1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

THỰC NGHIỆM SẢN XUẤT VÀ ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TRONG XỬ LÍ PHẾ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP

23 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 193,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để trả lại độ phì nhiêu cho đất biện pháp ưu việt nhất là sử dụng phân hữu cơ để bón cho đất nhằm cải tạo đất. Phân bón hữu cơ sử dụng nguyên liệu là các sản phẩm thải của cây trồng sau các kỳ thu hoạch dựa vào các chủng vi sinh vật để phân giải nhanh và có nguồn dinh dưỡng cao, rất tốt cho cây cũng như cho đất, giúp cải tạo làm đất tơi xốp. Mặt khác với mức sống trung bình của một người nông dân hiện nay không thể dùng các loại phân bón hóa học cho cây trồng với giá cả cao như hiện nay, việc dùng phân hữu cơ vi sinh được làm từ các nguyên liệu có sẵn đã đáp ứng được mong muốn của người nông dân, vừa tăng năng suất, tiết kiệm chi phí, tận dụng được nguồn phế phụ phẩm từ nông nghiệp…

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

-CHUYÊN ĐỀ THỰC NGHIỆM SẢN XUẤT VÀ ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TRONG XỬ LÍ PHẾ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP

Hà Nội – 6/2019

Trang 2

1 Cơ sở khoa học 4

1.1 Cơ sở lý thuyết 4

1.1.1 Khái niệm môi trường 4

1.1.2 Khái niệm ô nhiễm môi trường 4

1.1.3 Khái niệm nông nghiệp 4

1.1.4 Khái niệm phế phụ phẩm nông nghiệp 4

1.1.5 Ảnh hưởng của rác thải nông nghiệp đến môi trường 4

a) Với môi trường không khí: 4

2 Hiện trạng xử lý chất thải hữu cơ và phế phụ phẩm nông nghiệp ở Việt Nam 5 3 Một số biện pháp xử lý chất thải hữu cơ sinh hoạt và phế phụ phẩm nông nghiệp đang được ứng dụng phổ biến hiện nay 6

3.1 Ủ rác thành phân bón hữu cơ 6

3.2 Bãi chôn rác vệ sinh 7

3.3 Đốt rác 7

3.4 Chôn rác dưới biển 8

3.5 Chôn rác nhiệt phân 8

4 Tình hình sử dụng chế phẩm VSV trong xử lý chất thải hữu cơ và phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân bón 8

4.1 Một số loại chế phẩm sinh học được dùng trong xử lý rác thải hữu cơ sinh hoạt và phế phụ phẩm nông nghiệp 8

4.1.1 Tác dụng của chế phẩm sinh học 9

4.1.2 Một số loại chế phẩm dùng trong xử lý rác thải và phế phụ phẩm nông nghiệp 9 4.2 Một số mô hình ứng dụng chế phẩm VSV trong xử lý chất thải hữu cơ và phế phụ phẩm nông nghiệp ở Việt Nam 9

4.2.1 Vĩnh Phúc 9

Trang 3

4.2.2 Nghệ An 10 4.2.3 Yên Bái 11

Trang 4

MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội, ngành nông nghiệp cũng đã cónhững thay đổi rất đáng kể Nhiều loại máy móc tiên tiến, công nghệ trồng trọt, giốngmới…ra đời, đáp ứng nhu cầu sản xuất của người dân Việt Nam là nước có khí hậunhiệt đới thuận lợi cho việc phát triển ngành nông nghiệp đặc biệt là trồng lúa nước vàcác loại cây hoa màu nhiệt đới khác Phương thức canh tác nhiều địa phương vẫn cònmang tính chất thủ công truyền thống vì vậy mà năng suất chất lượng sản phẩm nôngsản không cao, các sản phẩm thải sau mỗi mùa vụ thu hoạch không được thu gom xử

lý thích hợp thông thường người dân sử dụng phương pháp đốt gây ô nhiễm môitrường không khí, môi trường đất giết chết các loài sinh vật đất có lợi…gây thoái hóađất

Để trả lại độ phì nhiêu cho đất biện pháp ưu việt nhất là sử dụng phân hữu cơ đểbón cho đất nhằm cải tạo đất Phân bón hữu cơ sử dụng nguyên liệu là các sản phẩmthải của cây trồng sau các kỳ thu hoạch dựa vào các chủng vi sinh vật để phân giảinhanh và có nguồn dinh dưỡng cao, rất tốt cho cây cũng như cho đất, giúp cải tạo làmđất tơi xốp Mặt khác với mức sống trung bình của một người nông dân hiện naykhông thể dùng các loại phân bón hóa học cho cây trồng với giá cả cao như hiện nay,việc dùng phân hữu cơ vi sinh được làm từ các nguyên liệu có sẵn đã đáp ứng đượcmong muốn của người nông dân, vừa tăng năng suất, tiết kiệm chi phí, tận dụng đượcnguồn phế phụ phẩm từ nông nghiệp…

Trang 5

1 Cơ sở khoa học

1.1 Cơ sở lý thuyết

1.1.1 Khái niệm môi trường

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con

người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật

1.1.2 Khái niệm ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp vớitiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật

1.1.3 Khái niệm nông nghiệp

Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà con ngườiphải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm nhưlương thực, thực phẩm để thoả mãn các nhu cầu của mình Nông nghiệp theo nghĩarộng còn bao gồm cả lâm nghiệp, ngư nghiệp

Như vậy, Nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên Cácđiều kiện tự nhiên như đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, bức xạ mặt trời trực tiếpảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi Nông nghiệp cũng là ngànhsản xuất có năng suất lao động rất thấp, vì đây là ngành sản xuất phụ thuộc nhiều vàothiên nhiên; là ngành sản xuất mà việc ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ gặp rấtnhiều khó khăn Ngoài ra sản xuất nông nghiệp ở nước ta thường gắn liền với nhữngphương pháp canh tác còn thô sơ và lạc hậu

1.1.4 Khái niệm phế phụ phẩm nông nghiệp

Phế phụ phẩm nông nghiệp là chất thải phát sinh trong quá trình làm nông nghiệp,quá trình chế biến các loại cây công nghiệp, cây lương thực, sản xuất hoa quả, thựcphẩm…thành phần gồm nhiều chủng loại khác nhau, phần lớn là các thành phần cókhả năng phân hủy sinh học như phân gia súc, rơm rạ, chất thải từ chăn nuôi, giết mổ

và một phần là các chất thải khó phân hủy và độc hại

1.1.5 Ảnh hưởng của rác thải nông nghiệp đến môi trường

a) Với môi trường không khí:

Các loại rác thải nông nghiệp trong quá trình phân hủy sinh học đều phát sinh racác lạo khí như H2S, NH3, CH4, SO2, CO2… khi ngửi phải các loại khí này conngười thường bị kích thích đường hô hấp, gây đau đầu, viêm kết mạc, mất ngủ, đaumắt, suy hô hấp Với nồng độ cao chúng làm cản trở sự vận chuyển Oxy, làm hại các

mô thần kinh, thậm chí gây tử vong

b) Với môi trường đất:

Trong thành phần rác thải nông nghiệp có chứa nhiều độc chất khi tích trữ nhiều sẽ

Trang 6

gây biến đổi các thành phần môi trường đất gây ô nhiễm môi trường đất ngăn cản sựsống của nhiều loài sinh vật có ích như: giun, vi sinh vật, nhiều động vật không xươngsống Làm môi trường đất giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều loài gặmnhấm, sâu bọ phá hoại cây trồng, các loài trung gian lây bệnh cho con người và giasúc như ruồi, muỗi.

c) Với môi trường nước:

Theo thói quen người dân thường đổ rác tại các bờ suối, ao, hồ, cống rãnh Lượngrác này sau khi phân hủy sẽ tác động trực tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầmtrong khu vực Mặt khác, lâu dần những rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảmkhả năng tự làm sạch của nước gây cản trở dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước Hậuquả là các hệ sinh thái trong ao hồ bị hủy diệt, gây ô nhiễm nguồn nước và phát sinhnhiều loại bệnh dịch nguy hiểm như tiêu chảy, tả lị trực khuẩn, thương hàn… ảnhhưởng đến sức khỏe cộng đồng

2 Hiện trạng xử lý chất thải hữu cơ và phế phụ phẩm nông nghiệp ở Việt Nam

Trước thực trạng ô nhiễm do rác thải ngày càng nghiêm trọng và xu hướng tậndụng rác thải hữu cơ và phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân bón hữu cơ vi sinh trongnền nông nghiệp xanh ngày càng lớn Một số nhà nghiên cứu khoa học môi trườngsinh thái nông nghiệp đã nghiên cứu và áp dụng nhiều biện pháp khác nhau để sửdụng rác thải hữu cơ và phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân bón hữu cơ Qua nghiêncứu của các chuyên gia và tình hình áp dụng thực tế tại các nước đi đầu như Mỹ, Anh,Canada đã cho thấy việc tận dụng rác thải hữu cơ sinh hoạt và phế phụ phẩm nôngnghiệp đã đem lại những lợi ích lớn cho quốc gia, cộng đồng và môi trường:

- Vấn đề ô nhiễm môi trường được giải quyết

- Tiết kiệm chi phí cho xử lý và chôn lấp rác thải

- Thu hẹp diện tích đất dùng cho các loại bãi rác, bãi chôn lấp rác thải

- Đem lại lợi ích cho các công ty và công nhân

- Các hộ nông dân có sử dụng phân bón hữu cơ an toàn hơn và tiết kiệm chi phímua phân bón vô cơ

- Đất canh tác trở nên màu mỡ, dễ canh tác hơn, các tính chất của đất được giữvũng không bị biến đổi

Ở việt nam với đặc điểm là một nước nông nghiệp có dân cư đông đúc thứ 13 trênthế giới trong khi đó diện tích đứng thứ 65, hằng năm lượng rác thải sinh hoạt và phếphụ phẩm nông nghiệp phát sinh trong quá trình thu hoạch và chế biến nông sản, thựcphẩm rất lớn

Với việc sản xuất lúa mỗi năm đạt 40 triệu tấn lúa, chỉ riêng rơm rạ, vỏ trấu thải ra

Trang 7

trong quá trình thu hoạch, xay xát thành hạt gạo đã chiếm cả chục triệu tấn…

Tháng 10 năm 2012 công ty TNHH MTV quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh khánhthành nhà máy chế biến phân hữu cơ từ rác thải tại xã Cẩm Quan huyện Cẩm Xuyên

dự án nhà máy do công ty TNHH MTV làm chủ đầu tư có mục tiêu xử lý rác thải sinhhoạt trên địa bàn TP Hà Tĩnh, huyện Cẩm Xuyên và các tỉnh lân cận

Sau khi đi vào hoạt động công trình sẽ góp phần tận dụng rác thải sinh hoạt để chếbiến phân hữu cơ, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đảm bảo cho sự pháttriển bền vững của khu đô thị, khu dân cư trên địa bàn Tổng mức đầu tư dự án hơn

156 tỷ đồng,từ nguồn vốn vay ODA Dự án có công suất xử lý rác thải 200 tấn/ngàyđêm Hệ thống thiết bị, dây truyền của nhà máy từ Vương quốc Bỉ Hiệu suất xử lýrác của nhà máy đạt khoảng 97% lượng rác đầu vào, tỷ lệ rác chôn lấp chỉ chiếmkhoảng 3%

Người dân xã Tiền Yên (Hoài Đức, Hà Nội) đang được hỗ trợ đưa mô hình dùng chế phẩm EM Bokashi vào phân loại và xử lý rác thải tại nguồn

Hoạt động này mở ra triển vọng trong việc ứng dụng công nghệ giảm thiểu ônhiễm môi trường, làm tăng hiệu quả sản xuất Gia đình ông Tạ Đăng Phong (thônYên Thái) đã được cung cấp thùng rác có ứng dụng chế phẩm EM để xử lý rác ngaytại nhà

3 Một số biện pháp xử lý chất thải hữu cơ sinh hoạt và phế phụ phẩm nông nghiệp đang được ứng dụng phổ biến hiện nay

3.1 Ủ rác thành phân bón hữu cơ

Ủ rác thành phân bón hữu cơ khá phổ biến ở các nước đang phát triển ở quy mô hộgia đình Ví dụ ở Canada, phần lớn các gia đình ở ngoại thành phố đều tự ủ rác thải giađình mình thành phân bón hữu cơ để bón cho vườn nhà mình

Việc ủ rác thành phân bón có ưu điểm là giảm đáng kể khối lượng rác, đồng thờicải tạo đất Chính vì vậy phương pháp này được ưa chuộng ở các quốc gia nghèo vàđang phát triển

Công nghệ ủ có thể chia làm 2 loại:

- Ủ hiếu khí: Công nghệ này được ứng dụng rộng rãi ở Việt Nam, Trung Quốc Công nghệ ủ rác hiếu khí dựa vào hoạt động của vi khuẩn hiếu khí với sự có mặt của oxy Các vi khuẩn hiếu khí trong thành phần rác khô thực hiện qua quá trình oxy hóa cacbondioxit (CO2) thường thì chỉ hai ngày sau nhiệt độ đống ủ

sẽ tăng lên khoảng 450C

- Ủ kị khí (yếm khí): Là phương pháp ủ không có sự có mặt của oxy được các loài VSV yếm khí phân giải các loại chất hữu cơ tạo ra rất nhiều các chuỗi phảnứng hóa học phức tạp và các sản phẩm của nó gồm có: khí metan, H2S, CO2,

Trang 8

3.2 Bãi chôn rác vệ sinh

Phương pháp này được nhiều đô thị áp dụng trong xủ lý rác thải Ví dụ ở Mỹ có80% lượng rác thải đô thị xử lý theo phương pháp này, hay một số nước cũng hìnhthành nên bãi chôn rác kiểu này

Bãi chôn rác hợp vệ sinh được thực hiện bằng nhiều cách, mỗi ngày trải rác thànhlớp mỏng, sau đó ép chúng lại bằng xe cơ giới, sau cùng là trải lên chúng một lớp đấtmỏng khoảng 15cm công việc này cứ tiếp tục đến khi rác đầy hố chôn Bãi chôn rác

vệ sinh thường có tính chống thấm cao và hệ thống thu nước rácđể ngăn sự rò rỉ nướcthải Việc thực hiện bãi rác hợp vệ sinh có nhiều ưu điểm:

- Do bị nén chặt và phủ lên một lớp đất nên các loại côn trùng, chuột, bọ, ruồimuỗi khó có thể sinh sôi nảy nở, các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng phátkhó có thể xay ra, giảm thiểu được mùi hôi thối, ít gây ô nhiễm không khí

- Góp phần giảm ô nhiễm nước ngầm và nước mặt

- Các bãi rác sau khi phủ đầy có thể xây làm các công viên giáo dục, làm nơisống của các loài động vật qua đó góp phần làm đa dạng sinh học trong các khu

đo thị

- Chi phí điều hành bãi chôn lấp rác không quá cao Tuy nhiên phương pháp này cũng có những nhược điểm

- Các bãi chôn lấp cần diện tích lớn

- Các lớp đất phủ bãi rác bị gió thổi mòn và phát tán đi xa

- Các bãi rác này tạo khí metan và khí hydrosunfua độc hại có khả năng gây cháynổ,ngạt thở

3.3 Đốt rác

Đốt rác ở đây được hiểu là đốt rác có kiểm soát các chất rắn có thể đốt được, tuynhiên nó không chỉ là việc đốt cháy một bãi rác ngoài trời Đốt rác là phương phápđược nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng, thông thường người ta xây dựng các lò đốtchuyên biệt, nhiệt độ trong lò có thể lên đến hàng nghìn độ C, có thể đốt cháy các kimloại thủy tinh Xử lý theo phương pháp này có những điểm sau:

- Các côn trùng, vi sinh vật, chất gây ô nhiễm bị tiêu hủy

- Diện tích xây dụng các lò đốt nhỏ hơn các bãi chôn rác

- Các lò đốt có thể giảm khối lượng rác thải từ 80 – 90% số tro còn lại được đemchôn lấp hoặc sử dụng vào mục đích khác

- Các lò đốt có thể xây dụng gần thành phố do đó giảm chi phí vận chuyển rác

- Nhiệt độ phát tán trong quá trình đốt có thể tận thu cung cấp cho nhà máy haykhu dan cư

Trang 9

- Các lò đốt có thể xử lý được các chất có chu kỳ phân hủy rất lâu dài như cácloại vỏ xe, đệm cao su, các loại túi bóng, túi nilon…

Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi cần phải có chi phí cao cho máy móc và thiếtbị

3.4 Chôn rác dưới biển

Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng chôn rác dưới biển có nhiều điểm có lợi Ví dụthành phó New York, trước đây rác thải được chở đến các bến cảng sau đó đucợ các

xà lan đem chôn dưới biển ở độ sâu 100 feets, nhằm tránh tình trạng lưới đánh cá bịvướng mắc

Ngoài ra một số thành phố của Mỹ người ta còn xây dựng một số bãi ngầm nhântạo trên cơ sở sử dụng một số khối gạch bê tông phá vỡ từ các công trình xây dựngthậm chí từ các ô tô thải bỏ Làm điều này vừa giải quyết được vấn đề rác thải, đồngthời tạo nơi khu trú cho các loại sinh vật biển

3.5 Chôn rác nhiệt phân

Đây là phương pháp xử lý rác thải tương tự chúng ta làm than hầm, tức là sử dụngnhiệt đốt bên ngoài để loại trừ dần không khí trong rác, phương pháp này có những ưuđiểm sau:

- Quá trình nhiệt phân là quá trình kín nên tạo ra ít khí thải ô nhiễm

- Có thể thu hồi nhiều vật chất sau nhiệt phân Ví dụ rác nhiệt phân ở đô thị Mỹsau khi nhiệt có thể thu hồi lại dầu nhẹ, hắc ín, nhựa đường, chất amonisunfate,than, chất lỏng chứa rượu, tất cả các chất trên đều có thể tái sử dụng làm nhiênliệu

4 Tình hình sử dụng chế phẩm VSV trong xử lý chất thải hữu cơ và phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân bón

4.1 Một số loại chế phẩm sinh học được dùng trong xử lý rác thải hữu cơ sinh hoạt và phế phụ phẩm nông nghiệp

Chế phẩm VSV (hay EM) gồm một hỗn hợp chứa hơn 80 chủng VSV kỵ khí vàhiếu khí thuộc 10 chi khác nhau và được phân lập từ hơn 2000 loại nguyên vật liệu sửdụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm và công nghẹ lên men, bao gồm 5 nhómchính:

1 Nhóm vi khẩn Bacillus

2 Nhóm vi khuẩn quang hợp

3 Nấm men

4 Xạ khuẩn

Trang 10

5 Vi khuẩn Lactic

4.1.1 Tác dụng của chế phẩm sinh học

- Phân hủy nhanh các chất hữu cơ có trong rác thải, phế phụ phẩm nông nghiệp,các loại mùn hữu cơ đa phần tử như: xenluloza, tinh bột, ligin, protein, lipit…thành các chất dẽ tiêu cho cây trồng

- Chuyển hóa nhanh lân khó tiêu thành lân dễ tiêu

- Tạo chất kháng sinh để tiêu diệt hoặc ức chế một số VSV gây bệnh cho câytrồng

- Tạo chất ức chế sinh trưởng hoặc tiêu diệt VSV gây thối, hạn chế mùi hôi thối

do phân hủy sinh học

- Dùng sản xuất phân hữu cơ từ than bùn

4.1.2 Một số loại chế phẩm dùng trong xử lý rác thải và phế phụ phẩm nông

nghiệp

Chế phẩm Chế phẩm E.M 2: Là dung dịch được sản xuất từ EM gốc, có tác dụngphân giải các chất hữu cơ, khử mùi hôi chuồng trại chăn nuôi, làm sạch môi trường;cải thiện tính chất hóa lý của đất; kích thích tiêu hóa,

giúp tăng trưởng vật dùng trong trồng trọt, chăn nuôi và xử lý môi trường

EM Bokasi là một dạng của E.M ở trạng thái bột, được tạo ra bằng cách lên men cácchất hữu cơ.E.M Bokashi là chẩt bổ sung quan trọng để tăng VSV hữu hiệu trong đất.Bokashi có nhiều dạng phụ thuộc vào chất hữu cơ sử dụng

Chế phẩm EMUNIV bộ VSV hữu hiệu đa năng của Công ty cổ phần Vi sinh ứngdụng Hà Nội UMUNIV là tập hợp nhiều VSV hữu hiệu bao gồm VSV phân giải hữu

cơ, VSV cố định đạm, VSV phân giải lân, VSV kích thích sinh trưởng… VSV tổng số

> 109CFU/g

Chế phẩm Compost Maker được sản xuất tại bộ môn VSV- Viện Thổ NhưỡngNông Hóa: là tập hợp các loại VSV có khả năng phân giải xenlulo, sinh tổng hợp chấtkích thích sinh trưởng thực vật và ức chế VSV gây bệnh vùng rễ cây trồng, phân giảilân, cố định đạm,… VSV tổng số 108 CFU/g

Chế phẩm EM – TMT do bộ môn VSV khoa tài nguyên môi trường sản xuất

4.2 Một số mô hình ứng dụng chế phẩm VSV trong xử lý chất thải hữu cơ và phế phụ phẩm nông nghiệp ở Việt Nam

4.2.1 Vĩnh Phúc

Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Vĩnh Phúc phối hợp với việncông nghệ Việt Nam đã sản xuất và ứng dụng thành công chế phẩm sinh học Biomix1,Biomix2 xử lý ô nhiễm môi trường nông thôn Trong đó Biomix1 chuyên xử lý rác

Trang 11

thải nông nghiệp và phân gia súc gia cầm; Biomix2 xử lý nước thải chăn nuôi Chếphẩm đã đucợ ứng dụng có hiệu quả tại hơn 20 hộ chăn nuôi gia súc gia cầm tại xãHợp Thịnh, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.

Kết quả thực nghiệm cho thấy, phân, rác thải, chăn nuôi sau xử lý bằng chế phẩmsinh học có thể thải thẳng ra môi trường xung quanh không gây ảnh hưởng tới sứckhỏe con người các chất thải nguy hại có độ ô nhiễm cao như COD trước xử lý cóhàm lượng 1697 mg/l, sau xử lý giảm xuống còn 330 mg/l; hàm lượng SS từ 1160mg/l giảm xuống còn 144 mg/l; NH3 từ 231 mg/l giảm xuống còn 157 mg/l… đặcbiệt, phân gia súc và rác thải nông nghiệp sau xử lý còn chứa nhiều các VSV có íchđem bón cho cây trồng giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm sử dụng các sảnphẩm trên rất đơn giản: 1kg Biomix1 xử lý cho 1 tấn phân gia súc gia cầm, rác thảichỉ sau một tuần sẽ hết mùi hôi thối, sau 20 đến 25 ngày sẽ hoai mục; 1 kg Biomix2cho vào bể nước thải chăn nuôi dung tích 5m3 sau 3 ngày mùi hôi thói sẽ giảm hẳn,giảm 70% ruồi nhặng sau 3 ngày xử lý, các chế phẩm này có hiệu quả rõ rệt và ổnđịnh kéo dài đến vài tháng, nếu liên tục sử dụng chế phẩm vi sinh vật thì hiệu quả sẽcòn cao và ổn định hơn Đặc biệt, chế phẩm có giá thành rẻ, chỉ từ 20 đến 25 nghìnđồng 1 kg, dễ sử dụng có thể áp dụng rộng rãi với mọi điều kiện và môi trường chănnuôi, thời gian tác dụng lâu dài

Chế phẩm Biomix1 và Biomix2 được bà con nông dan tỉnh Vĩnh Phúc ưa dùng.Trung tâm đang mở rộng sản xuất , đòng thời tổ chức tập huấn sử dụng chế phẩmnhằm mở rộng ứng dụng ra diện rộng

4.2.2 Nghệ An

Chế phẩm sinh học COMPOST MAKER đã được triển khai thực hiện trên các môhình trồng chè ở xã Hùng Sơn (huyện Anh Sơn), trồng rau ở xã Quỳnh Liên (huyệnQuỳnh Lưu), trồng cam ở nông trường Xuân Thành (Quỳ Hợp)…

Tại xã Hùng Sơn có hơn 120 hộ tham gia và sản xuất được hơn 600 tấn sản phẩm.sau 30 ngày ủ, nguyên liệu được phân hủy 100% bón cho cây chè tăng năng suất25%so với khi chưa sử dụng phân hữu cơ vi sinh Chế phẩm Compost Maker đangđược ngành nông nghiệp Nghệ An tiếp tục nhân ra trên diện rộng

Compost Maker gồm các chủng vi sinh vật phân giải xenlulo; vi sinh vật phân giảilân; vi sinh vật cố định đạm và VSV hỗ trợ trên nền than bùn có mật độ các chủngVSV từ 108 – 109 CFU/g

Chế phẩm Compost Maker và phân bón hữu cơ vi sinh đã rút ngắn thời gian xử lýcác hợp chất hữu cơ các chủng VSV phân giải nhanh; rút ngắn thời gian xử lý phế phụphẩm; nhiệt độ sinh khối ủ tăng nhanh sau 1- 2 ngày và đạt cực đại 45 – 700C sau 7đến 15 ngày

Ngày đăng: 14/04/2020, 23:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w