt cần thiết của BBĐ trong các ứng dụng thực tế
hai nhóm lớn là thuật toán dựa trên điều chế SVM và thuật toán dựa trên mức điện ápgồm: phương pháp PWM; phương pháp NLM Các tiêu chí để lựa chọn các kỹ thuậtđiều chế thích hợp vào cấu trúc, đặc điểm kỹ thuật khi thiết kế và khả năng ứng dụngcủa từng loại BBĐ Cả hai phương pháp trên đều được điều chế trong miền thời gian[102] Khi đánh giá về tổn thất, các phương pháp điều chế có tần số thấp được sử dụngnhiều hơn trong ứng dụng công suất cao vì có khả năng giảm tổn thất đóng cắt trongkhi chất lượng điện áp đầu ra vẫn thỏa mãn yêu cầu, đạt hiệu quả cao hơn so vớiphương pháp có tần số cao [42] Ngoài ra, các tiêu chí để lựa chọn còn được thực hiệndựa trên viên việc thực hiện đơn giản quá trình chuyển mạch được tối ưu, có thể phốihợp nhịp nhàng với các tiêu chí điều khiển khác
Khi áp dụng các phương pháp điều chế cho BBĐ MMC thì nhiệm vụ trọng tâmcủa điều khiển MMC là điều khiển các van bán dẫn để xác định số lượng SM đượcchèn vào ở mỗi nhánh trong một thời điểm Trong quá trình điều chế, mỗi phươngpháp điều chế có những đặc điểm riêng trong kỹ thuật thực hiện Phương pháp điềuchế PWM có thể tạo ra N+1 mức điện áp [15], [35], [51] Trong khi đó phương phápNLM có thể tạo ra 2N+1 mức điện áp nhưng có cách thực thực hiện đơn giản
Trang 35Chương 1: Tổng quan về bộ biến đổi đa mức MMC
với tần số đóng cắt thấp có thể áp dụng với số mức bất kỳ, để thực hiện phươngpháp NLM cần có cách thức cân bằng điện áp trên tụ điện để tụ điện hoạt động ổnđịnh [42] Phương pháp SVM áp dụng cho BBĐ đa mức thu được kết quả tốt với2N+1 mức điện áp và được thực hiện dựa trên nguyên lý điều chế SVM cho máyđiện xoay chiều ba pha [50], [51] Khi áp dụng cho BBĐ đa mức, phương phápSVM sẽ lựa chọn các trạng thái vector điện áp sao cho đảm bảo quá trình chuyểnmạch ít nhất và tối ưu về mặt sóng hài [43]
Đối với BBĐ đa mức MMC, phương pháp điều chế có tầm quan trọng rất lớn,
vì nó sẽ ảnh hưởng đến sóng hài, kích thước bộ lọc, tổn hao chuyển mạch, và cáchthiết kế điều khiển… Trong luận án này, các phương pháp điều chế PWM, SVM,NLM được phân tích áp dụng cho BBĐ MMC nhằm thực hiện quy luật biến đổiđiện áp một chiều sang xoay chiều với số mức không hạn chế và tạo ra sóng điện
áp, dòng điện phía đầu ra có dạng sin đảm bảo được các yêu cầu của BBĐ ĐTCS
Vì BBĐ MMC với số cấp điện áp lớn nên phương pháp điều chế NLM có thể tạo racác bậc điện áp trơn tru với tần số đóng cắt thấp hơn so với các phương pháp điềuchế khác, giúp nâng cao hiệu suất chuyển đổi của hệ thống Phương pháp PWM làphương pháp có cách thực hiện đơn giản, dễ dàng triển khai trong thực tế mà khôngcần điều khiển cân bằng điện áp tụ điện, tuy nhiên phương pháp PWM thực hiệnđơn giản chỉ khi MMC có số ít các SM và tạo ra số mức điện áp thấp So vớiphương pháp NLM và PWM thì phương pháp SVM có cách thực hiện phức tạp hơn
và gây áp lực tính toán lên các bộ điều khiển, tuy nhiên phương pháp SVM cho kếtquả với chất lượng tốt hơn về trị số thành phần sóng hài của dòng điện và điện áp.Mặt khác trong phương pháp điều chế SVM sẽ tồn tại trạng thái dư các mức điện áptrong quá trình điều chế, các trạng thái dư này có thể được sử dụng để phục vụ chiếnlược cân bằng điện áp trên các tụ điện Đây là ưu điểm lớn của điều chế SVM màcác phương pháp điều chế khác không có được
1.4 Vấn đề điều khiển cho bộ biến đổi MMC
Hình dạng điện áp, dòng điện đầu ra, dòng điện đầu vào, hệ số công suất lànhững chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất luợng của các BBĐ Cũng như các phụtải khác, các BBĐ bán dẫn phải tuân thủ các tiêu chuẩn mang tính pháp lý về giớihạn các thành phần sóng hài trong luới điện Cụ thể: Quy định về sóng hài điện áptại khoản 2, Điều 7 Thông tư 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ CôngThương quy định “Với cấp Trung và Hạ áp, tổng độ biến dạng sóng hài không đượcvượt quá 6,5%” Ngoài ra, các yêu cầu cơ bản đặt ra với BBĐ MMC như: hiệu suấtbiến đổi cao; tần số phía xoay chiều ổn định; điện áp và dòng điện phía xoay chiều
có dạng sin chuẩn; điện áp phía một chiều ổn định; có thể tạo ra số mức điện áp lớn
để áp dụng cho hệ thống điện trung áp và cao áp với công suất cỡ MW trở lên; các
tụ điện trong mỗi pha BBĐ hoạt động ổn định quanh giá trị định mức của
14
Trang 36Chương 1: Tổng quan về bộ biến đổi đa mức MMC
nó và độ lệch giá trị điện áp tụ khỏi vị trí cân bằng không được vượt quá giá trị10%; dòng điện vòng trong mỗi pha phải được hạn chế, các thành phần sóng hài bậccao trong dòng điện vòng phải được loại bỏ để tránh tổn hao và nâng đảm bảo sựhoạt động ổn định của van bán dẫn trong thời gian lâu dài Ngoài ra BBĐ có thể traođổi được công suất hai chiều và hoạt động ổn định trong chế độ vận hành bìnhthường và khi có một số biến động nhất định trong hệ thống điện ở giới hạn chophép Đáp ứng được một số tiêu chuẩn kỹ thuật như: dễ dàng sửa chữa, thay thếthiết bị khi sự cố, tuổi thọ dài…
Để đảm bảo được các yêu cầu đặt ra như trên, các chiến lược điều khiển, điều chếcho MMC đóng một vai trò quan trọng, chúng cần được thực hiện nhịp nhàng vớitốc độ nhanh và chính xác đáp ứng được các yêu cầu về điều khiển của BBĐ ĐTCS
Do các phương trình mô tả động lực học của MMC có mối liên hệ rất cao giữa cácbiến điều khiển, nên việc điều khiển MMC trở nên phức tạp Đặc thù của MMCkhác biệt so với các BBĐ đa mức khác là có thể tạo ra số mức điện áp rất lớn, tồntại dòng điện vòng trong mạch và vấn đề điện áp tụ không được cân bằng khi hoạtđộng [30], [55] Nhiệm vụ chính của việc điều khiển và vận hành đúng đắn BBĐMMC gồm: kiểm soát các giá trị đầu ra (dòng điện, điện áp) cũng như các đại lượngbên trong (điện áp tụ điện trên SM và dòng điện vòng) đạt được yêu cầu mongmuốn Điều khiển để kiểm soát hoạt động của dòng điện vòng và điều khiển cânbằng điện áp tụ điện là những nhiệm vụ chính cho hoạt động đúng của MMC Việcđiều khiển các điện áp tụ của SM quanh giá trị định mức là bắt buộc để cung cấpdạng sóng đầu ra ổn định, còn việc điều khiển giá trị dòng điện vòng có thể đượcthực hiện bằng việc điều khiển sự mất cân bằng điện áp các nhánh do quá trìnhphóng nạp tụ sinh ra Vấn đề đặt ra là phải kiểm soát giá trị dòng điện vòng ở mứcthấp và điều khiển giá trị điện áp các tụ điện được bật của SM luôn ở vị trí cân bằngtrong tất cả các chu kỳ hoạt động nhằm đảm bảo quá trình hoạt động tốt của MMC
ổn định lâu dài
1.4.1 Vấn đề điều khiển cân bằng điện áp tụ điện của MMC
Cân bằng điện áp trong BBĐ MMC bao gồm: Cân bằng điện áp giữa các pha,cân bằng điện áp giữa các nhánh van trong một pha và cân bằng điện áp giữa các tụđiện trong cùng một pha Cân bằng điện áp giữa các tụ SM của MMC là một trongnhững vấn đề chính và quan trọng của điều khiển hoạt động trong MMC, vì nó liênquan đến hoạt động an toàn của toàn hệ thống, có tác động đáng kể đến dạng sóngđiện áp đầu ra và sinh ra dòng điện vòng có trị số lớn không mong muốn Việc cânbằng điện áp tụ điện của SM sẽ giúp cho sự dao động điện áp trong tụ điện luônnằm trong giới hạn cho phép, giúp cho lựa chọn các thiết bị bán dẫn đóng cắt ở mức
độ hợp lý và tránh sự đóng cắt không cần thiết để giảm tổn thất trong BBĐ Cónhiều phương pháp cân bằng điện áp tụ điện của MMC đã được nghiên cứu trong
Trang 37Chương 1: Tổng quan về bộ biến đổi đa mức MMC
các tài liệu [56], [57], [78], [98] Tuy nhiên các thuật toán cân bằng phổ biến nhất làthuật toán được thực hiện bằng cách sắp xếp điện áp các tụ điện theo giá trị tăng dầnhoặc giảm dần phụ thuộc vào chiều dòng điện để chọn các SM được bật và tắt trongmột chu kỳ hoạt động của MMC [57], [78] Đây là phương pháp cân bằng thườngđược sử dụng có thể thích ứng với tất cả các điều chế mà không cần mạch vòngđiều khiển bổ sung Ý tưởng cốt lõi của phương pháp này là tính toán có bao nhiêu
SM được chèn vào mạch theo chiến lược điều chế Sau đó, các SM phù hợp nhấtđược chọn Phương pháp này vừa đơn giản vừa thiết thực Tuy nhiên, vấn đề sắpxếp thường xuyên điện áp tụ điện là một gánh nặng cho bộ điều khiển, đặc biệt làtrong trường hợp MMC có số lượng lớn các SM
Trong luận án này, ngoài việc cân bằng điện áp tụ điện bằng cách lựa chọn SMđược bật hoặc tắt theo quá trình sắp xếp điện áp tụ trong các phương pháp điều chế.Luận án đề xuất phương pháp cân bằng điện áp tụ điện dựa trên phương pháp điềuchế SVM cho MMC, quá trình cân cân bằng điện áp tụ điện được thực hiện bằngthuật toán dự báo trên tập hữu hạn các trạng thái dư của các vector trạng thái, saocho giá trị trung bình của điện áp trên tụ trên một nhánh bằng với giá trị đặt, nhưvậy sẽ luôn đảm bảo được cân bằng điện áp trên tụ giữa các nhánh pha với nhau.Theo tài liệu [51], trong điều chế SVM cho BBĐ đa mức, ở các cấp điện áp sẽ tồntại một số các trạng thái dư, phương pháp đề xuất sẽ tận dụng các trạng thái dư này
để xây dựng thuật toán dự báo trong một chu kỳ điều chế Đây là phương pháp rấthữu ích khi MMC có số mức lớn, khắc phục được áp lực tính toán lên bộ điều khiển
so với việc sắp xếp chèn điện áp từng tụ điện trên mỗi nhánh pha mà vẫn đảm bảođược hiệu quả cân bằng điện áp tụ điện trong hoạt động của MMC Ý tưởng củaphương pháp được thực hiện bằng cách tính giá trị trung bình điện áp tụ trên mỗinhánh sau đó giá trị này được so sánh với giá trị đặt và sai lệch sẽ được triệt tiêubằng hàm mục tiêu Đây là một trong những ưu điểm lớn của phương pháp điềukhiển dự báo vì bộ điều khiển MPC có thể xử lý hiệu quả trước các ràng buộc vànhiều mục tiêu cùng một lúc Đây là một trong những đóng góp mới góp phần giảmthiểu sự tính toán phức tạp của quá trình điều khiển cân bằng điện áp tụ điện
1.4.2 Vấn đề điều khiển dòng điện vòng
Dòng điện vòng được móc vòng trong cả ba pha của BBĐ và ảnh hưởng tới quátrình phóng và nạp của điện áp tụ điện mỗi SM khi BBĐ làm việc Sự phóng nạp sẽsinh ra một loạt các sóng hài tần số thấp trong dòng điện vòng, đây là các sóng hàikhông mong muốn và cần được loại bỏ [62] Tài liệu [43] đã chứng minh rằng dòngđiện vòng được tạo ra bởi sự chênh lệch điện áp giữa các nhánh của MMC, dạngsóng của dòng điện vòng hoạt động với tần số gấp đôi tần số cơ bản [62] và đượcđặt chồng lên thành phần dòng một chiều cung cấp năng lượng trực tiếp từ DC sang
AC của MMC Nghĩa là thành phần của dòng điện vòng bao gồm dòng i DC để
16
Trang 38Chương 1: Tổng quan về bộ biến đổi đa mức MMC
truyền công suất từ phía DC sang phía AC và các thành phần sóng hài xoay chiềutần số thấp của nó Dòng vòng chạy qua cả sáu nhánh van, tuy dòng điện vòngkhông làm ảnh hưởng lớn đến điện áp và dòng điện phía AC nhưng nó là nguyênnhân chính gây nên méo dạng của dòng điện nhánh [65] Nếu không được loại bỏdòng điện vòng sẽ gây nên tổn thất trong BBĐ và gây ra ứng suất không mongmuốn trên các thiết bị bán dẫn [88] Quá trình điều khiển dòng điện vòng khi MMC
có số SM lớn luôn hướng tới việc thiết kế dễ dàng, loại bỏ được các thành phần bậccao và chỉ giữ lại thành phần một chiều có tác dụng truyền công suất của BBĐ từphía một chiều sang phía xoay chiều Đây là một nhiệm vụ quan trọng để nâng caohiệu suất cũng như khả năng làm việc của các thiết bị bán dẫn trong MMC
Mặc dù biện pháp đầu tiên để suy giảm giá trị dòng điện vòng là tăng độ tự cảm
của cuộn cảm L o, nhưng cách này không thể loại bỏ hoàn toàn độ đập mạch củadòng điện vòng và không hiệu quả về mặt chi phí do sụt áp lớn và chi phí cao của
cuộn cảm cao áp Phân tích mối quan hệ giữa điện cảm nhánh L o và dòng điện vòngbậc hai đã được trình bày trong [61] Việc kiểm soát không đúng dòng điện vòng cóthể có tác động bất lợi đến quá trình truyền công suất từ phía DC sang phía AC củaMMC và gây ra tổn thất điện năng Ngoài ra, thành phần sóng hài của dòng điệnvòng có thể làm méo dạng tới điện áp phía AC Việc loại bỏ các thành phần sóng hàitrong dòng điện vòng sẽ dẫn đến hoạt động hiệu quả nhất của MMC về mặt tổn thấtchuyển mạch, dẫn điện và cho phép giảm kích thước của tụ điện trong SM Khi loại
bỏ được thành phần sóng hài sẽ làm cho dòng điện nhánh không bị méo và độ mấp
mô điện áp tụ sẽ được giảm thiểu Quá trình này sẽ giúp cân bằng điện áp tụ trong
SM Việc giảm thiểu dòng điện vòng là một yếu tố cần thiết và quan trọng để đạtđược hoạt động ổn định và hiệu quả của MMC, đây là việc để dễ dàng lựa chọn các
tụ điện có kích thước nhỏ, giảm giá thành của hệ thống và giúp cho quá trình thiết
kế nhiệt của BBĐ trở nên dễ dàng hơn Mối tương quan giữa dòng điện phía AC,dòng điện vòng và điện áp tụ điện làm phức tạp việc điều khiển MMC Hiện nay đã
có nhiều đề xuất trong việc điều khiển triệt tiêu hoặc giảm thiểu dòng điện vòng, cụthể được trình bày trong các tài liệu [39], [61], [78] Trong luận án này, tác giả đềxuất chiến lược điều khiển trực tiếp giảm thiểu dòng điện vòng bằng cách cách sửdụng bộ điều khiển tuyến tính PI, để đạt hiệu quả cao phương pháp sẽ kết hợp với
bộ cộng hưởng tỷ lệ (PR) để triệt tiêu các thành phần sóng hài tồn tại trong dòngđiện vòng và độ nhấp nhô điện áp tụ điện dưới sự chênh lệch điện áp các nhánhtrong một pha MMC thông qua việc lọc trực tiếp các sóng hài trong dòng điện vòngbằng cách sử dụng bộ lọc thông thấp (LPF) với dòng điện vòng đo được Với bộđiều khiển PR, tất cả các thành phần của dòng điện vòng sẽ được điều khiển trựctiếp (chẳng hạn như sóng hài bậc 2, bậc 4…) mà không ảnh hưởng đến thành phần
DC của dòng điện vòng Quá trình này sẽ tạo ra để tạo giá trị đặt của điện áp chênh
lệch v diff để điều khiển dòng điện vòng trong mỗi pha So với các phương pháp điềukhiển khác, khi sử dụng bộ điều khiển PI có nhiều ưu điểm như thiết kế
Trang 39Chương 1: Tổng quan về bộ biến đổi đa mức MMC
đơn giản, triệt tiêu sai lệch tĩnh tốt, đáp ứng nhanh, hiệu suất ổn định, phạm vi điềukhiển rộng Bộ điều khiển PI sẽ tác động trực tiếp lên dòng điện vòng, các mắt cộnghưởng PR được sử dụng để triệt tiêu các thành phần sóng hài bậc cao tần số thấp để
có được công suất đầu ra mong muốn
1.4.3 Vấn đề điều khiển trong một số ứng dụng tiêu biểu của MMC
Để MMC hoạt động có hiệu quả trong hệ thống điện, việc thiết kế điều khiểnBBĐ MMC để áp dụng trong một số các ứng dụng của MMC đóng vai trò quantrọng khi triển khai MMC trong thực tế Đây là công việc nhằm minh chứng khảnăng hoạt động của MMC để có thể truyền dẫn hoặc trao đổi năng lượng giữa các
hệ thống điện khác nhau Trong triển khai ứng dụng của BBĐ MMC, luận án thựchiện thiết kế các mạch vòng điều khiển sử dụng bộ điều khiển PI, trong đó mạchvòng bên ngoài là mạch vòng điều khiển công suất, điều khiển từ thông; mạch vòngbên trong là mạch vòng dòng điện Mạch vòng ngoài thường yêu cầu thời gian tácđộng chậm hơn mạch vòng dòng điện bên trong, phương pháp điều khiển PI vớicách thực thiết kế đơn giản phù hợp để triệt tiêu sai lệch tĩnh của tín hiệu thực và tínhiệu đặt mong muốn nhằm mục đích đảm bảo chất lượng điều khiển cho toàn hệthống với các ưu điểm như: đảm bảo khả năng tác động nhanh; đảm bảo hệ thốngkhông bị quá tải thông qua các khâu như hạn chế dòng điện; đảm bảo chất lượngmạch vòng dòng điện bên trong và đảm bảo được vấn đề điều khiển các mạch vòngcông suất bên ngoài
1.5 Định hướng nghiên cứu và đóng góp của luận án
Trọng tâm hay những đóng góp khoa học chính của luận án này nằm ở việc xâydựng hệ thống điều chế cho MMC, triển khai một số thuật toán điều khiển dòngđiện vòng, điều khiển cân bằng điện áp tụ điện, phát triển các ứng dụng của MMC
và xây dụng mẫu thí nghiệm cho MMC, cụ thể như sau:
- Phát triển thuật toán điều chế PWM, NLM, đặc biệt là thuật toán điều chế SVM cho nghịch lưu MMC không hạn chế số mức;
- Giải quyết vấn đề cân bằng điện áp trên các tụ DC bằng việc tận dụng cácmức trạng thái dư của phương pháp điều chế SVM dựa trên thuật toán dự báo trongmột chu kỳ điều chế;
- Giải quyết vấn đề suy giảm thành phần sóng hài bậc cao trên dòng điện vòngbằng các mạch vòng điều chỉnh sử dụng bộ điều khiển PI kết hợp với các mắt cộnghưởng PR để loại bỏ sóng hài bậc cao tần số thấp;
- Xây dựng mô hình thực nghiệm trong phòng thí nghiệm của BBĐ MMC 3 pha hoạt động với 12SM chia thành hai nhánh trong mỗi pha
18
Trang 40Chương 1: Tổng quan về bộ biến đổi đa mức MMC
Ngoài ra, luận án cũng xây dựng các ứng dụng tiêu biểu dựa trên bộ biến đổiMMC với các thuật toán điều chế, điều khiển đã xây dựng để chứng minh sự hoạtđộng của MMC trong hệ thống điện Những đóng góp này được minh chứng bởi môphỏng và mô hình thực nghiệm chứng tỏ tính đúng đắn cũng như chất lượng caocủa hệ thống điều khiển Thông qua mô hình thực nghiệm đã chứng minh được khảnăng áp dụng thực tiễn của hệ thống này Nghiên cứu này cũng phát triển một sốứng dụng của MMC để chứng tỏ các ưu thế của MMC trong các hệ thống tiêu biểuđiện áp cao Kết quả kiểm chứng được thực hiện thông qua mô phỏng nhằm chứngminh về nguyên tắc khả năng và những đặc điểm ưu việt của MMC
1.6 Tóm tắt và kết luận
BBĐ đa mức MMC là cấu trúc có thể khắc phục được một số khó khăn của cácBBĐ đa mức khác khi áp dụng biến đổi điện năng ở cấp điện áp cao Quá trìnhnghiên cứu BBĐ MMC trong luận án này được tập trung chủ yếu vào các giải phápđiều khiển để nâng cao hiệu quả hoạt động trong một số chế độ có thể xảy ra trongthực tế Dựa trên cơ sở đó, tác giả đã phân tích các vấn đề cần khắc phục của MMC,
do cấu hình của BBĐ có nhiều phức tạp khi yêu cầu số mức lớn, vì vậy đòi hỏi cácthiết bị cho MMC phải có giá thành hợp lý và cách thức thực hiện điều khiển phảitiên tiến Chính vì vậy, mục đích của nghiên cứu này là xây dựng một BBĐ MMC
để thử nghiệm nhằm đánh giá, kiểm chứng những khả năng ứng dụng của MMCtrong thực tế với các đặc tính ưu việt khi sử dụng kết hợp quá trình điều chế, điềukhiển cho BBĐ Việc xây dựng BBĐ MMC có các vấn đề trọng tâm cần giải quyếtnhư điều khiển nhịp nhàng quá trình chuyển mạch các van và tối ưu quá trình điềukhiển thông số đầu ra BBĐ Nhiệm vụ của luận án này là xây dựng các thuật toánđiều chế và thuật toán điều khiển để kiểm soát quá trình hoạt động của MMC theoyêu cầu Chương này đã phân tính chi tiết về tình hình nghiên cứu của BBĐ đa mứcMMC về các phương diện điều chế, điều khiển, trong đó tác giả đã phân tích một số
ưu điểm của MMC so với các BBĐ đa mức đang được nghiên cứu hiện nay Về mặtcấu trúc các BBĐ MMC được cấu thành bởi các SM mắc nối tiếp nhau, số lượng
SM phụ thuộc vào yêu cầu số mức điện áp đầu ra của BBĐ, tác giả đã chỉ ra SMnửa cầu là sự lựa chọn phù hợp cho MMC Về phương pháp điều chế, tác giả đã nêucác phương pháp điều chế đã được nghiên cứu áp dụng cho BBĐ đa mức trong thờigian qua Chương 1 tác giả cũng đã giới thiệu các phương pháp điều khiển choMMC, trong đó chỉ ra vấn đề điều khiển dòng điện vòng, điều khiển cân bằng điện
áp tụ điện để đảm bảo chất lượng dòng điện, điện áp đầu ra khi BBĐ hoạt động