Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. ĐẠI CƯƠNG, GIẢI PHẪU, TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, DIỄN TIẾN , ĐIỀU TRỊ , TIÊN LƯỢNG
Trang 1ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA FALLOT 4
GS.TS HOÀNG TRỌNG KIM
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
F4: Hẹp ĐMP, TLT, ĐMC→P, Dày TP 10% TBS
75% TBS tím
0,04% trẻ sơ sinh
5442 TBS NĐI, NĐII
# 84-94: 16%
Trang 3 1888 Etienne Louis Arthur Fallot Δ LS #
mổ xác
1673 Nicholas Steno
1872 E Sandifort, J Hope, T Peacook
Gỉai phẩu: Hẹp đường thoát TP: ở phểu :
50%, lỗ van : 10%, phểu+lỗ : 30%
Teo van ĐMP : 10%
F5 = F4 + TLN , F4 + a
LỊCH SƯ
Trang 4 ♂ , mẹ > 40t, gia đình có TBS > gđ ≠
Bề ngoài: trẻ chậm lớn
Tím, không tím, ngón tay dùi trống, móng tay
Ngồi xổm: squatting: Accroupissement để
Khám: tim diện không to, Harzer+, TP tăng
động, T1, T2( không có P2, nhỏ) hoặc tách đôi nếu Hẹp ít ĐMP.
Nghe: s/s Hẹp ĐMP (s/s ĐMC) ở F4 tím F4 hồng,
s/s TLT, AT liên tục CÔĐM, TH Bg hệ, ATTTr của hở ĐMC (nếu diễn tiến lâu), hiếm: s/s hở 3 lá.
LÂM SÀNG
Trang 5Huyết động học trong 4F
Trang 6LÂM SÀNG
Huyết động học trong 4F
Trang 9 F4 tím: Hẹp đườnh thoát TP→ dày TP,
van 3 lá xơ dày
NT, TT có chức năng giảm: Nghỉ bt, Gắng
sức→ CTTO
O2 kéo dài: thoái hoá mô não, tim, lớp
media các m.máu sợi đàn hồi→ viêm tắc mạch
DIỄN TIẾN
Trang 101 CTTO
2 VNTMNK
3 Thiếu máu não:
ngất, trí tuệ
4 Tắc mạch não
9 Suy tim TH Bg hệ
10 Nhiễm trùng phổi
Tùy theo từng nước, đ.kiện
Trang 11Mổ tạm thời: Chỉ định
Trẻ quá nhỏ, bị nhiều CTTO
ĐMP quá hẹp,
ĐMP hẹp nhiều nơi, hẹp xa.
Kỹ thuật : tạo Shunt T-P
ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA
Trang 12Mổ tạm thời:
B – T shunt
ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA
Trang 13Mổ triệt để: sửa tất cả 4 khuyết tật
Chỉ định:
• F4 nặng có b/c, Hct > 60%, ĐMP không quá nhỏ,
mổ bất kỳ tuổi
• F4 không nặng: ch.trình 2-4 tuổi, không nên >5
t vì O2 lâu, chức năng TT
ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA
Trang 14Kỹ thuật mổ: Tim hở CEC
F4 không teo van ĐMP: vá Patch, khoét
chỗ hẹp bằng cắt mô đặt Patch
F4 có teo van ĐMP hoặc teo dọc theo
đường thoát TP: phẫu Thuật Rastelli
Patch+ nối TP vô ĐMP ống có van nhân tạo.
Khi trẻ 5t : thành công 95%.
ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA
Trang 15Khám siêu âm Doppler
Δ F4, tìm các tật kèm theo: a vành, TLT
nhiều lỗ, ĐMP hẹp xa?
ĐMP trái + ĐMP phải
Chỉ số Kerklin: - ≥ 1
ĐMC
Chức năng T T còn khá tốt không ?
Với F4 thông thường: mổ triệt để : 1 tuổi, < 1 tuổi
mà b/c liên tục nếu không triệt để được : tạm thời.
Với F4 có + a vành, TLT nhiều lỗ, ĐMP quá nhỏ mà
có b/c nhiều : Blalock Taussig khi 6 tháng và 2-4t: triệt để
ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA
ở Viện tim TPHCM
Trang 16PHẪU THUẬT TẠM THỜI
Trang 17CHỈ ĐỊNH PT TẠM THỜI
1. Trẻ dưới 2.5kg hoặc dưới 3-4 tháng
2. Tr.ch nặng, có cơn tím nặng / khó
kiểm soát
3. Có nhiều lỗ TLT
4. Bất thường mạch vành
5. Hẹp nặng vòng van, thân đmp, đmp P
& T
Trang 18CHỈ ĐỊNH
Các thể TOF có cấu trúc GP thuận lợi
Thời điểm mổ tốt nhất: 3 đến 24
Trang 19Mô tả Phẫu thuật triệt để
- Pt triệt để / chạy máy tim phổi nhân
tạo, ngừng tim, hạ thân nhiệt
- Bao gồm: vá lỗ VSD qua ngã RA hoặc
đmp; mở rộng RVOT bằng việc cắt bới
mô vùng phễu, sửa van đmp, đặt miếng vá ngang van đmp, đôi khi miếng vá
kéo dài đến đmp T.
Trang 20TỈ LỆ TƯ VONG
trong
vòng 2 năm đầu sau pt.
Trang 21BIẾN CHỨNG / MỔ TẠM
1 Tắt ống nối Taussig Blalock
2 B-T shunt quá lớn gây suy tim
Trang 22BIẾN CHỨNG PT TRIỆT ĐỂ
- Chảy máu thường gặp ở trẻ lớn
- Hở van đmp thường gặp, dễ dung nạp
- Suy tim, đặc biệt suy thất P, thường nhẹ, ít
phải điều trị tích cực
- RBBB gặp 90%, thường dung nạp tốt
- Block nhĩ thất hoàn toàn, rối loạn nhịp
thất
hiếm gặp
Trang 23THEO DÕI HẬU
PHẪU
1 Theo dõi B - T shunt
2 Theo dõi Phẫu thuật triệt để
Trang 24B - T SHUNT
Nhằm tránh tắc ống, cần phải:
- Uống nhiều nước, ngừa & đt gấp tiêu chảy
- Aspirin 3 - 5mg / kg liên tục
- Khám, đánh giá âm thổi liên tục qua shunt, nếu nghi ngờ cần phải siêu âm kiểm tra
- Nếu cô đặc máu, Hct cao: vô BV để đt
Trang 25tiểu ít, phù, gan to…
- Nếu có dấu hiệu gợi ý ST: siêu âm tim, chụp xq phổi kiểm tra.
Trang 26PHẪU THUẬT TRIỆT ĐỂ
- Theo dõi bn /6-12 th, đặc biệt khi VSD tồn lưu, còn hẹp RVOT, còn hẹp đmp, có RL nhịp sau mổ
- Nếu có hở van ĐMP nặng: có thể pt lại (phải xem kỹ có hở van đmp thứ phát sau hẹp đmp không)
- Nếu có hẹp đmp thì nong bằng bóng hoặc đặt stent.
- Hở phổi chỉ được can thiệp khi bn có triệu chứng, có hở van 3 lá nặng, suy thất P, dãn thất P diễn tiến
- Nếu pt triệt để có đặt van đmp, hoặc đặt ống nhân tạo nối thất P và đmp, thì phải theo dõi bn có hẹp van, hẹp ống hay không để có chỉ định thay kịp thời
Trang 27PHẪU THUẬT TRIỆT ĐỂ
- Phát hiện điều trị gấp nếu có RLN sau pt Các
tc gợi ý: mệt, hồi hộp, ngất Cần đo Holter
ECG, test gắng sức.
- Nếu có đặt máy tạo nhịp, theo dõi hoạt động cuỷa máy
- Nếu trẻ được pt sớm: không cần giới hạn vận động
- Mổ trễ: bn thường mệt khi gắng sức, cần theo dõi khả năng dung nạp vận động của bn
- Vệ sinh răng miệng, ngừa VNTMNT: suốt đời