Nước ta đang trên con đường đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước để theo kịp và hội nhập kinh tế với các nước trên thế giới. Điều này đòi hỏi phải có nguồn nhân lực dồi dào đủ năng lực trí tuệ, xã hội phải có những con người có trình độ học vấn cao, hiểu biết sâu rộng mọi lĩnh vực, phản ứng nhanh nhạy với thời cuộc. Trẻ em, thanh thiếu niên là nguồn nhân lực tương lai của đất nước, đóng vai trò quyết định trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu thời đại là nhiệm vụ của ngành giáo dục nói riêng và toàn xã hội nói chung. Các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo chỉ thực sự đúng đắn, có hiệu quả khi được áp dụng phù hợp với thực tế từng địa phương. Các kết quả điều tra cơ bản về thể lực và trí lực học sinh chính là cơ sở để hoạch định được chiến lược, xây dựng và lựa chọn các phương pháp giáo dục đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên, sự phát triển về hình thái sinh lý cơ thể người theo mỗi độ tuổi và giới tính là khác nhau. Trong cùng độ tuổi, điều kiện sống khác nhau cũng ảnh hưởng đến các chỉ số sinh học. Vì vậy, không nên sử dụng các chỉ số, kết quả điều tra đã cũ để xây dựng chiến lược giảng dạy, hay sử dụng kết quả điều tra của vùng này cho vùng khác, hay sử dụng kết quả điều tra của lớp tuổi này áp dụng cho lớp tuổi khác, nhất là với lứa tuổi học sinh trung học cơ sở đây là lứa tuổi đánh dấu một mốc quan trọng, có những biến đổi mạnh mẽ về sinh lý và tâm lý gọi là tuổi dậy thì. Các em cần được quan tâm giáo dục một cách khoa học trên cơ sở những nghiên cứu về chính cơ thể các em, đảm bảo các em được phát triển đúng đắn, toàn diện. Ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu, đánh giá sự tăng trưởng, phát triển ở trẻ em. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu còn nhỏ lẻ ở mức độ địa phương. Mặt khác, các số liệu đã có không phù hợp với bối cảnh kinh tế xã hội phát triển hiện nay và chưa được cập nhật thường xuyên. Vì vậy việc nghiên cứu ở học sinh THCS sẽ góp phần bổ sung các số liệu cần thiết về phát triển thể chất trẻ em nước ta, trên cơ sở đó nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên, số lượng các công trình nghiên cứu về các chỉ số sinh học của trẻ em chưa dàn trải đều trên các vùng miền của đất nước, trẻ em ở miền núi có tầm vóc thể lực và sinh lí vẫn còn chưa cao, đặc biệt là học sinh các dân tộc ít người.Vì vậy, việc mở rộng phạm vi nghiên cứu nhằm cung cấp thêm số liệu về các chỉ tiêu tầm vóc thể lực, chức năng sinh lí các dân tộc ở Việt Nam sẽ góp phần cung cấp các dữ liệu khoa học là cơ sở đề xuất các giải pháp đúng đắn trong hoạch định chiến lược, cải tiến phương pháp dạy học, rèn luyện thể chất cho học sinh 1. Quang Bình là huyện vùng thấp, nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Hà Giang, là huyện động lực của tỉnh, nằm trên trục đường quốc lộ 279, phía Bắc giáp với huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần; phía Đông giáp với huyện Bắc Quang; phía Nam giáp với một phần của huyện Bắc Quang và huyện Lục Yên (tỉnh Yên Bái); phía Tây giáp với huyện Bảo Yên (Lào Cai). Huyện Quang Bình có 15 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 14 xã. Huyện Quang Bình có diện tích tự nhiên là 79.188,04 km2, có 12 dân tộc sinh sống với dân số là 62.335 người (năm 2014). Nơi có đồng bào thuộc nhiều dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Tày và Mông chiếm chủ yếu. Chính vì vậy, việc xác định tầm vóc thể lực và sinh lí của học sinh dân tộc Tày và Mông đang sinh sống tại huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang là cần thiết. Xuất phát từ những lí do thực tiễn trên tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm tầm vóc thể lực và sinh lí của học sinh trường Trung học cơ sở là dân tộc Tày và Mông trên địa bàn huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang”.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN MẠC LAN ANH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TẦM VÓC - THỂ LỰC VÀ SINH LÍ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LÀ DÂN TỘC TÀY VÀ MÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ngành Sư phạm Sinh học
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: Th.S NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG
Phú Thọ, 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học Hùng Vương, Ban Lãnh đạo khoa Khoa học Tự nhiên, các thầy cô giáo thuộc bộ môn Sinh học khoa Khoa học Tự nhiên - Trường Đại học Hùng Vương đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo hướng dẫn ThS Nguyễn Thị Thanh Hương – người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo và các em học sinh trường THCS Yên Bình, Yên Thành, Tân Bắc, Bằng Lang và Xuân Giang trên địa bàn huyện Quang Bình tỉnh hà giang cùng bạn bè và người thân trong gia đình đã động viên giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, tháng 5 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Mạc Lan Anh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong khóa luận là trung thực Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc và được phép công bố
Phú Thọ, ngày tháng năm 2019
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Mạc Lan Anh
Trang 4DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT Các từ, cụm từ viết tắt Ý nghĩa
BMI Chỉ khối cơ thể
National Center for Chronic Disease
DANH MỤC CÁC BẢN
Trang 5Bảng 2.1 Phân bố ĐTNC theo tuổi, giới tính và dân tộc 16
Bảng 2.2 Phân loại thể lực theo chỉ số pignet 18
Bảng 2.3 Phân loại của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và dành riêng
cho người Châu Á (IDI & WPRO) 19
Bảng 2.4 Phân loại thể lực theo chỉ số QVC 19
Bảng 3.1 Chiều cao đứng trung bình của ĐTNC theo tuổi, giới tính và
dân tộc 23
Bảng 3.2 So sánh chiều cao đứng trung bình của ĐTNC với nghiên cứu
của các tác giả khác 26
Bảng 3.3 Cân nặng trung bình của ĐTNC theo tuổi, giới tính và dân tộc 27
Bảng 3.4 So sánh cân nặng trung bình của ĐTNC với nghiên cứu 31
của các tác giả khác 31
Bảng 3.5 VNTB của ĐTNC theo tuổi, giới tính và dân tộc 32
Bảng 3.6 So sánh VNTB của ĐTNC với nghiên cứu của các tác giả khác 35
Bảng 3.7 Vòng ngực hít vào gắng sức của học sinh theo tuổi, 36
giới tính và dân tộc 36
Bảng 3.8 Vòng đùi phải trung bình theo tuổi, giới tính và dân tộc 39
Bảng 3.9 Vòng cánh tay phải lúc co của ĐTNC theo tuổi, giới tính và
dân tộc 42
Bảng 3.10 Chỉ số pignet của ĐTNC theo tuổi, giới tính và dân tộc 45
Bảng 3.11 So sánh chỉ số pignet của ĐTNC với nghiên cứu của các tác giả 48
Bảng 3.12 Chỉ số BMI trung bình của ĐTNC theo tuổi, giới tính và dân tộc 49
Bảng 3.13 So sánh chỉ số BMI của ĐTNC với một số nghiên cứu của các 52
tác giả khác 52
Bảng 3.14 Chỉ số QVC trung bình của ĐTNC theo tuổi, giới tính và dân tộc 53
Trang 6Hi tính và dân tộc 55
Bảng 3.15 Nhịp tim của ĐTNC theo tuổi, giới tính và dân tộc 56
Bảng 3.16 So sánh nhịp tim của ĐTNC với nghiên cứu của các tác giả khác 59
Bảng 3.17 Huyết áp tâm thu của ĐTNC theo tuổi, giới tính và dân tộc 60
Bảng 3.18 So sánh huyết áp tâm thu của ĐTNC với nghiên cứu của các 63
tác giả khác 63
Bảng 3.19 Huyết áp tâm trương của ĐTNC theo tuổi, giới tính và dân tộc 64
Bảng 3.20 So sánh huyết áp tâm trương của ĐTNC với nghiên cứu của các
tác giả khác 66
Bảng 3.21 Tuổi có kinh lần đầu của các nữ ĐTNC dân tộc Tày 68
Bảng 3.22 Tuổi có kinh lần đầu của các nữ ĐTNC dân tộc Mông 68
Bảng 3.23 Tỷ lệ HS dậy thì hoàn toàn theo dân tộc 69
Bảng 3.24 So sánh tuổi dậy thì hoàn toàn của nữ ĐTNC với nghiên cứu
của các tác giả khác 71
Bảng 3.25 Kết quả nghiên cứu về độ dài vòng kinh của nữ dân tộc Tày 72
Bảng 3.26 Kết quả nghiên cứu về độ dài vòng kinh của nữ dân tộc Mông 73
Bảng 3.27 So sánh kết quả nghiên cứu về độ dài vòng kinh của nữ ĐTNC
với nghiên cứu của các tác giả khác 74
Bảng 3.28 Kết quả nghiên cứu về số ngày chảy máu trong chu kì kinh
nguyệt của nữ dân tộc Tày 75
Bảng 3.29 Kết quả nghiên cứu về số ngày chảy máu trong chu kì kinh nguyệt của nữ dân tộc Mông 76
Bảng 3.30 So sánh số ngày chảy máu trong chu kì kinh nguyệt của nữ ĐTNC trong nghiên cứu với nghiên cứu của các tác giả khác 77
Bảng 3.31 Kết quả nghiên cứu tuổi xuất tinh lần đầu của nam ĐTNC 78
Trang 7dân tộc Tày 78
Bảng 3.32 Kết quả nghiên cứu tuổi xuất tinh lần đầu của nam ĐTNC 78
dân tộc Mông 78
Bảng 3.33 Tỷ lệ nam ĐTNC dậy thì lần đầu theo tuổi ở hai dân tộc 79
Bảng 3.34 So sánh tuổi dậy thì hoàn toàn của nam ĐTNC với nghiên cứu của các tác giả khác 81
Trang 8
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện chiều cao đứng của ĐTNC theo tuổi, giới tính và
dân tộc
Hình 3.2 Biểu đồ biểu diễn tốc độ tăng chiều cao đứng của HS
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện cân nặng trung bình của ĐTNCtheo tuổi, giới tính và
dân tộc
Hình 3.4 Biểu đồ biểu diễn tốc độ tăng cân nặng của HS
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện VNTB của ĐTNC theo tuổi, giới tính và dân tộc
Hình 3.6 Biểu đồ biểu diễn tốc độ tăng VNTB của HS
Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện VN hít vào gắng sức của ĐTNC theo tuổi, giới tính
và dân tộc
Hình 3.8 Biểu đồ biểu diễn tốc độ tăng VN hít vào gắng sức của HS
Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện vòng đùi phải của ĐTNC theo tuổi, giới tính và
dân tộc
Hình 3.10 Biểu đồ biểu diễn tốc độ tăng vòng đùi phải của HS
Hình 3.11.Vòng cánh tay phải lúc co của học sinh theo tuổi, giới tính và
dân tộc
Hình 3.12 Biểu đồ biểu diễn tốc độ tăng vòng cánh tay phải lúc co của HS
Hình 3.13 Biểu đồ thể hiện chỉ số pignet trung bình của ĐTNC theo tuổi,
giới tính và dân tộc
Hình 3.14 Biểu đồ biểu diễn tốc độ tăng chỉ số pignet của HS
Hình 3.15 Biểu đồ thể hiện chỉ số BMI của ĐTNC theo tuổi, giới tính và dân tộc 51
Trang 9Hình 3.16 Biểu đồ biểu diễn tốc độ tăng chỉ số BMI của HS
Hình 3.17 Chỉ số QVC theo tuổi, giới tính và nơi ở của học sinh theo tuổi,
giới tính và dân tộc
Hình 3.18 Biểu đồ biểu diễn tốc độ tăng chỉ số QVC của HS
Hình 3.19 Biểu đồ thể hiện nhịp tim của ĐTNC theo tuổi, giới tính và
dân tộc
Hình 3.20 Biểu đồ biểu diễn tốc độ tăng nhịp tim của học sinh
Hình 3.21 Huyết áp tâm thu của ĐTNC theo tuổi, giới tính và dân tộc
Hình 3.22 Biểu đồ biểu diễn tốc độ tăng huyết áp tâm thu của HS
Hình 3.23 Huyết áp tâm trương của ĐTNC theo tuổi, giới tính và
dân tộc
Hình 3.24 Biểu đồ biểu diễn tốc độ tăng huyết áp tâm trương của
học sinh
Hình 3.25 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ dậy thì hoàn toàn của nữ dân tộc Tày
Hình 3.26 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ dậy thì hoàn toàn của nữ dân tộc Mông
Hình 3.27 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ dậy thì hoàn toàn của nam dân tộc Tày
Hình 3.28 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ dậy thì hoàn toàn của nam dân tộc Mông
Trang 10MỤC LỤC
MỞ ĐẦU i
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
2.1 Ý nghĩa khoa học 3
2.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
3 Mục tiêu đề tài 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của một số chỉ tiêu trong nghiên cứu 4
1.1.1 Các đặc điểm phát triển ở trẻ em lứa tuổi 11 - 15 tuổi 4
1.1.2 Cơ sở khoa học của một số chỉ số đánh giá thể lực 5
1.1.3 Cơ sở khoa học của một số chỉ tiêu sinh lí tuần hoàn trong nghiên cứu 7
1.1.4 Cơ sở khoa học của một số chỉ tiêu sinh lí dậy thì trong nghiên cứu 8
1.2 Tình hình nghiên cứu 9
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 9
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 11
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
2.1.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 16
2.1.2 Phân bố ĐTNC 16
2.2 Nội dung nghiên cứu 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3.1 Phương pháp luận 17
Trang 112.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu 20
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết quả nghiên cứu về tầm vóc - thể lực của học sinh THCS 23
3.1.1 Kết quả nghiên cứu chiều cao đứng trung bình của ĐTNC 23
3.1.2 Kết quả nghiên cứu cân nặng trung bình của ĐTNC 27
3.1.3 Kết quả nghiên cứu VNTB của ĐTNC 32
3.1.4 Kết quả nghiên cứu vòng ngực hít vào gắng sức trung bình của ĐTNC 36
3.1.5 Kết quả nghiên cứu vòng đùi phải trung bình của ĐTNC 39
3.1.6 Kết quả nghiên cứu vòng cánh tay phải lúc co trung bình của ĐTNC 42
3.1.7 Chỉ số pignet của của ĐTNC 45
3.1.8 Chỉ số BMI trung bình của ĐTNC 49
3.1.9 Chỉ số QVC trung bình của ĐTNC 53
3.2 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu về sinh lí tuần hoàn của ĐTNC 56
3.2.1 Kết quả nghiên cứu nhịp tim trung bình của ĐTNC 56
3.2.2 Kết quả nghiên cứu huyết áp của ĐTNC 60
3.3 Kết quả nghiên cứu tuổi dậy thì hoàn toàn của ĐTNC 67
3.3.1 Kết quả nghiên cứu tuổi có kinh lần đầu của nữ ĐTNC 67
3.3.2 Kết quả nghiên cứu độ dài vòng kinh của nữ ĐTNC 72
3.3.3 Kết quả nghiên cứu về thời gian chảy máu trong chu kì kinh nguyệt của nữ ĐTNC 75
3.4.4 Kết quả nghiên cứu tuổi xuất tinh lần đầu của nam sinh ĐTNC 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
Trang 121.1 Các chỉ số hình thái thể lực của học sinh 82
1.2 Tần số tim và huyết áp động mạch của học sinh 82
1.3 Tuổi dậy thì hoàn toàn của học sinh 82
2 Kiến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nước ta đang trên con đường đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước để theo kịp và hội nhập kinh tế với các nước trên thế giới Điều này đòi hỏi phải có nguồn nhân lực dồi dào đủ năng lực trí tuệ, xã hội phải có những con người có trình độ học vấn cao, hiểu biết sâu rộng mọi lĩnh vực, phản ứng nhanh nhạy với thời cuộc
Trẻ em, thanh thiếu niên là nguồn nhân lực tương lai của đất nước, đóng vai tròquyết định trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việc đào tạo nguồn nhânlực đáp ứng nhu cầu thời đại là nhiệm vụ của ngành giáo dục nói riêng và toàn xãhội nói chung Các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo chỉ thực sựđúng đắn, có hiệu quả khi được áp dụng phù hợp với thực tế từng địa phương.Các kết quả điều tra cơ bản về thể lực và trí lực học sinh chính là cơ sở đểhoạch định được chiến lược, xây dựng và lựa chọn các phương pháp giáo dụcđạt hiệu quả cao Tuy nhiên, sự phát triển về hình thái sinh lý cơ thể người theo mỗi
độ tuổi và giới tính là khác nhau Trong cùng độ tuổi, điều kiện sống khác nhaucũng ảnh hưởng đến các chỉ số sinh học Vì vậy, không nên sử dụng các chỉ số, kếtquả điều tra đã cũ để xây dựng chiến lược giảng dạy, hay sử dụng kết quả điều tracủa vùng này cho vùng khác, hay sử dụng kết quả điều tra của lớp tuổi này áp dụngcho lớp tuổi khác, nhất là với lứa tuổi học sinh trung học cơ sở - đây là lứa tuổiđánh dấu một mốc quan trọng, có những biến đổi mạnh mẽ về sinh lý và tâm lý gọi
Trang 14là tuổi dậy thì Các em cần được quan tâm giáo dục một cách khoa học trên cơ sởnhững nghiên cứu về chính cơ thể các em, đảm bảo các em được phát triển đúngđắn, toàn diện Ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu, đánh giá sự tăngtrưởng, phát triển ở trẻ em Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu còn nhỏ lẻ ở mức độđịa phương Mặt khác, các số liệu đã có không phù hợp với bối cảnh kinh tế -
xã hội phát triển hiện nay và chưa được cập nhật thường xuyên Vì vậy việc nghiêncứu ở học sinh THCS sẽ góp phần bổ sung các số liệu cần thiết về phát triển thểchất trẻ em nước ta, trên cơ sở đó nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo Tuynhiên, số lượng các công trình nghiên cứu về các chỉ số sinh học của trẻ em chưadàn trải đều trên các vùng miền của đất nước, trẻ em ở miền núi có tầm vóc - thểlực và sinh lí vẫn còn chưa cao, đặc biệt là học sinh các dân tộc ít người.Vì vậy,việc mở rộng phạm vi nghiên cứu nhằm cung cấp thêm số liệu về các chỉ tiêu tầmvóc - thể lực, chức năng sinh lí các dân tộc ở Việt Nam sẽ góp phần cung cấp các
dữ liệu khoa học là cơ sở đề xuất các giải pháp đúng đắn trong hoạch định chiếnlược, cải tiến phương pháp dạy học, rèn luyện thể chất cho học sinh [1]
Quang Bình là huyện vùng thấp, nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Hà Giang, làhuyện động lực của tỉnh, nằm trên trục đường quốc lộ 279, phía Bắc giáp với huyệnHoàng Su Phì, Xín Mần; phía Đông giáp với huyện Bắc Quang; phía Nam giáp vớimột phần của huyện Bắc Quang và huyện Lục Yên (tỉnh Yên Bái); phía Tây giápvới huyện Bảo Yên (Lào Cai) Huyện Quang Bình có 15 đơn vị hành chính gồm 1thị trấn và 14 xã Huyện Quang Bình có diện tích tự nhiên là 79.188,04 km2, có 12dân tộc sinh sống với dân số là 62.335 người (năm 2014) Nơi có đồng bào thuộcnhiều dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Tày và Mông chiếm chủ yếu Chính vì
Trang 15vậy, việc xác định tầm vóc - thể lực và sinh lí của học sinh dân tộc Tày và Môngđang sinh sống tại huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang là cần thiết.
Xuất phát từ những lí do thực tiễn trên tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm tầm vóc - thể lực và sinh lí của học sinh trường Trung học cơ sở là dân tộc Tày và Mông trên địa bàn huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang”.
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp thêm các thông tin phản ánh sự pháttriển về tầm vóc - thể lực và sinh lí, chỉ số chức năng tuần hoàn, dậy thì của HS tạikhu vực nghiên cứu
3.2 Từ kết quả nghiên cứu trên có thể đưa ra các nguyên nhân chủ yếu có ảnhhưởng tới sự tăng trưởng về các chỉ tiêu thể lực và chức năng sinh lí
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của một số chỉ tiêu trong nghiên cứu
1.1.1 Các đặc điểm phát triển ở trẻ em lứa tuổi 11 - 15 tuổi
Học sinh THCS có tuổi đời ứng với tuổi thiếu niên, do vậy các em còn có têngọi khác là thiếu niên Tuổi thiếu niên trong khoảng từ 11 - 15 tuổi Đây là giai
Trang 17đoạn báo hiệu bước ngoặt quan trọng trong quá trình phát triển cá thể Giai đoạnnày kéo dài từ 3 - 4 năm với sự hoàn thiện cơ quan sinh dục và phát triển các đặctính sinh dục, thay đổi kích thước và hình thái của cơ thể Những biến đổi thườngthấy như: chiều cao, cân nặng và các kích thước ngang tăng nhanh dưới tác độngcủa hoocmon các tuyến: tuyến yên, tuyến giáp, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục(tiết hoocmon Estrogen và Testosterone) Về mặt hình thái giải phẫu có sự pháttriển nhanh của hệ xương và hệ cơ Sau khi kết thúc giai đoạn dậy thì chiều cao đạt98% so với chiều cao cơ thể trưởng thành Ở cơ thể nam, dậy thì muộn hơn ở nữ từ1- 2 năm Cuối thời kì dậy thì kích thước cơ thể đạt 90 - 97% kích thước của cơ thểtrưởng thành.
Có những thay đổi rõ rệt của các hệ thống chức năng sinh lí cơ bản như hệ cơ,
hệ tuần hoàn, hệ hô hấp trong thời kì hoàn thiện sinh dục và đến cuối thời kì nàycác chức năng sinh lí đã giống với người lớn Tuy nhiên những phát triển trong cơthể trẻ lúc này diễn ra chưa đồng bộ và với diện mạo “to cao” bên ngoài như vậy,các em vẫn chưa là người lớn thực thụ về tất cả các chức năng trong cơ thể
Ngoài sự biến đổi về thể chất, ở thời kì này cũng có những thay đổi tâm lý.Cùng với sự phát triển về thể chất, sinh lí của tuổi dậy thì, sự biến đổi về tâm lýcũng diễn ra hết sức đa dạng và phức tạp Xuất hiện nhiều cảm xúc về giới tínhđược bộc lộ ra mà trước đây chỉ ở dạng tiềm năng Xuất hiện nhiều những thắc mắcbăn khoăn, lo lắng trước sự biến đổi của cơ thể
Mặt khác, sự thay đổi trong nhân cách cũng diễn ra cùng với động cơ học tập,nhu cầu trong giao tiếp bạn bè, việc lĩnh hội các chuẩn mực và giá trị môi trườngcủa thiếu niên Trong quan hệ với cha mẹ, xuất hiện các dấu hiệu từ phản ứng,muốn thoát khỏi sự áp đặt quan điểm của người lớn về các vấn đề khác nhau đến
Trang 18việc bỏ trốn khỏi nhà Liên quan tới việc hình thành tính tích cực nhân cách tronggiai đoạn này là việc đẩy nhanh tính chất mạnh mẽ trong hình thành các đặc điểmnhân cách ở trẻ Chính sự đẩy nhanh tốc độ cả về cơ thể lẫn nhân cách là bướcchuyển từ trạng thái trẻ em sang người lớn Sự phụ thuộc vào cha mẹ và người lớndần phải được thay thế định hướng cho trẻ hướng tới tương lai của chính bản thân
nó Sự chuyển dịch này đưa ra yêu cầu khá cao không chỉ đối với hệ thần kinhtrung ương, mà cả hệ thống giá trị, chuẩn mực, niềm tin vốn đã được hình thànhtrước đó ở trẻ [7] Dậy thì cùng với sự tác động của môi trường trong giai đoạn này
có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển nhân cách của các em HS
1.1.2 Cơ sở khoa học của một số chỉ số đánh giá thể lực
Thể lực là một chỉ số tổng hợp và cơ bản có liên quan mật thiết tới tình trạngsức khỏe, tầm vóc, sự tăng trưởng, phát triển và khả năng làm việc, học tập của mỗingười Do đó việc nghiên cứu thể lực ngày càng được đẩy mạnh cùng với sự pháttriển của Y - Sinh học Để đánh giá sự phát triển thể lực, người ta thường dùng cácchỉ số về hình thái như chiều cao, cân nặng, vòng ngực, vòng đùi phải…
Đặc điểm phát triển thể lực mang tính đặc thù về mặt chủng tộc, giới tính, lứatuổi và nghề nghiệp trong môi trường sống nhất định
● Chiều cao: Chiều cao là 1 trong những chỉ số phát triển thể chất và sức khỏequan trọng nhất Sự tăng kích thước của chiều cao phụ thuộc vào sự phát triển củaxương trong quá trình tăng trưởng [6] Ngoài ra, chiều cao còn phụ thuộc vào khốilượng của toàn thân và của các cơ quan riêng rẽ Sự phát triển chiều cao mang tínhđặc trưng cho chủng tộc, giới tính và chịu ảnh hưởng của môi trường Việc tăngchiều cao qua từng độ tuổi diễn ra không đều nhưng không gián đoạn Sự khôngđồng đều trong quá trình tăng chiều cao thể hiện ở sự tăng trưởng các phần của cơ
Trang 19thể, trong sự biến đổi tỷ lệ giữa các phần đó, nghĩa là của các kích thước Ví dụ kíchthước của đầu bị giảm đi một cách tương đối theo tuổi so với toàn thân, còn chiềudài tương đối và tuyệt đối của tay và chân lại được tăng lên.
● Cân nặng: Cũng như chiều cao đứng, cân nặng là số đo thường được sử dụngtrong tất cả các nghiên cứu cơ bản về hình thái người Mặc dù vậy, độ chính xáccủa chỉ số này không cao lắm do nó dễ thay đổi tùy thuộc vào thời điểm nghiên cứu(buổi sáng cân nhẹ hơn buổi chiều, sau khi lao động nặng hay tập thế dục thì cân nặnggiảm, ) Tuy nhiên cân nặng của mỗi người nói nên mức độ và tỉ lệ giữa sự hấp thụcác chất và tiêu hao năng lượng So với chiều cao, cân nặng của cơ thể ít phụ thuộcvào yếu tố di truyền hơn mà có liên quan chủ yếu tới điều kiện dinh dưỡng [8]
● Vòng ngực trung bình (VNTB): là một trong những kích thước quan trọng do
nó phối hợp với chiều cao đứng (CCĐ) và cân nặng để đánh giá thể lực của conngười Tuy nhiên đây cũng là kích thước dễ thay đổi, người ta nhận thấy đo nhiềulần trên cùng một người các kết quả có thể chênh lệch 2 - 3 cm khi hít vào hoặc thở
ra gắng sức VNTB lớn thì thể lực tốt, do nó liên quan đến khả năng hô hấp của conngười Các tác giả rút ra từ nghiên cứu của mình là có sự tương quan giữa vòngngực và cân nặng [13]
● Vòng cánh tay và vòng đùi là 2 chỉ số quan trọng để đánh giá thể lực Vòngcánh tay và vòng đùi không thể thiếu được trong việc đánh giá khả năng lao động
và sức khỏe của con người, đặc biệt với chỉ số QVC Vòng cánh tay và vòng đùi cótương quan rất chặt chẽ với cân nặng và có thể thay thế cân nặng trong việc đánhgiá thể lực Các vòng này có ưu điểm hơn cân nặng là biểu hiện sức tăng của cơnhiều hơn Dựa vào hai chỉ số này có thể đánh giá và phát hiện tình trạng dinhdưỡng của cơ thể, đặc biệt là tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em [13]
Trang 20Sự phát triển và tăng trưởng thể lực được đánh giá chủ yếu vào ba chỉ số cơbản: cân nặng, chiều cao và vòng ngực Tuy nhiên, thể lực là một thông số tổng hợpnên không thể đánh giá tình trạng thể lực một cách riêng rẽ mà phải dựa vào mốitương quan giữa các chỉ tiêu giải phẫu - sinh lí Các nhà khoa học Châu Âu đã dựavào mối tương quan này để xây dựng thêm một số chỉ tiêu hình thái thể lực tổnghợp Mới đầu các tác giả hợp nhất hai chỉ số thành một chỉ số như Broca, Quetelet,GRV, Skeslie Sau đó là những chỉ số được hợp nhất từ 3 chỉ số trở lên như chỉ sốPignet, Vervack, Pimo, chỉ số QVC Việc hợp nhất nhiều chỉ số vào một chỉ sốchung đã làm cho việc đánh giá thể lực được chính xác hơn và có cơ sở khoa họcriêng của nó.
Các chỉ số thể lực đều được xây dựng trên quan điểm: với chiều cao nhất định,thể lực càng tốt nếu các kích thước ngang (vòng ngực, cân nặng, vòng đùi, vòngcánh tay) càng lớn Có nghĩa là thể lực càng tốt khi các mối tương quan thuận giữacác kích thước ngang và chiều dài cơ thể Tuy nhiên thể lực không chỉ phụ thuộcvào các yếu tố hình thái mà phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng, môi trường sống
và sự rèn luyện cơ thể Vì vậy, nghiên cứu sự tăng trưởng và phát triển của thể lực
ở các vùng địa lí khác nhau, dân tộc khác nhau và điều kiện kinh tế khác nhau làhết sức cần thiết đối với mọi lứa tuổi, đặc biệt là lứa tuổi dậy thì và sau dậy thì (vịthành niên)
1.1.3 Cơ sở khoa học của một số chỉ tiêu sinh lí tuần hoàn trong nghiên cứu
a Huyết áp động mạch
Tim co bóp nhịp nhàng đẩy máu trong động mạch, máu chảy trong động mạchchịu hai 2 lực tác dụng [13]:
Trang 21• Lực đẩy máu của tim
• Lực cản của thành mạch
Vì lực đẩy máu của tim thắng được lực cản của thành mạch nên máu được chảytrong động mạch với một áp suất nhất định và gọi là huyết áp được biểu thị bằng 2trị số: trị số tối đa và trị số tối thiểu
Huyết áp tối đa (Huyết áp tâm thu) là áp suất máu khi tim co, phụ thuộc vào lực
co bóp và thể tích tâm thu, bình thường là khoảng 90 - 110 mmHg
Huyết áp tối thiểu (Huyết áp tâm trương) là áp suất máu khi tim dãn, phụ thuộcvào trương lực mạch máu, bình thường khoảng 50 - 70 mmHg
Huyết áp phụ thuộc vào trạng thái cơ thể đặc biệt là lứa tuổi Ở trẻ sơ sinh,huyết áp tối đa bằng khoảng 40 mmHg, sau vài ngày là khoảng 70 mmHg, trẻ 1tháng tuổi là 80 mmHg, giai đoạn 15 - 50 tuổi là 105 - 120 mmHg, 60 tuổi là 135 -
140 mmHg Càng già huyết áp càng cao theo mức độ xơ hóa của động mạch
b Nhịp tim
Nhịp tim là số lần tim co bóp trong 1 phút (khoảng 70 - 75 nhịp/ phút ở ngườibình thường), phản ánh quá trình hoạt động của tim theo từng lứa tuổi và từng trạngthái cơ thể Trong giai đoạn dậy thì, hoạt động của tim được tăng cường dẫn đếnkích thước của nó tăng rõ rệt nhưng các mạch máu phát triển chậm nên đã xuất hiện
sự trục trặc trong hệ tuần hoàn dẫn đến có thể nhịp tim rối loạn
Trang 22Nhịp tim và huyết áp biến đổi theo lứa tuổi: nhịp tim giảm dần theo tuổi là dokích thước của tim tăng ở trẻ sơ sinh, mỗi lần tâm thất co chỉ đẩy được vào độngmạch 2,5ml máu, đến 1 tuổi tâm thất co đẩy được 10ml, 2 tuổi 14ml, sau đó mỗinăm tăng trung bình 2ml Ở trẻ em, tim co bóp không đều cả về tần số và cường độ.
Ở trạng thái nghỉ ngơi nhịp tim thay đổi một vài lần, đến 7 - 8 tuổi nhịp tim tươngđối ổn định Nói chung từ 4 - 15 tuổi trở lên, nhịp tim là tương đối ổn định
1.1.4 Cơ sở khoa học của một số chỉ tiêu sinh lí dậy thì trong nghiên cứu
Sự tăng trưởng bình thường của một cơ thể chỉ có được khi cơ thể đó khỏemạnh Mọi sự biến động về sức khỏe đều ảnh hưởng rõ nét lên sự tăng trưởng bìnhthường của tuổi dậy thì
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và phân tích thành 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng
đó là: yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài Sự hiểu biết về tác động của từng nhómyếu tố sẽ giúp cho chúng ta có thể tạo được những điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển về thể chất và tinh thần của tuổi dậy thì
Các yếu tố bên trong đóng vai trò tạo đà cho sự phát triển cho cơ thể ở tuổi dậy thì, nóbao gồm các tuyến nội tiết, các yếu tố bẩm sinh, di truyền, chủng tộc, giới tính
Cùng với các yếu tố bên trong cơ thể, các yếu tố bên ngoài như dinh dưỡng,môi trường sinh thái, môi trường xã hội cũng có tác động không nhỏ đến sự pháttriển thể lực của trẻ ở thời kì dậy thì
1.2 Tình hình nghiên cứu
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.2.1.1 Một số công trình nghiên cứu về tầm vóc thể lực
Trang 23Các chỉ số sinh học đầu tiên được nghiên cứu là các chỉ số hình thái thể lực,nhưng mãi đến thế kỉ XX thì việc nghiên cứu mới trở thành vấn đề thời sự được cácnhà khoa học trên thế giới quan tâm Từ thế kỷ XIII, Tenon đã coi cân nặng là mộtchỉ số quan trọng để đánh giá thể lực
Sau này các nhà giải phẫu học kiêm họa sỹ thời Phục hưng như LéonarddeVinci, Mikenlangielo, Raphael đã tìm hiểu rất kỹ cấu trúc và mối tương quan giữacác bộ phận trong cơ thể người để đưa lên những tác phẩm hội họa của mình Mốiquan hệ giữa hình thái và môi trường sống cũng được nghiên cứu từ rất sớm bởicác nhà nhân trắc học đại diện là Ludman, Nold, Volanski
Vào những năm 50 của thế kỉ XVIII, những nghiên cứu về sự tăng trưởng ở trẻ
em bắt đầu được đề cập Năm 1729, T.A Stoeller đã xuất bản cuốn đầu tiên về tăngtrưởng chiều dài người (ở Đức) và sau đó năm 1753 Rosen Stein soạn thảo cuốnsách giáo khoa về bệnh học trẻ em Tuy nhiên những nghiên cứu này chưa có sốliệu đo đạc cụ thể
Rudolf Martin là người đặt nền móng cho hình thái học và nhân trắc học hiệnđại qua 2 tác phẩm nổi tiếng: “Giáo trình về nhân trắc học” và “Kim chỉ nam đođạc cơ thể và xử lý thống kê” [18] Sau Rudolf Martin đã có nhiều công trình
bổ sung và hoàn thiện thêm các đề xuất của ông cho phù hợp với từng nước.Năm 1997, Hiệp hội các nhà tăng trưởng học được thành lập, đánh dấu một bướcphát triển mới của việc nghiên cứu vấn đề này trên thế giới
Năm 2007, WHO công bố chuẩn tăng trưởng của trẻ em học đường và ngườitrưởng thành, là mốc quan trọng cho các nghiên cứu ứng dụng các chỉ số hình thái
để đánh giá tình trạng dinh dưỡng và phát triển thể lực của con người [19]
Trang 241.2.1.2 Một số công trình nghiên cứu về sinh lí tuần hoàn
Năm 1973, Wlison nghiên cứu sự thay đổi của huyết áp trên đối tượng nghiêncứu tuổi học đường đưa ra kết luận huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu đều tăngdần theo tuổi [12]
Năm 1982, Waldo.E.Nelson nghiên cứu trên trẻ em từ 4 - 16 tuổi và ông đưa ra kếtluận: huyết áp tối đa ở trẻ 4 tuổi là 85mmHg, huyết áp tối thiểu là 60mmHg Đến 10tuổi huyết áp tối đa là 100mmHg, huyết áp tối thiểu là 65 mmHg Khi 15 tuổi huyết áptối đa đạt 115mmHg và huyết áp tối thiểu đạt 72 mmHg [12]
Nhìn chung các tác giả đều cho rằng huyết áp thay đổi theo tuổi (thấp hơn ở trẻ nhỏ
và cao hơn ở người già) và theo giới tính
1.2.1.3 Một số công nghiên cứu về sinh lí dậy thì
Dậy thì là giai đoạn quan trọng trong sự sinh trưởng của con người, một trongcác biểu hiện rõ nhất của giai đoạn này chính là sự thay đổi về hình thái Chính vìthế, để tìm hiểu các đặc điểm sinh học tuổi dậy thì, việc nghiên cứu các chỉ số hìnhthái là rất quan trọng Nghiên cứu về các chỉ số hình thái được coi là những chỉ sốsinh học hình thể quan trọng của con người, nó cũng có lịch sử tồn tại và phát triểnhết sức phong phú thể hiện trên nhiều lĩnh vực như sự tăng trưởng, phát triển, đặctrưng theo chủng tộc, giới tính
Năm 1930, hai nhà khoa học là Moore và Price phát hiện ra kích tố (FSH) vàkích thể hoàng tố (LH) được sinh ra từ tuyến yên và từ đó cũng tìm ra vai trò điềuhòa chức năng sinh dục của tuyến yên [12]
Trang 25Sau đó vào năm 1932, hai nhà khoa học Hohlwey và Junkman đã chứng minhrằng, hệ thần kinh trung ương (đặc biệt là vùng dưới đồi Hypothalamus) có vai tròquan trọng trong việc điều hòa chức năng sinh sản [12].
Trước năm 1970, các nhà khoa học chỉ nói tới vai trò của chất nội tiết trong trong điều hòachức năng sinh sản gồm có cơ chế thần kinh và nội tiết Cơ chế điều hòa thần kinh nội tiết có haivòng điều hòa: vòng điều hòa kín và vòng điều hòa mở
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
1.2.2.1 Một số công trình nghiên cứu về tầm vóc thể lực
Năm 1975, cuốn “Hằng số sinh học của người Việt Nam” được xuất bản đầutiên ở nước ta [16] Đây là một công trình trình bày khá hoàn chỉnh về các chỉ sốsinh học, sinh lí, hóa sinh của người Việt Nam
Trong giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1990, Thẩm Thị Hoàng Điệp [3] nghiêncứu dọc trên 101 học sinh Hà Nội từ 6 - 17 tuổi Với 31 chỉ tiêu nhân trắc học đượcnghiên cứu, tác giả đã rút ra kết luận là chiều cao phát triển mạnh nhất lúc 11 - 12tuổi ở nữ, 13 - 15 tuổi ở nam, cân nặng phát triển mạnh nhất ở nữ lúc 13 tuổi và ởnam lúc 15 tuổi Như vậy, đây là giai đoạn có sự gia tăng mạnh về chiều cao và cânnặng ở lứa tuổi học sinh
Năm 1992, Nguyễn Văn Lực và cộng sự (cs) [9] nghiên cứu về thể lực của họcsinh từ 12 - 16 tuổi ở Bắc Kạn và trường An Ninh III đã cho thấy, trẻ em dân tôc Tày,Hmông và Kinh ở miền núi có chiều cao và cân nặng lớn hơn trẻ miền xuôi Trẻ emHmông có cân nặng tương đương nhưng chiều cao đứng lại thấp hơn dân tộc Tày vàKinh
Trang 26Năm 1991 - 1995, nhóm tác giả Trần Văn Dần và cộng sự [2], nghiên cứu trên
13747 HS từ 8 - 14 tuổi ở các địa phương Hà Nội, Vĩnh Phú, Thái Bình về các chỉ
số chiều cao, cân nặng và vòng ngực trung bình Kết quả nghiên cứu cho thấy, sovới số liệu trong cuốn “Hằng số sinh học của người Việt Nam” [16] thì sự phát triểnchiều cao của trẻ em từ 6 - 16 tuổi tốt hơn, đặc biệt là trẻ em thành phố, thị xã,nhưng sự gia tăng cân nặng chỉ thấy rõ ở trẻ em Hà Nội, còn ở khu vực nông thônchưa thấy có sự thay đổi đáng kể Học sinh thành phố và thị xã có xu hướng pháttriển thể lực tốt hơn so với ở nông thôn
Năm 1998, Nguyễn Quang Mai và cs [10] nghiên cứu trên nữ sinh các dân tộc ítngười ở tỉnh Vĩnh Phúc đã cho thấy, đến 18 tuổi chiều cao và cân nặng trung bìnhcủa nữ sinh dân tộc ít người thấp hơn so với nữ sinh vùng đồng bằng và thành thị.Theo giải thích của các tác giả, nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của các yếu tố
tự nhiên, môi trường, chủng tộc và điều kiện kinh tế - xã hội
Dự án “ Các giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thập kỉ 90 - thế kỉ XX”(GTSH TK90) do trường Đại học Y Hà Nội và Bộ Y tế thực hiện trên cả 3 miền Bắc,Trung, Nam bao gồm nông thôn, thành thị, miền núi và đồng bằng đã cho thấy kếtquả về các chỉ số nhân trắc, huyết học…Theo kết quả nghiên cứu của dự án này, cácchỉ số sinh học chịu ảnh hưởng của môi trường sống và yếu tố dân tộc [20]
Năm 1997, Nguyên Yên và cs [17] đã nghiên cứu trên các dân tộc Việt, Mường,Dao thuộc các nhóm tuổi 1 - 5 và 18 - 55 ở tỉnh Hà Tây (cũ) đã cho thấy tầm vóc -thể lực của người Việt là tốt nhất, tiếp theo là của người Mường và sau cùng là củangười Dao
Trang 27Năm 1998, Âu Xuân Đôn [4] nghiên cứu về đặc điểm hình thái của học sinh Khơ
Me ở An Giang từ 11 - 14 tuổi đã cho nhận xét, chiều cao đứng, cân nặng của họcsinh Khơ Me tuy lớn hơn học sinh Vĩnh Phúc nhưng nhỏ hơn học sinh Hà Nội, còncác chỉ số như VNTB, vòng cánh tay, vòng đùi đều lớn hơn với kết quả trong
“HSSH”
Năm 1998 đến năm 2002, Trần Thị Loan nghiên cứu trên học sinh Hà Nội từ 6
- 17 tuổi [7] Tác giả cho thấy, các chỉ số chiều cao, cân nặng, vòng ngực của họcsinh lớn hơn so với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác từ những thập kỷ 80 trở
về trước và so với học sinh ở Thái Bình và Hà Tây ở cùng thời điểm nghiên cứu.Điều này chứng tỏ, điều kiện sống đã ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển thểlực của học sinh Năm 2009, Đỗ Hồng Cường, nghiên cứu học sinh Trung học Cơ
sở các dân tộc tỉnh Hòa Bình cho thấy tốc độ tăng các chỉ số sinh học diễn ra khôngđều; chiều cao của HS nam tăng nhanh nhất trong giai đoạn từ 13 - 15 tuổi, HS nữtăng nhanh nhất trong giai đoạn 11 - 13 tuổi; tốc độ tăng cân của HS nam diễn ranhanh ở giai đoạn 13 – 15 tuổi, của HS nữ ở giai đoạn 11 - 13 tuổi; vòng ngực của
HS nam tăng nhanh nhất ở giai đoạn 13 - 15 tuổi, của HS nữ tăng nhanh ở giaiđoạn 11 - 13 tuổi [1]
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về hình thái - thể lực của học sinh ViệtNam khá phong phú Tuy kết quả nghiên cứu trong các công trình khác nhau ítnhiều, nhưng đều xác định được sự thay đổi của các chỉ số này theo lứa tuổi và theogiới tính Sự rèn luyện thể lực có tác động tốt tới chiều cao, cân nặng và một sốvòng của cơ thể Các yếu tố xã hội ảnh hưởng tới sự phát triển của cơ thể đặc biệt
là trong giai đoạn dậy thì Có sự khác biệt về các chỉ số hình thái - thể lực giữa nam
và nữ, giữa trẻ em thành thị và nông thôn, giữa các địa bàn khác nhau cũng nhưgiữa các dân tộc
Trang 281.2.2.2 Một số công trình nghiên cứu về sinh lí tuần hoàn
Cùng với các nghiên cứu về thể lực, các chỉ số chức năng của tim - mạch củangười Việt Nam cũng được nghiên cứu từ rất sớm
Năm 1975, trong cuốn "Hằng số sinh học của người Việt Nam" chỉ rõ huyết ápđộng mạch, nhịp tim của con người thay đổi phụ thuộc độ tuổi, giới tính, tình trạngsức khỏe, môi trường [16]
Năm 1998, công trình nghiên cứu của Nguyễn Quang Mai và cộng sự về một sốchỉ tiêu về thể lực và sinh lí tuổi dậy thì ở các nữ sinh dân tộc ít người thuộc tỉnhVĩnh Phúc và Phú Thọ cho thấy: tần số mạch của các em nữ giảm dần theo tuổi và
huyết áp thì tăng dần theo tuổi [10].
Năm 2002, Trần Thị Loan nghiên cứu trên đối tượng học sinh từ 6 - 17 tuổicũng cho thấy: tần số tim của trẻ giảm dần còn huyết áp tăng dần theo tuổi vàkhông có sự khác biệt về chỉ số huyết áp so với các đối tượng trẻ em trong nghiêncứu của các tác giả khác [7]
Hiện nay, nghiên cứu về sinh lí tuần hoàn được các tác giả tiến hành trên từngđịa phương trong cả nước
1.2.2.3 Một số công nghiên cứu về sinh lí dậy thì
Ở Việt Nam những công trình nghiên cứu toàn diện về tuổi dậy thì của trẻ em cònhạn chế Đa phần các công trình nghiên cứu của các tác giả mới chỉ dừng lại ở việc khảosát một số biểu hiện dễ thấy nhất ở tuổi dậy thì
Trang 29Từ năm 1976 đến năm 1988, Đinh Kỷ, Lương Bích Hồng, Cao Quốc Việt,Nguyễn Nguyệt Nga và Nguyễn Thu Nhạn [11] đã nghiên cứu những biến đổi của cơthể ở lứa tuổi dậy thì trên một số lượng lớn học sinh tiểu học và THCS thuộc nhiềutỉnh, thành phố như: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Thái Bình Các chỉ số được nghên cứu làtuổi có kinh lần đầu, kích thước tinh hoàn, tuổi phát triển tuyến vú, lông mu, lôngnách, xuất tinh lần đầu.
Trong dự án nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học người Việt Nam bình thường thập
kỉ 90 thế kỉ XX , Cao Quốc Việt nghiên cứu về tuổi dậy thì ở trẻ em và các yếu tố ảnhhưởng Tác giả đưa ra nhận xét, tuổi dậy thì của các em nữ thường đến sớm hơn so vớicác em nam khoảng 1 đến 2 năm
Năm 1998, khi nghiên cứu sinh lí tuổi dậy thì của học sinh trung học phổ thôngcác dân tộc ít người ở tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ, Nguyễn Quang Mai và NguyễnThị Loan đã đưa ra kết luận: tuổi có kinh nguyệt lần đầu của nữ là 14,3 và tuổi xuấttinh lần đầu của nam là 15,4 [10]
Năm 2006, Đỗ Hồng Cường kết luận độ tuổi dậy thì ở nam và nữ khi nghiên cứutrên đối tượng học sinh trung học cơ sở các dân tộc ở tỉnh Hòa Bình cho thấy tuổidậy thì của nam dao động từ 13 năm 9 tháng đến 14 năm, tuổi dậy thì nữ dao động từ
13 năm 4 tháng đến 13 năm 7 tháng; thời điểm dậy thì hoàn toàn của học sinh dântộc Dao đến sớm hơn so với dân tộc Mường, dân tộc Kinh, Tày [1]
Năm 2013, Nguyễn Thị Thu Hiền kết luận độ tuổi dậy thì ở nam và nữ khinghiên cứu trên đối tượng học sinh trung học cơ sở thị trấn và nông thôn ở tỉnh PhúThọ cho thấy tuổi dậy thì của nam dao động là 14 năm, tuổi dậy thì nữ dao động từ
Trang 3012 năm 9 tháng đến 12 năm 11 tháng; thời điểm dậy thì hoàn toàn của học sinh thịtrấn đến sớm hơn so với học sinh ở nông thôn.
Năm 2017, Hà Thị Thủy khi nghiên cứu về sinh lý tuổi dậy thì kết luận độ tuổidậy thì ở nam và nữ khi nghiên cứu trên đối tượng học sinh trung học cơ sở các dântộc ở huyện Yên Lập - Phú Thọ cho thấy tuổi dậy thì của nam dao động là 13 năm,tuổi dậy thì nữ dao động từ 12 năm 6 tháng đến 12 năm 7 tháng; thời điểm dậy thìhoàn toàn của học sinh dân tộc Kinh đến sớm hơn so với học sinh dân tộc Mường
Cơ thể của trẻ em ở giai đoạn dậy thì diễn ra hàng loạt những biến đổi về sinh lí
và tâm lí Giai đoạn này chịu sự chi phối của những yếu tố bên trong và các yếu tốbên ngoài cơ thể như môi trường sống, khí hậu…
Trang 31CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là học sinh Trung học cơ sở từ 11 - 15 tuổi thuộc 5 trường:
- Trường Trung học cơ sở Yên Bình, thị trấn Yên Bình.
- Trường Trung học cơ sở Yên Thành, xã Yên Thành.
- Trường Trung học cơ sở Tân Bắc, xã Tân Bắc.
- Trường Trung học cơ sở Bằng Lang, xã Bằng Lang.
- Trường Trung học cơ sở Xuân Giang, xã Xuân Giang.
Các đối tượng nghiên cứu đều có sức khỏe, trạng thái tâm sinh lí bình thường.Tuổi của các đối tượng được tính theo quy ước chung của Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 322.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu một số chỉ số thể lực (chiều cao đứng, cân nặng, vòng ngực trungbình, vòng ngực hít vào gắn sức, vòng đùi phải, vòng cánh tay phải lúc co, chỉ sốpignet, chỉ số BMI, chỉ số QVC)
Trang 33- Nghiên cứu chức năng một số hệ thống cơ quan: sinh lí tuần hoàn (nhịp tim, huyết
áp tối đa, huyết áp tối thiểu) và sinh lí dậy thì của HS
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp luận
Nghiên cứu cơ sở lí thuyết của đề tài, các công trình nghiên cứu có liên quan tớilĩnh vực đề tài
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.2.1 Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra nhân trắc thu thập các thông tin các nhân của đối tượngnghiên cứu
2.3.2.2 Phương pháp nghiên cứu các chỉ số
a Phương pháp nghiên cứu các chỉ số thể lực
- Chiều cao được đo ở tư thế đứng thẳng trên nền phẳng, hai gót chân sát vàonhau, mắt nhìn thẳng, đồng thời đảm bảo 4 điểm (chẩm, lưng, bụng, gót) nằm trênmột đường thẳng Tư thế đứng thẳng được xác định khi đuôi mắt và lỗ tai ngoàicùng ở trên đường thẳng nằm ngang, song song với mặt bàn cân Đo bằng thướcdây không co dãn có độ chính xác đến 0,1 cm do Trung tâm thiết bị trường học -
Bộ Giáo dục và Đào tạo sản xuất
Trang 34- Cân nặng được xác định bằng cân đồng hồ có vạch chia đến 0,1 kg Khi đođối tượng chỉ mặc quần áo mỏng, không mang dày, dép và đặc biệt phải đứng yên(không cử động) ở giữa bàn cân.
- Vòng ngực trung bình được đo ở tư thế thẳng đứng, đo bằng thước dây quấnquanh ngực qua mũi ức, dưới núm vú sao cho mặt phẳng của thước dây tạo ra songsong với mặt đất Đo bằng thước dây không co dãn có độ chính xác đến 0,1 cm doTrung tâm thiết bị trường học - Bộ Giáo dục và Đào tạo sản xuất Khi đó, học sinhchỉ mặc áo mỏng
- Chỉ số pignet được tính theo công thức sau:
Pignet = Chiều cao (cm) – [Cân nặng (kg) + Vòng ngực trung bình (cm)]
Chỉ số pignet được đánh giá dựa theo thang phân loại của Nguyễn QuangQuyền và Đỗ Như Cương
Bảng 2.2 Phân loại thể lực theo chỉ số pignet
Trang 355 41,1 – 47,0 Yếu
- Chỉ số BMI được tính theo công thức sau:
BMI = Cân nặng (kg) / [Chiều cao đứng (m)]2
Chỉ số BMI được đánh giá theo bảng phân loại của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
và dành riêng cho người châu Á (IDI & WPRO)
Bảng 2.3 Phân loại của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và dành riêng cho người
Châu Á (IDI & WPRO)
Trang 36- Chỉ số QVC được tính theo công thức sau:
QVC = cao đứng (cm) – [ vòng ngực hít vào (cm) + vòng đùi thuận (cm)
Trang 37b Phương pháp nghiên cứu các chỉ số chức năng của một số hệ cơ quan:
- Phương pháp đo tần số tim: đo bằng ống nghe tim phổi, đặt ống đo ở phíatrước ngực trái ở vị trí xương sườn thứ 5, thứ 6 gần tim và đếm số nhịp tim đậptrong 1 phút, đo 3 lần rồi lấy trung bình cộng (nhịp/phút)
- Phương pháp đo huyết áp động mạch: đo huyết áp động mạch bằng phương
Trang 38+ Trị số trên đồng hồ lúc nghe thấy tiếng mạch đập thì đo lại và lấy trị sốhuyết áp tâm thu và bắt đàu không nghe thấy tiếng mạch đập nữa chỉ huyết áp tâmtrương.
+ Trong trường hợp kim đồng hồ hạ dần tới 0 mmHg mà vấn còn nghe tiếngmạch đập thì đo lại và lấy trị số huyết áp tâm trương ngang mức khi nghe tiếng đậpthay đổi âm sắc Đo 2 lần rồi lấy trung bình cộng (mmHg)
- Sinh lí tuổi dậy thì đầu tiên ở nam và nữ, chu kì kinh nguyệt, số ngày chảymáu trong chu kì kinh nguyệt thu được thông qua phiếu điều tra
Tiến hành đo đạc, các chỉ số thu được sẽ được ghi vào phiếu điều tra
2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu
2.3.3.1 Phương pháp tính tuổi
Tuổi của đối tượng nghiên cứu được tính như sau:
Số năm tuổi = số năm � 6 tháng
2.3.3.2 Phương pháp xử lí số liệu
Việc xử lí số liệu được tiến hành theo hai bước:
- Bước 1:
Trang 39+ Kiểm tra các phiếu trả lời của đối tượng nghiên cứu về sinh lí dậy thì Nhữngphiếu nào không đáp ứng được yêu cầu nghiêm ngặt của test cần được loại bỏ vàyêu cầu đối tượng làm lại.
+ Đối chiếu với tiêu chuẩn đánh giá của các loại test được sử dụng để chấm điểmcác phiếu trả lời của từng đối tượng
+ Lập bảng thống kê số liệu theo các chỉ số nghiên cứu
Trang 40n - số mẫu nghiên cứu.
+ Độ lệch chuẩn SD =
n
2 i
i 1
1(X X)
Trong đó:
X - Giá trị trung bình
i
X : Giá trị thứ i của đại lượng X
n - Số cá thể ở mẫu nghiên cứu
Sự sai khác của hai giá trị trung bình của hai mẫu nghiên cứu khác nhau ở mức
ý nghĩa ∝ và được kiểm định bằng hàm “T-test” theo phương pháp
Student – Fisher:
2 2
y x
X YZ
SDSD