1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu áp lực bàn chân, mối liên quan với dẫn truyền thần kinh, chỉ số cổ chân – cánh tay ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tt

26 47 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 217,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: “Nghiên cứu áp lực bàn chân, mối liên quan với dẫn truyền thần kinh, chỉ số cổ chân – cánh tay ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2” với mục tiêu: 1.. Đánh giá mối liên quan giữa áp

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh đái tháo đường, là một trong 3 căn bệnh có tốc độ pháttriển nhanh nhất Thế giới Theo thông báo của Tổ chức y tế Thế giới(WHO), năm 2014 trên toàn thế giới có 422 triệu người mắc bệnh đáitháo đường, chiếm khoảng 8,5% dân số, tỷ lệ bệnh đái tháo đườnggia tăng trong 3 thập kỷ qua đặc biệt là ở các nước có thu nhập vừa

và thấp

Bệnh ĐTĐ gia tăng kèm theo đó là sự gia tăng biến chứng củabệnh Bệnh ĐTĐ là nguyên nhân gây ra biến cố tim mạch, mù lòa,suy thận, cắt cụt chi và những hậu quả lâu dài khác ảnh hưởng đếnchất lượng cuộc sống Năm 2015 Tổ chức vết thương bàn chân doĐTĐ thông báo bệnh lý bàn chân ĐTĐ ảnh hưởng nghiêm trọng đếnnền kinh tế, xã hội của quốc gia và tỷ lệ hiện mắc hàng năm 2 % đến

4 % ở các nước phát triển và tỷ lệ này cao hơn ở các nước đang pháttriển Tỷ lệ loét chân do ĐTĐ trên toàn cầu là 6,3%, nam cao hơn nữ,

ở bệnh ĐTĐ týp 2 cao hơn ĐTĐ týp 1 Khu vực bắc Mỹ chiếm tỷ lệcao nhất 13,0% và thấp nhất là châu Đại dương 3,0%; châu Á 5,5%;châu Âu 5,1%; châu Phi 7,2% Tại Ấn độ có khoảng 10% bệnh nhân

có tổn thương bệnh lý bàn chân Tỷ lệ cắt cụt ở những bệnh nhân cóbiến chứng bàn chân chiếm khoảng 40% Ở các nước phát triển nhưnước Anh thì 50% bệnh nhân ĐTĐ vào viện vì bệnh lý bàn chân.Một nghiên cứu trên 6000 người bệnh ĐTĐ đến khám cho thấy: tỷ lệ

có loét bàn chân: 20%, cắt cụt chi: 2,5%

Ở Việt Nam, Bệnh viện Nội tiết Trung Ương đã có nhữngnghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ có biến chứng bàn chânvào viện đều ở giai đoạn muộn và tỷ lệ cắt cụt chi cũng rất caokhoảng 40% trong số người bệnh ĐTĐ có bệnh lý bàn chân

Tổn thương bàn chân ở người ĐTĐ là hậu quả của nhiều nguyênnhân như: tổn thương thần kinh, tổn thương mạch máu, chấn thương

và nhiễm trùng Trong bệnh lý bàn chân 3 yếu tố: tổn thương mạchmáu, thần kinh và nhiễm trùng luôn kết hợp với nhau một cách chặtchẽ, đôi khi chúng cũng có thể là các tổn thương độc lập Một sốnghiên cứu cho thấy những điểm chịu áp lực cao ở bàn chân có mốiliên quan chặt chẽ với các tổn thương loét bàn chân Vì vậy, áp lựcgan bàn chân là yếu tố được đưa ra để dự đoán những tổn thương bànchân sớm ở người bệnh ĐTĐ

Trang 2

Tuy nhiên ở Việt Nam cũng chưa có nghiên cứu nào đánh giá sựthay đổi áp lực gan bàn chân nhằm phát hiện, ngăn chặn sớm và làmgiảm tỷ lệ những tổn thương bệnh lý bàn chân ở người ĐTĐ

Đề tài: “Nghiên cứu áp lực bàn chân, mối liên quan với dẫn truyền thần kinh, chỉ số cổ chân – cánh tay ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2” với mục tiêu:

1 Khảo sát áp lực gan bàn chân, một số chỉ số dẫn truyền thần kinh, chỉ số ABI ở người ĐTĐ týp 2.

2 Đánh giá mối liên quan giữa áp lực gan bàn chân với một số chỉ

số dẫn truyền thần kinh, chỉ số ABI và một số đặc điểm ở người bệnh ĐTĐ týp 2.

Đóng góp mới của luận án

- Nghiên cứu của chúng tôi đã chỉ ra tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ có tăng áp lựcgan bàn chân ở vị trí nền ngón cái là 79,4% và nền ngón giữa là 44,4 %

- Áp lực gan bàn chân của BN ĐTĐ tăng lên theo mức độ tổn thươngdây thần kinh ngoại vi, có tương quan thuận có ý nghĩa giữa áp lực ganbàn chân với thời gian tiềm tàng của dây thần kinh ngoại vi

- Áp lực gan bàn chân của BN ĐTĐ tăng lên theo mức độ tổn thươngđộng mạch ngoại vi thông qua chỉ số ABI, có tương quan thuận có ý nghĩagiữa áp lực gan bàn chân vùng nền xương ngón 2, 3 và 5 với chỉ số ABI

Cấu trúc luận án

Luận án gồm 123 trang: Đặt vấn đề 2 trang; Tổng quan tài liệu

36 trang; Đối tượng phương pháp nghiên cứu 21 trang; Kết quảnghiên cứu 30 trang; Bàn luận 32 trang; Kết luận 1 trang; Kiến nghị 1trang; 52 bảng; 5 biểu đồ; 1 sơ đồ; 13 hình; 122 tài liệu tham khảovới 35 tài liệu tiếng Việt và 87 tài liệu tiếng Anh

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đái tháo đường

1.1.1 Khái niệm

Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, cóđặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tácđộng insulin hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính trong thời gian dàigây nên những rối loạn chuyển hóa carbonhydrate, protid, lipid, gâytổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu,thận, mắt, thần kinh

Trang 3

1.1.2 Các yếu tố nguy cơ

Các yếu tố nguy cơ gây bệnh ĐTĐ týp 2 được nhóm vào trong 4nhóm có nguy cơ lớn như: nhóm di truyền, nhân chủng, hành vi lốisống và nhóm nguy cơ chuyển tiếp (nguy cơ trung gian)

Các yếu tố gen

Các yếu tố nhân chủng học (giới, tuổi, chủng tộc)

Các yếu tố nguy cơ liên quan đến hành vi và lối sống

* Béo phì (phân bố và các yếu tố liên quan)

* Ít hoạt động thể lực

* Chế độ ăn.

* Các yếu tố khác

- Stress

- Lối sống phương Tây hoá, thành thị hoá, hiện đại hoá

- Các yếu tố liên quan đến thai nghén (tình trạng sinh, ĐTĐ thai

kỳ, ĐTĐ, con cháu của những phụ nữ ĐTĐ khi mang thai, môitrường trong tử cung)

1.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường

- Glucose máu lúc đói (FPG) ≥ 7mmol/l (126mg/dl) Đói khi ngườibệnh nhịn ăn ít nhất 8 giờ Hoặc

- Glucose máu huyết tương sau 2 giờ ≥ 11,1 mmol/l (≥ 200mg/dl)khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống được tiến hành theoWHO, sử dụng tương đương 75g glucose khan (anhydrous glucose) hòatan trong 200ml nước Hoặc

- HbA1c ≥ 6,5 % (48mmol/mol), xét nghiệm làm theo phươngpháp được NGSP cấp chứng nhận và được chẩn hóa áp dụng trongnghiên cứu DCCT

Hoặc

- Những bệnh nhân có triệu chứng tăng đường huyết kinh điển,hoặc có cơn tăng đường huyết kèm theo đường máu ngẫu nhiên ≥ 11,1mmol/l (200mg/dl)

Ghi chú: Nếu bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăngđường huyết (bao gồm tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sút cân không

rõ nguyên nhân), ngoài HbA1c, các xét nghiệm khác cần được làm lạilần 2 để xác định chẩn đoán Thời gian thực hiện xét nghiệm lần 2 saulần 1 có thể từ 1 đến 7 ngày

1.2 Áp lực gan bàn chân

1.2.1 Khái niệm

Trang 4

- Lực tối đa là lực tiếp đất là tổng lực tác động lên bàn chân khiđứng trên một mặt phẳng

- Áp lực đỉnh được đo bằng tổng số lực đè lên một đơn vị diệntích và được tính bằng cách chia tổng số lực cho số diện tích mà nótác động lên

1.2.2 Các yếu tố làm tăng áp lực gan bàn chân ĐTĐ

* Yếu tố thần kinh:

- Thần kinh vận động: Thần kinh vận động dường như là yếu

tố quan trọng nhất trong quá trình làm tăng áp lực gan bàn chân

- Thần kinh tự động: Rối loạn thần kinh tự động thường đi kèm

với sự thoái hóa thần kinh cảm giác

* Yếu tố mạch máu ngoại vi: Tổn thương mạch máu ngoại vi cũng là

yếu tố quan trọng làm thay đổi áp lực gan bàn chân

1.2.4 Các biện pháp làm giảm áp lực gan bàn chân

Làm giảm áp lực gan bàn chân là biện pháp rất quan trọng trongđiều trị bệnh lý bàn chân đái tháo đường

- Nghỉ ngơi tại giường

- Ngồi xe lăn

- Dùng nạng khi đi lại

- Khung cố định ngoại vi toàn bộ (bằng bột hoặc khung)

- Các miếng đệm đỡ

- Sử dụng các loại giày dép đặc biệt

1.3 Các tổn thương thần kinh trong bệnh đái tháo đường

- Bệnh lý thần kinh ĐTĐ được đặc trưng bằng sự suy giảm chứcnăng sợi thần kinh có triệu chứng (như đau, cảm giác kim châm, tê bì …)hoặc không triệu chứng (sau khi đã loại trừ các nguyên nhân khác)

1.3.1 Phân loại bệnh thần kinh do đái tháo đường:

Trang 5

- Bệnh lý thần kinh ngoại biên là một biến chứng quan trọng củabệnh ĐTĐ Tỉ lệ bệnh ngày càng tăng theo thời gian phát hiện Đốivới bệnh ĐTĐ týp 2 thường có biểu hiện ngay tại thời điểm bệnhđược chẩn đoán, đôi khi còn có trước đó nhiều năm.

- Bệnh thần kinh ĐTĐ bao gồm bệnh thần kinh cảm giác, bệnhthần kinh vận động và bệnh thần kinh tự chủ

- Phân loại dựa theo kiểu hình tổn thương của hệ thần kinh ngoạibiên được sử dụng rộng rãi nhất, theo cách phân loại này, có thể phân chiacác bệnh thần kinh ngoại biên ra thành hai nhóm lớn là nhóm có triệuchứng phân bố đối xứng và nhóm có triệu chứng phân bố không đối xứng

1.3.2 Các phương pháp đánh giá tổn thương thần kinh.

- Hai kỹ thuật cơ bản của chẩn đoán điện: khảo sát dẫn truyềnthần kinh và ghi điện cơ kim

- Khảo sát dẫn truyền thần kinh nhằm đáng giá khả năng dẫntruyền của các dây thần kinh ngoại biên Các thông số cần quan tâmtrong khảo sát dẫn truyền thần kinh là thời gian tiềm vận động (haycảm giác) ngoại vi, tốc độ dẫn truyền, thời gian tiềm trung bình và tần sốcủa sóng F, phản xạ H

1.4 Các tổn thương mạch máu ở bệnh bàn chân đái tháo đường

- Bệnh động mạch tắc nghẽn ngoại vi là nguyên nhân quan trongthứ hai của loét bàn chân trong ĐTĐ Tình trạng bệnh lý mạch máungoại vi chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố liên quan như: Độ kết dínhtiểu cầu, số lượng bạch cầu đơn nhân, nồng độ lipid máu, tình trạng

tế bào cơ trơn, nồng độ canci Tình trạng này càng nặng hơn ởnhững đối tượng có các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, hút thuốc

lá, thừa cân, béo phì Cơ chế gây tổn thương bàn chân là do:

- Tắc mạch do xơ vữa

- Nghẽn mạch do tiểu cầu

- Giảm co giãn, giảm oxy, giảm dinh dưỡng

1.4.2 Các phương pháp đánh giá tổn thương mạch chi dưới.

- Có nhiều phương pháp đánh giá tổn thương mạch máu chi dướitrong nghiên cứu của chúng tôi sử dụng phương pháp đo chỉ số cổchân – cánh tay (ABI) bằng xung doppler cầm tay

- Chỉ số cổ chân – cánh tay (ABI).

- Siêu âm mạch máu Doppler

Trang 6

1.5 Một số nghiên cứu về áp lực gan bàn chân; chỉ số dẫn truyền thần kinh và chỉ số ABI.

Các nghiên cứu về áp lực gan bàn chân

- Yang Chang và cộng sự nghiên cứu sự thay đổi áp lực gan bàn

chân ở bệnh nhân ĐTĐ Trung quốc, nghiên cứu cắt ngang thu nhân

649 bệnh nhân ĐTĐ (nhóm bệnh nhân ĐTĐ) và 808 người Trungquốc bình thường (nhóm không mắc ĐTĐ), các đối tượng đều được

đo áp lực gan bàn chân bằng hệ thông EMED AT ghi nhân áp lực ganbàn chân ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ và nhóm không mắc ĐTĐ khácnhau với sự tăng lục tối đa, áp lực và sự phân bố cũng khác nhau, đây

có thể là yếu tố hình thành loét chân

- Năm 2014 Fernando đã thực hiện nghiên cứu cắt ngang so sánh

áp lực gan bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ có biến chứng thần kinh cóloét chân và không có tiền sử loét cho thấy áp lực gan bàn chân ởnhóm bệnh nhân ĐTĐ có biến chứng thần kinh ngoại vi có tiền sửloét cao hơn nhóm bệnh nhân ĐTĐ có biến chứng thần kinh màkhông có tiền sử loét

- Năm 2014 Tuna Hakan, Birane Murat và cộng sự nghiêncứu 84 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 ghi nhận diện tích tiếp xúc giảm và

áp lực đỉnh gan bàn chân tăng ở nhóm bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐtrên 10 năm

- Năm 2012, Anita Raspovic1, Karl B Landorf đã đưa ra nghiêncứu cho thấy việc giảm áp lực gan bàn chân là chiến lựơc chìa khóatrong việc điều trị và dự phòng loét chân ở bệnh nhân ĐTĐ

- Một nghiên cứu của Madhale Milka D, Godhi Ashoc S vàonăm 2017 nhằm đánh giá áp lực gan bàn chân trên hệ thống đo bằngmáy Novel được thực hiện trên 110 bệnh nhân của Ấn độ được chialàm 4 nhóm (nhóm bình thường: 30 đối tượng; nhóm mắc ĐTĐ týp 2:

30 đối tượng; nhóm ĐTĐ týp 2 có biến chứng thần kinh ngoại vi: 19 đốitượng; nhóm ĐTĐ týp có loét chân: 31 đối tượng) đã chỉ ra việc đo áplực gan bàn chân giúp theo dõi tình trạng bàn chân, dự phòng và giảmcác biến chứng bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ

* Các nghiên cứu về chỉ số ABI

Trang 7

- Năm 2011, Trần Bảo Nghi và Hồ Thượng Dũng nghiên cứu giátrị chẩn đoán chỉ số ABI và các yếu tố nguy cơ trong bệnh động mạchngoại vi chi dưới trên bệnh nhân ĐTĐ, đây là nghiên cứu mô tả cắtngang kết quả ghi nhân: chỉ số ABI có độ nhậy và đô đặc hiệu cao trongchẩn đoán bệnh động mạch ngoại biên chi dưới là 90,9% và 91,0%

- Năm 2012 Lê Hoàng Bảo và Nguyễn Thị Bích Đào tiến hànhnghiên cứu trên 153 bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cho thấy tỷ lệ ABI < 0,91:23,5%; ABI 0,91 – 1,3: 73,9%; và ABI > 1,3: 2,6%

- Năm 2018 Nguyễn Thị Ngân và Nguyễn Thị Nhạn thực hiệnnghiên cứu một số yếu tố nguy cơ, chỉ số cổ chân – cánh tay, siêu âmDoppler động mạch 2 chi dưới ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2, đây là nghiêncứu mô tả cắt ngang với 95 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 đang điều trị nộitrú tịa khoa Nội Bệnh viện Trung ương Huế Kết quả ghi nhận:26,3% bệnh nhân ĐTĐ có chỉ số ABI < 0,9; 69,5% BN ĐTĐ có chỉ

số ABI 0,91 – 1,3 và 4,2% có ABI > 1,3

* Các nghiên cứu về tổn thương thần kinh ngoại biên

- Năm 2012 Tôn Thất Kha và Nguyễn Trọng Hưng nghiên cứutổn thương nhiều dây thần kinh ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 với 84 bệnhnhân ĐTĐ týp 2 tham gia vào nghiên cứu kết quả 100% có bấtthường trên điện sinh lý thần kinh

- Năm 2015 Banach M., và cộng sự nghiên cứu những tiện íchcủa đo dẫn truyền thần kinh ở bệnh nhân ĐTĐ mắc bệnh đa dâythần kinh, kết quả có 57% bệnh nhân có bất thường trên chẩnđoán điện và suy giảm biên độ điện thế dây thần kinh cảm giác

và vận động chi dưới

- Năm 2015 Prasad N và cộng sự nghiên cứu 40 bệnh nhân ĐTĐtýp 2, tuổi trung bình là 2,28±1,51, kết quả cho thấy có sự giảm vậntốc dẫn truyền thần kinh, giữa nhóm bệnh nhân ĐTĐ 54,32±6,03m/s

so với 59,52±6,51m/s nhóm bệnh nhân không ĐTĐ

- Năm 2016, Phạm Công Trường, Hoàng Trung Vinh thực hiệnnghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang trên 53 bệnh nhân ĐTĐ týp 2tại TP Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ rối loạn cảm giác chủ quan giatăng khi thời gian phát hiện bệnh kéo dài và kiểm soát HbA1c mức

độ kèm; Biên độ dẫn truyền vận động và cảm giác tương quan nghịch

có ý nghĩa với thời gian phát hiện bệnh tại dây thần kinh giữa; Thời

Trang 8

gian tiềm vận động và cảm giác tương quan thuận, 2 chỉ số là biện

độ, tốc độ dẫn truyền vận động càm giác có tương quan tỷ lệ nghịchvới HbA1c tại dây thần kinh giữa; Biên độ và tốc độ dẫn truyền vậnđộng tương quan nghịch với HbA1c tại dây thần kinh chày

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nhóm bệnh: 126 bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ týp 2 đến khám,điều trị tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn lựachọn và loại trừ được thu nhân vào nghiên cứu của chúng tôi

Nhóm chứng: 40 đối tượng khỏe mạnh đáp ứng đầy đủ các tiêuchuẩn lựa chọn và loại trừ được thu nhận tham gia vào nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu

* Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu tham gia vào nhóm bệnh:

- Bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ týp 2 có độ tuổi ≥ 30 tuổi baogồm cả 2 giới nam và nữ

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

- Có đầy đủ các thông tin cần thiết đáp ứng cho nghiên cứu

* Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu tham gia vào nhóm chứng:

- Các đối tượng bình thường đi khám bệnh có độ tuổi ≥ 18 tuổibao gồm cả 2 giới nam và nữ

- Các đối tượng được sàng lọc không mắc bệnh ĐTĐ

- Không thừa cân, không béo phì

- Không mắc các bệnh mạn tính và cấp tính như shock, đột quỵ, liệt

- Phụ nữ không mang thai

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

- Có đầy đủ các thông tin cần thiết đáp ứng cho nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ của đối tượng nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng tham gia nhóm bệnh:

- Các bệnh nhân ĐTĐ týp 2 đã có các biến chứng bàn chân (từloét độ 3 trở lên và đã bị cắt cụt chi)

- Bệnh đang mắc các bệnh cấp tính kèm theo: shock, đột quị

- Phụ nữ có thai

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân không đo được áp lực gan bàn chân

* Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng tham gia nhóm chứng:

- Các đối tượng mắc bệnh cấp tính, mạn tính: shock, đột quỵ, liệt

Trang 9

- Đối tượng thừa cân, béo phì, phụ nữ có thai.

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân không có đầy đủ các thông tin của nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.

Thời gian nghiên cứu: năm 2015 đến năm 2018.

Địa điểm nghiên cứu:

- Nhóm nghiên cứu thu nhận tại Bệnh viện Nội tiết Trung Ương

- Nhóm chứng được thu nhận tại Viện Đái tháo đường và RLCH

Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ: Theo Bộ Y tế 2015.

Đánh giá áp lực gan bàn chân: Trong nghiên cứu của tôi kết quả

các thông số chỉ số áp lực gan bàn chân của nhóm chứng (TB ±1SD) sẽ sử dụng làm tiêu chuẩn để đánh giá áp lực gan bàn chânnhóm bệnh

+ Áp lực gan bàn chân của BN > TB ± 1SD của nhóm chứng đượccoi là tăng

+ Áp lực gan bàn chân của BN < TB ± 1SD của nhómchứng được coi là giảm

Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý trên phần mềm SPSS 22.0.

+ Sử dụng kỹ thuật lấy giá trị hàm logarit các số liệu thu được

để đưa các số liệu về dạng phân bố chuẩn trước khi phân tích,đánh giá

+ Xác định giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị trung vị,giá trị trung bình nhân với độ tin cậy 95%

+ So sánh giá trị trung bình bằng thuật toán T – test Sử dụng thuậttoán chi – Square và Fissher Exact’s để so sánh sự khác biệt tỷ lệ %.+ So sánh giá trị trung vị bằng phương pháp phi tham số.+ Tính hệ số tương quan:

+ Xác định đường thẳng hồi quy bằng phép tính hồi quy tuyến tính

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng theo tuổi và nhóm nghiên cứu

Nhóm tuổi

Nhóm chứng (n = 40)

Nhóm bệnh

Trang 10

- Nhóm chứng: Đối tượng nghiên cứu ở nhóm 30 đến 39 chiếm

tỷ lệ cao nhất và không có ai trên 60 tuổi

0 20 40 60

Nam Nữ

Tỷ lệ %

Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới

Tỷ lệ nam cao hơn nữ ở cả nhóm chứng và nhóm bệnh và tỷ lệ

này tương đương nhau

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng theo yếu tố nguy cơ và giới của nhóm

Thời gian phát hiện bệnh

> 5 – 10 năm 11 27,5 23 26,7 34 27,0

Trang 11

- Tỷ lệ hút thuốc và nghiên rượu của nhóm nghiên cứu chủ yếu là nam.

- Thời gian phát hiện bệnh > 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất

- Tăng huyết áp chiếm tỷ lệ 33,3 % trong nhóm nghiên cứu

- RL Lipid máu chiếm 80,9 % nam nữ là tương đương nhau

Bảng 3.3 Đặc điểm về nhân trắc của các đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.4 Đặc điểm sinh hóa máu của nhóm nghiên cứu

Chỉ số Sinh hóa Nhóm chứng (n=40) Nhóm bệnh (n=126) p

Glucose 5,18 ± 0,51 10,80 ± 4,65 <0,001

HbA1c 5,26 ± 0,74 9,49 ± 4,34 <0,001

Cholesterol 4,77 ± 0,57 5,06 ± 2,17 >0,05Triglycerid 1,35 ± 0,35 3,25 ± 4,74 <0,05

3.2.1 Sự thay đổi áp lực gan bàn chân

Bảng 3.5 Đặc điểm áp lực đỉnh gan bàn chân phải theo

Tổng lực (kpa) 334,06 ± 104,83 386,39 ±

123,54 <0,05Gót chân (kpa) 185,62 ± 40,04 198,17 ± 50,62 >0,05Giữa chân (kpa) 97,29 ± 26,07 107,84 ± 35,04 >0,05

Trang 12

MH1 (kpa) 151,46 ± 75,52 166,08 ± 69,30 >0,05MH2 (kpa) 220,40 ± 52,20 248,09 ± 68,55 <0,05

MH3 (kpa) 222,60 ± 47,15 246,37 ± 64,69 <0,05

MH4 (kpa) 158,21 ± 32,91 187,78 ± 56,18 <0,01

MH5 (kpa) 133,63 ± 73,13 160,45 ± 98,94 >0,05Ngón cái (kpa) 270,33 ± 133,57 287,53 ±148,65 >0,05Ngón 2 (kpa) 121,21 ± 47,78 128,82 ± 55,87 >0,05Ngón 3,4,5 (kpa) 85,19 ± 49,09 94,97 ± 50,37 >0,05

- Áp lực đỉnh của toàn bộ bàn chân, áp lực đỉnh ở khu vực MH2,MH3, MH4 ở nhóm bệnh cao hơn nhóm chứng và sự khác biệt là có ýnghĩa thống kê

- Áp lực đỉnh ở các khu vực khác của bàn chân sự khác biệt làkhông có ý nghĩa giữa nhóm bệnh và nhóm chứng

Bảng 3.6 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo áp lực đỉnh gan bàn chân phải

Nhóm bệnh

Tổng lực (kpa) 316,43 ± 107,22 392,85 ± <0,001

Trang 13

129,21Gót chân (kpa) 184,86 ± 41,13 209,77 ± 60,72 <0,05 Giữa chân (kpa) 114,48 ± 35,65 103,14 ± 27,50 >0,05

MH1 (kpa) 151,12 ± 49,56 182,21 ± 86,64 <0,05

MH2 (kpa) 221,43 ± 52,21 262,50 ± 90,69 <0,01

MH3 (kpa) 216,77 ± 36,09 251,42 ± 63,96 <0,01

MH4 (kpa) 166,43 ± 37,28 179,93 ± 50,57 >0,05MH5 (kpa) 140,75 ± 62,48 146,80 ± 87,17 >0,05Ngón cái (kpa) 237,29 ± 139,22 284,64 ±133,54 <0,05

Ngón 2 (kpa) 143,36 ± 119,73 122,74 ± 56,32 >0,05Ngón 345 (kap) 96,73 ± 50,14 89,01 ± 51,40 >0,05

- Áp lực đỉnh của toàn bộ bàn chân, áp lực đỉnh ở khu vực gótchân, MH1 MH2 và MH3 ở nhóm bệnh cao hơn nhóm chứng và sựkhác biệt là có ý nghĩa

- Áp lực đỉnh ở các khu vực khác của bàn chân ở nhóm bênh caohơn không có ý nghĩa so với nhóm chứng

Bảng 3.8 Thay đổi áp lực đỉnh gan bàn chân trái của nhóm nghiên cứu

3.2.2 Sự thay đổi một số chỉ số dẫn truyền thần kinh

Bảng 3.9 Chỉ số dẫn truyền thần kinh hông kheo ngoài

Ngày đăng: 15/04/2020, 04:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w