Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. Đau bụng đột ngột kèm tăng amylase hoặc lipase trên 3 lần mức bình thường. Thăm dò hình ảnh giúp hỗ trợ chẩn đoán. Men có thể bình thường khi thăm dò hình ảnh gợi ý viêm tuỵ. Men có thể tăng trong những bệnh cảnh không viêm tuỵ.
Trang 1VIÊM TUỴ CẤP
TS BS Nguyễn Anh Tuấn Bộ môn Nhi – ĐHYD TP.HCM
Trang 2Giải phẫu học vùng tuy
Trang 3Chức năng tuyến tuy
Trang 4Tần suất viêm tuy cấp ngày càng tăng
Trang 5Nguyên nhân gây viêm tuy cấp
Hệ thống (HUS, …)
Sỏi mật
Bất thường cấu trúc
Nhiễm trùng (virus, …, giun đũa)
Trang 6Tuy phân đôi (pancreas divisum)
Trang 7Các loại thuốc liên quan đến VTC
1 2 2 1 1 0 0 1 0 0 0 14 0 0
Trang 8Chẩn đoán
Đau bụng đột ngột kèm tăng amylase hoặc lipase trên 3 lần mức bình thường Thăm dò hình ảnh giúp hỗ trợ chẩn đoán.
Men có thể bình thường khi thăm dò hình ảnh gợi ý viêm tuỵ.
Men có thể tăng trong những bệnh cảnh
không viêm tuỵ.
Trang 9CLS để chẩn đoán và tiên lượng VTC
xuất hiện (h)
Mục đích
Ghi nhận LS
Alanine
transaminase 12-24 CĐ và NN VTC do sỏi mật
Amylase 2-12 CĐ Ý nghĩa khi tăng ≥ 2 lần Lượng
amylase và độ nhạy giảm dần theo thời gian
Vài giờ CĐ và
độ nặng CĐ sớm và liên quan đến độ nặng
Trang 10Những bệnh có tăng amylase và lipase máu
Viêm tuyến mang tai Tăng Bình thường
Tắc ruột, loét, thiếu
Trang 11Lankisch PG, Schirren CA, Kunze E Am.J.Gastroenterol 1991; 86:322-26 Rabeneck L, Feinstein AR, Horwitz RI, Wells CK Am J Med 1993; 95:61-70.
Triệu chứng
Trang 12Triệu chứng khác
Báng bụng
Khối ở thượng vị (nang giả tuỵ)
Bầm vùng hông (Grey Turner’s sign)
Bầm quanh rốn (Cullen’s sign)
Tràn dịch màng phổi
Suy hô hấp
…
Trang 13Đau trong viêm tuy cấp
Trang 14Chẩn đoán
Tăng amylase máu trên 5 lần bình thường 2
Tăng amylase máu và lipase máu 2
CT hoặc siêu âm
Viêm tuy cấp khi ≥ 3 điểm
Trang 15Đánh giá độ nặng
2-4 điểm: 38,5% / 5,8%
5-7 điểm: 80% / 10%
Trang 16Nguyên tắc điều tri
Bù dịch
Để tuỵ nghỉ ngơi
Theo dõi biến chứng
Trang 17Giảm đau
Meperidine/ Pethidine 1-2mg/kg IM, IV
Có thể lập lại mỗi 4 giờ.
Biệt dược: Demerol, Dolargan , Algil; Alodan; Centralgin; Dispadol; Dolantin; Mialgin; Petidin Dolargan, Dolestine; Dolosal; Dolsin;
Mefedina
Trang 18Bù dich
Quan trọng
BN dễ thiếu dịch do: nhịn ăn uống, mất vào khoang thứ ba, dẫn lưu dạ dày, …
Bù dịch tốt trong giai đoạn sớm giúp ổn định tim mạch tuần hoàn, phòng ngừa hoại tử tuỵ.
Trang 19Bù dich để bồi hoàn thể tích
NaCl 0,9% hoặc Lactated Ringer’s.
Cao phân tử nếu sốc kéo dài.
Chú ý bồi hoàn điện giải (K, Ca, Mg, …).
Chỉ định insuline nếu cần.
Truyền máu nếu cần Tuỵ được tưới máu tốt khi Hct 30-35%
Trang 20Để tuy nghỉ ngơi
Nhịn
Nuôi ăn TM hoàn toàn vẫn còn là lựa chọn ưu tiên.
Nuôi ăn hỗng tràng
Có quan điểm cho ăn sớm, ngay cả khi men tuỵ còn cao (người lớn)
Trang 21Khi nào cho ăn trở lại?
Chưa thống nhất
Mức độ amylase và lipase không phải là chỉ điểm cho việc cho ăn trở lại.
Cho ăn khi đau bụng và ói thuyên giảm
Trang 22Cho ăn thế nào?
Thông thường: lỏng đặc.
Một nghiên cứu ở người lớn: chế độ ăn lỏng và đặc ít béo không gây ảnh hưởng khác nhau.
Bắt đầu ăn đặc không làm rút ngắn thời gian nằm viện.
Chế độ ăn ít béo không có bằng chứng là tốt hơn chế độ ăn bình thường
Trang 23Điều trị
VTC nặng
Khám đánh giá mức độ
nặng
Nhiễm trùng
Chọc hút nhờ
CT
Tiếp tục KS 7-10 ngày
Nuôi ăn
Kháng sinhNuôi ăn TM hoặc miệng
Hoại tử
>30%
CT hoặc MRI
Nặng
Điều trị nộiNhe
Dẫn lưu hay
nội soi lấy bỏ
tổ chức hoại
tử
Phẫu thuật
Chỉ điều trị
ngoại khi nội không hiệu quả
Vô trùng
Hoại tử
<30%
Cải thiện
Không cải thiện
Khôn
Có ổ dịch khu trú
Trang 24Biến chứng
Phù nề
Viêm
Hoại tử mơ
Hoại tử tuỵ (vô trùng, nhiễm trùng)
Abcès
Xuất huyết
Tụ dịch
Nang giả tuỵ
Vơ, chít hẹp ống dẫn tuỵ
Lan ra các cơ quan lân cận
Shock Phù phổi Tràn dịch màng phổi Suy thận cấp, bệnh lý đông máu
Cô đặc máu
Du khuẩn huyết, nhiễm khuẩn huyết
Hoại tử mơ
HC thất thoát thành mạch Suy đa cơ quan
Tăng chuyển hoá
Hạ calci máu Tăng đường huyết
Trang 25Nang giả tuy
Trang 26Vi trùng phân lập được trong VTC
11 9
6 36 4
13 17 2
25-35 10-25 3-7
14-15 8-10 11-16 6-16 4-7
Trang 27Kháng sinh trong VTC
thấm tốt vào mô tuỵ.
Metronidazol, Imipenem.
3-4 tuần
gây bệnh
Trang 28Vai trò của một số thuốc khác
cấp sau ERCP.
thiện tình trạng đáp ứng viêm toàn thân trên động vật Hiện chưa dùng rộng rãi.
làm giảm độ nặng và tử vong không có chỉ định Anti-H2, PPI: phòng loét do stress
Trang 29Tiên lượng
Thời gian nằm viện 8-25 ngày, tuỳ
mức độ nặng, bệnh lý phối hợp, …
Tử vong: 2-11,1%, thường bệnh cảnh toàn thân.
Trang 30Chỉ đinh ERCP Endoscopic retrograde cholangio-pancreatography
NN đường mật
Vàng daNhiễm trùng huyết
Không ERCP
không
có
có
có
không
không
Viêm tuy cấp
Magnetic resonance cholangiopancreatography (MRCP)
Trang 31Viêm tuy tái phát
Khoảng 10%
Có bất thường cấu trúc, viêm tuỵ không rõ nguyên nhân, viêm tuỵ mang tính chất gia đình.
Cố gắng thăm dò để tìm nguyên nhân có thể giải quyết được.
Có thể đưa đến viêm tuỵ mạn
Làm chậm quá trình diễn tiến đến viêm tuỵ mạn bằng các thuốc antioxidant
Trang 32So sánh viêm tuy ở người lớn và trẻ em
Yếu tố Người lớn Trẻ em
chẩn đoán Đau bụng, tăng amylase và lipase, mức độ tăng amylase
và lipase nhạy và đặc hiệu,
Đau bụng không phải lúc nào cũng có, đôi lúc biểu hiện bằng vật vã kích
thích, thường tăng chọn lọc hoặc amylase hoặc lipase, độ nhạy và đặc hiệu của mức độ tăng không rõ
Thăm dò
hình ảnh CT và MRI cản quang thường được chỉ định, siêu
âm qua nội soi sử dụng rộng rãi, ERCP/MRCP tốt cho chẩn đoán viêm tuỵ liên quan đường mật/ sỏi, viêm tuỵ sau ERCP có thể xảy ra
CT cản quang và siêu âm bụng thường được chỉ định, siêu âm qua nội soi
không phải nơi nào cũng làm được, siêu âm bụng là lựa chọn hàng đầu cho viêm tuỵ liên quan đường mật/ sỏi, MRCP có thể thực hiện cho mọi lứa tuổi, viêm tuỵ sau ERCP có thể xảy raBiến chứng Đa dạng, tử vong có thể
trong giai đoạn viêm tuỵ Nang giả tuỵ thường gặp nhất, tử vong thường liên quan bệnh lý toàn thân