Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. CVS: Cyclic vomiting syndrome Là một rối loạn chức năng mãn tính, được mô tả là: - những cơn ói tái diễn, có từng đợt riêng biệt, giống như khuôn, tự giới hạn. - xen kẽ giữa các cơn trẻ hoàn toàn bình thường Chẩn đoán bằng những tiêu chuẩn về triệu chứng điển hình, và các test XN, chẩn đoán hình ảnh, nội soi không bất thường.
Trang 1HỘI CHỨNG ÓI CHU KỲ
Ở TRẺ EM
Trang 2ĐỊNH NGHĨA
• CVS: Cyclic vomiting syndrome
• Là một rối loạn chức năng mãn tính, được mô
• Chẩn đoán bằng những tiêu chuẩn về triệu
chứng điển hình, và các test XN, chẩn đoán hình ảnh, nội soi không bất thường.
Trang 3TỔNG QUAN
Lịch sử:
• 1806, trường hợp đầu tiên được mô tả ở Pháp () bởi
Heberden
• 1882, Samuel Gee ở Anh: mô tả một cách chính xác nhất
• 1898: Witney: lưu ý mối liên hệ đau nửa đầu và CVS
• Gần đây: sinh bệnh họa liên quan với bệnh chuyển hóa ty lạp thể, rối loạn tự miễn và đáp ứng stress.
• Những nghiên cứu về sau này: vai trò hệ thần kinh nội tiết, đặc biệt CRF (corticotropin releasing factor) vùng dưới đồi
Trang 4 Tuổi TB khỏi bệnh: 10 tuổi; 1/3 phát triển thành chứng nhức đầu Migrain
Chủng tộc: gặp nhiều hơn ở người da trắng
Trang 5Khó nhận biết, chẩn đoán hay bị trì hoãn
• Không có XN đặc hiệu cho CVS
• Thường chẩn đoán nhầm: Viêm dạ dày ruột, ngộ độc thức ăn,TNDDTQ, rối loạn tiêu hóa, … => điều trị không đúng
Ngoại khoa
Điều trị tâm lý, nhập viện BV tâm thần
Stress cho bệnh nhân và gia đình
Trang 6• Ảnh hưởng 5 – 15% thời gian cuộc sống trẻ Khoảng 24 ngày/ năm phải nghỉ học
• Nhập viện thường xuyên để truyền dịch, và chi phí điều trị tốn 17.035 €
• Mức độ ảnh hưởng đến trẻ tùy thuộc:
o kiểu ói
o thời gian khởi phát
o mức độ kéo dài
o các triệu chứng đi kèm
Trang 7 CVS thường khởi phát sớm ở trẻ, triệu chứng
nôn có thể dịu đi bởi khởi phát đau nửa đầu khi trẻ lớn, một số ít còn tồn tại đến trưởng thành
Trang 8 Số lần nôn trung bình mỗi cơn : 31
Thời gian mỗi cơn: 27 giờ
Thời gian khởi phát điển hình: 01.11 – 07.00
Thời gian trung bình giữa các cơn: 4 tuần
Trang 9 Các triệu chứng liên quan: lơ mơ (93%), buồn nôn (82%), đau bụng (81%), chán ăn (81%), nôn khan (79%), đau đầu (42%), sợ ánh sáng (38%), sợ âm thanh (30%).
Các dấu hiệu liên quan: xanh xao (91%), ít
tiếp xúc xã hội (54%), sốt (30%), tiêu chảy
(30%), chảy nước dãi (27%)
Trang 10YẾU TỐ KHỞI PHÁT (Triggers)
Nhiễm trùng ( đường tiểu, viêm họng do liên cầu, cảm, viêm xoang, viêm dạ dày)
Stress tích cực (sinh nhật, kì nghỉ, lễ hội)
Một số thức ăn (Phô mai, chocolate, caffeine, bột ngọt)
Rối loạn thể chất (thiếu ngủ)
Say tàu xe ( đi ô tô, đi máy bay, )
Hen
Dị ứng ( mùa, khói bụi hít, thức ăn)
Kinh nguyệt
Phẫu thuật / gây mê
Thời tiết ( thay đổi nhiệt độ hay áp suất)
Trang 11Gđ I: khoảng thời gian giữa các đợt, không triệu chứng nôn ói
Gđ II: tiền triệu, bắt đầu báo hiệu sắp có đợt ói, # 1,5 giờ Dấu hiệu báo
trước ± : xanh tái, ngủ lịm, biếng ăn, nôn ọe; cũng có thể đột ngột ói
Gđ III: nôn ói, bệnh nhân thường xanh xao, chóng mặt, kiệt sức
Gđ IV: hồi phục: tính từ lần ói cuối cùng đến khi trẻ ăn uống, chơi lại,
chỉ trong thời gian ngắn # 6 giờ
CÁC GIAI ĐOẠN CVS
Trang 13 Triệu chứng tiêu hóa
– Biếng ăn, nôn ói, ọe, đau bụng (thường gặp), tiêu chảy
– Sốt và tiêu chảy có thể nhầm với TCC siêu vi
– Đau bụng có thể giống đau bụng cấp
Trang 14CHẨN ĐOÁN
Trang 16Tiêu chuẩn chẩn đoán
• Triệu chứng giống như khuôn ở từng bệnh nhân
• Trong đợt, ói ≥ 4 lần / giờ trong ít nhất 1 giờ
• Giữa các đợt, trở lại khỏe mạnh bình thường
• Không kết hợp với rối loạn khác
Trang 17Tiêu chuẩn chẩn đoán
Hội nghị quốc tế lần thứ nhất về CVS:
Tiêu chuẩn chính:
- ≥ 3 đợt ói tái diễn, dữ dội, riêng lẻ
- Khoảng giữa các đợt về khỏe mạnh bình thường
- Thời gian mỗi đợt kéo dài vài giờ - vài ngày
- Không có những NN rõ ràng gây nôn (XN, CĐHA, nội soi (-))
Trang 18Tiêu chuẩn chẩn đoán
Tiêu chuẩn phụ:
- Các đợt ói giống nhau: khởi phát, cường độ, thời gian, tần suất, triệu chứng, dấu hiệu liên quan
- Tự giới hạn kể cả không điều trị
- Có liên quan với các triệu chứng và các dấu hiệu khác
Trang 19CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
1 CĐ loại trừ các bệnh lý có thể điều trị được
Thủng ruột, nang ruột đôi, ruột xoay bất toàn
Bệnh lý cấp tính đường niệu, vùng tiểu khung, viêm ống thận.
Bệnh lý thần kinh trung ương
GERD, dị ứng thức ăn
Viêm xoang mạn
Chuyển hóa tổng hợp enzeym ty lạp thể
Nội tiết : suy thượng thận
Trang 202 Phân biệt giữa CVS và nhức đầu migraine, migraine bụng
Cả 3 đều biểu hiện của thể bệnh migraine Phân biệt dựa vào triệu chứng nổi trội:
Nhức đầu migraine: nhức đầu
Migraine bụng: đau bụng nhiều, dai dẳng
CVS: nôn, ói mửa
Trang 21Đặc điểm Kiểu ói mạn tính Kiểu ói chu kỳ
Thời điểm khởi phát
Ban đêm hoặc gần sáng
Trang 22Biểu đồ thể hiện số lượng các lần ói mỗi ngày trong 2 tháng:
- Kiểu chu kỳ ói nhiều lần trong một đợt từ 1 – vài ngày, cường
độ cao, tần suất các đợt xảy ra cách nhau nhiều tuần
- Kiểu mạn tính ói vài lần mỗi ngày, cường độ thấp, tần suất
cao, nhiều đợt nôn, kéo dài )
Li BUK, Pediatric 1996
Trang 23ĐIỀU TRỊ
Trang 26Fleisher
DR, 2008
Trang 27Cần điều trị sớm ngay trong những giờ đầu.
Ngay cơn ói đầu xảy ra, xem xét cấp cứu hoặc nhập viện để đánh giá nguy cơ cần truyền
dịch, cho các thuốc
Trang 28kerotolac (NSAID), morphin
Trang 29 Ói thường xuyên > 1 đợt/ tháng
Ói kéo dài > 3 – 5 ngày
Gây bệnh lý nặng phải nhập viện
Nghỉ học
Trang 30Thay đổi cách sống
Là biện pháp đầu tiên được khuyến cáo
Đánh giá lại sau 1 – 2 tháng hoặc sau 1 – 2 ch
kỳ ói
↓ 70% đợt bệnh
Trang 32Thay đổi cách sống
+ Trái cây, các thức uống có đường khác
+ Dùng các thức ăn nhẹ xen kẽ các bữa ăn chính, trước hoạt động thể lực, hoặc trước khi đi ngủ
Tập thể dục đều đặn (tránh thể dục gắng sức)
Kế hoạch ăn uống điều độ ( tránh bỏ bữa)
Tránh cà phê
Trang 33Điều trị bằng thuốc
Không có nhiều nghiên cứu lâm sàng
Cần đánh giá trước khi dùng thuốc:
Tuổi bệnh nhân
Thuốc và tâm thần kinh
Liều lượng điều chỉnh
Tác dụng phụ của thuốc
Khuyến cáo bắt đầu liều nhỏ nhất, tăng dần
Uống mỗi ngày - nếu có > 1 đợt / 1-2 tháng và/hoặc các đợt ói dữ dội
Trang 34Thuốc phòng ngừa
Trẻ ≤ 5 tuổi
- Antihistamines: cyproheptadine (1 st choice), pizotifen
- β -Blockers: propranolol (2 nd choice)
Trẻ > 5 tuổi
- Tricyclic antidepressants: amitryptyline (1 st choice)
- β -Blockers: propranolol (2 nd choice)
Thuốc khác
- Chống co giật: phenobarbital, valium
- Thuốc bổ sung: L-carnitine, Coenzyme Q10
NASPGHAN 2008
Trang 35Thuốc phòng ngừa: khuyến cáo
Trong các báo cáo kinh nghiệm điều trị, hầu hết đáp ứng với amitriptyline, cyproheptadine và/ hoặc propanolol.
Liều dùng có thể thay đổi theo tác dụng, tăng liều điều chỉnh sau ít nhất 1 – 4 tuần để giảm được nửa số chu kỳ ói
Nếu thuốc không gây tác dụng phụ và/hoặc
không cải thiện -> xem xét đổi thuốc khác
Thông thường các tác dụng phụ của thuốc liên quan đến liều lượng thuốc
Trang 36Thuốc phòng ngừa: khuyến cáo
Nếu không đáp ứng, xem xét các vấn đề:
+ Chẩn đoán khác ngoài CVS và cần thiết các test chẩn đoán thêm?
+ Liều thuốc đã đạt tối đa chưa?
+ Có tuân thủ điều trị không?
+ So sánh liệu pháp 2 thuốc ( đặc biệt là
amitriptyline với 1 hoặc nhiều thuốc khác)
+ Các liệu pháp khác: carnitine, coenzyme Q, thuốc ngừa thai uống với estrogen liều thấp, châm cứu, liệu pháp tâm thần
Trang 37 Thường hết triệu chứng khi lớn, 1/3 chuyển
thành đau đầu migraine
Ngày càng được quan tâm và nghiên cứu nhiều nên phòng ngừa và điều trị ngày càng hiệu quả hơn