DANH MỤC HỈNH ẢNHviiiDANH MỤC BẢNG, BIỂUixDANH MỤC SƠ ĐỒxiDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTxiiCHƯƠNG 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH11.1Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại11.1.1Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại ảnh hưởng tới kế toán bán hàng và xác định kế quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại......11.1.2Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh21.1.2.1Khái niệm về bán hàng21.1.2.2Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh21.1.2.3Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh21.1.3Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh..21.1.3.1Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh21.1.3.2Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh31.1.4Sự cần thiết và yêu cầu quản lý đối với kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại41.2Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng41.2.1Phạm vi bán hàng41.2.2Phương thức bán hàng51.2.2.1Phương thức bán buôn51.2.2.2Phương thức bán lẻ61.2.2.3Bán hàng đại lý, ký gửi61.2.3Phương thức thanh toán61.2.4Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng61.3Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh81.3.1Kế toán doanh thu bán hàng81.3.1.1Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng81.3.1.2Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng91.3.1.3Tài khoản sử dụng91.3.1.4Trình tự hạch toán111.3.2Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu131.3.2.1Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu131.3.2.2Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng141.3.2.3Tài khoản sử dụng141.3.2.4Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.151.3.3Kế toán giá vốn hàng bán161.3.3.1Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán161.3.3.2Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng181.3.3.3Tài khoản sử dụng181.3.3.4Trình tự hạch toán191.3.4Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp211.3.4.1Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp211.3.4.2Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng211.3.4.3Tài khoản sử dụng221.3.4.4Trình tự hạch toán221.3.5Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính251.3.5.1Nội dung doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính251.3.5.2Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng251.3.5.3Tài khoản sử dụng251.3.5.4Trình tự hạch toán261.3.6Kế toán thu nhập và chi phí khác271.3.6.1Nội dung các khoản thu nhập khác và chi phí khác281.3.6.2Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng281.3.6.3Tài khoản sử dụng281.3.6.4Trình tự hạch toán291.3.7Kế toán chi phí thuế TNDN301.3.7.1Nội dung chi phí thuế TNDN301.3.7.2Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng311.3.7.3Tài khoản sử dụng311.3.7.4Trình tự hạch toán321.3.8Kế toán xác định kết quả kinh doanh321.3.8.1Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh331.3.8.2Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng331.3.8.3Tài khoản sử dụng331.3.8.4Trình tự hạch toán341.4Các hình thức ghi sổ kế toán trong doanh nghiệp341.4.1Hình thức Nhật ký chung341.4.2Hình thức Nhật ký – sổ cái351.4.3Hình thức Chứng từ ghi sổ371.4.4Hình thức sổ kế toán Nhật ký Chứng từ381.4.5Hình thức kế toán trên máy vi tính40CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BẮC VIỆT.........................422.1Khái quát chung về công ty cổ phần thương mại Bắc Việt422.1.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thương mại Bắc Việt.422.1.2Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty CPTM Bắc Việt.432.1.3Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPTM Bắc Việt442.1.4Đặc điểm kinh doanh của công ty CPTM Bắc Việt462.1.4.1Quy trình kinh doanh của công ty462.1.4.2Thông tin về khách hàng, nhà cung cấp, và các đối tượng khác472.1.4.3Phương thức bán hàng của công ty482.1.4.4Phương thức thanh toán của công ty492.1.5Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty CPTM Bắc Việt502.1.5.1Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty CPTM Bắc Việt502.1.5.2Các chính sách kế toán công ty áp dụng522.1.5.3Hệ thống kế toán của công ty532.1.5.4Kiểm soát nội bộ với công tác kế toán của công ty.572.2Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CPTM Bắc Việt.572.2.1Kế toán doanh thu bán hàng572.2.1.1Nội dung kế toán doanh thu bán hàng572.2.1.2Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng582.2.1.3Tài khoản sử dụng602.2.1.4Trình tự hạch toán602.2.2Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng672.2.2.1Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu672.2.2.2Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng672.2.2.3Tài khoản sử dụng682.2.2.4Trình tự hạch toán hàng bán bị trả lại682.2.3Kế toán giá vốn hàng bán722.2.3.1Phương pháp xác định giá vốn hàng bán722.2.3.2Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng722.2.3.3Tài khoản sử dụng732.2.3.4Trình tự hạch toán732.2.4Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính762.2.4.1Nội dung doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính762.2.4.2Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng762.2.4.3Tài khoản sử dụng772.2.4.4Trình tự hạch toán772.2.5Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp812.2.5.1Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp812.2.5.2Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng822.2.5.3Tài khoản sử dụng822.2.5.4Trình tự hạch toán832.2.6Kế toán thu nhập và chi phí khác912.2.7Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp912.2.7.1Nội dung chi phí thuế TNDN912.2.7.2Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng922.2.7.3Tài khoản sử dụng922.2.7.4Trình tự hạch toán922.2.8Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh972.2.8.1Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh972.2.8.2Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng972.2.8.3Tài khoản sử dụng972.2.8.4Trình tự hạch toán97CHƯƠNG 3NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPTM BẮC VIỆT.1023.1Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định KQKD tại công ty CPTM Bắc Việt.1023.1.1Ưu điểm1023.1.1.1Tổ chức công tác kế toán tại công ty CPTM Bắc Việt1023.1.1.2Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh1043.1.2Nhược điểm1043.1.2.1Tổ chức công tác kế toán tại công ty1043.1.2.2Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh1053.2Một số ý kiến đóng góp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CPTM Bắc Việt.1063.2.1Tổ chức công tác kế toán tại công ty CPTM Bắc Việt1063.2.2Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh109TÀI LIỆU THAM KHẢO115PHỤ LỤC...............116Phụ lục 1: Sổ nhật ký chung số dư đầu tháng 12 năm 2014.............................116Phụ lục 2: Sổ nhật ký chung (hóa đơn bán hàng số 0139)117Phụ lục 3: Sổ nhật ký chung (Hóa đơn bán hàng sô 0174)118Phụ lục 4: Sổ nhật ký chung (Hóa đơn bán hàng sô 0372)119Phụ lục 5: Sổ nhật ký chung (hóa đơn hàng bán bị trả lại số 006)120Phụ lục 6: Sổ nhật ký chung phần kết chuyển cuối kỳ121Phụ lục 7: Sổ nhật ký chung phần cuối121Phụ lục 8: Sổ cái TK 511 – Hóa đơn bán hàng số 139122Phụ lục 9: Sổ cái TK 511 – Hóa đơn bán hàng số 372122Phụ lục 10: Sổ chi tiết TK 5111 – Hóa đơn bán hàng sô 139123Phụ lục 11: Sổ chi tiết TK 5111 – Hóa đơn bán hàng số 372123Phụ lục 12: Sổ cái TK 632 – Hóa đơn bán hàng số 139124Phụ lục 13: Sổ cái TK 632 – Hóa đơn bán hàng sô 174124Phụ lục 14: Sổ cái TK 632 Hóa đơn bán hàng sô 372125Phụ lục 15: Sổ cái TK 632 Hóa đơn hàng bán bị trả lại số 06125
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là Khóa luận tốt nghiệp của em Các kết quả trong Khóa luận tốtnghiệp này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hìnhthức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn vàghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Sinh viên
Chữ ký
Khổng Thị Hải Yến
i
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Em xin chân thành cám ơn CN Hoàng Thị Mai Lan và các thầy, cô trong Khoa Kinh
tế và quản lý đã hướng dẫn và đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành bài khóa luận tốtnghiệp này Em cũng chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty CPTM Bắc Việt đãgiúp đỡ, chỉ bảo tận tình để em có điều kiện tiếp cận thực tế, hoàn thện khóa luận tốtnghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC L
DANH MỤC HỈNH ẢNH viii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1
1.1 Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại 1
1.1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại ảnh hưởng tới kế toán bán hàng và xác định kế quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 1
1.1.2 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 2
1.1.2.1 Khái niệm về bán hàng 2
1.1.2.2 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh 2
1.1.2.3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 2
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 2
1.1.3.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 2
1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 3
1.1.4 Sự cần thiết và yêu cầu quản lý đối với kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 4
1.2 Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng 4
1.2.1 Phạm vi bán hàng 4
1.2.2 Phương thức bán hàng 5
1.2.2.1 Phương thức bán buôn 5
1.2.2.2 Phương thức bán lẻ 6
1.2.2.3 Bán hàng đại lý, ký gửi 6
1.2.3 Phương thức thanh toán 6
1.2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng 6
1.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 8
1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng 8
1.3.1.1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng 8
1.3.1.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 9
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng 9
1.3.1.4 Trình tự hạch toán 11
iii
Trang 41.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 13
1.3.2.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu 13
1.3.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 14
1.3.2.3 Tài khoản sử dụng 14
1.3.2.4 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 15
1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán 16
1.3.3.1 Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán 16
1.3.3.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 18
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng 18
1.3.3.4 Trình tự hạch toán 19
1.3.4 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 21
1.3.4.1 Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 21
1.3.4.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 21
1.3.4.3 Tài khoản sử dụng 22
1.3.4.4 Trình tự hạch toán 22
1.3.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 25
1.3.5.1 Nội dung doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 25
1.3.5.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 25
1.3.5.3 Tài khoản sử dụng 25
1.3.5.4 Trình tự hạch toán 26
1.3.6 Kế toán thu nhập và chi phí khác 27
1.3.6.1 Nội dung các khoản thu nhập khác và chi phí khác 28
1.3.6.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 28
1.3.6.3 Tài khoản sử dụng 28
1.3.6.4 Trình tự hạch toán 29
1.3.7 Kế toán chi phí thuế TNDN 30
1.3.7.1 Nội dung chi phí thuế TNDN 30
1.3.7.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 31
1.3.7.3 Tài khoản sử dụng 31
1.3.7.4 Trình tự hạch toán 32
1.3.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 32
1.3.8.1 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh 33
1.3.8.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 33
1.3.8.3 Tài khoản sử dụng 33
1.3.8.4 Trình tự hạch toán 34
Trang 51.4 Các hình thức ghi sổ kế toán trong doanh nghiệp 34
1.4.1 Hình thức Nhật ký chung 34
1.4.2 Hình thức Nhật ký – sổ cái 35
1.4.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ 37
1.4.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ 38
1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 40
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BẮC VIỆT 42
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần thương mại Bắc Việt 42
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thương mại Bắc Việt 42 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty CPTM Bắc Việt 43
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPTM Bắc Việt 44
2.1.4 Đặc điểm kinh doanh của công ty CPTM Bắc Việt 46
2.1.4.1 Quy trình kinh doanh của công ty 46
2.1.4.2 Thông tin về khách hàng, nhà cung cấp, và các đối tượng khác 47
2.1.4.3 Phương thức bán hàng của công ty 48
2.1.4.4 Phương thức thanh toán của công ty 49
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty CPTM Bắc Việt 50
2.1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty CPTM Bắc Việt 50
2.1.5.2 Các chính sách kế toán công ty áp dụng 52
2.1.5.3 Hệ thống kế toán của công ty 53
2.1.5.4 Kiểm soát nội bộ với công tác kế toán của công ty 57
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CPTM Bắc Việt 57
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 57
2.2.1.1 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng 57
2.2.1.2 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 58
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng 60
2.2.1.4 Trình tự hạch toán 60
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 67
2.2.2.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu 67
2.2.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 67
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng 68
2.2.2.4 Trình tự hạch toán hàng bán bị trả lại 68
v
Trang 62.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 72
2.2.3.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 72
2.2.3.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 72
2.2.3.3 Tài khoản sử dụng 73
2.2.3.4 Trình tự hạch toán 73
2.2.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 76
2.2.4.1 Nội dung doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 76
2.2.4.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 76
2.2.4.3 Tài khoản sử dụng 77
2.2.4.4 Trình tự hạch toán 77
2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 81
2.2.5.1 Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 81
2.2.5.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 82
2.2.5.3 Tài khoản sử dụng 82
2.2.5.4 Trình tự hạch toán 83
2.2.6 Kế toán thu nhập và chi phí khác 91
2.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 91
2.2.7.1 Nội dung chi phí thuế TNDN 91
2.2.7.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 92
2.2.7.3 Tài khoản sử dụng 92
2.2.7.4 Trình tự hạch toán 92
2.2.8 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 97
2.2.8.1 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh 97
2.2.8.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 97
2.2.8.3 Tài khoản sử dụng 97
2.2.8.4 Trình tự hạch toán 97
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPTM BẮC VIỆT 102
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định KQKD tại công ty CPTM Bắc Việt 102
3.1.1 Ưu điểm 102
3.1.1.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CPTM Bắc Việt 102
3.1.1.2 Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 104
3.1.2 Nhược điểm 104
Trang 73.1.2.2 Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 105
3.2 Một số ý kiến đóng góp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CPTM Bắc Việt 106
3.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CPTM Bắc Việt 106
3.2.2 Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 116
YPhụ lục 1: Sổ nhật ký chung số dư đầu tháng 12 năm 2014 116
Phụ lục 2: Sổ nhật ký chung (hóa đơn bán hàng số 0139) 117
Phụ lục 3: Sổ nhật ký chung (Hóa đơn bán hàng sô 0174) 118
Phụ lục 4: Sổ nhật ký chung (Hóa đơn bán hàng sô 0372) 119
Phụ lục 5: Sổ nhật ký chung (hóa đơn hàng bán bị trả lại số 006) 120
Phụ lục 6: Sổ nhật ký chung phần kết chuyển cuối kỳ 121
Phụ lục 7: Sổ nhật ký chung phần cuối 121
Phụ lục 8: Sổ cái TK 511 – Hóa đơn bán hàng số 139 122
Phụ lục 9: Sổ cái TK 511 – Hóa đơn bán hàng số 372 122
Phụ lục 10: Sổ chi tiết TK 5111 – Hóa đơn bán hàng sô 139 123
Phụ lục 11: Sổ chi tiết TK 5111 – Hóa đơn bán hàng số 372 123
Phụ lục 12: Sổ cái TK 632 – Hóa đơn bán hàng số 139 124
Phụ lục 13: Sổ cái TK 632 – Hóa đơn bán hàng sô 174 124
Phụ lục 14: Sổ cái TK 632 - Hóa đơn bán hàng sô 372 125
Phụ lục 15: Sổ cái TK 632 - Hóa đơn hàng bán bị trả lại số 06 125
vii
Trang 8DANH MỤC HỈNH ẢNH
Hình 2.1: Giao diện phần mềm kế toán Misa SME – 7.9 56Hình 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng trên phần mềm Misa 59Hình 2.3: Phân hệ bán hàng trong phần mềm Misa 60
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BI
Bảng 2.1: Tình hinh tài sản, nguồn vốn của công ty CPTM Bắc Việt
năm 2014 43
Bảng 2.2: Tình hình kinh doanh của công ty CPTM Bắc Việt qua các năm 2012, 2013, 2014 (đơn vị: VNĐ) 43
Bảng 2.3: Danh mục nhóm hàng hóa của công ty CPTM Bắc Việt 46
Bảng 2.4: Một số khách hàng chủ yếu của công ty CPTM Bắc Việt 48
Bảng 2.5: Trích hệ thống tài khoản kế toán của công ty CPTM Bắc Việt 54
Bảng 3.1: Hệ thống tài khoản mới công ty CPTM Bắc Việt 114
YBiểu số 2.1: Hóa đơn bán hàng số 139 ngày 09/12/2014 61
Biểu số 2.2: Hóa đơn bán hàng số 372 ngày 23/12/2014 61
Biểu số 2.3: Hóa đơn GTGT số 0366 bán hàng ngày 9/12/2014 62
Biểu số 2.4: Hóa đơn GTGT số 0492 bán hàng ngày 23/12/2014 63
Biểu số 2.5: Phiếu thu tiền hàng theo hóa đơn GTGT số 0492 bán hàng ngày 23/12/2014 64
Biểu số 2.6: Trích sổ nhật ký chung (TK 511) 65
Biểu số 2.7: Trích sổ cái tài khoản 511 tháng 12 năm 2014 66
Biểu số 2.8: Sổ chi tiết tài khoản 5111 66
Biểu số 2.9: Hóa đơn hàng bán bị trả lại BHT006 trên phần mềm kế toán 69
Biểu số 2.10: Hóa đơn hàng bán bị trả lại ngày 31/12/2014 70
Biểu số 2.11: Trích sổ nhật ký chung (TK 531) 71
Biểu số 2.12: Sổ cái tài khoản 531 71
Biểu số 2.13: Phiếu xuất kho ngày 11/12/2014 cho công ty CP đầu tư MFO 74
Biểu số 2.14: Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại ngày 31/12/2014 74 Biểu số 2.15: Trích sổ Nhật ký chung (TK 632) 75
Biểu số 2.16: Trích sổ cái TK 632 tháng 12 năm 2014 76
Biểu số 2.17: Phiếu tính lãi tài khoản ngân hàng VIB tháng 12 năm 2014 78
Biểu số 2.18: Giấy báo nợ ngân hàng VIB 79
Biểu số 2.19: Trích sổ nhật ký chung (TK 515, 635) 79
Biểu số 2.20: Sổ cái tài khoản 515 80
Biểu số 2.21: Sổ cái tài khoản 635 81
ix
Trang 10Biểu số 2.22: Phiếu chi cước điện thoại cố định tháng 11/2014 83
Biểu số 2.23: Hóa đơn GTGT dịch vụ viễn thông (số 1) 84
Biểu số 2.24: Hóa đơn GTGT dịch vụ viễn thông (số 2) 84
Biểu số 2.25: Bảng thanh toán tiền lương tháng 12 năm 2014 85
Biểu số 2.26: Khấu hao TSCĐ tháng 12 năm 2014 86
Biểu số 2.27: Trích sổ nhật ký chung (TK 642) 87
Biểu số 2.28: Sổ cái tài khoản 642 88
Biểu số 2.29: Sổ chi tiết tài khoản 6421 88
Biểu số 2.30: Sổ chi tiết tài khoản 6424 89
Biểu số 2.31: Sổ chi tiết tài khoản 6427 90
Biểu số 2.32: Sổ chi tiết tài khoản 6428 91
Biểu số 2.33: Tờ khai quyết toán thuế TNDN Tạm tính quý III năm 2014 93
Biểu số 2.34: Sổ nhật ký chung (TK 821) 94
Biểu số 2.35: Sổ cái tài khoản 821 95
Biểu số 2.36: Sổ chi tiết tài khoản 8211 96
Biểu số 2.37: Phiếu kế toán các bút toán kết chuyển 911 98
Biểu số 2.38: Trích sổ nhật ký chung (TK 911) 99
Biểu số 2.39: Sổ cái tài khoản 911 100
Biểu số 2.40 :Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 .101 Biểu số 3.1: Mẫu bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 108
Biểu số 3.2: Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 642 108
Biểu số 3.3: Sổ cái tài khoản 521 – phần thưởng doanh số cho đại lý 110
Biểu số 3.4:Sổ cái tài khoản 642 – phần phí chuyển tiền, phí UNC,
111
Biểu số 3.5:Sổ chi tiết tài khoản 6425 – Phần phí chuyển tiền, phí UNC, 111
Biểu số 3.6: Sổ cái tài khoản 641 112
Biểu số 3.7: Sổ chi tiết tài khoản 6411 112
Biểu số 3.8: Sổ chi tiết tài khoản 6417 113
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình luân chuyển chứng từ trong kế toán bán hàng 7
Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu chưa thực hiện 11
Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ 12
Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu báng hàng và cung cấp dịch vụ 13
Sơ đồ 1.5: Kế toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại 16
Sơ đồ 1.6: Kế toán thuế GTGT theo PP trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB 16
Sơ đồ 1.7: Kế toán gía vốn hàng bán (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ) 20
Sơ đồ 1.8: Kế toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp kê khai thường xuyên) 20
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí bán hàng 23
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí QLDN 24
Sơ đồ 1.11: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 26
Sơ đồ 1.12: Kế toán chi phí tài chính 27
Sơ đồ 1.13: Kế toán thu nhập khác 29
Sơ đồ 1.14: Kế toán chi phí khác 30
Sơ đồ 1.15: Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành 32
Sơ đồ 1.16: Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 32
Sơ đồ 1.17: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 34
Sơ đồ 1.18: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 35
Sơ đồ 1.19: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ cái 36
Sơ đồ 1.20: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 38
Sơ đồ 1.21: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ 39
Sơ đồ 1.22: Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính 41
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty CPTM Bắc Việt 44
Sơ đồ 2.2: Quy trình bán hàng của công ty CPTM Bắc Việt 47
Sơ đồ 2.3: Phương thức bán hàng dạng phân phối hỗn hợp 48
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty CPTM Bắc Việt 50
xi
Trang 12Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật Ký chung 55
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán bằng phần mềm MISA – SME 7.9 56
Sơ đồ 2.7: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng của công ty CPTM Bắc Việt 59
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại ảnh hưởng tới kế toán bán hàng và xác định kế quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Hoạt động kinh doanh thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mạicủa thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặcgiữa các thương nhân có liên quan bao gồm: mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụthương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc thựchiện chính sách kinh tế xã hội
Hoạt động kinh doanh thương mại có những đặc điểm sau:
Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản là lưu chuyển hàng hoá.
Về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư, sản phẩm có
hình thái vật chất và phi vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán
Về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Hoạt động kinh doanh thương mại có 2 hình
thức lưu chuyển chính là bán buôn, bán lẻ
Về tổ chức kinh doanh: Có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức bán buôn,
bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thương mại Trong doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình lưu thônghàng hoá đồng thời thực hiện quan hệ trao đổi, giao dịch, thanh toán giữa người mua
và người bán Nói cách khác, bán hàng chính là phương thức đem lại lợi nhuận chohoạt động kinh doanh thương mại Một doanh nghiệp thương mại có hoạt động kinhdoanh thế nào không chỉ dựa vào lượng tiêu thụ hàng hóa mà còn phải dựa vào chi phí
bỏ ra để xác định được lợi nhuận, hay còn gọi là xác định kết quả kinh doanh,vì vậybất cứ doanh nghiệp thương mại nào cũng chú trọng tới công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh Do đó, đặc điểm của kinh doanh thương mại ảnh hưởngrất lớn đến công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh nói riêng
1
Trang 141.1.2 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng có rất nhiều khái niệm, song nội dung chính của chúng không khác nhau màchỉ là do cách diễn đạt của từng chủ thể Khái niệm bán hàng được khái quát lại nhưsau: Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanhnghiệp thương mại, đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa của ngườibán cho người mua để nhận lại từ người mua tiền, vật phẩm hoăc giá trị trao đổi đãthỏa thuận
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiệnbằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh
tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớnhơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)
doanh
Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thươngmại còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị đưa ra quyết địnhkinh doanh trong kỳ tới Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh có mối quan hệ mật thiết Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanhnghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trang 15có vai trò trong việc đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Thông qua công tác bánhàng, các đơn vị kinh doanh có thể dự đoán nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói chung vàtừng khu vực nói riêng, với từng sản phẩm hàng hoá, từ đó,doanh nghiệp sẽ xây dựngđược các kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất Chính qua đó,doanh nghiệp đã góp phần điều hoà giữa cung và cầu trong nền kinh tế.
Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạtđộng cuả các doanh nghiệp đối vối nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vàongân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợinhuận thu được giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cánhân người lao động
kinh doanh
Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ khác nhau, trong đó kế toán được coi làmột công cụ hữu hiệu Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, kế toán được sử dụng nhưmột công cụ đắc lực không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp cũng như đối với sựquản lý vĩ mô của nhà nước Chính vì vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loạithành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, giảm trừdoanh thu, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đônđốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thựchiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập BCTC và định kỳ phân tích hoạtđộng kinh tế có liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả
Như vậy, kế toán bán hàng thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệu quảthiết thực cho công tác bán hàng nói riêng và cho hoạt động kinh doanh nói chung củadoanh nghiệp Nó giúp cho người sử dụng những thông tin của kế toán nắm được toàn
3
Trang 16diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho người quản lý trong việc raquyết định kịp thời cũng như trong việc lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai.
1.1.4 Sự cần thiết và yêu cầu quản lý đối với kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Trong nền kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh thị trường của các doanh nghiệp đang diễn
rã hết sức gay gắt Và để điều hành hoạt động kinh doanh và quản lý các hoạt độngkinh doanh của mình các công ty đã sử dụng kế toán bán hàng như một công cụ đắclực để hỗ trợ điều đó Thông qua số liệu của kế toán bán hàng mà chủ doanh nghiệpbiết được mức độ hoàn thành kế toán kinh doanh tiêu thụ của doanh nghiệp, phát hiệnkịp thời những thiếu sót, mất cân đối giữa các khâu để từ đó có biện pháp xử lý thíchhợp Các cơ quan Nhà nước thì thông qua số liệu đó biết được mức độ hoàn thành kếhoạch nộp thuế Đối với các doanh nghiệp khác thông qua số liệu kế toán đó để xem
có thể đầu tư hay liên doanh với doanh nghiệp hay không
Để đạt được yêu cầu đó, quản lý kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phảithực sự khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Mỗi khâucủa quá trình tổ chức quản lý thuộc bộ phận bán hàng được sắp xếp phù hợp đặc điểmkinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp, phù hợp với tình hình thực hiện kế hoạch trongthời kỳ Tổ chức, quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
bộ phận kế toán thực hiện nhiệm vụ của mình Từ đó tạo ra hệ thống kế toán chặt chẽ,khoa học và có hiệu quả
1.2 Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng
Trang 17- Hàng hoá bán ra phải là hàng hoá mà doanh nghiệp mua vào với mục đích bán rahoặc gia công chế biến để bán;
Ngoài ra, hàng hoá vẫn có thể được coi là bán trong trường hợp: Hàng xuất để đổi lấyhàng, xuất để trả lương thưởng cho cán bộ công nhân viên, xuất làm quà tặng, chàohàng, quảng cáo, xuất tiêu dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, hàng hoá hao hụt tổn thất trong khâu bán
Thời điểm xác định hàng bán (thời điểm được ghi nhận doanh thu) đối với doanhnghiệp thương mại nội địa như sau:
- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp đó
là thời điểm đại diện bên mua ký nhận hàng hoá và thanh toán tiền hàng hoặc chấpnhận thanh toán
- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: là thờiđiểm nhân viên bên mua ký nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán
- Bán lẻ hàng hoá: là thời điểm nhận báo cáo bán hàng của nhân viên
- Bán hàng gửi đại lý, ký gửi: là thời điểm các cơ sở nhận đại lý, ký gửi thanh toán tiềnhàng hoặc chấp nhận thanh toán hoặc gửi thông báo hàng đã bán được
1.2.2 Phương thức bán hàng
Việc bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại nội địa có thể thực hiện theo cácphương thức chính: Bán buôn; bán lẻ; bán hàng đại lý, ký gửi được chi tiết dưới nhiềuhình thức khác nhau (trực tiếp, chuyển hàng )
Bán buôn hàng hoá: Là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanhnghiệp sản xuất Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnhvực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng Hàng bán buôn thường được bán theo
lô hàng hoặc bán với số lượng lớn Giá bán biến động tuỳ thuộc vào số lượng hàng bán
và phương thức thanh toán Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức:
Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hoá màtrong đó, hàng bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng
5
Trang 18hoá qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức: Hình thức giao hàng trực tiếp, hìnhthức chuyển hàng.
Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Doanh nghiệp thương mại sau khimua hàng, không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thứcnày có hai hình thức: Hình thức giao hàng trực tiếp, hình thức chuyển hàng
Bán lẻ hàng hoá: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổchức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Bán
lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung; hìnhthức bán lẻ thu tiền trực tiếp; hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn); hình thức bán trảgóp; hình thức bán hàng tự động
1.2.3 Phương thức thanh toán
Một trong những điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng là khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán, do đó, công tác bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
có thể tiến hành theo nhiều phương thức, hình thức khác nhau nhưng việc bán hàngnhất thiết phải gắn với việc thanh toán với người mua Việc thanh toán với người muađược tiến hành theo các phương thức chủ yếu sau: Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt,thanh toán trả chậm, thanh toán qua ngân hàng
1.2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng
Các chứng từ kế toán trong kế toán bán hàng gồm: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trịgia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có, Quy trình luân chuyển các chứng từ
đó trong kế toán bán hàng như sau:
Trang 19Sơ đồ 1.1: Quy trình luân chuyển chứng từ trong kế toán bán hàng
Đơn bán hàng(7a)
(7b) (12)
(13a)(13b)
Đơn bán hàng
(8)Phiếu xuất kho 9
Hóa đơn (11) bán hàng
Phiếu xuất khoĐơn bán hàng (10)
Hóa đơn bánhàng
(4)Phiếu thuGiấy báo có
Phiếu thuThu tiền
(1) Khách hàng lập yêu cầu báo giá các sản phẩm cần mua gửi đến phòng kinh doanh;(2) Phòng kinh doanh nhận yêu cầu báo giá;
(3) Phòng kinh doanh báo giá tới khách hàng;
(4) Khách hàng nhận báo giá, đồng ý mua hàng và lập đơn hàng mua;
7
Trang 20(5) Khách hàng gửi đơn hàng mua tới phòng kinh doanh;
(6) Phòng kinh doanh căn cứ đơn hàng mua để lập đơn hàng bán;
(7a) Phòng kinh doanh gửi đơn hàng bán đến bộ phận kho;
(7b) Đồng thời phòng kinh doanh gửi đơn hàng bán đến bộ phận kế toán;
(8) Bộ phận kho căn cứ đơn hàng bán lập PXK hoặc phiếu giao hàng;
(9) Bộ phận kho gửi PXK đến bộ phận kế toán;
(10) Kế toán căn cứ PXK, đơn bán hàng lập hóa đơn bán hàng;
(11) Kế toán gửi hóa đơn bán hàng xuống bộ phận kho;
(12) Bộ phận kho giao hàng cho khách hàng kèm phiếu giao hàng, hóa đơn bán hàng;(13) Khách hàng thanh toán tiền hàng;
(13a) Thanh toán bằng tiền mặt, kế toán lập phiếu thu;
(13b) Thanh toán qua ngân hàng, căn cứ vào GBC của ngân hàng;
(14) Kế toán chuyển phiếu thu qua thủ quỹ để thu tiền
1.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một phần hành kế toán quan trọngtrong bộ máy kế toán của doanh nghiệp thương mại Để thực hiện phần hành này hiệuquả, hợp lý, hợp pháp các kế toán viên phải áp dụng những chuẩn mực, chính sách kếtoán do Bộ tài chính ban hành Dưới đây là công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/3/2006
1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được
từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: Bán sản phẩm, hàng hoá, cungcấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giábán (nếu có)
Trang 21Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu vàthu nhập khác”:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hànghoá hoặc kiểm soát hàng hoá;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;
Các chứng từ kế toán sử dụng để kế toán doanh thu bán hàng bao gồm:
Hoá đơn GTGT; hoá đơn bán hàng; báo cáo bán hàng; bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịchvụ; bảng thanh toán hàng đại lý (ký gửi); thẻ quầy hàng;
Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có, séc chuyển khoản, ủy nhiệm thu, ;Các chứng từ khác có liên quan như phiếu nhập kho hàng trả lại,
Khi kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dung các sổ tổng hợp,các sổ chi tiết tài khoản doanh thu bán hàng và các tài khoản có liên quan để theo dõicác nghiệp vụ phát sinh hàng ngày
Theo quyết định số 15/2006/ QĐ – BTC ban hành ngày 20/3/2006, để kế toán doanhthu bán hàng kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản cấp 1: Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; tài khoản
512 – Doanh thu nội bộ
Trang 22Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: sử dụng cho các doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, ;
Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản thu từ trợcấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ cung cấp hànghóa, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước;
Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐSĐT;
Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hóa;
Tài khoản 5122 - Doanh thu bán thành phẩm;
Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tùy thuộc vào từng doanh nghiệp, nhu cầu của doanh nghiệp khác nhau, ngoài các tàikhoản chi tiết trên, doanh nghiệp còn có thể mở tài khoản chi tiết doanh thu theo dõicho từng khách hàng, mặt hàng,
Ngoài ra, để kế toán doanh thu bán hàng còn sử dụng một số tài khoản: 333, 111, 112,
131, 521, 531, 532, 911, 3387,
Kết cấu tài khoản doanh thu bán hàng như sau:
Số dư bên có: Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán.
10
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp
tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng (hoặc tiêu dùng
nội bộ) và đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;
+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
+ Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
+ Doanh thu bánsản phẩm, hànghoá, bất động sảnđầu tư và cung cấpdịch vụ của doanhnghiệp;
+ Tổng doanh thubán hàng nội bộthực hiện trong kỳ
Nợ Tài khoản 3387 Có
Kết chuyển “Doanh thu chưa được thực hiện ” sang tài
khoản 511; tài khoản 515; tài khoản 711 hoặc phân bổ
dần làm giảm chi phí SXKD trong kỳ (tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia)
Ghi nhận doanh thuchưa thực hiện phátsinh trong kỳ
Nợ Tài khoản 511, 512 Có
Trang 23Tài khoản 511, 512 không có số dư cuối kỳ.
3331
Doanh thu từng kỳ
VAT – PP trực tiếp VAT – PP khấu trừ
111, 112
Trả lại tiền cho khách hàng
VAT – PP trực tiếp
VAT – PP khấu trừ
3331
Bán hàng trả chậm, trả góp
3331
632, 627, 641, 642
Định kỳ, ghi giảm CPSXKD
413 515
Trang 24Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ
12
Chênh lệch
tỷ giá hối đoái kết thúc giai đoạn đầu tư XDCB 515
Phân bổ lãi tỷ giá hối đoái
Thuế GTGT phải nộp
– PP trực tiếp
Doanh thu bán hàng nội bộ
VAT – PP trực tiếp Không chịu thuế VAT VAT – PP khấu trừ 3331
Hàng bán bị trả lại
353
3331 Hàng hóa để biếu tặng
632 Trả lương bằng hàng hóa VAT – PP khấu trừ 3331
334 Trả lương bằng hàng hóa không chịu thuế VAT, VAT theo PP trực tiếp
632, 627, 641, 642
Hàng hóa tiêu dùng
Trang 25Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu báng hàng và cung cấp dịch vụ
Thuế XK, thuế TTĐB phải nộp, VAT - PP trực tiếp Chiết khấu thương mại,
Thuế GTGT theo PP trực tiếp (Tổng giá thanh toán) hàng bị trả lại,
VAT - PP khấu trừ bị trả lại
(giá chưa thuế GTGT)
521, 531, 532
911
333 Thuế XK,
thuế TTĐB, thuế GTGT của chiết khấu thương mai, hàng bị trả lại, bị giảm giá 3387
K/c doanh thu chưa thực hiện
111, 112
Doanh thu chưa thực hiện 3331
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại
333
Kết chuyển doanh thu thuần
VAT – PP khấu trừ 3331
Thuế GTGT đầu ra
VAT – PP khấu trừ VAT – PP trực tiếp
Trang 261.3.2.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanhtrong kỳ kế toán Các khoản này phải được theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tàikhoản kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các thông tin kế toán để lập BCTC Các khoảngiảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yếtdoanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua – bán hàng;
- Doanh thu hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác địnhtiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện
đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: Hàng kémphẩm chất, sai quy cách, chủng loại
- Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên muahàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quycách, không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
- Thuế GTGT theo PP trực tiếp: Là một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trịtăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêudùng
- Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
Một số chứng từ kế toán phục vụ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại: Hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng, hóa hơn GTGT, phiếu
chi, ;
Giảm giá hàng bán: Hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng, hóa hơn GTGT, biên bản
giảm giá hàng bán, phiếu chi, ;
Hàng bán bị trả lại: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, biên bản trả lại hàng, hóa đơn
hàng bán bị trả lại, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại, ;
Thuế GTGT theo PP trực tiếp: Tờ khai thuế GTGT theo PP trực tiếp;
Trang 27Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB: tờ khai thuế xuất khẩu, tờ khai thuế TTĐB;
Để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán mở sổ tổng hợp và sổ chi tiết các tàikhoản hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu Sổ tổng hợp và sổ chi tiết tùy thuộcvào mỗi hình thức ghi sổ mà doanh nghiệp chọn
Kế toán sử dụng các tài khoản sau để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại: Tài khoản 521 và 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5211 - Chiết khấu hàng hóa: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thươngmại (tính trên khối lượng hàng hóa đã bán ra) cho người mua hàng
Tài khoản 5212 – Chiết khấu thành phẩm: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thươngmại (tính trên khối lượng sản phẩm đã bán ra) cho người mua hàng
Tài khoản 5213 – Chiết khấu dịch vụ: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thương mại(tính trên khối lượng dịch vụ đã cung cấp) cho người mua hàng
Hàng bán bị trả lại: Tài khoản 531
Giảm giá hàng bán: Tài khoản 532
Thuế xuất khẩu: Tài khoản 3333
Thuế TTĐB: Tài khoản 3332
Thuế GTGT theo PP trực tiếp: Tài khoản 3331
Các tài khoản có liên quan: Tài khoản 511, 512, 111, 112, 131,
Kết cấu tài khoản 521:
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản “doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần cuối kỳ
Kết cấu tài khoản 531:
Bên Nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại đã lại trả tiền cho người mua hàng, hoặc trừ
vào khoản nợ phải thu
Bên Có: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu thuần.
Kết cấu tài khoản 532:
Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng.
15
Trang 28Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản 511.
Các tài khoản 521, 531, 532 không có số dư cuối kỳ
Các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu được khái quáttrong các sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.5: Kế toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị
trả lại
Sơ đồ 1.6: Kế toán thuế GTGT theo PP trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB
1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán
Trong kỳ phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Thuế GTGT
Trang 291.3.3.1 Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán
Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán, bao gồm trị giámua thực tế và chi phí thu mua của số hàng đã xuất kho Trị giá vốn hàng xuất kho đểbán được tính bằng một trong những phương pháp sau:
Phương pháp giá thực tế đích danhTheo phương pháp này hàng hoá nhập kho từng
lô theo giá nào thì xuất kho theo giá đó, không quan tâm đến thời gian nhập xuất,phương pháp này phản ánh chính xác từng lô hàng xuất nhưng công việc rất phức tạp
Phương pháp nhập trước, xuất trước:
Phương pháp này dựa trên giả định hàng hoá nào nhập kho trước thì xuất trước và lấyđơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá mua thực tế hàng hoá xuất kho trong kỳ tínhtheo đơn giá mua thực tế nhập trước
Phương pháp nhập sau - xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá xuấtbằng đơn giá nhập Trị giá mua thực tế hàng xuất kho tính theo đơn giá mua hàng nhậpsau Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền
Theo phương pháp này hàng hoá xuất kho chưa ghi sổ, cuối tháng căn cứ vào số tồnđầu kỳ và số nhập trong kỳ kế toán tính được giá bình quân cuả hàng hoá theo côngthức Phương pháp này còn chia làm hai dạng: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ vàbình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
Phương pháp giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp mua hàng hoá vật tư thường xuyên có sự biến động về giá
cả, khối lượng chủng loại vật tư hàng hoá nhập, xuất kho nhiều thì có thế sử dụng giáhạch toán để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho Gía hạch toán là loại giá ổnđịnh do doanh nghiệp xây dựng và không có tác dụng giao dịch với bên ngoài Việc
17
Trang 30nhập xuất trước hết phải tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán cuả hàng luânchuyển trong kỳ:
Trị giá thực tế của hàng
Trị giá thực tế của hàngnhập trong kỳTrị giá hạch toán hàng tồn
Trị giá hạch toán hàngnhập trong kỳ
Sau đó tính trị giá thực tế của hàng xuất trong kỳ:
Trị giá thực tế của
hàng xuất trong kỳ =
Trị giá hạch toán của hàng
Tính trị giá vốn thực tế theo phương pháp cân đối
Theo phương pháp này, trước hết tính trị giá thực tế của hàng còn lại cuối kỳ bằngcách lấy số lượng còn lại cuối kỳ nhân với đơn giá mua lần cuối cùng trong tháng.sau
đó dùng công thức cân đối để tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho
-Trị giá muathực tế hàng tồncuối kỳ
Để tính được trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho cần phải phân bổ chi phí thu muacho số hàng đã xuất kho theo công thức:
Chi phí thu mua
*
Trị giá muacủa hàngxuất kho
Trị giá mua hàng
Trị giá mua hàngnhập trong kỳ
Phương pháp tính theo đơn giá tồn đầu kỳ
Trang 31Trị giá vốn của hàng
Trị giá vốn củahàng xuất đã bán +
Chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp
Các chứng từ chủ yếu hạch toán giá vốn hàng bán: Phiếu xuất kho hay phiếu xuất khokiêm vận chuyển nội bộ; bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn; bảng phân bổ giá vốn hàngbán,
Các loại sổ sách theo dõi tài khoản giá vốn hàng bán bao gồm: sổ kế toán tổng hợp, sổchi tiết tài khoản 632 và các tài khoản có liên quan tới kế toán giá vốn hàng bán,
632 ở hai phương pháp này cũng khác nhau và được thể hiện như sau:
Phương pháp kê khai thường xuyên:
Bên Nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dich vụ đã bán trong kỳ; các khoản hao
hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây
ra; số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch số năm nay phải lập với số
năm trước chưa dùng hết)
Bên Có: Kết chuyển giá vốn cả sản phẩm, hàng hóa, dich vụ đã bán trong kỳ sang TK
911 – xác định kết quả kinh doanh; khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn khocuối năm tài chính (chênh lệch số phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước; trịgiá hàng bán bị trả lại nhập kho
Phương pháp kiểm kê định kỳ:
Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ; số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
19
Trang 32Bên Có: Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ; hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; kết chuyển giá vốn của hàng hóa đãxuất bán sang TK 911.
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Kế toán giá vốn hàng bán có thể chia làm hai phương thức: Gửi hàng và bán hàng trựctiếp Việc hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu trong kế toán giá vốn hàng bán đượckhái quát trong sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 1.7: Kế toán gía vốn hàng bán (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Mua hàng hóa
632
Trị giá hàng xuất bán trong kỳ của doanh nghiệp thương mại
911
Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ 156
Kết chuyển thành phẩm, hàng gửi đi bán đầu
kỳ
Kết chuyển thành phẩm, hàng gửi đi bán cuối kỳ
Trang 33Sơ đồ 1.8: Kế toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
xuất bán
Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán
1.3.4 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
và yêu cầu quản lý của từng ngành, từng đơn vị mà tài khoản chi phí bán hàng có thểthêm một số nội dung chi phí
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
Trang 34Chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN) là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàndoanh nghiệp.
Nội dung của chi phí QLDN bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý; chi phí vật liệu quảnlý; chi phí đồ dùng văn phòng; chi phí khấu hao TSCĐ; thuế, phí và lệ phí; chi phí dựphòng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác
Các chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán CPBH và chi phí QLDN là:
- Bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương;
- Phiếu chi, hóa đơn dịch vụ mua ngoài liên quan đến hoạt động bán hàng và quản lýdoanh nghiệp;
- Bảng tính và trích khấu hao TSCĐ,
- Giấy thanh toán tạm ứng; bảng kê thanh toán tạm ứng;
- Các chứng từ khác có liên quan:
Các loại sổ sách để theo dõi tài khoản CPBH và CPQLDN có thể là: Các sổ tổng hợp,
sổ chi tiết tài khoản CPBH, chi phí QLDN Việc lựa chọn các loại sổ còn căn cứ xemdoanh nghiệp sử dụng hình thức ghi sổ nào Các loại sổ chi tiết cũng phụ thuộc vàođặc điểm của doanh nghiệp mở những tài khoản chi tiết nào
Kế toán sử dụng tài khoản 641 – Chi phí bán hàng, để tập hợp và kết chuyển CPBHthực tế phát sinh trong kỳ, xác định kết quả kinh doanh Tài khoản này có các tàikhoản cấp 2 sau:
TK 6411 : Chi phí nhân viên
TK 6412 : Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 35hoạt động chung của toàn doanh nghiệp Dưới đây là một số tài khoản chi tiết của tàikhoản 642:
TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý
Bên cạnh đó còn sử dụng các toài khoản liên quan như: 111, 112, 334, 338, 911, 214,
142, 242,
Kết cấu 2 tài khoản 641 và 642 tương tự nhau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh
trong kỳ; trích lập và trích lập thêm các khoản dự phòng phải thu khó đòi và dự phòngphải trả (với chi phí QLDN)
Bên Có: Các khoản giảm CPBH và CPQLDN; hoàn nhập số chênh lệch dự phòng
phải thu khó đòi, dự phòng phải trả đã trích lập lớn hơn số phải trích cho kỳ tiếp theo
(với chi phí QLDN); kết chuyển CPBH và chi phí QLDN xác định KQKD.
Các nghiệp vụ chủ yếu của 2 tài khoản này được tổng hợp lại trong 2 sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí bán hàng
Các khoản thu giảm chi
911
Kết chuyển CPBH23
Trang 36Hoàn nhập dự phòng phải trả
về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí QLDN
Các khoản thu giảm chi
Trang 37Hoàn nhập dự phòng phải trả
về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa
1.3.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
chính
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, cáchoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanhnghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán Doanh thu hoạt độngtài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chiacủa doanh nghiệp chỉ được thỏa mãn khi được ghi nhận đồng thời cả hai điều kiện sau:
111, 112, 136
Chi phí quản lý phải nộp cấp trên
Dự phòng phải thu khó đòi
333
Thuế môn bài, tiền thuế đất phải nộp
139
Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay
Trang 38Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó và doanh thu được xác định tương đốichắc chắn.
Ngoài ra, để hạch toán được đầy đủ kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quannhư: 111, 112, 131, 121, 128, 221, 222, 228,
Kết cấu 2 tài khoản 515 và 635 như sau:
Tài khoản 515:
Bên Nợ: Thuế GTGT phải nộp tính theo PP trực tiếp (nếu có); kết chuyển các khoản
doanh thu hoạt động tài chính xác định KQKD
Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 635:
Bên Nợ: Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản giảm chi phí tài chính; kết chuyển các khoản doanh thu hoạt động
Trang 39Sơ đồ 1.12: Kế toán chi phí tài chính
Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
413 Phân bổ lãi do bán
hàng trả chậm, lãi
nhận trước
Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ cuối kỳ vào chi phí tài chính
121, 228,
221, 222, 223
Lỗ về bán các khoản đầu tư
111, 112 Tiền thu bán các
liên doanh, liên kết
Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đâù tư ngắn hạn, dài hạn
Trang 40Lỗ tỷ giá
1.3.6 Kế toán thu nhập và chi phí khác
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinhdoanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là các khoản lỗ do các sự kiện hay cácnghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doang nghiệp
Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh nghiệp Đây
là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngời hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp
911
Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính