1. ĐẠI CƯƠNG: - Nuốt chất ăn mòn là một vấn đề y khoa quan trọng, đặc biệt ở các nước đang phát triển (do việc giáo dục phòng ngừa cho cha mẹ chưa rộng rãi, do dụng cụ chứa không an toàn, do vật chứa thứ phát…). - Lứa tuổi thường gặp là 1-3 tuổi, trẻ nam chiếm 50-62%. Nguyên nhân ở trẻ nhỏ thường do tai nạn, trẻ vị thành niên thường do chủ ý. - Các chất thường nuốt nhầm là: sản phẩm chăm sóc cá nhân, mỹ phẩm, sản phẩm tẩy rửa… với tỷ lệ nuốt nhầm chất kiềm nhiều hơn acid.
Trang 1CẬP NHẬT XỬ TRÍ BỎNG THỰC QUẢN DO HÓA
CHẤT
BS Lâm Bội Hy
Khoa Tiêu Hóa
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Up to date 2015 Caustic esophageal injury in children
Trang 3GIỚI THIỆU
• Nuốt chất ăn mòn thường gặp ở trẻ nhỏ từ 1-3 tuổi, trẻ nam chiếm 50 - 62% Nguyên nhân ở trẻ nhỏ thường do tai nạn.
• Ở trẻ em, bỏng thực quản chiếm tỉ lệ 18 - 46 % tổn thương đường tiêu hóa do nuốt chất ăn mòn.
Trang 4PHÂN LOẠI HÓA CHẤT
• Chất kiềm
Trang 5GIAI ĐOẠN TỔN THƯƠNG THỰC QUẢN
• CẤP : trong 1 tuần đầu tiên
• N0: tổn thương mô ban đầu là hoại tử eosinophil, sưng phồng, sung huyết
• N1-7: viêm, nghẽn mạch, bong niêm mạc
• BÁN CẤP : từ ngày 10 – ngày 21
• tạo mô hạt, thành thực quản mỏng → CCĐ nội soi dạ dày
• MẠN: sau 3 tuần
• tạo sẹo co rút, xơ
Trang 6TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Chảy nước bọt, khó nuốt, đau sau x.ức, đau bụng, xuất huyết tiêu hóa
• Tổn thương đường thở: Thở rít, khàn tiếng,
• Tổn thương sâu hơn → viêm trung thất (thủng thực quản), viêm phúc mạc (thủng
dạ dày), suy hô hấp & shock
Trang 7TIẾP CẬN
• Hỏi bệnh sử và khám lâm sàng
• Hình ảnh học:
• XQuang ngực
• TOGD
− Không có giá trị trong giai đoạn đầu
− Chỉ định chụp để đánh giá hẹp thực quản trong giai đoạn sau
• CT scan ngực
Trang 8PHÂN ĐỘ BỎNG THỰC QUẢN THEO ZARGAR
Độ 0 Niêm mạc bình thường
Độ 2 Niêm mạc vỡ vụn, xuất huyết, nốt phồng, loét nông.
Độ 3 Loét nhiều và hoại tử.
Trang 9XỬ TRÍ
Dựa vào 3 yếu tố
1 Dạng hóa chất ăn mòn
2 Triệu chứng lâm sàng
3 Dấu hiệu bỏng miệng
Trang 10XỬ TRÍ
• Hội chẩn TMH, ngoại khoa
• 4 KHÔNG
1. Gây nôn
2. Dùng chất trung hòa
3. Dùng chất pha loãng
4. Dùng than hoạt
• Sonde dạ dày: dưới nội soi dạ dày.
• PPI tránh loét dạ dày do stress
Trang 11Nuốt chất ăn mòn
•Dấu hiệu cấp cứu ABC
• Dấu hiệu thủng thực quản, dạ dày
• Xử trí cấp cứu
• Nhập ICU
• Hội chẩn ngoại nếu nghi ngờ thủng.
• Hội chẩn Tai mũi họng đánh giá tổn thương đường thở
•Xác định đặc tính chất ăn mòn
• Tìm triệu chứng lâm sàng
• Tìm bỏng miệng
(+)
(-)
Trang 12NUỐT CHẤT ĂN MÒN
Chất ăn mòn yếu
TCLS(-),
bỏng miệng(-)
Nhập khoa Tiêu
hóa
Td 24h
Xuất viện
td khó nuốt
TOGD nếu khó nuốt
Chất ăn mòn mạnh TCLS(+) hoặc bỏng miệng(+)
Nhịn ăn, KS TM, PPI
Nội soi phối hợp ngoại (12 - 72h)
Cho ăn lại
Td 24h
• Sonde dd, nuôi ăn qua sonde, KS, PPI
• Mở dd nếu độ 3/thủng
• TOGD sau 2-3 tuần hoặc khi xuất hiện khó nuốt
• Nong nếu có CĐ
• Không nội soi
• TOGD nếu khó nuốt
• Mở dd khi hẹp
Nội soi sau 3 tuần Nong (nếu có CĐ)
NV trước 72h
NV 72h- 3 tuần
NV sau
3 tuần
TCLS(-)
TCLS (+)
Trang 13KẾT LUẬN
• Xử trí cấp cứu ban đầu và theo dõi sát, tránh gây nôn, dùng chất trung hòa, pha loãng, than hoạt
• Nội soi dạ dày nên thực hiện ở hầu hết BN có triệu chứng lâm sàng và bỏng miệng (trong vòng 24 – 72h)
• Tất cả BN bỏng thực quản mức độ vừa / nặng (độ 2A / 3) hoặc có khó nuốt nên được chụp TOGD từ 2 đến 3 tuần để đánh giá mức độ hẹp thực quản
Trang 14Xin chân thành cảm ơn