1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM, ĐH Y DƯỢC TP HCM

62 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 11,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh 1.Điện thế nghỉ của tế bào cơ tim 2GIẢI PHẪU HỆ THỐNG TẠO NHỊP VÀ DẪN TRUYỀN TRONG TIM . Nút xoang. 2. Các đường dẫn truyền trong nhĩ và liên nút. 3. Nút nhĩ- thất. 4. Bó His. 5. Nhánh phải 6. Nhánh trái với 2 phân nhánh chính: bán nhánh trái trước và bán nhánh trái sau. 7. Mạng lưới Purkinje.

Trang 1

RỐI LOẠN NHỊP TIM TỪ CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ ĐẾN

THỰC HÀNH LÂM SÀNG

Trang 2

CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM

Trang 3

HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM1.Điện thế nghỉ của tế bào cơ tim

Bảng 2: Nồng độ các ion nội bào và ngoại bào

Ion Ngoại bào Nội bào

Tỷ lệ ngoại bào/nội bào Điện thế (mV)

Trang 4

HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM1.Điện thế hoạt động của tế bào cơ tim

Trang 5

HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM

Pha 0: khi có 1 kích thích, dòng Natri đi nhanh vào trong tế bào, làm điện thế màng tế bào tăng nhanh, vượt ngưỡng khử cực (ngưỡng khử cực thường từ -60 đến -70mV), điện thế màng tế bào trở nên dương (+30mV) Đây là pha khởi đầu cho quá

trình khử cực tế bào.

Trang 6

HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM

Pha 1: Dòng K+ đi ra khỏi tế bào thoáng qua, làm giảm

nhẹ điện thế màng tế bào Cuối pha này, điện thế màng tế bào trở về mức 0mV

Trang 7

HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM

Pha 2: Đây là pha bình nguyên vì có sự cân bằng điện thế giữa dòng Ca2+ và Na+ đi vào trong tế bào và dòng K+ đi

ra khỏi tế bào.

Trang 8

HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM

Pha 3: Pha tái cực Điện thế màng tế bào trở nên âm dần và trở về giá trị điện thế nghỉ của màng tế do dòng K+ đi

ra nhiều hơn dòng Ca2+ và Na+ đi vào.

Trang 9

HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM

Những khác biệt giữa tế bào tạo nhịp (pacing cells) và những tế bào không có chức năng tạo nhịp (non-pacing cells)

Hình 2: Điện thế hoạt động của tế bào không tạo nhịp và tế bào tạo nhịp [29]

A: Điện thế hoạt động của tế bào không có chức năng tạo nhịp

B: Điện thế hoạt động của tế bào có chức năng tạo nhịp

Trang 10

HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM

Điện thế nghĩ của tế bào có chức năng tạo nhịp ít âm hơn

Do đó dễ đạt đế ngưỡng khử cực hơn Điều này giúp tạo ra 1 đặc tính quan trọng của tế bào tạo nhịp là tính tự động

(automaticity).

Trang 11

HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM

Pha 1, 2 của tế bào có chức năng tạo nhịp có đỉnh tròn, không nhọn, không có pha bình nguyên.

Trang 12

HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM

Pha 3, 4 của tế bào có chức năng tạo nhịp có hiện tượng khử cực tâm trương bắt đầu ngay sau pha 3, ở pha 4

Khử cực tâm trương là đặc điểm của tế bào có chức năng tạo nhịp, phản ánh đặc tính tạo nhịp (rhythmogenesis)

Trang 13

HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM

Khi có một kích thích tạo nhịp bằng năng lượng điện, tế bào

cơ tim cũng sẽ được khử cực và tạo ra 1 điện thế hoạt động

tương tự vậy

Một kích thích có hiệu quả phải có cường độ dòng điện đủ lớn và thời gian kích thích đủ lâu để khởi phát 1 điện thế hoạt động.

Thời điểm kích thích cũng rất quan trọng, 1 kích thích chỉ có hiệu quả khi kích thích đó không rơi vào thời kỳ trơ của tế

bào cơ tim, đặc biệt là thời kỳ trơ tuyệt đối

Trang 14

GIẢI PHẪU HỆ THỐNG TẠO NHỊP VÀ DẪN TRUYỀN TRONG TIM

1 Nút xoang.

2 Các đường dẫn truyền trong

nhĩ và liên nút.

3 Nút nhĩ- thất.

4 Bó His.

5 Nhánh phải

6 Nhánh trái với 2 phân nhánh

chính: bán nhánh trái trước

và bán nhánh trái sau.

7 Mạng lưới Purkinje

Trang 15

GIẢI PHẪU HỆ THỐNG TẠO NHỊP VÀ DẪN TRUYỀN

Vị trí: nút xoang nằm ở phía trên và bên phải của nhĩ phải nơi TM chủ trên đổ vào nhĩ phải, ngay vị trí của mào tận cùng (sulcus terminalis).

 Nằm ngay dưới lớp thượng tâm mạc 1mm Tổn thương nút xoang thường xảy ra khi có những sang chấn từ ngoài vào

như đặt cannula trong tuần hoàn ngoài cơ thể,

phẫu thuật tim hở và các phẫu thuật vùng trung

thất có đụng vào nhĩ phải và TM chủ trên.

Có 1 loại tế bào đặc biệt có hình sao và, nằm ở

trung tâm của nút xoang Tế bào này có đặc tính

tạo nhịp (tế bào P).

Nút xoang

Trang 16

ĐM nút xoang là 1 nhánh của động mạch vành phải (55%), hoặc là nhánh của động mạch Circumflex (45%), có nhiệm vụ cung cấp máu để nuôi nút xoang, 1 vùng lớn cơ nhĩ và các cấu trúc lân cận

Chức năng của nút xoang bị ảnh hưởng khi ĐM này bị tổn thương do xơ vữa, huyết khối, viêm tắc… xảy ra ở động mạch vành phải

GIẢI PHẪU HỆ THỐNG TẠO NHỊP VÀ DẪN TRUYỀN

Nút xoang

Trang 17

Trước đây, hoạt hóa nhĩ được xem là 1 tiến trình hoạt hóa lan rộng dạng hình tròn xuất phát từ nút xoang, giống như hiện tượng gợn sóng khi thả 1 hòn sỏi vào hồ nước

Ngày nay, hoạt hóa nhĩ theo những đường dẫn truyền bán chuyên biệt (semi-specialized) Gồm: đường dẫn truyền liên nút (inter-nodal pathways) và đường dẫn truyền trong nhĩ

(intra-atrial pathways) khử cực 2 nhĩ

Số lượng và vị trí của các đường dẫn truyền liên nút và liên nhĩ này vẫn chưa được biết rõ hết

Các đường dẫn truyền trong nhĩ [30][48]

GIẢI PHẪU HỆ THỐNG TẠO NHỊP VÀ DẪN TRUYỀN

Trang 18

Đường dẫn truyền liên nút phía

trước: chia thành 2 nhánh, bao

gồm nhánh Bachmann và nhánh

xuống

Đường dẫn truyền liên nút giữa

(nhánh Wenckebach)

Đường dẫn truyền liên nút phía

sau (nhánh Thorel) Đường dẫn

truyền này dài hơn so với 2 đường

dẫn truyền trên.

Các đường dẫn truyền trong nhĩ [30][48]

Bachman’s bundle

GIẢI PHẪU HỆ THỐNG TẠO NHỊP VÀ DẪN TRUYỀN

Trang 19

Với nhiều đường dẫn truyền liên nút cùng hiện diện để dẫn truyền xung động từ nút xoang đến nút nhĩ

thất, nên khả năng block dẫn truyền liên nút hầu như không có

Rối loạn dẫn truyền chủ yếu ở đây là block dẫn

truyền xung động từ nút xoang ra các mô nhĩ xung quanh, hay còn gọi là block xoang- nhĩ, là 1 dạng của block đường thoát.

Các đường dẫn truyền trong nhĩ [30][48]

GIẢI PHẪU HỆ THỐNG TẠO NHỊP VÀ DẪN TRUYỀN

Trang 21

Nút nhĩ- thất được nuôi bởi động mạch nút nhĩ thất, xuất phát từ ĐM vành phải (nhánh quặt ngược thất), khoảng 20% trường hợp xuất phát từ ĐM vành trái (nhánh

circumflex)

Tổn thương các nhánh này do xơ vữa động mạch, huyết khối, huyết tắc… là các nguyên nhân hay gặp gây ra rối loạn chức năng nút nhĩ- thất.

Nút nhĩ thất là vị trí rất quan trọng trong quá trình dẫn truyền xung động trong tim

Nút nhĩ thất [30][48]

GIẢI PHẪU HỆ THỐNG TẠO NHỊP VÀ DẪN TRUYỀN

Trang 22

Bó His đi ra trước và xuống dưới, nằm trong vách liên thất, sau đó chia làm 2 nhánh (nhánh phải và nhánh trái).

Đây cũng là đường dẫn truyền độc dạo chính, nên nguy cơ bị block dẫn truyền rất cao.

Bó His và 2 nhánh [30][48]

GIẢI PHẪU HỆ THỐNG TẠO NHỊP VÀ DẪN TRUYỀN

Trang 23

Nhánh phải: đi xuống và nằm phía bên phải của vách liên thất, dọc theo bờ tự do của dãi cơ điều hòa (moderate band) đến phần đáy của cơ nhú trước, sau đó chia làm nhiều nhánh nhỏ.

Nhánh trái: nằm ở phía sau và bên trái của vách liên thất Sau khi xuất phát, nhánh trái chia liền thành 2 nhánh chính và 1 số nhánh nhỏ Hai nhánh chính là nhánh trước trên và nhánh sau dưới.

Bó His và 2 nhánh [30][48]

GIẢI PHẪU HỆ THỐNG TẠO NHỊP VÀ DẪN TRUYỀN

Trang 24

Bảng 3: Đặc điểm của hệ thống tạo nhịp và dẫn truyền trong tim [48]

Các tế bào P ĐM nút xoang

xuất phát từ RCA (55%),LCx (45%)

Tạo nhịp

Nút

nhĩ

thất

Dưới nội mạc,

ở vách liên nhĩ Ít tế bào P, tế bàoPurkinje, tế bào cơ

tim

ĐM nút nhĩ thất xuất phát từ RCA (90%),LCx (10%)

Chậm dẫn truyền, ổ tạo nhịp thứ cấp Bó

His Vách liên thấtmàng Cấu trúc dạng ốnghẹp của các sợi

Purkinje, 1 ít tế bào P

ĐM nút nhĩ thất từ các nhánh vách của LAD

Dẫn truyền xung động từ nút nhĩ thất đến 2 nhánh Các

nhánh

Từ vách liên thất cơ bè và chia nhánh vào

2 thất.

Sợi Purkinje Các nhánh của

LAD và RCA Khử cực thất

Trang 25

CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA RỐI LOẠN NHỊP NHANH

1 Tăng tự động tính: ổ ngoại lại (ectopic)

2 Vòng vào lại (re-entry)

3 Khởi kích (trigger)

Trang 26

Tái cực sớm làm thay đổi độ dốc của pha tái cực trong thời kỳ tâm trương

CƠ CHẾ TĂNG TỰ ĐỘNG TÍNH

Trang 27

Thay đổi điện thế nghĩ của tế bào: tăng điện thế nghĩ

CƠ CHẾ TĂNG TỰ ĐỘNG TÍNH

Trang 28

Thay đổi ngưỡng khử cực của tế bào (hạ thấp ngưỡng)

CƠ CHẾ TĂNG TỰ ĐỘNG TÍNH

RP/TP difference: resting potential/ threshold potential

Trang 29

WEDENSKY FACILITATION: lowered threshold potential

CƠ CHẾ TĂNG TỰ ĐỘNG TÍNH

Trang 30

WEDENSKY PHENOMENA: increase the slope of phase 4.

CỚ CHẾ TĂNG TỰ ĐỘNG TÍNH

Trang 31

TREPPE PHENOMENON Warning up: gradual acceleration until the stable constant rate

LACK OF PROTECTION

The subsidiary pacemaking cells: no protection from the

impulses of the fastest pacemaker

HAI HIỆN TƯỢNG CẦN NHỚ TRONG

TĂNG TỰ ĐỘNG TÍNH

Trang 32

HIỆN TƯỢNG KHỞI KÍCH Hậu khử cực sớm, hậu khử cục muộn: Early and delay afterdepolarization

Trang 33

1 Muốn gây ra loạn nhịp do thay đổi tự động tính: Bất

thường về ngưỡng khử cực hoặc bất thường về điện thế màng.

2 Loạn nhịp kiểu này thường xảy ra trên tim bệnh lý hoặc có rối loạn toàn thân.

3 Thay đổi nhịp từ từ: hiện tượng hâm nóng

4 Khó cắt cơn

5 Điều trị cần chú ý đến bệnh nền

6 Các thuốc dùng phải có đặc tính ổn định màng hoặc ức chế tự động tính, kéo dài thời gian trơ.

KẾT LUẬN

Trang 34

VÒNG VÀO LẠI

Trang 35

CƠ CHẾ VÒNG VÀO LẠI

Dẫn truyền chẫm: thời gian trơ ngắn Dẫn truyền nhanh: thời gian dài

Khi nhịp xoang: xung động theo đường nhanh khử cực thất

Trang 36

Khi có ngoại tâm thu ở nhĩ: xung động theo đường chậm khử cực thất

CƠ CHẾ VÒNG VÀO LẠI

Trang 37

Khi tương quan về thời gian được xác lập: vô cơn nhịp nhanh Vô cơn đột ngột, ra cơn đột ngột

Trẻ khỏe, không có bệnh tim.

CƠ CHẾ VÒNG VÀO LẠI

Trang 38

NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT

Trang 39

Khoảng cách từ lúc bắt đầu QRS đến lúc hoạt hóa nhĩ ngược ít nhất là 70ms Khi bị block nhánh, thời gian dẫn truyền qua đường dẫn truyền phụ bị kéo dài nên kéo dài thời gian thất- nhĩ.

THAY ĐỔI KHOẢNG THẤT- NHĨ KHI DẪN TRUYỀN LỆCH HƯỚNG

Trang 40

Dẫn truyền xung động đi xuống thông qua đường dẫn truyền phụ Hoạt hóa nhĩ ngược trở lại thông qua bó His và nút nhĩ thất bình thường.

NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT

Trang 41

Hoạt hóa nhĩ ngược theo đường

dẫn truyền nhanh nên sóng P’

đến sớm và âm ở DII

Hoạt hóa nhĩ ngược theo đường dẫn truyền chậm,nên sóng P’

đến chậm và âm ở DII

Trang 43

ĐỊNH NGHĨA BLOCK DẪN TRUYỀN

Block dẫn truyền: có tình trạng chậm hoặc gián đoạn sự dẫn truyền các xung động trong tim [52]

Định nghĩa đúng: block dẫn truyền là tình trạng chậm hoặc gián đoạn dẫn truyền các xung động trong tim do kết quả của sự gia tăng thời gian trơ thực sự của mô

dẫn truyền [52]

CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM

Trang 44

Bình thường, sau mỗi lần khử cực, cơ tim ở vào thời kỳ trơ tuyệt đối và kế tiếp là thời kỳ trơ tương đối

Những khử cực nào rơi đúng vào thời kỳ trơ tuyệt đối sẽ không dẫn truyền được Những khử cực nào rơi vào thời kỳ trơ tương đối sẽ dẫn truyền được nhưng dẫn truyền chậm hơn

Trang 45

Block dẫn truyền xảy ra do 2 cơ chế chính là:

(1) KÉO DÀI THỜI KỲ TRƠ làm cho xung động kế tiếp rơi vào thời kỳ trơ (có thể trơ tương đối, tuyệt đối hoặc cả 2) gây block.

(2) RÚT NGẮN CHU KỲ do nhịp tim quá nhanh làm cho nhịp kế tiếp rơi vào thời kỳ trơ (tương đối hoặc tuyệt đối) của mô dẫn truyền (do vùng này vừa mới khử cực xong) gây block dẫn truyền [30,52,66].

CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM

Trang 46

KÉO DÀI THỜI KỲ TRƠ TƯƠNG ĐỐI

Hình 2: Thời kỳ trơ tương đối kéo dài, thời kỳ trơ tuyệt đối bình thường

Xung động kế tiếp sẽ rơi vào thời kỳ trơ tương đối, nên sẽ dẫn truyền được nhưng chậm hơn bình thường

Đây là cơ sở của hiện tượng block nhĩ- thất độ 1 và block nhĩ- thất độ II

Mobitz 1 với khoảng PR kéo dài dần (do xung động càng về sau càng gần với thời kỳ trơ tuyệt đối) cho đến khi xung động kế tiếp rơi vào thời kỳ trơ tuyệt đối sẽ không được dẫn

CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM

Trang 47

Hình 3: Thời kỳ trơ tuyệt đối kéo dài

Hình 3A: cơ sơ của hiện tượng block nhĩ- thất độ II Mobitz 1

Hình 3B: cơ sơ của hiện tượng block nhĩ- thất độ II mobitz 2.

KÉO DÀI THỜI KỲ TRƠ TUYỆT ĐỐI

CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM

3B

3A

Trang 48

Hình 4: thời kỳ trơ tương đối và thời kỳ trơ tuyệt đối đều kéo dài

Xung động kế tiếp sẽ rơi vào thời kỳ trơ tuyệt đối hoặc tương đối, nên sẽ không được dẫn truyền hoặc nếu được dẫn truyền cũng sẽ dẫn truyền

chậm hơn bình thường Đây là cơ sơ của hiện tượng block nhĩ- thất độ II

Mobitz 2 với nhiều kiểu dẫn truyền 2:1, 3:1, 4:1…

KÉO DÀI THỜI KỲ TRƠ TƯƠNG ĐỐI VÀ TUYỆT ĐỐI

CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM

Trang 49

RÚT NGẮN CHU KỲ

Hình 5: Rút ngắn chu kỳ làm cho các xung động khử cực rơi ngay vào thời kỳ trơ tương đối (5A) hoặc tuyệt đối (5B) của tế bào vừa mới được khử cực, gây ra block dẫn truyền, mặc dù thời kỳ trơ của tế bào bình thường.

CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM

5A

5B

Trang 50

KÉO DÀI THỜI KỲ TRƠ VÀ RÚT NGẮN CHU KỲ

Hình 6: Vừa kéo dài thời kỳ trơ và rút ngắn chu kỳ

Xung động có thể rơi vào thời kỳ trơ tương đối (gây dẫn truyền chậm) hoặc trơ tuyệt đối (không dẫn truyền được) hoặc hết thời kỳ trơ (dẫn truyền bình thường) Đây là cơ chế chính gtrong block nhĩ thất độ 2 mobitz 2 mà có dẫn truyền nhĩ thất thay đổi

CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM

Trang 51

BLOCK NHĨ THẤT ĐỘ I [30,53,66]

Block nhĩ- thất độ I chỉ đơn thuần là có tình trạng chậm dẫn truyền xung động qua vùng nối nhĩ – thất do kéo dài thời kỳ trơ của những mô ở vùng này

Hình 7: Điện tâm đồ của block nhĩ- thất độ I với PR kéo dài

Khoảng PR thay đổi tùy theo nhịp tim

Hiếm khi khoảng PR kéo dài > 0.40s

Vị trí block là nút nhĩ thất nên PR thay đổi theo hoạt động của hệ giao cảm

CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM

Trang 52

BLOCK NHĨ THẤT ĐỘ II [30,53,66]

Block nhĩ thất độ II type I (Mobitz I) (chu kỳ Wenckeback):

Hình 8: Điện tâm đồ của block nhĩ- thất độ II type I với PR kéo dài dần cho đến khi có 1 nhịp không dẫn, tạo ra chu kỳ wenckeback với dẫn truyền 4:3

CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM

Trang 53

BLOCK NHĨ THẤT ĐỘ II [30,53,66]

Block nhĩ thất độ II type I (Mobitz I) (chu kỳ Wenckeback):

Sau nhịp không dẫn, nút nhĩ thất có đủ thời gian để phục hồi hoàn toàn, do đó xung động kế tiếp được dẫn tốt hơn, tạo ra khoảng PR ngắn nhất ở nhịp đầu tiên trong chu kỳ

Vị trí tổn thương là phần gần của nút nhĩ thất (supra-His) nên phức bộ QRS bình thường

Tỷ lệ dẫn truyền có thể bị thay đổi khi có những thay đổi trong trương lực giao cảm

CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM

Trang 54

BLOCK NHĨ THẤT ĐỘ II [30,53,66]

Block nhĩ thất độ II type II (Mobitz II)

Hình 9A: Block nhĩ- thất độ II type II với PR hằng định và bình thường

Hình 9B: Block nhĩ- thất độ II type II với PR hằng định và kéo dài

CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM

Trang 55

BLOCK NHĨ THẤT ĐỘ II [30,53,66]

Block nhĩ thất độ II type II (Mobitz II)

Hay và Mobitz mô tả đầu tiên vào năm 1906

Kéo dài thời kỳ trơ tuyệt đối

Xung động được dẫn có thể đến nút nhĩ- thất vào thời điểm hết thời kỳ trơ (dẫn truyền bình thường) hoặc vào thời điểm trơ tương đối của nút nhĩ thất (dẫn truyền kéo dài)

Dẫn truyền nhĩ thất hằng định (khoảng PR hằng định) phản ánh tính ổn định của dẫn truyền nhĩ thất trong thể này.

CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM

Trang 56

BLOCK NHĨ THẤT ĐỘ II [30,53,66]

Block nhĩ thất độ II type II (Mobitz II)

Vị trí tổn thương nằm ở dưới bó His (infra-His)

Dễ diễn tiến đến block nhĩ thất hoàn toàn

QRS thường dãn rộng do chủ nhịp nằm thấp và/ hoặc dẫn truyền trong thất bất thường

Không hoặc ít bị ảnh hưởng bởi hoạt động của hệ giao cảm và vận động của cơ thể [30,54].

Thuốc ức chế phó giao cảm sẽ làm tăng block dẫn

truyền làm nặng hơn tình trạng block.

CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM

Trang 57

BLOCK NHĨ THẤT ĐỘ II [30,53,66]

Block nhĩ thất độ II type II (Mobitz II)

A: Block tại nút nhĩ thất

Khi chích atropine hoặc gắng sức, nhịp

xoang tăng lên và thời kỳ trơ rút ngắn lại

nhiều hơn so với chu kỳ rút ngắn làm cho

xung động được dẫn truyền, giảm bớt tình

trạng block nhĩ thất.

B: Block ở dưới nút nhĩ thất

Khi chích atropine hoặc gắng sức, nhịp xoang tăng lên và thời kỳ trơ rút ngắn lại nhưng mức độ rút ngắn thời kỳ trơ ít hơn so với chu kỳ rút ngắn làm cho xung động rơi vào thời kỳ trơ và không dẫn truyền được, làm gia tăng tình trạng block nhĩ thất.

CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM

Ngày đăng: 14/04/2020, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm